1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần từ thực tiễn tỉnh quảng ninh

211 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Đỗ Anh Hòa
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Hữu Nghị, TS. Bùi Thị Mai Đông
Trường học Học viện Khoa học xã hội
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu bằng cách quan sát, theo dõi và ghi chép các biểu hiện, hành vi bất thường của TE RLTT tại gia đình và

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI - -

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hữu Nghị

TS Bùi Thị Mai Đông

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các dữ liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Đỗ Anh Hòa

Trang 3

đã tận tâm giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án

Tác giả xin được cảm ơn chân thành tới các học viên và gia đình, người thân của các học viên cũng như đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, khảo sát, thu thập thông tin cho luận án

Dù tác giả đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, tuy nhiên, bản luận án này chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Kính mong các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, các thầy cô giáo và mọi người phản biện, góp ý cho luận án được hoàn thiện hơn

Tác giả luận án

Đỗ Anh Hòa

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 12

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài 12

1.1.1 Một số nghiên cứu về trẻ em rối loạn tâm thần 12

1.1.2 Một số nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần 13

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 16

1.2.1 Một số nghiên cứu về trẻ em rối loạn tâm thần 16

1.2.2 Một số nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần 20

1.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu đã được thực hiện 24

1.3.1 Những kết quả của các công trình nghiên cứu đã thực hiện 24

1.3.2 Những vấn đề chưa được các công trình quan tâm nghiên cứu 25

1.3.3 Những vấn đề tập trung giải quyết 25

Tiểu kết Chương 1 26

Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM RỐI LOẠN TÂM THẦN 28

2.1 Một số khái niệm 28

2.1.1 Khái niệm Công tác xã hội 28

2.1.2 Khái niệm dịch vụ Công tác xã hội 29

2.1.3 Khái niệm tâm thần, rối loạn tâm thần 30

2.1.4 Khái niệm trẻ em, trẻ em rối loạn tâm thần 33

2.1.5 Khái niệm dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần 37

2.2 Các loại dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần 37

2.2.1 Sàng lọc, can thiệp sớm cho trẻ em rối loạn tâm thần 37

2.2.2 Tham vấn, tư vấn cho gia đình trẻ em rối loạn tâm thần 40

2.2.3 Kết nối, chuyển gửi, hỗ trợ chính sách 41

2.2.4 Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, đào tạo 42

Trang 5

2.3 Các loại rối loạn tâm thần ở trẻ em 43

2.4 Khó khăn và nhu cầu của trẻ em rối loạn tâm thần 45

2.4.1 Khó khăn của trẻ em rối loạn tâm thần 45

2.4.2 Nhu cầu của trẻ em rối loạn tâm thần 48

2.5 Lý thuyết ứng dụng trong thực hành cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần 50

2.5.1 Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow 50

2.5.2 Thuyết hệ thống 51

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần 52

2.6.1 Yếu tố chính sách, pháp luật 52

2.6.2 Yếu tố thuộc về đội ngũ cung cấp dịch vụ công tác xã hội 53

2.6.3 Yếu tố từ đặc điểm của trẻ em rối loạn tâm thần 54

2.6.4 Yếu tố từ gia đình trẻ rối loạn tâm thần 55

2.6.5 Yếu tố từ cơ sở cung cấp dịch vụ 55

2.7 Khung lý thuyết của luận án 57

Tiểu kết Chương 2 57

Chương 3 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM RỐI LOẠN TÂM THẦN TẠI TỈNH QUẢNG NINH 59

3.1 Khái quát đặc điểm về địa bàn tỉnh Quảng Ninh và khách thể nghiên cứu 59 3.1.1 Đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh 59

3.1.2 Khái quát các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 60

3.1.3 Mô tả khách thể nghiên cứu 62

3.2 Khái quát tình hình trẻ em rối loạn tâm thần ở tỉnh Quảng Ninh hiện nay 65 3.3 Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần tại Quảng Ninh 77

3.3.1 Dịch vụ sàng lọc, can thiệp sớm cho trẻ em rối loạn tâm thần 78

3.3.2 Dịch vụ tham vấn, tư vấn cho gia đình trẻ em rối loạn tâm thần 86

3.3.3 Dịch vụ kết nối, chuyển gửi, hỗ trợ chính sách 94

Trang 6

3.3.4 Dịch vụ truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, đào tạo 99

3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần tại tỉnh Quảng Ninh 108

3.4.1 Yếu tố chính sách, pháp luật 111

3.4.2 Yếu tố đội ngũ cung cấp dịch vụ công tác xã hội 115

3.4.3 Yếu tố từ đặc điểm của trẻ em rối loạn tâm thần 119

3.4.4 Yếu tố từ gia đình trẻ em rối loạn tâm thần 120

3.4.5 Yếu tố từ cơ sở cung cấp dịch vụ 122

Tiểu kết chương 3 125

CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, TRANG BỊ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG HƯỚNG DẪN TRỢ GIÖP TRẺ EM RỐI LOẠN TÂM THẦN CHO CHA, MẸ, NGƯỜI NUÔI DƯỠNG TRẺ EM RỐI LOẠN TÂM THẦN 127

4.1 Căn cứ thực hiện thực nghiệm 127

4.3 Các bước và nội dung tiến hành thực nghiệm 129

4.4.1 Kết quả 131

4.5.1 Những tác động 144

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 147

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ 154

TÀI LIỆU THAM KHẢO 156

PHỤ LỤC 1

Trang 7

Rối nhiễu tâm trí Rối loạn tâm thần Sức khỏe tâm thần Trẻ em

Trợ giúp xã hội Thảo luận nhóm Trung tâm Công tác xã hội Trẻ tự kỷ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 3.1: Tổng hợp thông tin về đội ngũ cung cấp dịch vụ CTXH 63

Bảng 3.2: Tổng hợp thông tin về cha, mẹ, người nuôi dưỡng trẻ em rối loạn tâm thần 64

Bảng 3.3: Độ tuổi của trẻ bị RLTT 66

Bảng 3.4: Chẩn đoán vấn đề trẻ gặp phải trong RLTT 67

Bảng 3.5: Thứ tự trẻ bị RLTT trong gia đình 68

Bảng 3.6: Người cung cấp thông tin trẻ bị RLTT 70

Bảng 3.7: Khoảng thời gian cha, mẹ, người nuôi dưỡng đưa trẻ đi khám từ thời điểm biết trẻ có dấu hiệu bị RLTT 71

Bảng 3.8: Địa điểm cha mẹ đưa trẻ bị RLTT đến khám 72

Bảng 3.9: Mối quan hệ giữa trình độ học vấn với việc tìm hiểu trước dấu hiệu của trẻ trước khi đưa trẻ đi khám 74

Bảng 3.10: Nguồn thông tin tìm hiểu dấu hiệu của trẻ trước khi đưa đi khám 75

Bảng 3.11: Lý do không tìm hiểu dấu hiệu triệu chứng của trẻ trước khi đưa trẻ đi khám 76

Bảng 3.12: Đánh giá của cán bộ, bác sĩ, NVCTXH về hiệu quả của dịch vụ sàng lọc TE có RLTT tại cộng đồng 81

Bảng 3.13: Mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ sàng lọc RLTT ở TE 82

Bảng 3.14: Đánh giá của cán bộ, bác sĩ, NVCTXH về hiệu quả của việc sử dụng dịch vụ can thiệp sớm cho trẻ 84

Bảng 3.15: Mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ can thiệp sớm cho TE RLTT 85 Bảng 3.16: Trạng thái xuất hiện cảm xúc của cha, mẹ, người nuôi dưỡng khi chăm sóc TE RLTT trong 1 tháng gần đây 86

Bảng 3.17: Nhu cầu được chia sẻ khi xuất hiện những trạng thái cảm xúc tiêu cực khi chăm sóc TE RLTT 88

Bảng 3.18: Mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ tham vấn trợ giúp gia đình TE RLTT 91

Bảng 3.19: Đánh giá cán bộ, bác sĩ, nhân viên CTXH về mức độ thường xuyên thực hiện dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin 92

Bảng 3.20: Mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin về RLTT ở TE 93

Bảng 3.21: Mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ kết nối, chuyển gửi đến dịch vụ chuyên sâu 96

Bảng 3.22: Hiểu biết của cán bộ, bác sĩ, NVCTXH về dịch vụ hỗ trợ chính sách cho TE RLTT đang thực hiện trên địa bàn tỉnh 97

Trang 9

Bảng 3.23: Mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ hỗ trợ chính sách 98 Bảng 3.24: Mức độ cán bộ, bác sĩ, nhân viên CTXH thực hiện các dịch vụ truyền thông, nâng cao nhận thức 100 Bảng 3.25: Mức độ hiểu biết của người sử dụng về các dịch vụ truyền thông đang thực hiện trên địa bàn tỉnh 102 Bảng 3.26: Mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ truyền thông 102 Bảng 3.27: Đánh giá của gia đình trẻ về mức độ tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn trang bị kiến thức, kỹ năng hướng dẫn trợ giúp TE RLTT cho cha, mẹ, người nuôi dưỡng trẻ 107 Bảng 3.28: Đánh giá của bên cung cấp dịch vụ về mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả của dịch vụ CTXH đối với TE RLTT 109 Bảng 3.29: Đánh giá của bên sử dụng dịch vụ về mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả của dịch vụ CTXH đối với TE RLTT 110 Bảng 3.30: Đánh giá của cán bộ, bác sĩ, NVCTXH về chính sách chăm sóc, trợ giúp

TE RLTT 112 Bảng 3.31: Đánh giá của cán bộ, bác sĩ, NVCTXH về mức độ ảnh hưởng của trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ tới hiệu quả hỗ trợ 116 Bảng 3.32: Tỷ lệ cán bộ, bác sĩ, NVCTXH phải làm thêm việc ngoài giờ 118 Bảng 3.33: Tình hình làm thêm việc ngoài giờ để cung cấp dịch vụ 118 Bảng 3.34: Đặc điểm của trẻ em rối loạn tâm thần ảnh hưởng đến hiệu quả cung cấp dịch vụ 119 Bảng 3.35: Đánh giá của cán bộ, bác sĩ, NVCTXH về mức độ khó khăn trong xác định nguyên nhân và loại RLTT của trẻ 120 Bảng 3.37: Tỷ lệ cha, mẹ, người nuôi dưỡng dành thời gian 60-120 phút để giáo dục, hướng dẫn trị liệu cho trẻ thường xuyên tại nhà 121 Bảng 3.38: Đánh giá của cán bộ, bác sĩ, NVCTXH về mức độ đầy đủ của các dịch

vụ trợ giúp TE RLTT và gia đình 122 Bảng 3.39: Mức độ phối hợp với các cơ sở, đơn vị khác 124 Bảng 4.1: Nhu cầu được đào tạo, tập huấn trang bị các kiến thức, kỹ năng can thiệp, trợ giúp trẻ em RLTT cho cha, mẹ, người nuôi dưỡng 128 Bảng 4.2: Mức độ hiểu biết các kiến thức về SKTT và RLTT ở TE của cha, mẹ, người nuôi dưỡng trẻ trước và sau thực nghiệm 142 Bảng 4.3: Mức độ thực hiện một số kỹ năng hướng dẫn trợ giúp cho TE RLTT của cha, mẹ, người nuôi dưỡng trẻ thông qua các bài tập tình huống trước và sau thực nghiệm 144

Trang 10

Biểu 3.10: Đánh giá của gia đình trẻ về hiệu quả của dịch vụ trang bị,

cung cấp kiến thức, kỹ năng chăm sóc và giáo dục TE RLTT 106 Biểu 3.11: Hiểu biết của cán bộ, bác sĩ, NVCTXH về những dịch vụ CTXH trợ giúp

TE RLTT tại Quảng Ninh 115

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, đời sống vật chất và tinh thần của TE từng bước được nâng cao, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có nhiều chuyển biến tích cực từ nhận thức đến chính sách và phương pháp tổ chức thực hiện, Việt Nam đã đạt được những tiến bộ lớn cho TE và trong thời gian khá ngắn [78, tr.17] Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng người dân đã nhận thức rõ các quyền lợi và bổn phận của TE được ghi trong Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em và Luật Trẻ

em năm 2016 Đời sống văn hóa tinh thần cho TE đang dần dần được chăm lo tốt hơn, tỷ lệ tử vong TE dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi giảm, tỷ lệ TE được đến trường và

tỷ lệ phổ cập giáo dục tiểu học, trung học tăng, số lượng TE có HCĐB được chăm sóc ngày càng tăng lên [78, tr 20-21]

Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, một mặt mang lại nhiều cơ hội, đưa đất nước theo kịp với khu vực và thế giới, mặt khác cũng tạo ra môi trường có nhiều diễn biến phức tạp và thách thức mới đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục TE TE có HCĐB đang có xu hướng gia tăng, theo báo cáo của các địa phương đến cuối năm 2015, cả nước có hơn 26 triệu TE, trong đó có khoảng 1,5 triệu TE có HCĐB và gần 2,5 triệu TE có nguy cơ rơi vào HCĐB TE khuyết tật trên 1,2 triệu TE, chiếm khoảng 1,4% tổng số dân và 3,1% tổng số TE [19, tr.1] Trong số những trẻ khuyết tật về trí tuệ thì TE bị RLTT là một trong những đối tượng gặp nhiều khó khăn nhất [19, tr.1] Hiện nay số lượng TE được chuẩn đoán bị mắc RLTT khá lớn, theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ

lệ TE bị RLTT trong cộng đồng đã được nhận định là ở mức phổ biến từ 10% đến 20% ở các nước phát triển [46, tr.13] Với các nước đang phát triển nơi còn rất nhiều TE đang phải sống trong nghèo khổ, thiếu ăn, bệnh tật, bạo lực và chiến tranh, ước tính tỷ lệ này ít nhất cũng ở mức tương tự Tại Việt Nam qua một số nghiên cứu, điều tra của các nhà nghiên cứu và tổ chức có hoạt động trợ giúp TE cho thấy tỷ lệ trẻ có các vấn đề SKTT nói chung nằm trong khoảng tỷ lệ ở các nước đang phát triển từ 13% - 20%, đặc biệt theo kết quả khảo sát thực trạng sức khỏe tinh thần TE của thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Lê Thị Ngọc Dung và cộng sự thực hiện đã đưa ra một kết quả rất đáng lưu ý với tỷ lệ TE có vấn đề SKTT ở thành phố Hồ Chí Minh chiếm 21,3% [46, tr.13] Qua đó có thể thấy là hiện nay số lượng

TE có RLTT tại cộng đồng là tương đối cao Trong khi đó, không ít người Việt Nam hiện nay vẫn còn xa lạ với bệnh RLTT ở TE, họ thường nhầm lẫn với một số bệnh khác như: Thiểu năng trí tuệ, down, thần kinh Nhiều phụ huynh thường mang tâm lý khó chấp nhận và giấu giếm mọi người xung quanh, từ đó họ nuôi con trong một môi trường khép kín, không biết làm gì để giúp con khỏi la hét hay tự làm đau

Trang 12

2

bản thân Chính sự mù mờ trong nhận thức, trong đường hướng chăm sóc và giáo dục TE RLTT vô hình chung đã khiến cho những hành vi bất thường ở trẻ tăng thêm và khoảng cách giữa những đứa trẻ này với xã hội cũng ngày càng lớn

Nghiên cứu về TE RLTT và các dịch vụ trợ giúp trẻ và gia đình trong thời gian qua được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm ở nhiều chiều cạnh khác nhau Khi nghiên cứu về chủ đề này, mỗi tác giả đều đã có những phát hiện, những đóng góp riêng và đã góp phần làm rõ được bức tranh chung về vấn đề dịch vụ CTXH đối với TE RLTT Bên cạnh đó các nghiên cứu cho thấy: Nhiều chứng RLTT có thể bắt đầu từ thời thơ ấu Ước chừng 1/5 (khoảng 20%) TE và thanh thiếu niên có các rối loạn về SKTT và cảm xúc cần được phát hiện và điều trị Một số RLTT của TE thường gặp bao gồm: Các chứng rối loạn cảm xúc lo âu; Các chứng rối loạn hành vi phá rối và thiếu tập trung chú ý; Các chứng rối loạn ăn uống; Các chứng rối loạn tâm trạng…Trẻ mắc RLTT sẽ ảnh hưởng tới việc phát triển về thể chất, giảm sút hiệu quả học tập, thường có những hành vi hiếu chiến hoặc rút lui khỏi các mối quan hệ xã hội Đặc biệt với một số RLTT còn khiến trẻ có những hành vi tự tử hoặc tự làm hại bản thân…

Công tác xã hội với lịch sử ra đời và phát triển chuyên nghiệp trên một thế kỷ nay trên thế giới đã chứng minh được vai trò và trọng trách của nghề nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc SKTT, đặc biệt là đối với những vấn đề RLTT ở TE Các hoạt động cung cấp dịch vụ CTXH với TE RLTT trên thế giới cho thấy, ngoài các dịch

vụ về y tế, hiện nay các dịch vụ chăm sóc hỗ trợ TE RLTT còn mở rộng theo hướng toàn diện và linh hoạt hơn rất nhiều Có thể kể đến các dịch vụ như: Dịch vụ can thiệp hỗ trợ khủng hoảng cho trẻ, dịch vụ can thiệp sớm với một số bệnh tâm thần đặc thù, dịch vụ can thiệp nhanh, dịch vụ trị liệu và tham vấn tâm lý cho trẻ, dịch vụ xây dựng năng lực và hỗ trợ cho gia đình, dịch vụ đánh giá và tư vấn cung cấp thông tin, dịch vụ trị liệu chuyên sâu…Thực tiễn đã chứng minh, các dịch vụ toàn diện trên không những mang lại hiệu quả trong các can thiệp mà còn là nền tảng vững chắc giúp trẻ RLTT phục hồi chức năng xã hội và hòa nhập cộng đồng tốt hơn Việc áp dụng và phát triển các dịch vụ toàn diện trên cũng đã khắc phục được một số hạn chế của mô hình can thiệp truyền thống trước kia khi tập trung vào các dịch vụ y tế [dẫn theo 76]

Quảng Ninh là một tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, với diện tích 611.081,3 km2, dân số trên 1,2 triệu người, gồm 13 huyện, thị xã, thành phố với

177 xã, phường, thị trấn Có đường bờ biển dài 250 km, đường biên giới dài 132 km giáp với Trung Quốc và cửa khẩu Quốc tế Móng Cái Nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế khu vực phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), có khu công nghiệp than lớn nhất cả nước, có Vịnh Hạ Long là một trong những kỳ quan

Trang 13

Tại tỉnh Quảng Ninh, theo số liệu của Sở Lao động Thương binh và Xã hội năm 2019, toàn tỉnh hiện có 319.807 TE độ tuổi từ 0-16 tuổi [59] Và theo số liệu điều tra của TTCTXH tỉnh Quảng Ninh đã triển khai để thực hiện đề tài nghiên cứu

khoa học cấp tỉnh “Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu rối nhiễu tâm trí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” thì tỷ lệ RLTT ở TE tỉnh Quảng Ninh là

10,1% trên tổng số 3.656 trẻ được điều tra [70, tr.21]

Hiện nay, các dịch vụ CTXH can thiệp, trợ giúp cho TE RLTT và gia đình được thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh còn ít, nhỏ lẻ, chưa đáp ứng được nhu cầu của gia đình có TE RLTT, cộng đồng và đặc biệt tại các cơ sở y tế, cơ sở TGXH công lập và ngoài công lập tại Quảng Ninh cung cấp các dịch vụ CTXH còn rất hạn chế, chưa chuyên nghiệp, chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư [60]

Trong thời gian qua tại tỉnh Quảng Ninh đã có một số nghiên cứu liên quan đến TE có HCĐB và lĩnh vực CTXH có đề cập đến nhóm TE RLTT Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu về dịch vụ CTXH đối với TE RLTT từ góc độ lý thuyết và thực tiễn Vì vậy, việc thiết kế các chương trình hay đề án chăm sóc bảo vệ, trợ giúp TE RLTT ở tỉnh Quảng Ninh còn thiếu căn cứ khoa học Điều này dễ dẫn tới việc tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ, can thiệp, trị liệu tâm lý kém hiệu quả, thậm chí gây ra hậu quả tiêu cực; mặt khác, gây ra nhiều khó khăn cả

về thời gian, kinh tế lẫn sức khỏe của TE RLTT lẫn gia đình trong sàng lọc, chuẩn đoán và can thiệp sớm

Bên cạnh đó, hướng nghiên cứu về dịch vụ CTXH đối với TE RLTT còn rất hạn chế và mới mẻ, chưa có nhiều công trình nghiên cứu Do vậy tác giả lựa chọn

đề tài "Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần từ thực tiễn tỉnh

Quảng Ninh" làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn của dịch vụ CTXH đối với TE RLTT Trên cơ sở đó đề xuất biện pháp tác động nhằm nâng cao nhận thức và kỹ

Trang 14

4

năng của cha mẹ, người chăm sócTE RLTT và các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả các dịch vụ CTXH đối với TE RLTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nêu trên, luận án cần giải quyết các nhiệm vụ sau đây:

- Tổng quan tình hình nghiên cứu và xác định, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về dịch vụ CTXH đối với TE RLTT; các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ CTXH đối với

TE RLTT tại tỉnh Quảng Ninh

- Khảo sát, đánh giá thực trạng dịch vụ CTXH đối với TE RLTT tại tỉnh Quảng Ninh và các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ CTXH đối với TE RLTT tại tỉnh Quảng Ninh

- Tổ chức thực nghiệm tác động đào tạo, trang bị kiến thức, kỹ năng hướng dẫn trợ giúp cho cha mẹ, người chăm sóc TE RLTT

- Đưa ra một số khuyến nghị về các dịch vụ CTXH trong chăm sóc, trợ giúp

TE RLTT đạt hiệu quả hơn

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Hiện nay tại tỉnh Quảng Ninh đã có các dịch vụ CTXH nào đối với

TE RLTT?

Câu hỏi 2: Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới dịch vụ CTXH đối với TE

RLTT tại tỉnh Quảng Ninh?

Câu hỏi 3: Cha , mẹ, người chăm sóc TE RLTT cần có kiến thức, kỹ năng gì

trong việc chăm sóc, trợ giúp TE RLTT tại gia đình?

Câu hỏi 4: Những giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả của các dịch vụ CTXH

trong hỗ trợ TE RLTT tại tỉnh Quảng Ninh?

2.4 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Hiện nay có một số dịch vụ CTXH để can thiệp, trợ giúp cho TE

RLTT đã được thực hiện tại tỉnh Quảng Ninh như: Sàng lọc, can thiệp sớm cho TE RLTT; Tham vấn, tư vấn cho gia đình TE RLTT; Kết nối, chuyển tuyến, hỗ trợ chính sách; Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, đào tạo

Giả thuyết 2: Dịch vụ CTXH đối với TE RLTT tại tỉnh Quảng Ninh chịu ảnh

hưởng bởi nhiều yếu tố: Chính sách, pháp luật; Đội ngũ cung cấp dịch vụ CTXH; Đặc điểm của TE RLTT; Gia đình TE RLTT; Cơ sở cung cấp dịch vụ…

Giả thuyết 3: Cha, mẹ, người chăm sóc TE RLTT tại Quảng Ninh đang thiếu

kiến thức, kỹ năng để chăm sóc và giáo dục trẻ, bởi vậy, họ cần được đào tạo, trang

bị kiến thức, kỹ năng để chăm sóc TE RLTT tốt hơn

Giả thuyết 4: Trong thời gian tới để nâng cao hiệu quả của các dịch vụ CTXH

trong hỗ trợ TE RLTT tỉnh Quảng Ninh cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ về chính sách, cung cấp dịch vụ, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cung cấp dịch vụ

Trang 15

5

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Dịch vụ CTXH đối với TE RLTT

3.2 Khánh thể nghiên cứu

- 110 cha, mẹ, người chăm sóc TE RLTT

- 90 cán bộ, bác sĩ, NVCTXH (các nhân viên chăm sóc, trị liệu tâm lý tại các

cơ sở TGXH; cán bộ tâm lý lâm sàng; giáo viên mầm non)

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về nội dung nghiên cứu:

Có nhiều dịch vụ CTXH đối với TE RLTT, tuy nhiên đề tài tập trung nghiên cứu các dịch vụ cơ bản, phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam là: Sàng lọc, can thiệp sớm cho TE RLTT; Tham vấn, tư vấn cho gia đình TE RLTT; Kết nối, chuyển tuyến, hỗ trợ chính sách; Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, đào tạo Đồng thời phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ CTXH đối với TE RLTT tại Quảng Ninh: Chính sách, pháp luật; Đội ngũ cung cấp dịch vụ CTXH; Đặc điểm của TE RLTT; Gia đình TE RLTT; Cơ sở cung cấp dịch vụ

TE RLTT được đề cập trong phạm vi của luận án là TE từ 0 đến dưới 16 tuổi

đã được các cơ sở y tế, cơ sở TGXH có chức năng chuẩn đoán mắc RLTT

Giới hạn địa bàn nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành ở một số cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH đối với TE RLTT ở tỉnh Quảng Ninh: Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh; Trung tâm

Y tế huyện Vân Đồn; Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh; Bệnh viện Bảo vệ sức khỏe tâm thần; một số phòng LĐTB&XH cấp huyện, thị xã, thành phố; một số cơ sở TGXH tư nhân; hệ thống Văn phòng CTXH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5/2016 đến tháng 5/2019; Các số liệu, dữ

liệu về dịch vụ CTXH đối với TE RLTT được thu thập, tổng hợp từ năm 2011

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Phương pháp luận

Nghiên cứu được tiến hành dựa trên cơ sở một số nguyên tắc phương pháp luận

Cụ thể như sau:

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng là một bộ

phận của học huyết triết học do Karl Marx và Friedrich Engels đề xướng Đặc trưng của phương pháp duy vật biện chứng là coi một sự vật hay một hiện tượng trong trạng thái luôn phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật

và hiện tượng khác Cốt lõi của chủ nghĩa duy vật biện chứng là chủ nghĩa duy vật kết hợp với phép biện chứng Marx đã kế thừa tư tưởng về phương pháp biện chứng của Georg Wilhelm Friedrich Hegel và lý luận về chủ nghĩa duy

Trang 16

Đặc điểm của TE RLTT; Gia đình TE RLTT; Cơ sở cung cấp dịch vụ…

- Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm,

duy vật biện chứng về xã hội của triết học Mác-Lênin, là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào việc nghiên cứu đời sống xã hội và lịch sử nhân loại Chủ nghĩa duy vật lịch sử không nghiên cứu những mặt riêng biệt của sinh hoạt xã hội, mà nghiên cứu toàn bộ xã hội với tất cả các mặt, các quy luật tồn tại xã hội Các quá trình có liên hệ nội tại và tác động lẫn nhau của xã hội [83] Đề tài nghiên cứu quá trình, quy luật của sự phát triển các dịch vụ CTXH và các yếu tố ảnh hưởng của dịch vụ đối với TE RLTT

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích tài liệu: Đây là phương pháp được sử dụng trong suốt

quá trình thực hiện đề tài Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát những lý thuyết cũng như các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước (86 tác giả) và ngoài nước (24 tác giả) đăng tải trên sách chuyên khảo, tạp chí, báo, luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến: Thực trạng TE RLTT; dịch vụ CTXH đối với TE RLTT, những vấn đề lý luận về CTXH đối với TE RLTT Phương pháp phân tích tài liệu nhằm hiểu rõ hơn về dịch vụ CTXH đối với TE RLTT, xây dựng những luận cứ khoa học để chứng minh vấn đề nghiên cứu được cụ thể và rõ ràng hơn

- Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng nghiên

cứu bằng cách quan sát, theo dõi và ghi chép các biểu hiện, hành vi bất thường của TE RLTT tại gia đình và tại các phòng trị liệu của cơ sở y tế, cơ sở TGXH công lập và ngoài công lập; Quan sát hoạt động sàng lọc, can thiệp trị liệu tâm lý của đội ngũ cung cấp dịch vụ CTXH; Quan sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục, hướng dẫn trẻ của gia đình trong quá trình tương tác với trẻ; Quan sát những thay đổi của trẻ trước và sau khi

có sự can thiệp, hỗ trợ bằng các kỹ năng CTXH chuyên nghiệp Kết quả quan sát được ghi lại bằng biên bản quan sát Kết quả xử lý được sử dụng bổ sung cho những kết quả nghiên cứu khác trong điều tra, là căn cứ bổ sung thông tin về dịch vụ CTXH đối với

TE RLTT, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cung cấp dịch vụ

Trang 17

7

- Phương pháp chuyên gia: Tác giả tiến hành xin ý kiến của các chuyên gia

hướng dẫn khoa học, các chuyên gia đánh giá, sàng lọc và can thiệp, trị liệu tâm

lý đối với TE RLTT; các bác sĩ của các bệnh viện, trung tâm y tế có chức năng sàng lọc, chuẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân có các biểu hiện RLTT; chuyên gia CTXH, tâm lý, giáo dục và các giảng viên Đại học về các dịch vụ CTXH chính đối với TE RLTT và các yếu tố ảnh hướng đến dịch vụ CTXH đối với TE RLTT, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ CTXH đối với

TE RLTT và gia đình

- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Dựa trên cơ sở lý luận của đề tài và mục

đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, tác giả xây dựng 2 loại phiếu khảo sát:

Phiếu số 1: Dành cho đội ngũ cung cấp dịch vụ CTXH (phụ lục 1);

Phiếu số 2: Dành cho cha, mẹ, người nuôi dưỡng TE RLTT (phụ lục 2)

+ Mục đích: Đánh giá thực trạng TE RLTT và thực trạng các dịch vụ CTXH chủ yếu đang cung cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; những khó khăn, các yêu tố ảnh hưởng và giải pháp để nâng cao hiệu quả trợ giúp TE RLTT và gia đình

+ Nội dung của phiếu khảo sát: Tập trung khai thác các vấn đề sau:

Những thông tin cơ bản về người trả lời;

Thực trạng TE RLTT;

Nhu cầu được hỗ trợ các dịch vụ để chăm sóc, giáo dục TE RLTT;

Thực trạng các dịch vụ CTXH chủ yếu đang cung cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

Những khó khăn trong cung cấp dịch vụ CTXH trợ giúp TE RLTT;

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp TE RLTT và gia đình + Phương thức chọn mẫu:

Phiếu số 1 (Nhóm đội ngũ cung cấp các dịch vụ CTXH trợ giúp TE RLTT): Cán

bộ quản lý, NVCTXH thuộc các cơ sở TGXH thuộc ngành LĐTBXH cấp tỉnh và huyện; Cán bộ quản lý, bác sĩ, nhân viên CTXH của Sở Y tế, Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn; Bệnh viện Bảo vệ sức khỏe tâm thần; Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh, cán

bộ hệ thống Văn phòng công tác xã hội các cấp, cán bộ phụ trách công tác trẻ em thuộc 9 xã, phường trên địa bàn tỉnh tham gia phối hợp với Trung tâm Công tác xã hội tỉnh trong hoạt động sàng lọc, can thiệp, trị liệu tâm lý cho TE RLTT tại cộng đồng: 116 người (theo số liệu cung cấp bởi Trung tâm Công tác xã hội năm 2016)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu của phiếu số 1:

Trang 18

8

n = - = 90

1 + 116 (0,25)2 Trong đó: n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn 5%

Như vậy cơ mẫu khảo sát của phiếu số 1 là 90 phiếu

Phiếu số 2 (Nhóm người chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình): Cha, mẹ, người nuôi dưỡng TE RLTT đang được can thiệp, trị liệu tâm lý tại: Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh, Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh, Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn, Trường Giáo dục trẻ tự kỷ Giếng Đồn, Trường Mầm non tư thục Vì Ngày Mai, Lớp mầm non Ánh Dương: 153 người (theo số liệu cung cấp bởi Trung tâm Công tác xã hội năm 2016)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu của phiếu số 2:

Như vậy cơ mẫu khảo sát của phiếu số 2 lấy tròn là 110 phiếu

Tổng cộng: 200 phiếu hỏi cho 2 mẫu phiếu số 1, 2

+ Cách thức tiến hành: Các khách thể tham gia khảo sát được trả lời độc lập, theo nhận định của cá nhân, với những gì họ nghĩ và thực hiện thường ngày Tiến hành khảo sát theo từng nhóm nhỏ để có thể làm sáng tỏ các câu hỏi của người khảo sát nếu cần thiết

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Dựa trên cơ sở lý luận của đề tài và mục đích,

nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả xây dựng 2 đề cương gợi ý phiếu phỏng vấn sâu:

Phiếu số 1: Dành cho đội ngũ cung cấp dịch vụ CTXH (phụ lục 3);

Phiếu số 2: Dành cho cha, mẹ, người nuôi dưỡng TE RLTT (phụ lục 4)

+ Mục đích: Thu thập, bổ sung, kiểm tra và làm rõ hơn những thông tin đã thu được từ khảo sát thực tiễn

+ Nguyên tắc phỏng vấn: Khách thể được trả lời tự do dựa trên những câu hỏi

mở, có gợi ý Trong quá trình phỏng vấn, người phỏng vấn có thể đưa ra những câu hỏi dưới những dạng khác nhau để có thể kiểm tra độ chính xác của câu trả lời cũng như làm sáng tỏ hơn những thông tin chưa rõ

+ Phương thức chọn mẫu:

Trang 19

9

Với phiếu số 1: PVS 11 người, bao gồm: 01 Trưởng phòng Bảo vệ chăm sóc trẻ

em - Sở Lao động TB và XH; 01 Chuyên viên công tác xã hội - Sở Lao động TB và XH; 01 Lãnh đạo Quỹ Bảo trợ trẻ em; 03 cán bộ, nhân viên công tác xã hội - Trung tâm Công tác xã hội; 03 bác sĩ, nhân viên CTXH - Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn; 01 bác sĩ - Bệnh viện Sản nhi tỉnh Quảng Ninh; 01 chủ cơ sở trợ giúp TE RLTT ngoài công lập

Với phiếu số 2: PVS 07 người là cha, mẹ, người nuôi dưỡng TE RLTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có con đang can thiệp, trị liệu tâm lý tại Trung tâm Công tác xã hội, Bệnh viện Sản nhi tỉnh Quảng Ninh, Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn, cơ sở TGXH ngoài công lập

Tổng cộng: PVS 18 người

+ Cách thức tiến hành: Nội dung phỏng vấn được chuẩn bị đề cương trước một cách chi tiết, rõ ràng theo các mảng vấn đề dựa trên cơ sở lý luận của đề tài và mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu mà tác giả quan tâm Sau đó gặp từng người để phỏng vấn

về các nội dung chuẩn bị trước đó

- Phương pháp thảo luận nhóm:

+ Mục đích: Làm căn cứ bổ sung thông tin về thực trạng dịch vụ CTXH chủ yếu đang cung cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, những khó khăn, những yếu tố ảnh hưởng

và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ CTXH trợ giúp TE RLTT và gia đình trẻ trong thời gian tới

+ Đối tượng thảo luận nhóm gồm 2 nhóm:

Nhóm cung cấp dịch vụ CTXH tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh (gồm có 6 người tham gia thảo luận);

Nhóm cung cấp dịch vụ CTXH tại Mô hình cơ sở phòng và trị liệu RNTT - Trung tâm Y tế huyện Vân Đồn (gồm có 7 người tham gia thảo luận)

Tổng cộng: 13 người tham gia TLN

- Phương pháp thống kê toán học:

Kết quả thu được từ khảo sát thực tiễn được xử lý bằng chương trình SPSS phiên bản 21.0 trong môi trường Windows, kiểm định bằng Chi-square Alpha Các thông số

và phép toán thống kê được sử dụng trong đề tài này là phân tích thống kê mô tả và phân tích thống kê suy luận

- Phương pháp xử lý dữ liệu đính tính:

Kết quả thu được từ PVS 18 người và thảo luận 02 nhóm với 13 người tham gia được thực hiện gỡ băng phỏng vấn dưới dạng chữ, nhập liệu, quản lý số liệu và kiểm tra tính xác thực của số liệu thu được thông qua việc trao đổi với các thành viên có hiểu biết về các cá nhân tham gia PVS và 02 nhóm tham gia thảo luận

Trang 20

10

- Phương pháp thực nghiệm:

Dựa vào việc phân tích vấn đề và các nhóm nguyên nhân chính tác động tới dịch

vụ CTXH cung cấp cho TE RLTT Vận dụng những lý thuyết, kỹ năng và thực hiện hoạt thực nghiệm đào tạo, trang bị kiến thức, kỹ năng hướng dẫn trợ giúp cho cha, mẹ, người chăm sóc TE RLTT Thực nghiệm được tiến hành trên nhóm gồm 10 cha, mẹ, người nuôi dưỡng TE RLTT ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Thời gian tiến hành thực nghiệm từ tháng 6-11/2018 tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh Chương trình thực nghiệm gồm 2 nội dung chính: Tác giả và giảng viên trang bị cho học viên những kiến thức về SKTT, TE RLTT (02 đợt, mỗi đợt 3 ngày); Thực hành rèn luyện kỹ năng hướng dẫn trợ giúp cho TE RLTT trên lớp học và tại các phòng trị liệu tâm lý tại Trung tâm Công tác xã hội Sau thời gian thực nghiệm so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm để thấy rõ việc áp dụng biện pháp tác động thực nghiệm đã nâng cao hiểu biết về kiến thức RLTT TE và các kỹ năng hướng dẫn trợ giúp TE RLTT cho cha,

mẹ, người nuôi dưỡng trẻ

Tác giả thực hiện phân tích và đánh giá 02 ca điển hình để minh họa cho thực nghiệm, để thấy được ý nghĩa quan trọng của việc áp dụng biện pháp tác động nhằm nâng cao hiểu biết về kiến thức RLTT TE và các kỹ năng hướng dẫn trợ giúp cho TE RLTT cho cha, mẹ, người nuôi dưỡng, góp phần nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ CTXH cho TE RLTT

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Luận án hệ thống hóa về mặt lý luận vấn đề dịch vụ CTXH đối với TE RLTT, làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan và bổ sung một số khái niệm, lý thuyết ứng dụng trong CTXH đối với TE RLTT; tầm quan trọng của dịch vụ CTXH và vai trò của đội ngũ cung cấp dịch vụ CTXH trong hoạt động can thiệp, trợ giúp cho TE RLTT và gia đình Qua nghiên cứu, đề xuất giải pháp cần thường xuyên thực hiện hoạt động đào tạo, trang bị kiến thức, kỹ năng hướng dẫn trợ giúp cho cha, mẹ, người nuôi dưỡng TE RLTT để tăng cường hiệu quả trong công tác trợ giúp TE RLTT Kết quả nghiên cứu là

cơ sở để đề xuất chính sách và có thể được ứng dụng trong lĩnh vực phát triển các mô hình can thiệp, các dịch vụ CTXH hỗ trợ đối với TE RLTT tại các cơ sở y tế, cơ sở TGXH công lập và ngoài công lập tại tỉnh Quảng Ninh và trong cả nước

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Trang 21

11

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu sẽ chỉ ra thực trạng dịch vụ CTXH đối với TE RLTT, chỉ ra được thực trạng những yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ CTXH đối với TE RLTT tại Quảng Ninh, đồng thời đánh giá tính hiệu quả của hoạt động đào tạo, trang bị kiến thức, kỹ năng hướng dẫn trợ giúp cho cha, mẹ, người nuôi dưỡng TE RLTT Kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo bổ ích để giảng dạy và học tập CTXH đối với người có vấn đề về SKTT nói chung, hoạt động cung cấp các dịch vụ CTXH trợ giúp cho TE RLTT nói riêng trong các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam Mặt khác, kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở để tham mưu, đề xuất với các cơ quan

có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi các chính sách đối với TE RLTT và các dịch vụ CTXH cung cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

7 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình đã

công bố của tác giả liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,

nội dung chính của luận án bao gồm 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

- Chương 2: Những vấn đề lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần

- Chương 3: Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần tại tỉnh Quảng Ninh

- Chương 4: Thực nghiệm hoạt động đào tạo, trang bị kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn trợ giúp trẻ em rối loạn tâm thần cho cha, mẹ, người nuôi dưỡng trẻ em rối loạn tâm thần

Trang 22

12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu về TE nói chung và TE có HCĐB nói riêng là một đề tài luôn được các nhà nghiên cứu trên thế giới và cả Việt Nam quan tâm Trong nghiên cứu về TE

có HCĐB thì nghiên cứu về TE khuyết tật trí tuệ, TE RLTT được quan tâm đặc biệt

vì đây là nhóm TE gặp rất nhiều khó khăn trong hòa nhập cộng đồng Trên cơ sở nghiên cứu và tổng hợp của tác giả đã có khá nhiều công trình nghiên cứu ở cấp độ tiến sĩ, thạc sĩ, các công trình khoa học thuộc nhiều cấp khác nhau đã được in thành sách, giáo trình cũng như các bài viết khoa học, các bản tin được đăng trên các tạp chí chuyên ngành đề cập nội dung liên quan đến CTXH và dịch vụ CTXH đối với TE RLTT của các học giả trong và ngoài nước (cập nhật đến tháng 9/2019) Qua tìm hiểu

và tổng hợp các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước về CTXH và dịch vụ CTXH đối với TE RLTT, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu vào các vấn đề sau: Nghiên cứu về thực trạng TE RLTT; dịch vụ CTXH đối với TE RLTT

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài

1.1.1 Một số nghiên cứu về trẻ em rối loạn tâm thần

Trên thế giới, có tới 7 đến 10% TE và thanh thiếu niên mắc phải các RLTT cần điều trị Tỷ lệ này cao hơn ở các vùng đô thị đông dân có nhiều yếu tố xã hội không thuận lợi, đặc biệt ở tuổi dậy thì Những trạng thái tâm lý TE thường gặp là: Hành vi gây rối và chống đối xã hội (những rối loạn bên ngoài) có tỷ lệ mắc là 3-5%; Rối loạn cảm xúc (những rối loạn bên trong) có tỷ lệ gặp là 2-5%; Những trở ngại tâm lý và rối loạn dạng cơ thể chiếm 1-3% Các báo cáo nghiên cứu gần đây cho thấy vấn đề SKTT có xu hướng gia tăng Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, trên 25% dân số thế giới bị RLTT và hành vi tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời [109]

Ở Trung Quốc, các nhà nghiên cứu thấy rằng áp lực từ các kỳ thi chuyển cấp

và gánh nặng học tập có liên quan đến tình trạng SKTT kém ở các học sinh Trung Quốc, không những thế, áp lực học tập cao cũng có thể dẫn đến bạo lực và các vấn

đề phát triển [dẫn theo 2]

Nhóm tác giải Jane D McLeod và Michael J Shanahan (1993), trong 2 nghiên

cứu “Nghèo đói, vấn đề của bố mẹ và sức khỏe tâm thần của trẻ em” và “Những con đường nghèo đói và sức khỏe tâm thần của trẻ em” đã phát hiện ra mối quan hệ

giữa việc TE phải sống trong hoàn cảnh khó khăn với vấn đề SKTT Những TE sống trong hoàn cảnh khó khăn thường có nhiều vấn đề SKTT hơn so với những nhóm trẻ không trải qua hoàn cảnh khó khăn Nếu như việc sống trong hoàn cảnh khó khăn diễn ra trong một thời gian dài thì các dấu hiệu, triệu chứng của các RLTT

sẽ chủ yếu xuất hiện và ảnh hưởng âm thầm từ bên trong, trong khi những TE mới

Trang 23

13

trải qua việc sống trong hoàn cảnh khó khăn thường chỉ có một vài dấu hiệu bên ngoài dễ nhận diện [96]

Trong nghiên cứu “Trầm cảm của bố mẹ, các vấn đề sức khỏe tâm thần trẻ em

và sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế” của nhóm tác giả Mark Olfson, Steven C

Marcus, Benjamin Druss, Harold Alan Pincus and Myrna M Weissman, (2003) phát hiện ra nhóm TE sống với những bố mẹ có mắc chứng trầm cảm thường gặp các vấn đề khác nhau liên quan đến SKTT nhiều hơn gấp 2,8 lần so với nhóm trẻ sống trong các gia đình bình thường Nghiên cứu cũng chỉ ra những TE sống trong gia đình có bố mẹ mắc chứng trầm cảm thường phải chi trả nhiều chi phí cho việc khám chữa bệnh với các cuộc gặp đối với bác sĩ vì các vấn đề y tế và các vấn đề về SKTT nhiều hơn Nghiên cứu đã chỉ ra được mối quan hệ giữa vấn đề trầm cảm của cha mẹ với vấn đề SKTT của con cái Nghiên cứu chỉ ra nhóm trẻ này nằm trong nhóm có nguy cơ cao xuất hiện các vấn đề về sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần Nghiên cứu được thực hiện nhằm đưa ra mối quan hệ giữa trầm cảm ở phụ huynh với tình trạng SKTT ở TE từ đó tìm ra những nguyên nhân, yếu tố tác động và giải pháp để hỗ trợ vấn đề này [100]

1.1.2 Một số nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần

Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực dịch vụ

từ đầu thập niên 1980 trong các lĩnh vực của đời sống xã hội như kinh tế, văn hóa, giáo dục Tuy nhiên, dưới góc độ CTXH thì đây còn là lĩnh vực cần được quan tâm, nghiên cứu sâu hơn CTXH là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp, vì thế có nhiều công trình nghiên cứu CTXH, các chính sách an sinh xã hội Về dịch vụ CTXH và cách thức triển khai dịch vụ CTXH hầu như được phát triển mạnh ở các nước phát triển

Nhóm tác giả Elizabeth M Z Farmer, Barbara J Burns, Mimi V Chapman, Susan D Phillips, Adrian Angold and E Jane Costello (2001), trong bài nghiên cứu

“Sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần của giới trẻ đƣợc tiếp cận dịch vụ xã hội” đã có những so sánh nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc RLTT và áp dụng

những dịch vụ này giữa ba nhóm trẻ: Nhóm trẻ có tiểu sử đã từng được sắp xếp nhận nuôi, nhóm trẻ có liên hệ với các cơ sở cung cấp các dịch vụ xã hội nhưng chưa được sắp xếp các dịch vụ phù hợp và nhóm trẻ từ các gia đình nghèo chưa từng có liên hệ với các dịch vụ xã hội Cả ba nhóm này đều có vấn đề về SKTT ở mức nguy cơ cao tuy nhiên nhóm trẻ được nhận nuôi hoặc có liên hệ với các dịch

vụ xã hội thì nhận được các hỗ trợ về SKTT tốt hơn so với nhóm trẻ từ các gia đình nghèo [93]

Trong nghiên cứu “Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em bị bạo hành gia đình” tác giả Betsy McAlister Groves (1999), chỉ ra rằng những TE phải

Trang 24

14

chứng kiến các vấn đề bạo lực trong gia đình thường gặp các vấn đề như hành vi gây hấn, năng lực xã hội bị giảm sút, trầm cảm, các nỗi sợ, sự quấy rầy giấc ngủ và các vấn đề trong quá trình học tập Những phản ứng về cảm xúc của trẻ đối với các hành vi bạo lực thường là nỗi sợ về cái chết, nỗi sợ mất mát bố, mẹ TE phải chứng kiến những sự kiện đau thương trong đó bao gồm những sự kiện liên quan đến bạo lực gia đình có thể cảm thấy vô dụng và nhìn thế giới một cách vô định và đáng sợ

Để cải thiện vấn đề SKTT cho các trẻ này thì cần có các hoạt động can thiệp, trị liệu tâm lý trực tiếp cho trẻ và kết nối, thay đổi môi trường sống của trẻ [89]

Trong phát hiện, can thiệp và trị liệu tâm lý cho TE có vấn đề RLTT thì vai trò của NVCTXH và các hoạt động, mô hình CTXH tại cộng đồng đóng một vai trò

quan trọng Điều này được thể hiện trong nghiên cứu “Công tác xã hội và sức khỏe tâm thần trẻ em: Những nguyên tắc tâm lý xã hội khi làm việc tại cộng đồng” của

tác giả Br J Soc Work (2003), nghiên cứu phát hiện ra NVCTXH đóng vai trò quan trọng trong việc xác định những nhu cầu của nhóm TE và gia đình Vai trò của NVCTXH trong việc quản lý khu dân cư, quản lý việc chăm sóc nhóm trẻ có vấn đề

về SKTT là chưa đủ Nghiên cứu này thể hiện được vai trò của CTXH đối với TE

và vị thành niên có vấn đề về SKTT, đề nghị đưa ra những bộ quy chuẩn tổng hợp mang tính tâm lý xã hội và thực hành tại cộng đồng tạo điều kiện tốt nhất cho việc

áp dụng mô hình đánh giá và can thiệp theo tiến trình CTXH đối với TE và vị thành niên có vấn đề về SKTT [91]

Hiệp hội NVCTXH Quốc gia Mỹ cũng có những nghiên cứu cụ thể về vấn đề RLTT của TE, nổi bật trong các nghiên cứu là những phát hiện, kết quả cụ thể sau: Gần 20% thanh niên tại Mỹ có vấn đề về SKTT tuy nhiên chỉ có ít hơn 1 trong 5 thanh niên được điều trị các vấn đề này Vấn đề này ảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả năng học tập và sự thành công sau này của thanh niên Hiệp hội NVCTXH Quốc gia Mỹ cùng với các đối tác về vận động chính sách hỗ trợ nâng cao các dịch

vụ chăm sóc SKTT cho TE tại Mỹ Khi TE có một vài dấu hiệu có khả năng liên quan đến các vấn đề về SKTT thì cần được tạo điều kiện để gặp NVCTXH như là

sự trì hoãn trong quá trình phát triển, các vấn đề liên quan đến hành vi (tức giận thái quá, rối loạn ăn uống,…), điểm số (ví dụ điểm kém đi so với trước), trải qua sự đau buồn và trầm cảm, sự tách biệt xã hội, giảm hứng thú với các trò chơi hay hoạt động trước đây; chứng chán ăn hoặc rối loạn giấc ngủ,…bên cạnh đó NVCTXH cũng cần đến sự hỗ trợ từ phía những người chăm sóc, giáo viên để xác định vấn đề về SKTT của trẻ từ đó tìm ra nguyên nhân nhằm giải quyết vấn đề [101]

Trong nghiên cứu “Rối loạn sức khẻ tâm thần ở trẻ em và vị thành niên” của

tác giả Susan Frauenholtz and Amy Mendenhall (2014), đã đề cập rất rõ đến vai trò, nhiệm vụ của của NVCTXH trong can thiệp, hỗ trợ cho TE RLTT NVCTXH đóng

Trang 25

15

vai trò chủ chốt trong đánh giá việc sử dụng phương pháp lấy gia đình làm trung tâm, hành động mang tính cộng tác đối với TE, gia đình, giáo viên và những bên liên quan nhằm đánh giá những hành vi của TE; NVCTXH cung cấp các dịch vụ về quản lý trường hợp, điều phối dịch vụ, hỗ trợ và vận động chính sách; NVCTXH nên trau dồi kiến thức bên cạnh quan tâm đến luật pháp và chính sách trong chăm sóc và điều trị SKTT [104]

Viện UC Davis MIND chuyên nghiên cứu về biện pháp can thiệp giúp cải thiện nhận thức ở TE RLTT đã ghi nhận hiệu quả của phương pháp tương tác xã hội đối với

TE RLTT Nghiên cứu này được thực hiện tại một trường đại học ở Washington, nằm trong chuỗi chương trình chuyên biệt nhằm tìm hiểu về các phương pháp cải thiện nhận thức và phản ứng của bộ não TE RLTT Đứng đầu nhóm nghiên cứu, bà Geraldine

Dawson cho biết: “Quá trình lớn lên và tiếp thu của một đứa trẻ đang tập đi ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tương tác xã hội hàng ngày của các em Riêng đối với những đứa trẻ mắc chứng tự kỷ thì sự can thiệp sớm của cộng đồng sẽ giúp các bé nhận được sự tương tác, quan tâm của cộng đồng” [84]

Trong một nghiên cứu quốc gia về “Nâng cao hiệu quả của việc tiếp cận dịch

vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em và trẻ vị thành niên” của tác giả Barbara

J.Burns (2011), đã chỉ ra gần một nửa (47,9%) TE và trẻ vị thành niên tuổi từ 2-14 năm (N = 3.803) có vấn đề về cảm xúc hoặc hành vi sai lệch TE và trẻ vị thành niên

có nhu cầu chăm sóc SKTT (được xác định bởi một số đánh giá lâm sàng) đều mong muốn được nhận các dịch vụ xã hội tuy nhiên cũng còn nhiều hạn chế trong việc nhận dịch vụ Đặc biệt là đối với trẻ nhỏ (2-5 tuổi) bị lạm dụng tình dục và trẻ bị sao nhãng thì việc tiếp cận dịch vụ là rất hạn chế do các em không được quan tâm hoặc bố mẹ trẻ chỉ muốn giữ kín vấn đề này Đối với trẻ vị thành niên là người Mỹ gốc Phi, việc tiếp cận dịch vụ cũng là một vấn đề lớn do các yếu tố văn hóa và kỳ thị vẫn còn tồn tại trong cộng đồng như là một hạn chế cần phải can thiệp [dẫn theo 76]

CTXH trong chăm sóc SKTT đã có một lịch sử lâu đời ở nhiều nước phát triển thên thế giới Tại Mỹ, việc lồng ghép chuyên môn CTXH vào hoạt động chữa trị, can thiệp nhằm thúc đẩy chất lượng chăm sóc SKTT được xem là một lĩnh vực sớm nhất của CTXH CTXH trở thành một dịch vụ tại bệnh viện Manhattan State tại New York năm 1906 và tại Bệnh viện tâm thần Boston năm 1910 Tại Canada, NVCTXH đã tham gia vào cung cấp dịch vụ cho những người có vấn đề về tâm thần và gia đình từ những năm đầu đời của CTXH và từ đó đến nay CTXH trong chăm sóc SKTT đã trải qua nhiều thách thức nhưng cũng đem lại nhiều kết quả minh chứng cho tính hiệu quả của nghề nghiệp này

Tác giả Kimberly Hoagwood và các cộng sự (2012) đã triển khai một nghiên

cứu về “Can thiệp cung cấp dịch vụ dựa trên bằng chứng với trẻ em và trẻ vị thành

Trang 26

16

niên” Các tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng, các khó khăn, thuận lợi cũng

như chất lượng dịch vụ dựa trên những bằng chứng trong các hoạt động cung cấp dịch vụ cho TE RLTT Một số tiêu chí đã được vận dụng nhằm đưa ra những đánh giá cụ thể về các can thiệp và hỗ trợ cho TE RLTT Tác giả đã mô tả rất chi tiết các chiều cạnh quan trọng về các bằng chứng ở nhiều lĩnh vực khác nhau để từ đó cung cấp các kết luận hữu ích về các dịch vụ chăm sóc TE RLTT Một trong những đóng góp quan trọng mà nghiên cứu chỉ ra rằng các dịch vụ toàn diện như y tế, dịch vụ cơ bản, dịch vụ tâm lý và các dịch vụ chuyên sâu trong CTXH cần phải được phối hợp chặt chẽ để mang lại hiệu quả tốt nhất trong việc cung cấp dịch vụ [dẫn theo 76]

Mary McKernan McKay (2011), đã có bài viết về “Đánh giá các can thiệp về các dịch vụ đối với trẻ tâm thần và gia đình tại các khu đô thị” Bài viết này trình

bày các kết quả của một nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hai can thiệp tại thời điểm ban đầu và thời điểm duy trì các dịch vụ chăm sóc SKTT cho TE (mẫu là 109

TE RLTT) Cả hai sự can thiệp kết hợp (điện thoại và phỏng vấn đầu tiên) và sự can thiệp qua điện thoại độc lập đều có tác động tích cực tới việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc SKTT Gợi ý của nghiên cứu và kiến nghị đưa ra là cần sửa đổi các thủ tục tại các trung tâm SKTT nội trú và ngoại trú để nâng cao các dịch vụ chăm sóc

M.Duggan (2002) đã chỉ ra những lý do mà người ta sử dụng CTXH trong thúc đẩy chăm sóc SKTT bởi CTXH: Nhấn mạnh khía cạnh chính sách với sự hợp tác và sự tham gia của các bên; phát triển môi trường và hệ thống cung cấp dịch vụ và sử dụng dịch vụ; thúc đẩy khía cạnh nhiều chiều, đa yếu tố của chương trình chăm sóc SKTT trong cộng đồng; cung cấp minh chứng cho việc sử dụng CTXH tạo nên tính thân thiện, hiệu quả và sự bình đẳng trong can thiệp trợ giúp người tâm thần

Sự tham gia của CTXH trong việc nghiên cứu, hỗ trợ TE RLTT cũng như gia đình có TE RLTT đã và đang dành được nhiều sự quan tâm của các nhà hoạt động CTXH cũng như các tổ chức xã hội khác Điều này khẳng định tầm quan trọng của chuyên ngành CTXH trong lĩnh vực chăm sóc SKTT Nghiên cứu về dịch vụ CTXH đối với TE RLTT trong thời gian qua của các nhà nghiên cứu trên thế giới chủ yếu được đề cập tới các hoạt động, mô hình cung cấp dịch vụ cụ thể, cũng như vai trò của NVCTXH và nghề CTXH Tuy nhiên, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ CTXH trợ giúp TE RLTT và gia đình chưa thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1 Một số nghiên cứu về trẻ em rối loạn tâm thần

Bệnh viện tâm thần ban ngày Mai Hương, khảo sát thuộc dự án chăm sóc SKTT học sinh tại trường học Hà Nội (2009) Đây là một dự án hợp tác quốc tế

Trang 27

17

giữa Sở Y tế Hà Nội, Bệnh viện tâm thần ban ngày Mai Hương với Trường Đại học Melbourne (Australia) được thực hiện từ 21.960 thanh niên Hà Nội cho thấy: Gần 20% số học sinh trong độ tuổi vị thành niên gặp trục trặc về SKTT, trong đó 3,7%

có rối loạn hành vi [46, tr.13]

Nhóm tác giả Đặng Hoàng Minh và Hoàng Cẩm Tú (2009), nghiên cứu sử dụng công cụ YRS thực hiện khảo sát trên 1.727 học sinh, lứa tuổi từ 11-15, ở 2 trường Trung học cơ sở ở Hà Nội cho thấy tỷ lệ trẻ mắc các vấn đề SKTT là 10,9% [46, tr.13]

Khảo sát thực trạng sức khỏe tinh thần TE thành phố Hồ Chí Minh của tác giả

Lê Thị Ngọc Dung và cộng sự Nghiên cứu trên 200 TE thành phố Hồ Chí Minh là học sinh cấp Trung học phổ thông lứa tuổi từ 15-19 tuổi Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ TE

có vấn đề sức khỏe tinh thần ở thành phố Hồ Chí Minh chiếm 21,3% [46, tr.13] Điều tra tỷ lệ TE và vị thành niên ở miền Bắc có các vấn đề SKTT của tác giả Nguyễn Cao Minh Nghiên cứu lấy mẫu ở Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Hòa Bình cho thấy tỷ lệ trẻ em gặp phải các vấn đề SKTT là không nhỏ, 18% trẻ gặp phải các vấn đề về SKTT Đối với từng vấn đề SKTT cụ thể, trong 8 hội chứng, tỷ

lệ TE mắc các vấn đề này dao động trong khoảng từ 6,6% (vấn đề thu mình trầm cảm) đến 2,7% (vấn đề chú ý) Hành vi hung tính là một vấn đề đang được xã hội rất quan tâm xếp thứ 4 với 5,4% [46, tr.13]

Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác như: Nghiên cứu của tác giả Ngô Thanh Hồi (2007), về vấn đề SKTT học sinh tại Hà Nội Khảo sát SKTT của học sinh THCS Hà Nội, đề tài khoa học, 01/9/2010; Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến SKTT của học sinh ở một trường THCS của tác giả Lê Thị Kim Dung và các cộng sự, đề tài nghiên cứu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2007 [46, tr.13]

Như vậy, đa phần các kết quả nghiên cứu dịch tễ SKTT ở TE Việt Nam cho thấy tỷ lệ trẻ có các vấn đề SKTT nói chung nằm trong khoảng tỷ lệ ở các nước đang phát triển theo nghiên cứu của WHO, từ 13% - 20%

Đặc biệt, trong các công trình nghiên cứu về TE RLTT, thì việc nghiên cứu về

tự kỷ ở TE là một trong những chủ đề được rất nhiều nhà nghiên cứu cả thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu Cụ thể: Kết quả tìm kiếm từ “autism” (tự kỷ) trên PsyINFO là 38.250 bài báo, sách, luận văn, luận án Nếu giới hạn “autism” ở tên của nghiên cứu thì có 12.174 kết quả Như vậy có thể nói là số lượng và chủ đề nghiên cứu về tự kỷ trên thế giới là vô cùng rộng lớn, phong phú Tự kỷ đã, đang và

sẽ rất được quan tâm nghiên cứu [dẫn theo 19, tr.3-4]

Kết quả một khảo sát của Bộ Y tế (2009), có đến 19,46% học sinh trong độ tuổi 10-16 gặp trục trặc về SKTT Trong số các trường hợp tự tử, 10% ở độ tuổi 10

- 17 Nghiên cứu “Những cuộc đời trẻ thơ” (2013 - 2014) cho thấy tỷ lệ RLTT ở

Trang 28

18

học sinh tiểu học là 20% và tỷ lệ ở bà mẹ đang cho con bú (6 -18 tháng) cũng là 20% 10% đến 15% phụ nữ ở các nước phát triển mắc trầm cảm sau sinh với hậu quả xấu cho mối quan hệ mẹ - con ở giai đoạn đầu và cho sự phát triển tâm lý của trẻ Ở các nước có thu nhập thấp, tỷ lệ trầm cảm trong giai đoạn mang thai cao hơn các nước phát triển Một trong hai nghiên cứu được xuất bản về SKTT của bà mẹ ở Việt Nam cho thấy 33% phụ nữ đến phòng khám sức khỏe tổng quát tại thành phố

Hồ Chí Minh bị trầm cảm và 19% có ý định tự tử

Tác giả Trần Tuấn (2006), đã có tài liệu viết tổng quan về “Yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe tâm trí ở trẻ em” tại Hội nghị cập nhật kiến thức nhi khoa lần thứ ba, chuyên đề “rối loạn tâm thần ở trẻ em - Phát hiện và điều trị” Hội Nhi khoa Việt

Nam; Đại học Y Hà Nội, 5/10/2006 Tác giả đã đưa ra nhóm yếu tố liên quan đến sức khỏe tâm trí TE ở cả hai khía cạnh là: Nguy cơ phát triển RNTT (vai trò tăng bệnh) và nguy cơ giảm RNTT (vai trò giảm bệnh) [70, tr.5] Kết quả của nghiên cứu

là cơ sở quan trọng để các cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH, hệ thống bảo vệ chăm sóc

TE tại cơ sở nghiên cứu, áp dụng trong quá trình can thiệp, trị liệu tâm lý để giảm thiểu hành vi bất thường của trẻ

Trong nghiên cứu “Rối nhiễu tâm trí và sự liên hệ đến các hành vi vi phạm nội quy, bạo lực trong trường học của học sinh trung học tỉnh Lâm Đồng” của tác giả

Nguyễn Đình Chắt (2015), đã phân tích thực trạng RNTT của 809 học sinh trung học của tỉnh Lâm Đồng về các mặt: Rối nhiễu chung, các loại rối nhiễu thành phần, rối nhiễu theo giới tính, bậc học, hoàn cảnh gia đình; đồng thời chỉ ra RNTT là một trong những nguyên nhân của tình trạng học sinh vi phạm nội quy, bạo lực học đường Có thể nói kết quả nghiên cứu của tác giả đã phác họa một bức tranh về vấn

đề RNTT của học sinh trung học, từ đó có những đề xuất để phòng ngừa, trợ giúp

có hiệu quả cho học sinh [11]

Năm 2009, công trình nghiên cứu về TE rối nhiễu rất đáng chú ý đó là nghiên cứu tại Khánh Hòa và Đà Nẵng do Sở Y tế của hai tỉnh kết hợp với Trung tâm Nghiên cứu đào tạo và Phát triển cộng đồng (RTCCD) thực hiện từ nguồn kinh phí của dự án đổi mới hệ thống chăm sóc SKTT dựa vào cộng đồng do tổ chức Atlantic Philanthropies (AP) tài trợ thông qua Hội cựu chiến binh Mỹ (VVAF) Nghiên cứu này cũng sử dụng bộ công cụ SDQ25 và tỷ lệ RNTT qua điều tra cộng đồng ở trẻ 11-

17 tuổi chọn ngẫu nhiên trên phạm vi toàn tỉnh ở vào khoảng xấp xỉ 15%

Tại Việt Nam, những nghiên cứu về TTK cũng mới được triển khai, tiêu biểu

có các nghiên cứu:

Theo tác giả Nguyễn Thị Mai Lan (2012), nghiên cứu về “Tâm trạng của cha

mẹ có con em tự kỷ” chỉ ra rằng: Gia đình khi có con mắc bệnh tự kỷ, các bậc cha

mẹ có những tâm trạng khác nhau, nhưng đa số là có tâm trạng tiêu cực như lo âu,

Trang 29

19

buồn rầu, tự ty, suy sụp về tinh thần Trong nghiên cứu “Một số yếu tố tác động đến hội chứng tự kỷ ở trẻ em qua đánh giá của giáo viên, nhân viên y tế và phụ huynh

có con bị tự kỷ” nhận thấy rằng những nguyên nhân dẫn đến hội chứng tự kỷ ở TE

là vấn đề chưa có những thống nhất của các nhà khoa học Tuy vậy bước đầu các nhà khoa học đã đưa ra một số yếu tố tác động nhiều hơn đến hội chứng tự kỷ ở TE là: 1) Tổn thương não hoặc não bộ kém phát triển; 2) Yếu tố di truyền; 3) Yếu tố môi trường [33], [34]

Trong nghiên cứu “Những dấu hiệu cơ bản nhận biết hội chứng tự kỷ” của tác

giả Nguyễn Thị Hoa Mai (2012), thì dấu hiệu nhận biết được thể hiện ở 3 nhóm dấu hiệu: 1) Nhóm các dấu hiệu về chất lượng giao tiếp; 2) Nhóm các dấu hiệu về hành vi; 3) Nhóm các dấu hiệu về quan hệ xã hội [47]

Nghiên cứ “Một số đặc điểm lâm sàng của trẻ tự kỷ từ 18 đến 36 tháng tuổi”

của tác giả Nguyễn Thị Hương Giang (2010) Nghiên cứu chỉ ra hiện nay ở Việt Nam các nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng của TTK còn hạn chế, chưa có những nghiên cứu mô tả lâm sàng một cách toàn diện ở lứa tuổi nhỏ trước 3 tuổi Kết quả cho thấy tỷ lệ TTK ở mức độ nặng còn cao TTK thường có khiếm khuyết về chất lượng quan hệ xã hội như: Không giao tiếp bằng mắt (86,9%), không biết gật đầu hay lắc đầu khi đồng ý hoặc phản đối (97,6%), thích chơi một mình (94,8%), không biết khoe khi được đồ vật (97,6%), không đáp ứng khi được gọi tên (96,8 %) Khiếm khuyết về chất lượng giao tiếp: Phát ra một chuỗi âm thanh khác thường (82,1%), không biết chơi giả vờ (98,4%)….[dẫn theo 19, tr.7]

Nghiên cứu“Hành vi ngôn ngữ của trẻ tự kỷ 5-6 tuổi” của tác giả Đào Thị

Thu Thủy (2012), nghiên cứu chỉ ra can thiệp hành vi ngôn ngữ cho TTK sẽ giúp trẻ tăng cường khả năng nhận thức, tương tác và hòa nhập cộng đồng Nghiên cứu cũng

mô tả thực trạng hành vi ngôn ngữ của TTK tuổi mẫu giáo nhằm giúp giáo viên hỗ trợ, chuyên gia giáo dục TTK… xác định được mức độ hành vi ngôn ngữ của TTK góp phần nâng cao chất lượng giáo dục TTK, giúp TTK tham gia học hòa nhập Có thể thấy kết quả nghiên cứu này đã đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu hành vi ngôn ngữ của TTK độ tuổi 5 - 6 tuổi Tuy nhiên đây mới chỉ là

sự đóng góp ở khía cạnh chuyên môn dành cho các chuyên gia, giáo viên hỗ trợ trẻ còn về phía gia đình do chuyên môn giáo dục can thiệp trẻ có nhu cầu đặc biệt còn hạn chế nên ngoài mặt lý luận, những gia đình có TTK cũng cần một sự hỗ trợ cụ thể hơn [19, tr7-8]

Tác giả Vũ Thị Bích Hạnh (2004) trong cuốn sách “Trẻ Tự kỷ - phát hiện sớm

và can thiệp sớm” đã nêu ra các nội dung khá toàn diện liên quan đến TTK: Giới

thiệu về TTK, phát hiện sớm trẻ bị tự kỷ, can thiệp sớm cho trẻ bị tự kỷ, dạy trẻ vui chơi, can thiệp về hành vi, tăng cường kỹ năng xã hội cho TTK, tăng cường khả

Trang 30

20

năng ngôn ngữ và giao tiếp, hỗ trợ trẻ kỹ năng tự chăm sóc…Tài liệu này đã cung cấp một số thông tin, quan điểm can thiệp hiện nay của thế giới và Việt nam tới các nhân viên y tế, giáo viên đang dạy trẻ Tài liệu nhấn mạnh đến khía cạnh phát hiện sớm và can thiệp sớm trước 3-4 tuổi có thể thay đổi hẳn tương lai của trẻ[24]

Tác giả Võ Nguyễn Tinh Vân người Úc gốc Việt (2004), đã xuất bản cuốn sách

"Nuôi con bị Tự kỷ" và "Để hiểu Tự kỷ" giúp hiểu rõ về tự kỷ ở TE và giúp cho các phụ

huynh biết cách chăm sóc, nuôi con tự kỷ cũng như cách trị liệu tâm lý cho TTK [85] Câu lạc bộ gia đình TTK Hà Nội được thành lập năm 2002 và mở trang web

có tên là www.tretuky.com Đây là nơi chia sẻ thông tin, tài liệu và kinh nghiệm chăm sóc, giáo dục cho TTK của phụ huynh và các cán bộ chuyên môn Bên cạnh

đó, Câu lạc bộ còn tổ chức nhiều các khóa tập huấn do các chuyên gia trong nước

và nước ngoài giảng dạy nhằm giúp cho mọi người hiểu rõ hơn về tự kỷ, giúp cho TTK hòa nhập cộng đồng [19, tr.8]

Tác giả Nguyễn Nữ Tâm An (2009) và cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu

trong bài báo khoa học “Bước đầu ứng dụng phương pháp TEACCH trong can thiệp cho trẻ tự kỷ tại Hà Nội” Bài báo cho thấy được một góc nhìn về vấn đề định

hướng và điều trị TTK thông qua giao tiếp, cách vận dụng phương pháp TEACCH (Treatment and Education of Autistic and related Communication handicapped Children) trong quá trình can thiệp sớm cho TTK [19, tr.8]

Năm 2008, tác giả Đào Thu Thủy với đề tài “Xây dựng bài tập phát triển giao tiếp tổng thể cho trẻ Tự kỷ tuổi mầm non”, đề tài đã thiết kế 20 bài tập phát triển

giao tiếp cho trẻ tự kỷ 24 - 36 tháng dành cho phụ huynh Tuy nhiên chưa tiến hành thực nghiệm để kiểm nghiệm tính khả thi của các bài tập phát triển giao tiếp tổng thể [19, tr.9]

Năm 2009, tác giả Ngô Xuân Điệp trong đề tài “Nghiên cứu nhận thức trẻ Tự

kỷ tại Thành Phố Hồ Chí Minh” đã cho thấy được thực trạng mức độ nhận thức của

TTK và mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố chủ quan và khách quan đến nhận thức của TTK [19, tr.9]

Và gần đây nhất tác giả Phạm Toàn Thắng và Lâm Hiếu Minh (2014), đồng

xuất bản cuốn sách "Thấu hiểu và hỗ trợ trẻ tự kỷ" đây được coi như cuốn cẩm nang

cho những gia đình có con em mắc hội chứng tự kỷ [19, tr.9]

1.2.2 Một số nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần

RLTT là một vấn đề được sự quan tâm lớn từ các cơ quan, đoàn thể của nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam Đặc biệt, TE RLTT thuộc vào nhóm trẻ yếu thế trong xã hội và là đối tượng của ngành CTXH Vì vậy đã có rất nhiều chương trình hành động của ngành CTXH dành cho nhóm TE RLTT

Các tác giả Trần hậu, Đoàn Minh Tuấn (2012) từ nghiên cứu “Lý luận về dịch

Trang 31

21

vụ xã hội và thực trạng dịch vụ xã hội ở Việt Nam” đã đưa ra những khuyến nghị

mang tính định hướng về đổi mới quản lý và phát triển dịch vụ xã hội ở góc độ khái quát nhất về dịch vụ ở Việt Nam trong thời gian tới [76]

Nghiên cứu năm 2009 được thực hiện bởi tổ chức UNICEF và Bộ LĐTB&XH cho thấy tại mỗi tỉnh đều có các trung tâm BTXH thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ cho các đối tượng yếu thế như trẻ mồ côi, bị bỏ rơi, người già cô đơn, người khuyết tật, người tâm thần…Khảo sát cho thấy hầu hết các cơ

sở này đề cung cấp các dịch vụ chăm sóc tập trung dài hạn tuy nhiên chất lượng còn hạn chế và chưa đa dạng

Bàn về “Mạng lưới cung cấp dịch vụ xã hội cho các nhóm đối tượng yếu thế”

trong đó có người tâm thần, tác giả Nguyễn Hải Hữu (2011) đã đưa ra những khuyến nghị về phát triển mạng lưới dịch vụ xã hội ở Việt Nam như các dịch vụ cần được thiết lập và cung cấp cho các đối tượng có vấn đề xã hội ở các cấp và tại cộng đồng Các cơ sở ngoài việc cung cấp dịch vụ trực tiếp như tư vấn, tham vấn, cung cấp kỹ năng nâng cao năng lực còn thực hiện các hoạt động kết nối dịch vụ để trợ giúp các nhóm đối tượng trong đó có người tâm thần [76]

Năm 2014, trong cuốn tài liệu“Kỹ năng tư vấn, can thiệp, trị liệu cho trẻ em rối nhiễu tâm trí dành cho nhân viên công tác xã hội” do TTCTXH tỉnh Quảng

Ninh thực hiện đã đưa ra những thông tin cơ bản về các vấn đề RNTT thường gặp ở TE; những kiến thức kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ và quy trình khám, đánh giá và điều trị, cải thiện tình hình cho TE RNTT [71]

Năm 2017, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Unicef ban hành tài liệu

“Chăm sóc sức khỏe tâm trí phụ nữ và trẻ em” thuộc chương trình đào tạo bồi

dưỡng nghề CTXH cho cán bộ tuyến cơ sở (xã, phường; thôn, ấp, bản) đề cập đến khái niệm cơ bản, quy trình và công cụ sử dụng trong CTXH dành cho người bị RNTT là phụ nữ và TE [6]

Tháng 11/2010, tại Hội nghị về phát triển nghề CTXH tổ chức tại Đà Nẵng (Bộ LĐTBXH-UNICEF-AP, 03-04/11/2009), đã có bài trình bày chuyên đề của

Trung tâm Nghiên cứu đào tạo và Phát triển cộng đồng về nội dung “Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần” Tiếp sau đó, tại hội nghị triển khai Đề án

Phát triển nghề CTXH (Bộ LĐTBXH-UNICEF-AP, 09-10/9/2010), Trung tâm Nghiên cứu đào tạo và Phát triển cộng đồng phát trỉển chi tiết hơn bài phân tích về nhu cầu phát triển CTXH trong phòng chống RNTT và chỉ ra cụ thể các dạng hoạt động cần có Bài viết làm sáng tỏ ba vấn đề: (1) vai trò đặc thù của dịch vụ CTXH trong chăm sóc sức khỏe tâm trí; (2) Cơ sở khoa học cho sự tham gia của CTXH trong chăm sóc SKTT; (3) các loại hình dịch vụ cơ bản do CTXH cung cấp trong phòng chống RNTT Mặc dù bài viết này không cụ thể nêu về CTXH trong phòng

Trang 32

Nghiên cứu về “Dịch vụ công tác xã hội cung cấp cho trẻ em rối loạn tâm thần và gia đình từ thực tiễn Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh” của tác

giả Đỗ Anh Hòa (2016), đã giới thiệu khái quát tình hình RLTT TE tại Quảng Ninh, các dịch vụ CTXH TTCTXH tỉnh Quảng Ninh đang cung cấp cho TE RLTT và gia đình như: Tư vấn, tham vấn; sàng lọc, chẩn đoán và can thiệp, trị liệu; kết nối nguồn lực trợ giúp; trang bị kiến thức, kỹ năng cho người chăm sóc…Thông qua bài viết, tác giả đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm đa dạng các dịch vụ CTXH trợ giúp cho TE RLTT và gia đình, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của đối tượng thụ hưởng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Trong

nghiên cứu cùng năm của tác giả “Thực trạng và dịch vụ hỗ trợ trẻ em rối loạn tâm thần tại tỉnh Quảng Ninh: Chia sẻ kết quả nghiên cứu và những khuyến nghị” đã

đưa ra thực trạng và các yếu tố liên quan đến RLTT ở TE tại Quảng Ninh, từ đó đưa

ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm tuyên truyền, phòng ngừa, can thiệp trợ giúp TE RLTT và gia đình, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh [27], [28]

Nghiên cứu của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh (2015) “Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, trẻ tự kỷ trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020” với mục tiêu chung là hỗ trợ

phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, tự kỷ trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy và tăng cường chất lượng giáo dục hòa nhập; thực hiện quyền và cơ hội của trẻ khuyết tật, TTK được chăm sóc, giáo dục thường xuyên, có chất lượng [58]

Luận văn nghiên cứu về CTXH đối với TE tự kỷ, TE RNTT ở nhiều phạm vi khác nhau của một số tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Hà (2015), Tô Thị Hoa (2016), Đỗ Lan Ly (2016), Nguyễn Thị Phương (2016), Phùng Thị Thơm (2016), những nghiên cứu trên đã xác định được cơ sở lý luận về CTXH đối với TTK, trẻ RNTT; phân tích thực trạng CTXH đối với với TTK, trẻ RNTT trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp giúp cho hoạt động CTXH đối với với TTK, trẻ RNTT trên một số điạ bàn nghiên cứu đạt được hiệu quả cao hơn [19], [25], [41], [53], [64]

Trang 33

Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Phát triển dịch vu chăm sóc xã hội đối với trẻ em mắc bệnh tâm thần” của Trường Đại học Lao động Xã hội (2017), đã

đưa ra những vấn đề về thực trạng cung cấp dịch vụ xã hội tại các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc xã hội trong và ngoài công lập và các yếu tố ảnh hưởng: Các dịch

vụ chăm sóc xã hội bằng những hình thức khác nhau đã được triển khai tại các cơ

sở cung cấp dịch vụ chăm sóc xã hội Tuy nhiên mức độ triển khai các dịch vụ này

là khác nhau trong các loại hình cơ sở khác nhau Đối với các cơ sở công lập, phần lớn các dịch vụ đòi hỏi chuyên môn sâu như: Tham vấn/trị liệu tâm lý là chưa được thực hiện đúng bài bản Đối với các cơ sở ngoài công lập có triển khai các dịch vụ chuyên sâu thì cũng chưa được toàn diện Đối với các cơ sở công lập, cơ sở vật chất còn hạn chế, tuy nhiên diện tích thường khá rộng và đảm bảo duy trì trong thời gian dài Điều này giúp triển khai các dịch vụ phục hồi chức năng thể chất cho trẻ tâm thần rất tốt Với các cơ sở ngoài công lập, cơ sở vật chất thường hạn chế hơn do phần lớn các địa điểm mà cơ sở đang triển khai việc cung cấp dịch vụ là đi thuê Chất lượng dịch vụ được đánh giá là khá tốt Tuy nhiên với việc còn nhiều dịch vụ chưa được triển khai hoặc triển khai chưa đầy đủ, do đó còn nhiều nhu cầu của trẻ

và gia đình chưa được đáp ứng và giải quyết Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ được liệt kê ở các mức độ khác nhau và yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất

là sự phối hợp giữa các ban ngành và các phòng ban với nhau [76, tr.150-151]

Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp tỉnh “Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu hội chứng rối nhiễu tâm trí trẻ em trên địa bản tỉnh Quảng Ninh”

do Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh thực hiện (2013), đã mô

tả được thực trạng RNTT TE trên địa bàn tỉnh; nguyên nhân trẻ RNTT, các yếu tố nguy cơ và yếu tố bảo vệ; khả năng đáp ứng của hệ thống CTXH trong công tác phòng chống RNTT TE RNTT là hậu quả của tác động đa chiều của nhiều yếu tố đến từ ba nhóm lớn: Sinh học, tâm lý và xã hội Trong đó, có yếu tố đóng vai trò bảo vệ giúp hạn chế quy mô lưu hành bệnh và có yếu tố làm tăng tỷ lệ [70]

Tóm lại, lĩnh vực CTXH và dịch vụ CTXH đối với TE RLTT trong thời gian qua tại Việt Nam nhận được rất nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà quản lý, nhân viên tại các cơ sở TGXH, các nhà khoa học, các giảng viên giảng dạy, nghiên cứu về

Trang 34

24

chuyên ngành CTXH, tâm lý học…Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở đề xuất các giải pháp, các hoạt động để trợ giúp ngày càng có hiệu quả cho TE RLTT và gia đình

1.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu đã được thực hiện

1.3.1 Những kết quả của các công trình nghiên cứu đã thực hiện

Có thể thấy, các nghiên cứu về chủ đề RLTT ở TE đã được quan tâm ở nhiều chiều cạnh khác nhau Khi nghiên cứu về chủ đề này, mỗi tác giả đều đã có những phát hiện, những đóng góp riêng và đã góp phần làm rõ được bức tranh chung về vấn đề CTXH với TE RLTT: Tỷ lệ TE có RLTT giao động trong khoảng từ 10% - 20% và chỉ có số ít TE có RLTT được điều trị về vấn đề này, điều này sẽ ảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả năng học tập và sự phát triển sau này của TE; Các dạng RLTT ở TE và nguyên nhân gây ra RLTT do một hoặc nhiều yếu tố gây ra, bao gồm di truyền, sinh học, sang chấn tâm lý và Stress từ môi trường và giữa các yếu

tố này phụ thuộc qua lại, ảnh hưởng và tác động lẫn nhau; Thực hiện các can thiệp hành vi trong can thiệp, trị liệu cho TE RLTT sẽ giúp trẻ tăng cường nhận thức, tương tác và hòa nhập cộng đồng; Dấu hiệu sơ bộ để chuẩn đoán TE RLTT: Về chất lượng giao tiếp, về hành vi, về chất lượng quan hệ xã hội Nghề CTXH đóng vai trò quan trọng trong quá trình tham gia cung cấp các dịch vụ CTXH để can thiệp, trợ giúp cho bệnh nhân tâm thần nói chung và TE RLTT nói riêng [11], [33], [34], [46], [49], [100]

Các tác giả đi trước còn chỉ ra vai trò quan trọng của NVCTXH trong cung cấp các dịch vị trị liệu, can thiệp cho TE RLTT và gia đình qua các nhiệm vụ cụ thể: Cung cấp các dịch vụ về quản lý trường hợp, điều phối dịch vụ, hỗ trợ và vận động chính sách…hướng đến những ảnh hưởng tích cực đối với TE và gia đình; Mối quan hệ giữa trầm cảm của cha mẹ trẻ với vấn đề RLTT ở TE, từ đó tìm ra những nguyên nhân, yếu tố tác động và giải pháp để hỗ trợ vấn đề này [87], [103] Bên cạnh đó, các tác giả có những đánh giá cơ bản hướng tới việc tiếp cận về dịch vụ CTXH và đánh giá tổng quan, mặt khác cũng đề xuất nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả, đa dạng các dịch vụ, hoạt động, mô hình CTXH để trợ giúp cho

TE RLTT [19], [25], [41], [53], [64],[76]

Những đánh giá, phân tích cụ thể về thực trạng dịch vụ CTXH đối với TE RLTT và các yếu tố ảnh hưởng còn chưa được đề cập và nghiên cứu nhiều [76] Trong điều kiện nguồn tài liệu khoa học phục vụ nghiên cứu đề tài dịch vụ CTXH đối với TE RLTT từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh còn quá ít ỏi Trên cơ sở tham khảo các tư liệu mà luận án thu thập được, kết hợp với quá trình công tác và khảo sát thực tế tại tỉnh Quảng Ninh, tác giả sẽ có những hiểu biết thực tiễn về các dịch vụ CTXH trợ giúp cho TE RLTT và gia đình tại tỉnh Quảng Ninh, cũng như

Trang 35

25

các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cung cấp các dịch vụ CTXH, từ đó đề xuất các giải pháp bảo đảm hiệu quả trong hoạt động trợ giúp TE RLTT

1.3.2 Những vấn đề chƣa đƣợc các công trình quan tâm nghiên cứu

Qua quá trình tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy, chủ đề CTXH đối với TE RLTT là chủ đề nghiên cứu rộng, còn rất nhiều mảng nghiên cứu chưa được các nhà nghiên cứu chỉ ra một cách cụ thể:

(1) Nghiên cứu về thực trạng các dịch vụ CTXH đối với TE RLTT và gia đình (2) Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cung cấp các dịch vụ CTXH đối với TE RLTT và gia đình

(3) Nghiên cứu về vai trò, tầm quan trọng của nhân viên CTXH trong trợ giúp cho TE RLTT

(4) Nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả trợ giúp cho TE RLTT và gia đình

(5) Nghiên cứu về nhu cầu, nguyện vọng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ CTXH của trẻ, cha, mẹ và người nuôi dưỡng TE RLTT

(6) Nghiên cứu so sánh về dịch vụ CTXH đối với TE RLTT trong hệ thống chính trị giữa Việt Nam và các nước khác trên thế giới

1.3.3 Những vấn đề tập trung giải quyết

Thực hiện đề tài “Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn tâm thần

từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh”, luận án kế thừa những kết quả của các công

trình nghiên cứu đã thực hiện về CTXH đối với TE RLTT và tập trung nghiên cứu và giải quyết là: Lý luận và thực trạng về dịch vụ CTXH đối với TE RLTT, các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ CTXH đối với TE RLTT tại tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở đó luận án đề xuất một số khuyến nghị, giải pháp, mô hình đào tạo trang

bị kiến thức, kỹ năng cho cha, mẹ, người nuôi dưỡng TE RLTT nhằm giúp cho hoạt động cung cấp dịch vụ CTXH đối với TE RLTT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đạt được hiệu quả cao hơn Nghiên cứu khái quát hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ CTXH đối với TE RLTT; làm sáng tỏ một số khái niệm có liên quan; bổ sung một số khái niệm và các lý thuyết ứng dụng trong CTXH đối với TE RLTT

Với các nội dung cần tập trung nghiên cứu mà luận án đã nêu, đã cơ bản đáp ứng những khoảng trống, mảng nghiên cứu chưa được các nhà nghiên cứu trước đây quan tâm thực hiện như: Thực trạng các dịch vụ CTXH đối với TE RLTT và gia đình; các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cung cấp các dịch vụ CTXH đối với TE RLTT

và gia đình; vai trò, tầm quan trọng của nhân viên CTXH trong trợ giúp cho TE RLTT; các giải pháp để nâng cao hiệu quả trợ giúp cho TE RLTT và gia đình; nhu cầu, nguyện vọng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ CTXH của trẻ, cha, mẹ và người

Trang 36

26

nuôi dưỡng TE RLTT Luận án “Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em rối loạn

tâm thần từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh” được nghiên cứu thực chứng mang tính

lý luận và đặc biệt là thực hành sẽ góp phần cho sự phát triển về lý luận và thực tiễn cho sự phát triển nghề nghiệp và các mô hình, dịch vụ công tác xã hội phù hợp để trợ giúp TE RLTT và gia đình

Để thực hiện tốt đề tài nghiên cứu này thì những tài liệu, nghiên cứu cả trong

và ngoài nước đã được công bố nói trên luôn là những tài liệu tham khảo quan trọng

và bổ ích để tác giả đi sâu nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nước về chủ đề CTXH

và dịch vụ CTXH đối với TE RLTT đã có những nghiên cứu, phát hiện và đóng góp riêng với các vấn đề như: Thực trạng, các dạng RLTT ở trẻ em, nguyên nhân, dấu hiệu chuẩn đoán TE RLTT, các hoạt động can thiệp trị liệu cho trẻ; Vai trò quan trọng của nghề CTXH và NVCTXH trong cung cấp các dịch vụ trị liệu, can thiệp trợ giúp TE RLTT và gia đình giải quyết vấn đề khó khăn đang gặp phải Qua nghiên cứu các tác giả cũng đề xuất nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả và đa dạng các dịch vụ, các mô hình CTXH trợ giúp cho TE RLTT

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trong nước và nước ngoài về TE RLTT, CTXH và dịch vụ CTXH đối với TE RLTT, song vẫn còn nhiều khoảng trống chưa thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học như: Thực trạng các dịch vụ CTXH trợ giúp cho TE RLTT và gia đình; Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cung cấp các dịch vụ CTXH trợ giúp TE RLTT và gia đình; Nghiên cứu về vai trò, tầm quan trọng của nhân viên CTXH trong việc trợ giúp cho TE RLTT; Nghiên cứu

về các giải pháp để nâng cao hiệu quả trợ giúp cho TE RLTT và gia đình; Nghiên cứu về nhu cầu, nguyện vọng tiếp cận và sử dụng dịch vụ CTXH của trẻ, cha, mẹ và người nuôi dưỡng TE RLTT…

Có thể nói những nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nước đã thực hiện là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng và bổ ích để tác giả đi sâu thực hiện nghiên cứu, giải quyết vấn đề: Thực trạng dịch vụ CTXH đối với TE RLTT trên địa bàn

Trang 37

27

tỉnh Quảng Ninh; Yếu tố tác động ảnh hưởng đến dịch vụ CTXH đối với TE RLTT

và gia đình; Hoạt động đào tạo, trang bị kiến thức, kỹ năng hướng dẫn trợ giúp cho

cha, mẹ, người chăm sóc TE RLTT trong đề tài “Dịch vụ công tác xã hội đối với

trẻ em rối loạn tâm thần từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh”

Trang 38

28

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI

VỚI TRẺ EM RỐI LOẠN TÂM THẦN 2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Khái niệm Công tác xã hội

CTXH là một ngành khoa học, một nghề chuyên môn ứng dụng trong hệ thống an sinh xã hội ở nhiều quốc gia trên thế giới từ gần một thế kỷ nay Tuy nhiên

ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi nền văn hoá khác nhau, sự phát triển CTXH không đồng đều thì CTXH được hiểu và định nghĩa khác nhau Dưới đây là một số định nghĩa về CTXH:

- Trên thế giới:

Hiệp hội CTXH quốc tế và các trường đào tạo CTXH quốc tế (2011) thống

nhất một định nghĩa về CTXH như sau: “Công tác xã hội là nghề nghiệp tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ của con người và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cường sự trao quyền và giải phóng quyền lực nhằm nâng cao chất lượng sống của con người CTXH sử dụng các học thuyết về hành vi con người và

lý luận về hệ thống xã hội vào can thiệp sự tương tác của con người với môi trường sống” [7, tr.6]

Theo các nhà nghiên cứu về CTXH Philippines: “Công tác xã hội là một nghề bao gồm các hoạt động cung cấp các dịch vụ nhằm thúc đẩy hay điều phối các mối quan hệ xã hội và sự điều chỉnh hòa hợp giữa cá nhân và môi trường xã hội để có

xã hội tốt đẹp hơn” [dẫn theo 42]

Tổ chức Quốc tế phục vụ cộng đồng, gia đình và tổ chức tình nguyện Liên

Hợp Quốc (NASW): “Công tác xã hội là những hoạt động chuyên nghiệp, nhằm mục đích giúp đỡ cá nhân, nhóm và cộng đồng trong hoàn cảnh khó khăn, để họ tự phục hồi chức năng hoạt động trong xã hội và để tạo ra các điều kiện thuận lợi cho

họ đạt được những mục đích cá nhân” [dẫn theo 62]

Theo Hiệp hội nhân viên CTXH Quốc tế (IASSW) tại Hội nghị Quốc tế

Montreal, Canada vào tháng 7/2000: “Công tác xã hội chuyên nghiệp thúc đẩy

sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con người, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và các hệ thống xã hội Công tác xã hội can thiệp ở những điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ Nhân quyền và công bằng là nguyên tắc căn bản của Công tác xã hội”

Theo Hiệp hội các trường đào tạo CTXH thế giới (IFSW) và Hiệp hội nhân

viên CTXH Quốc tế (IASSW) (2014) định nghĩa như sau: “Công tác xã hội là

Trang 39

29

một nghề và một khoa học ứng dụng, nhằm thúc đẩy sự thay đổi, phát triển, gắn kết của xã hội cũng như trao quyền và giải phóng con người Trọng tâm của công tác xã hội là đảm bảo nguyên tắc công bằng, quyền con người, trách nhiệm tập thể và tôn trọng sự đa dạng Dưới nền tảng lý thuyết của công tác xã hội, khoa học xã hội và nhân văn và tri thức bản địa, công tác xã hội thu hút sự tham gia của mọi người và các thiết chế để giải quyết các thách thức cuộc sống và nâng cao phúc lợi”

- Tại Việt Nam:

Tác giả Nguyễn Thị Oanh: “Công tác xã hội là hoạt động thực tiễn mang tính tổng hợp cao, được thực hiện theo các nguyên tắc và phương pháp nhất định nhằm

hỗ trợ cá nhân, nhóm và cộng đồng trong việc giải quyết các vấn đề đời sống của

họ - qua đó, công tác xã hội theo đuổi mục tiêu vì hạnh phúc con người và tiến bộ

xã hội theo đuổi mục tiêu vì hạnh phúc cho con người và tiến bộ xã hội” [12]

Theo tác giả Nguyễn Hồi Loan (2015): “Công tác xã hội là một hoạt động thực tiễn xã hội, được thực hiện theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định

và được vận hành trên cơ sở văn hóa truyền thống của dân tộc, nhằm trợ giúp cá nhân và các nhóm người trong việc giải quyết các nan đề trong đời sống của họ, vì phúc lợi và hạnh phúc con người và tiến bộ xã hội” [38]

Trong luận án này, chúng tôi sử dụng khái niệm của tác giả Bùi Thị Xuân Mai

làm khái niệm công cụ nghiên cứu: Công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các các nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình

và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần bảo đảm an sinh xã hội [42]

2.1.2 Khái niệm dịch vụ Công tác xã hội

Khái niệm dịch vụ CTXH đang được thảo luận nhiều Một khái niệm thống nhất

về dịch vụ xã hội cho người yếu thế là rất cần thiết và đó cũng là cơ sở để thiết kế hệ thống dịch vụ xã hội cho các nhóm đối tượng này

Theo tác giả Hà Thị Thư (2016): “Dịch vụ xã hội cho người yếu thế là các hoạt động có chủ đích của con người nhằm phòng ngừa - hạn chế và khắc phục rủi ro,

Trang 40

30

đảm bảo đáp ứng được nhu cầu cơ bản và thúc đẩy khả năng hoà nhập cộng đồng,

xã hội cho nhóm đối tượng yếu thế” [67]

Trong nghiên cứu “Phát triển dịch vụ chăm sóc xã hội đối với trẻ em mắc bệnh tâm thần” của Trường Đại học Lao động Xã hội (2017): “Dịch vụ chăm sóc

xã hội là các hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu của con người từ đó giúp họ đảm bảo thực hiện tốt các chức năng xã hội trong cuộc sống Dịch vụ chăm sóc xã hội

do đó bao hàm những nhóm dịch vụ tập trung vào các lĩnh vực xã hội như dịch vụ công tác xã hội hướng tới hỗ trợ và giải quyết những vấn đề xã hội mà đối tượng gặp phải và dịch vụ hòa nhập cộng đồng nhằm đảm bảo đáp ứng những nhu cầu cho đối tượng phát triển hòa nhập trong cuộc sống” [76, tr.20]

Theo tác giả Tán Văn Thanh: “Dịch vụ công tác xã hội là việc cung cấp các hoạt động trợ giúp chuyên nghiệp cho các trường hợp là cá nhân, gia đình và cộng đồng nhằm phòng ngừa, khắc phục và hướng đến hòa nhập cộng đồng trên cơ sở đáp ứng những nhu cầu thiết yếu, vấn đề tồn tại hướng đến đảm bảo an sinh xã hội” [61, tr.14]

Theo tác giả Bùi Thị Xuân Mai, dịch vụ xã hội bao hàm cả dịch vụ CTXH:

“Dịch vụ công tác xã hội là các dịch vụ trợ giúp xã hội cho những người yếu thế trong xã hội, đặc biệt là những người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người cao tuổi, người già cô đơn không nơi nương tựa, người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, người bị bạo lực gia đình, nạn nhân của buôn bán người, người vô gia

cư, người nghiện chất, người gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần” [45]

Tổng hợp từ nhiều quan điểm chúng tôi cho rằng: Dịch vụ công tác xã hội là những dịch vụ chuyên nghiệp trong lĩnh vực công tác xã hội mà ở đó nhân viên công tác xã hội sử dụng những kiến thức, kỹ năng, phương pháp chuyên môn nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường thực hiện chức năng xã hội; đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần bảo đảm an sinh xã hội

2.1.3 Khái niệm tâm thần, rối loạn tâm thần

2.1.3.1 Khái niệm sức khỏe tâm thần

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa khái niệm “Sức khỏe”: “… là trạng thái hoàn toàn thỏa mái về thể chất, tâm thần và xã hội chứ không chỉ là tình trạng không bệnh tật hay đau yếu” Định nghĩa này thể hiện rất rõ ràng rằng: SKTT là

một phần rất quan trọng của sức khỏe nói chung; SKTT là một khái niệm rộng chứ không phải chỉ là không có bệnh tâm thần (mental illnesses) và SKTT có mối liên quan mật thiết với sức khỏe thể chất và hành vi Đưa ra định nghĩa SKTT là rất quan trọng, mặc dù không dễ dàng để có được sự thống nhất do những khác biệt về giá trị và

Ngày đăng: 30/05/2023, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Quảng Ninh. 2008. “Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Ninh”< http://thuviendientu.baoquangninh.com.vn/cac-don-vi-hanh-chinh/201810/gioi-thieu-chung-ve-tinh-quang-ninh-2284365/index.htm>, (25/10/2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Báo Quảng Ninh
Năm: 2008
2. Trương Đình Bắc. 2016. Đề tài Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Nghiên cứu sức khỏe tâm thần của học sinh Trung học cơ sở và các yếu tố liên quan” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Nghiên cứu sức khỏe tâm thần của học sinh Trung học cơ sở và các yếu tố liên quan
Tác giả: Trương Đình Bắc
Năm: 2016
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2017. Thông tƣ số 01/2017/TT- BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm công tác xã hội, ban hành ngày 02/02/2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ số 01/2017/TT- BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm công tác xã hội
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2011. Hướng dẫn triển khai Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng (giai đoạn 2011-2020), Nxb Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn triển khai Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng (giai đoạn 2011-2020)
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nxb Thông tin và Truyền thông
Năm: 2011
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và UNICEF Việt Nam. 2013. Tài liệu hướng dẫn thực hành dành cho cán bộ công tác cấp cơ sở công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực hành dành cho cán bộ công tác cấp cơ sở công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UNICEF Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và UNICEF Việt Nam. 2017. Tài liệu hướng dẫn thực hành (dành cho cán bộ cấp xã) Chăm sóc sức khỏe tâm thần phụ nữ và trẻ em Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực hành (dành cho cán bộ cấp xã) Chăm sóc sức khỏe tâm thần phụ nữ và trẻ em
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UNICEF Việt Nam
Năm: 2017
7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và UNICEF Việt Nam. 2016. Tài liệu hướng dẫn thực hành nhập môn CTXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực hành nhập môn CTXH
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, UNICEF Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
8. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ. 2013. Thông tƣ liên tịch số 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập, ban hành ngày 10/6/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ liên tịch số 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ
Năm: 2013
9. Bộ Y tế. 2011. Hướng dẫn phát hiện sớm can thiệp sớm khuyết tật, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phát hiện sớm can thiệp sớm khuyết tật
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2011
10. Hà Đình Bốn. 2016. “Báo cáo tham luận Đề xuất xây dựng luật công tác xã hội”, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế - Công tác xã hội với phụ nữ và trẻ em: kinh nghiệm của một số quốc gia, tr. 9-18, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế - Công tác xã hội với phụ nữ và trẻ em: kinh nghiệm của một số quốc gia
Tác giả: Hà Đình Bốn
Năm: 2016
11. Nguyễn Đình Chắt. 2015. “Rối nhiễu tâm trí và sự liên hệ đến các hành vi vi phạm nội quy, bạo lực trong trường học của học sinh trung học tỉnh Lâm Đồng”, Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM, số 8 (74) năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối nhiễu tâm trí và sự liên hệ đến các hành vi vi phạm nội quy, bạo lực trong trường học của học sinh trung học tỉnh Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Đình Chắt
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM
Năm: 2015
12. Chính phủ . 2010. Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010-2020, ngày ban hành 25/3/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010-2020
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
13. Chính phủ. 2011. Quyết định số 1215/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020, ngày ban hành 22/7/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1215/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
14. Cục Y tế dự phòng. 2015. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu sức khỏe tâm thần của học sinh Trung học cơ sở và các yếu tố liên quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu sức khỏe tâm thần của học sinh Trung học cơ sở và các yếu tố liên quan
Tác giả: Cục Y tế dự phòng
Năm: 2015
15. Cục Bảo trợ xã hội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. 2016. Tài liệu hội thảo khoa học chăm sóc sức khỏe: Những vấn đề xã hội học và công tác xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội thảo khoa học chăm sóc sức khỏe: Những vấn đề xã hội học và công tác xã hội
Tác giả: Cục Bảo trợ xã hội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Năm: 2016
16. Cục Bảo trợ xã hội. 2014. Hệ thống văn bản và tài liệu kỹ thuật trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản và tài liệu kỹ thuật trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần
Tác giả: Cục Bảo trợ xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2014
17. Cục Bảo trợ xã hội. 2009. Định hướng chính sách và hệ thống văn bản pháp luật trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chính sách và hệ thống văn bản pháp luật trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Tác giả: Cục Bảo trợ xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2009
18. FHI360. 2015. Tài liệu hướng dẫn cho cán bộ cung cấp dịch vụ tại các Trung tâm công tác xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn cho cán bộ cung cấp dịch vụ tại các Trung tâm công tác xã hội
Tác giả: FHI360
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
19. Nguyễn Thị Ngọc Hà. 2015. Công tác xã hội đối với trẻ em tự kỷ từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ, Học viện Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội đối với trẻ em tự kỷ từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Hà
Nhà XB: Học viện Khoa học Xã hội
Năm: 2015
20. Lê Thị Minh Hà. 2013. “Thực trạng trẻ có rối loạn giảm chú ý tại thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học Đại học Sƣ phạm TPHCM, số 46 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng trẻ có rối loạn giảm chú ý tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thị Minh Hà
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Sƣ phạm TPHCM
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w