Không nhận thức được vai trò của kinh tế, sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển xã hội, cũng như không nhận thức được vai trò của các quy luật xã hội khách quan đối với sự p
Trang 1Hình Thái
Kinh tế - Xã hội
Nhóm 3
Trang 2Mục tiêu của đề tài
Biết được tầm quan trọng của việc vận dụng các quy luật được nêu ra trong lý luận này vào hoạt động của chủ thể con người.
● Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
● Quy luật về sự tác động biện chứng giữa
Cơ sở hạ tầng của XH với kiến trúc thượng tầng của XH ấy
Dựa vào lý luận hình thái kinh tế
- xã hội nhìn nhận đúng đắn sự
phát triển tất yếu lên XH cộng
sản chủ nghĩa của nhân loại và
sự phát triển tất yếu lên CNXH
ở Việt Nam.
Trang 3Nội dung trình bày
1.1 Các quan điểm và cách tiếp
cận xã hội trước Mác, ngoài Mác
1.2 Quan điểm và cách tiếp cận xã
3.Học thuyết sự phát triển hình thái kinh tế - xã hội mang tính lịch sử - tự nhiên
3.1 Học thuyết 3.2 Ý nghĩa, giá trị thực tiễn
Trang 4Các quan điểm và cách tiếp cận xã hội
01
Trang 5Các quan điểm về xã hội và cách tiếp cận
vấn đề xã hội trước Mác, ngoài Mác
(1) Cách tiếp cận tôn giáo của L Phơ bach
(2) cách tiếp “ý niệm tuyệt đối” của Hêghen
(3) cách tiếp cận đạo đức của Nho giáo
(4) cách tiếp cận xã hội của Tôn giáo
(5) cách tiếp cận xã hội của Lý thuyết các nền văn minh
Trang 6L Phoiơbắc có những quan niệm duy vật, vô thần khi bàn về giới tự nhiên nhưng khi bàn về vấn đề con người, xã hội cũng không tránh khỏi sự giải thích duy tâm Theo ông, bản chất con người chỉ bộc lộ ở bản tính tự nhiên - sinh học, hơn nữa đó
là một bản tính bất biến, trừu tượng Mặt khác, khi nhấn mạnh tới bản tính tình yêu thương của con người như là bản tính bản chất bẩm sinh và sự phê phán tôn giáo đương thời, L Phoiơbắc cho rằng lịch sử loài người là lịch sử của tôn giáo Với sự bất lực của Cơ đốc giáo trong việc giải quyết những bất công trong xã hội, ông cho rằng đã đến lúc xây dựng tôn giáo mới – tôn giáo tình yêu; Chỉ có tôn giáo này mới giải quyết được sự đối lập giai cấp và sự bất công, bất bình đẳng trong xã hội Lập luận của ông về vai trò của tôn giáo trong xã hội như vậy cho thấy L Phoiơbắc tiếp cận xã hội từ lập trường duy tâm chủ quan, tôn giáo, mang nặng tính ảo tưởng
1 Cách tiếp cận tôn giáo của L.Phơ bach
Trang 7Ph Hêghen cho rằng, xã hội cũng như giới tự nhiên không phải là sự tồn tại đầu tiên mà chỉ là
sự tồn tại thứ hai, sự “tha hóa” của ý niệm tuyệt đối Sự tồn tại và phát triển xã hội bị chi phối bởi
ý niệm tuyệt đối, là biểu hiện của sự tự phát triển của ý niệm tuyệt đối chứ không phải là quá trình tiến hóa, phát triển theo các quy luật xã hội khách quan Cách tiếp cận xã hội của Ph Hêghen thể hiện quan điểm duy tâm khách quan, mang tính thần bí.
2 Cách tiếp cận “ý niệm tuyệt đối” của Hêghen
Trang 83 Cách tiếp
cận đạo đức
của Nho giáo
Khổng tử cho rằng, nền tảng của xã hội và con người là các giá trị đạo đức: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín Sau này, Mạnh tử còn đưa ra học thuyết về tính thiện của con người nhằm khẳng định các giá trị đạo đức cơ bản này sinh một cách tự nhiên trong mỗi con người.
Khổng tử, Mạnh tử nói riêng, Nho gia nói chung, chủ trương mọi vấn đề liên quan tới con người và xã hội đều phải dựa trên các giá trị đạo đức đó; muốn có một xã hội lý tưởng cần phải đẩy mạnh giáo dục đạo đức, thực hiện chính sách nhân trị, lễ trị, đức trị.
Cách tiếp cận xã hội này dù mang giá trị nhân văn nhưng về cơ bản là thể hiện quan điểm duy tâm chủ quan, bộc lộ tính không tưởng.
Trang 9Không nhận thức được vai trò của kinh tế, sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển xã hội, cũng như không nhận thức được vai trò của các quy luật xã hội khách quan đối với sự phát triển xã hội.
Quá trình phát triển xã hội của các đối với các nhà triết học duy tâm không phải là quá trình khách quan, tự thân, bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan nằm trong xã hội mà đó chỉ là quá trình vận động bị quy định từ yếu tố tinh thần nào đó.
Trang 10Theo A.Toffler, lịch sử xã hội loài người được chia
thành ba nền văn minh tiêu biểu: văn minh nông
nghiệp, văn minh công nghiệp, văn minh hậu công
nghiệp ở các nước tư bản công nghiệp phát triển
5 Cách tiếp cận xã hội của Lý thuyết
các nền văn minh
Đây là cách tiếp cận duy vật Việc phân tích quá
trình biến đổi, phát triển của xã hội trên phương
diện nền văn minh chính là sự phân tích, mô tả
thực chứng, logic những biến đổi trong sản xuất vật
chất mà trực tiếp là sự biến đổi của lực lượng sản
xuất, của khoa học và công nghệ
Tính phiến diện: lý thuyết này chủ yếu chỉ phân
chia xã hội dựa vào trình độ phát triển kinh tế và trình độ khoa học, công nghệ nhưng thực tế sự phát triển của một xã hội còn biểu hiện ở phương diện phi kinh tế như văn hóa, xã hội, chính trị
Cách tiếp cận này không thể thay thế được học thuyết hình thái kinh tế - xã hội vì nó không vạch
ra được mối quan hệ giữa các mặt trong đời sống
xã hội, quy luật vận động, phát triển xã hội từ thấp lên cao
Trang 11Phương pháp tiếp cận duy vật về xã hội của C.Mác
Đỉnh cao của phương pháp tiếp
cận duy vật về xã hội
Trang 12• Xuất phát điểm của Mác từ vật chất- từ phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng khi nghiên cứu xã hội.
• Tiếp thu, kế thừa và phát triển các yếu tố hợp lý trong quan điểm của các nhà tư tưởng trước đồng thời khắc phục hạn chế của các quan điểm này.
Xây dựng nên một lý thuyết bao gồm hệ thống quan điểm giải thích khoa học, logic về xã hội – chủ nghĩa duy vật lịch sử
• Con người hiện thực trước khi làm chính trị, đạo đức, giáo dục, tôn giáo thì phải sống
• Con người phải tiến hành sản xuất vật chất trước tiên nhằm thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở với tư cách là nhu cầu cơ bản, đầu tiên của tồn tại người
• Dựa trên cơ sở của sản xuất vật chất, nảy sinh các hành vi khác của con người trong
xã hội như: đời sống tinh thần, chính trị, văn hóa
• Vai trò của sản xuất vật chất đối với mọi lĩnh vực khác của xã hội cũng như đối với
sự tồn tại và phát triển của xã hội nói chung
Trang 13● Xuất phát từ những con người đang hành động, hiện thực
● Xuất phát từ quá trình đời sống hiện thực của con người, mô tả sự phát triển của những phản ánh tư tưởng của quá trình đời sống ấy
● Những người phải có khả năng sống đã rồi mới có thể làm ra lịch sử.
● Nhưng nếu muốn sống được thì trước hết phải có thức ăn, thức uống, nhà
ở, quần áo
● Như vậy hành vi lịch sử đầu tiên là việc sản xuất ra những tư liệu để thỏa mãn nhu cầu sống của con người, việc sản xuất ra bản thân đời sống vật chất
● Việc thừa nhận sự tồn tại hiện thực của con người gắn liền với sự tồn tại, phát triển của xã hội và gắn liền trước hết đến sản xuất vật chất
Trang 14• Trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất vật chất để thỏa mãn nhu cầu tồn tại của mình, con người buộc phải quan hệ với nhau và quan hệ với tự nhiên
• Con người quan hệ với nhau để chia sẻ các vấn đề liên quan mà một cá nhân không thể thực hiện được hành vi sản xuất, chẳng hạn như: chia sẻ tư liệu sản xuất, chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, chia sẻ sản phẩm làm ra.
• Mặt khác con người cũng phải thực hiện quan hệ với tự nhiên trước hết trong sản xuất vật chất Bởi vì con người cần có nguyên vật liệu, cần nhiên liệu để lao động.
• Sự tồn tại song song, đồng thời hai mối quan hệ này mà hình thành nên trong đời sống xã hội một phương thức sản xuất nhất định, phương thức sản xuất lại là cơ sở hiện thực khách quan quy định phương thức sinh hoạt tinh thần của con người.
Trang 15• Từ quan hệ của con người trong sản xuất (kinh tế) nảy sinh quan hệ giữa người với người trên các lĩnh vực khác ngoài kinh tế như chính trị, đạo đức, tôn giáo
• Việc hình thành quan hệ sản xuất đã tạo nên cơ sở hiện thực để hình thành các quan hệ xã hội thuộc kiến trúc thượng tầng.
• Sự thống nhất biện chứng giữa lĩnh vưc sản xuất, quan hệ sản xuất – cơ sở hạ tầng với lĩnh vực chính trị, xã hội – kiến trúc thượng tâng tạo nên một hình thái xã hội cụ thể được gọi là hình thái kinh tế - xã hội.
• Bắt đầu bằng việc bàn về hoạt động cơ bản đó là hoạt động sản xuất vật chất, tiếp theo là quan hệ giữa sản xuất vật chất với các hoạt động khác Sau khi đánh giá vị trí vai trò của từng lĩnh vực, ông đi tìm câu trả lời cho câu hỏi nhân tố nào, quy luật nào chi phối sự phát triển của xã hội Từ đó sắp xếp các phát hiện của mình vào thành một hệ thống lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội
Trang 16Hình thái Kinh tế xã hội
02
Trang 17Sản xuất vật chất – cơ sở tồn tại và phát triển xã
hội
Khái niệm xã hội và
khái quát quá trình
phát triển của xã hội
Khái niệm sản xuất và vai trò của sản xuất vật
chất
Khái niệm phương thức sản xuất và vai trò của phương thức
sản xuất
Trang 18Xã hội là biểu hiện tổng số những mối liên hệ và những quan hệ của các cá nhân.
Là một bộ phận đặc thù của tự nhiên, xã hội vừa phải tuân theo những quy luật của tự nhiên, vừa phải tuân theo những quy luật xã hội
Xã hội
Trang 19Quy luật xã hội có tính khách quan Có nghĩa là cho dù con người có nhận thức được mối quan hệ nhất định giữa con người với nhau và giữa con người đối với tự nhiên hay không, có tự giác vận dụng quy luật xã hội vào những hoạt động của mình hay không, thì quy luật xã hội vẫn luôn tác động ngoài nguyện vọng và ý chí của con người
Quy luật cung cầu mang tính khách quan vì nó được xác định bởi các yếu tố
kinh tế, không bị phụ thuộc vào ý chí chủ quan của bất cứ cá nhân nào.
Các quy luật xã hội
Trang 20Quy luật xã hội có tính tất yếu và tính phổ biến Đặc tính này tùy thuộc vào phạm vi
và cấp độ của các mối quan hệ xã hội mà các quy luật thể hiện chúng cũng có mức độ tất yếu và phổ biến khác nhau
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quy luật xã hội mang tính tất yếu và phổ biến hiện nay
Các quy luật xã hội
Trang 21Quy luật xã hội thường biểu hiện ra như là những xu hướng Những mối quan hệ và sự tác động lẫn nhau vô cùng phức tạp giữa các cá thể con người đã tạo ra những hoạt động khác nhau trong xã hội Tổng hợp những lực tác động lẫn nhau đó tạo thành xu hướng vận động khách quan của lịch sử, không có một thế lực nào có thể thay đổi được.
Quy luật giá trị được biểu hiện ra như những xu hướng trong thị trường, nơi các sản phẩm được xác định giá trị dựa trên lượng lao động mà người lao động đã đóng góp vào sản phẩm
đó
Các quy luật xã hội
Trang 22Quy luật xã hội tồn tại và tác động trong những điều kiện nhất định Sự tác động của quy luật xã hội diễn ra thông qua hoạt động của con người Động lực cơ bản thúc đẩy con người hoạt động trong mọi thời đại, mọi xã hội là lợi ích của chủ thể hoạt động Do vậy, lợi ích trở thành yếu tố quan trọng trong cơ chế hoạt động của quy luật xã hội và trong nhận thức của con người
về nó
Quy luật về sự phân chia giai cấp trong xã hội phản ánh sự tồn tại
và tác động trong những điều kiện nhất định của quy luật xã hội
Các quy luật xã hội
Trang 23Quy luật xã hội thường được nhận thức bằng phương pháp khái quát hóa và trừu tượng hóa Sự biểu hiện và tác động của quy luật xã hội thường diễn ra trong một thời gian rất lâu, có khi
là trong suốt quá trình lịch sử, do đó không thể dùng thực nghiệm để kiểm tra như những quy luật của tự nhiên, cũng không thể dùng lối suy diễn logic một cách đơn thuần, mà cần phải được khát quát hóa và trừu tượng hóa để phân tích, nhận thức
Quy luật về sự phân tầng xã hội là một ví dụ về phương pháp khái quát
hóa và trừu tượng hóa để có thể nhận thức được quy luật xã hội
Các quy luật xã hội
Trang 24Sự phát triển của xã hội vừa tuân theo các quy luật tự nhiên vừa tuân theo các quy luật xã hội. Quan hệ này tạo nên một hệ thống tự nhiên – xã hội; trong đó những yếu tố tự nhiên và những yếu tố xã hội tác động qua lại lẫn nhau, quy định sự tồn tạo và phát triển của nhau Tự nhiên vừa là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội vừa là môi trường tồn tại và phát triển của xã hội.
Các quy luật tự nhiên ở đây là tài nguyên thiên nhiên, đất đai, địa hình, khí hậu,… còn các quy luật xã hội ở đây là thể chế chính trị, cơ chế, chính sách, quan hệ sản xuất,
Quá trình phát triển của xã hội
Trang 25Xã hội gắn bó với tự nhiên thông qua quá trình hoạt động thực tiễn của con người, trước hết
là quá trình lao động sản xuất. Lao động là quá trình diễn ra giữa con người và tự nhiên,
mà trong đó con người làm trung gian, kiểm tra, điều tiết việc sử dụng, khai thác, bảo quản các nguồn lực vật chất của tự nhiên, không để xảy ra tình trạng sự sống con người
bị đe dọa vì sự khủng hoảng sinh thái
Quá trình lao động sản xuất là một phản ánh rõ ràng của mối liên hệ giữa xã hội và tự nhiên, sự phát triển của xã hội phải được quản lý nhằm bảo vệ môi trường và sự bền vững của tự nhiên
Quá trình phát triển của xã hội
Trang 26Con người phải nắm chắc các quy luật tự nhiên. có trách nhiệm giữ gìn và phát triển môi trường sống của mình thông qua việc kiểm tra, điều tiết hợp lý việc bảo quản, khai thác, sử dụng và tái tạo các nguồn lực vật chất của tự nhiên để đảm bảo sự cân bằng của hệ thống tự nhiên – xã hội
Việc bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững là trách nhiệm chung của tất
cả mọi người, chúng ta cần hành động để đảm bảo rằng chúng ta đang sống
trong một môi trường lành mạnh và bền vững cho cả những thế hệ mai sau.
Quá trình phát triển của xã hội
Trang 27Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người
Sản xuất
Sản xuất là điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật
Con người có lao động sản xuất Loài vật không có lao động sản xuất
Trang 28Các loại hình sản xuất xã hội
Sản xuất vật chất Sản xuất tinh thần Sản xuất ra bản thân con
người
Ba quá trình sản xuất xã hội phía trên gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội
Trang 30Vai trò của sản xuất vật chất
Sản xuất vật chất là cơ sở của
sự tồn tại và phát triển xã hội
Sản xuất vật chất là nhân
tố quyết định sự sinh tồn,
phát triển của con người
Sản xuất vật chất là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội của con người
Sản xuất vật chất là cơ sở của
sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài
người
Nhờ sản xuất vật chất con
người mới thỏa mãn nhu cầu
cơ bản, đầu tiên là ăn, mặc, ở
Chính trong sản xuất vật chất, con người nảy sinh những quan hệ sản xuất làm phát sinh những mối quan hệ khác như chính trị, đạo đức, pháp luật,…
Trong quá trình sản xuất vật chất, con người không ngừng làm biến đổi tự nhiên, xã hội cũng như bản thân mình
Trang 31Phương thức sản xuất
Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình sản
xuất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
Phương thức sản xuất chính là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở
một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng
Phương thức sản xuất thời cổ đại Phương thức sản xuất hiện đại
Lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất
Trang 32Vai trò của phương thức sản xuất
Phương thức sản xuất có vai trò quyết định sự phát triển của nền sản xuất
xã hội nói riêng, quyết định sự phát triển toàn thể xã hội nói chung
Nhờ phương thức sản xuất mà chúng ta có thể phân biệt được sự
khác nhau ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định
Phương thức sản xuất thời kỳ phong kiến Đời sống xã hội tương ứng với phương thức sản xuất
Trang 33Biện chứng của sự phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất phải được điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp
Lực lượng sản xuất tiếp tục phát triển
“Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất”
Trang 34Khái niệm lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất là toàn bộ các yếu tố vật chất và tinh thần của con người, tạo thành năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo mục đích của quá trình sản xuất vật chất
Lực lượng sản xuất biểu hiện
mối quan hệ giữa con người với
tự nhiên trong quá trình sản
xuất Lực lượng sản xuất chính
là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo
thành nội dung vật chất – kỹ
thuật của quá trình sản xuất.
Trình độ lực lượng sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người trong giai đoạn lịch sử
đó Gắn liền với trình độ của lực lượng sản xuất là tính chất của lực lượng sản xuất.
Trang 35Kết cấu của lực lượng sản xuất
Lực lượng
sản xuất
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động
Phương tiện lao động
Công cụ lao động
Có sẵn trong
tự nhiên
Đã qua chế biến
Trang 36Khái niệm quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất Quan hệ sản xuất do con người tạo ra, nhưng nó hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người Quan hệ sản xuất là hình thức kinh tế - xã hội của quá trình sản xuất; chúng tạo thành một hệ thống mang tính ổn định tương đối so với sự vận động, phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất