1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Tiểu Luận Marketing Căn Bản Đề Tài Chiến Lược Marketing Sản Phẩm Kem Đánh Răng Ps Của Unilever Tại Việt Nam.pptx

55 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Marketing Sản Phẩm Kem Đánh Răng P/S Của Unilever Tại Việt Nam
Trường học Trường Đại học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Báo Cáo Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 9,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM KEM ĐÁNH RĂNG P/S CỦA UNILEVER TẠI VIỆT NAM Bộ tài chính Trường Đại HọcTài Chính – Marketing 1 Sơ lược về tập đoàn Unilever Là một công ty đa quốc[.]

Trang 1

CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM KEM

ĐÁNH RĂNG P/S CỦA UNILEVER

TẠI VIỆT NAM

Bộ tài chính Trường Đại HọcTài Chính – Marketing

Trang 2

1.Sơ lược về tập đoàn Unilever

Là một công ty đa quốc gia sản xuất

các mặt hàng tiêu dùng như giặt tẩy,

kem đánh răng, dầu gội, mĩ phẩm

Với hơn 265 000 nhân viên làm việc

trong hơn 500 công ty tại 90 Quốc Gia

trên thế giới cùng mức lợi nhuận hàng

năm trên toàn cầu vào khoảng 40 tỷ euro

SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY

VÀ SẢN PHẨM

Trang 3

2.Sơ lược về kem đánh răng P/S:

Kem đánh răng P/S là một nhãn hiệu nổi tiếng ở Việt Nam từ năm

1975, được sản xuất bởi Cty Elid P/S (Cty liên doanh với Unilever hiện nay), chính thức gia nhập vào hệ thống chăm sóc sức khỏe của Unilever từ năm 1997

Trang 4

 Kem đánh răng P/S Bảo vệ 2

lần (xuất hiện từ năm 1998)

Kem đánh răng P/S Trà Xanh

(năm 2002)

Một số sản phẩm của kem đánh răng P/S:

Trang 5

Vượt trội (2005)

Trang 6

 Kem đánh răng P/S Lõi Xanh (2007)

 Kem đánh răng P/S Bé Ngoan

 Kem đánh răng P/S trà xanh hoa cúc

 Kem đánh răng P/s chuyên gia

 Kem đánh răng p/s Chanh thơm mát

 Kem đánh răng P/s bảo vệ 123

NGOÀI RA CÒN RẤT NHIỀU SP KHÁC :

Trang 7

Chiến lược marketing mix

Trang 8

Nhận biết 80% người tiêu dùng Việt Nam sống ở vùng nông thôn có thu nhập thấp, P/S đã đề ra mục tiêu giảm giá thành sản phẩm nhằm đem lại mức giá cả hợp lý cho người tiêu dùng

Công ty P/S cũng phân bố việc sản xuất, đóng gói cho các nhà máy tại các khu vực Bắc, Trung, Nam để giảm chi phí vận

chuyển và kho bãi

 Chiến lược định giá

 Điều chình giá

 …

2.Price (Giá):

Trang 9

Các sản phẩm kem đánh răng P/S được phân phối ở thị trường đã có thông qua những nhà phân phối thực phẩm Những nhà phân phối này sẽ lấy hàng từ công ty, tồn kho, sau đó phân phối đến các cửa hàng bán lẻ

3.Place (Phân phối):

Trang 10

Chương trình P/S Bảo vệ nụ cười Việt Nam, nhãn hàng P/S,Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam, phối hợp cùng Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.Đây là chương trình mang tính nhân văn sâu sắc

4.Promotion( truyền thông):

Lễ hưởng ứng “Ngày sức khỏe răng miệng thế giới 2013”

Trang 11

Đặc biệt,là nhà tài trợ chính cho cuộc thi Giọng hát Việt nhí 2013

Trang 12

Tùy thuộc vào hương vị hay mỗi đặc tính riêng của sản phẩm mà chúng ta có thể chọn được khách hàng mục tiêu.

Lựa chọn thị trường mục tiêu:

Trang 13

Ví dụ:

Thị trường mục tiêu P/S White Now muốn nhắm đến là những người có nhu cầu làm đẹp,ước mơ có được một hàm răng trắng sáng với nụ cười thật tự tin và quyến rũ.

Đối tượng mục tiêu của P/S White Now là độ tuổi:18-40 tuổi,

Xã hội :Tầng lớp trí thức có thu nhập trung bình khá trở lên,

Tâm lý khách hàng:Những người năng động,cởi mở và luôn thể hiện mình trước mọi người và thích giao tiếp.

Lựa chọn thị trường mục tiêu:

Trang 14

Môi trường vi mô

Trang 15

Môi Trường Vĩ Mô

Trang 16

SƠ ĐỒ ĐỊNH VỊ

Trang 17

NHÃN HiỆU SẢN PHẨM

Trang 18

VÍ DỤ: sản phẩm kem đánh răng P/S chuyên gia

ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM

Trang 19

CHIẾN LƯỢC GIÁ

Trang 20

KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CHIẾN

Trang 21

II.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHIẾN

LƯỢC VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ

Trang 22

2.1 CÁC YẾU TỐ NỘI VI:

P/S có giá trung bình và chú trọng vào chất lượngcao => chiến lược thâm nhập.

Trang 23

2.1 CÁC YẾU TỐ NỘI VI:

a Các mục tiêu Marketing:

M ục tiêu marketing của P/S là chú trọng đến chất lượng của sản phẩm: tìm được các phương pháp kỹ thuật mới, nguyên liệu mới để sản xuất kem đánh răng đa dạng hơn và tốt hơn.

P/S có giá trung bình và chú trọng vào

chất lượngcao => chiến lược thâm nhập.

Trang 24

b Chi phí sản xuất:

Giảm thiểu chi phí bằng cách:

Công ty phân phối việc sản xuất đóng gói tại các khu vực Bắc Trung Nam để giảm chi phí

vân chuyển và kho bãi.

Công ty phân phối việc sản xuất đóng gói tại

các khu vực Bắc Trung Nam để giảm chi phí

vân chuyển và kho bãi.

Tìm các nguyên liệu tại chổ thay thế cho một

số loại phải nhập khẩu => vừa giảm được chi phí mua hàng vừa đóng thuế nhập khẩu ít hơn

Trang 25

2.2 CÁC YẾU TỐ NGOẠI VI

a Thị trường và nhu cầu:

Sản phẩm kem đánh răng đang cạnh tranh

gay gắt với nhau Có nhiều thương hiệu kem đánh răng như: Aquafresh, Colgate, Regadont.

Trang 26

P/S luôn ổn định giá nhằm không để mất

khách hàng và cạnh tranh với các đối thủ khác.

Giá bán của dòng sản phẩm P/S thường thấp

hơn các mặt hàng kem đánh răng khác trên thị trường (Thị phần của P/s chiếm 60% )

a Thị trường và nhu cầu:

Trang 27

b Các Yếu Tố Tâm Lý Khách Hàng:

Người tiêu dùng ngày càng có sự lựa chọn khi mua

sản phẩm P/S Vì P/S có đa dạng chủng loại, khiến người tiêu dùng hứng thú với sản phẩm hơn.

Trang 28

Ngoài ra, Unilever còn có tên trong danh sách

các sản phẩm đạt danh hiệu Rồng vàng ở Việt

Nam, đây cũng chính là “tem bảo đảm” đối với

người tiêu dùng khiến họ yên tâm hơn khi sử dụng sản phẩm.

b Các Yếu Tố Tâm Lý Khách Hàng:

Trang 29

Đặc biệt chú trọng đến việc chống hàng giả P/S hiện

nay đã có thêm TEM BẢO ĐẢM HÀNG THẬT, hay logo

CHỐNG HÀNG GIẢ BẢO ĐẢM HÀNG THẬT nhằm giúp

khách hàng nhận biết rõ ràng hàng thật – hàng giả,

mang lại cảm giác an tâm cho người tiêu dùng

b Các Yếu Tố Tâm Lý Khách Hàng:

Trang 30

c Đối thủ cạnh tranh:

Cuối năm 1997, P/S chính thức ra mắt và dồn dập

quảng bá thương hiệu.Nhãn hiệu Colgate,cũng lao vào cạnh tranh giành thị phần Hiện nay đã có thêm rất nhiều sản phẩm kem đánh răng khác xuất hiện và lao vào cuộc chiến giành thị phần.

Trang 31

Ngoài ra, việc giảm chi phí sản xuất, giảm giá

thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, P/S đang có lợi thế cạnh tranh hơn hẳn các đối thủ

c Đối Thủ Cạnh Tranh:

Trang 32

4 CÁC CHIẾN LƯỢC GIÁ:

4.1 Chiến lược định giá sản phẩm mới

Trang 33

Nhưng sau khi nghiên cứu lại thị trường và có căn cứ

là “người tiêu dùng coi giá là một chỉ dẫn về chất

lượng” => giá được xác định lại

NĂM 2000, GIÁ P/S LOẠI 50G LÀ 15000đ 4.1 Chiến lược định giá sản phẩm mới

Trang 34

•Làm thay đổi hẳn suy nghĩ của người

tiêu dùng về chất lượng và hình ảnh của P/S.

•Chiến lược giá hớt váng sữa nhằm

định vị lại vị trí cho nhãn hiệu

4.1 Chiến lược định giá sản phẩm mới

Trang 35

4.2.1 Định giá cho dòng sản phẩm:

4.2 Chiến lược định giá cho phối thức sản phẩm

P/S TRÀ XANH (200G) - 21.000 VNĐ

Trang 36

P/S LÕI XANH 160G - 19.500 VNĐ

P/S WHITE NOW 100G – 15.000VNĐ

Trang 37

P/S NGỪA SÂU RĂNG 45G –

6.000VNĐ

P/S NGỪA SÂU

RĂNG KIDS -

6.000VNĐ

Trang 38

Tên kem đánh răng Giá P/S trà xanh hoa cúc (200g) 22.000

P/S bảo vệ 123(200g) 25.000

P/S kids(80g) 14.000

P/S bé ngoan(35g) 6.000

P/s ngừa sâu răng(200g) 16.000

Kem đánh răng P/S Complete

P/S chanh (110g) 10.000

Bảng giá của một số dòng P/S

Trang 39

4.2.2 Định Giá Sản Phẩm Tùy Chọn:

Áp dụng cho những sản phẩm có phụ kiện đi kèm mà người mua có thể lựa chọn giữa nhiều thứ khác nhau.

Trang 40

BÀN CHẢI ĐÁNH RĂNG P/S THÔNG MINH –

3.500VNĐ

Bàn Chải Đánh Răng P/

S Sensitive Expert

- 23.000VNĐ

Trang 42

Nước súc miệng P/S Trà Xanh:

Giá:43.000 đ

Nước súc miệng P/

S 8 Action

Trang 43

4.3 Chiến Lược Điều Chỉnh Giá

Định giá theo địa lí

• Định giá FOB

là định giá hàng hóa mà khách hàng chịu chi

phí vận chuyển tiếp đến điểm đến.

Tuy nhiên, công ty sẽ khó thu hút được khách

hàng ở xa khi mà ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh.

Trang 44

Hiện nay công ty UNILEVER có

4 nhà máy tại Hà Nội, Củ Chi, Thủ Đức và khu

công nghiệp Biên Hòa

có hệ thống phân phối bán hàng trên toàn quốc => giúp chi phí vận chuyển của người mua hàng

giảm đi đáng kể

Định giá theo địa lí

4.3 Chiến Lược Điều Chỉnh Giá

Trang 46

Tiêu chí Co dãn Không

co dãn

Có nhiều sản phẩm thay thế x

Sản phẩm mang tính độc đáo x

Sản phẩm có rào cản thay đổi thấp x

Sản phẩm dễ đươc so sánh với sản phẩm cạnh tranh x

Giá được xem như là một chỉ định của sản phẩm x

Chi phí là nhỏ đối với khách hàng x

Sản phẩm chỉ là một phần trên tổng giá thành x

Các yếu tố tác động đến tính co giãn của giá

Trang 47

*số liệu của tổng cục thống kê năm 2005

**số liệu của tổng cục thống kê năm 2012

XÁC ĐỊNH TỔNG CẦU:

• Số lượng khách hàng tiềm năng vào khoảng

>19.378.567 (hộ gia đình)*

• Tỷ lệ tiêu thụ mong muốn của khách hàng

tiềm năng: 1 tuýp/ 1 hộ gia đình/ 1-2 tháng

• Chi tiêu cho nhà ở, điện nước, vệ sinh bình

quân 1 nhân khẩu 1 tháng cả nước là 81000**

Trang 48

BƯỚC 3: PHÂN TÍCH HÀNG HÓA VÀ GIÁ CẢ

CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

Trang 49

Tên sản phẩm Colgate ngừa sâu

răng tối đa P/S ngừa sâu răng vượt trội

Trọng lượng 200g 200g

giá 22.000 đồng 16.000 đồng

Đặc tính sản phẩm ngừa sâu răng bằng canxi

hòa tan,hơi thở thơm mát ngừa sâu răng bằng canxi siêu nhỏ và flour

Chất lượng Chứng nhận của viện

răng hàm mặt và hiệp hội nha khoa Hoa Kì (ADA)

Chứng nhận của liên đoàn nha khoa thế giới (FDI)

Bảng so sánh

Trang 50

• Đặc điểm: không quá khác biệt so với P/S

ngừa sâu răng cùng dung tích

người tiêu dùng sẽ chọn sản phẩm có giá

rẻ hơn.

Trang 51

Bước 4: Nhiệm vụ cho giá phải

phù hợp với thị trường mục tiêu

“…Phù hợp với mọi gia đình…”

Trang 52

•Sử dụng phương pháp định giá dựa vào

Trang 53

Bước 6: Xác định mức giá cuối cùng

Thấp hơn colgate

Lưu ý tổng chi phí sản phẩm và lợi nhuận của

bên trung gian

Trang 54

Mức giá cuối cùng cho sản phẩm P/S ngừa

sâu răng vượt trội

Ngày đăng: 30/05/2023, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w