1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng đề tài chung cư four aces

208 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Đề Tài Chung Cư Four Aces
Trường học University of Civil Engineering
Chuyên ngành Civil Engineering
Thể loại Graduation project
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 29,82 MB
File đính kèm đồ án Four Aces.zip (14 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng đề tài chung cư four aces Thuyết minh đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng đề tài chung cư four aces Thuyết minh đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng đề tài chung cư four aces Thuyết minh đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng đề tài chung cư four aces Thuyết minh đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng đề tài chung cư four aces Thuyết minh đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng đề tài chung cư four aces Thuyết minh đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng đề tài chung cư four aces

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

KHOA XÂY DỰNG

THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ XÂY DỰNG

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES

Trang 2

MỤC LỤC 2

LỜI CẢM ƠN 10

PHẦN 1: KIẾN TRÚC (5%) 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 11

1.1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 11

1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 11

1.3 HIỆN TRẠNG ĐỊA HÌNH, ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG 11 1.3.1 HIỆN TRẠNG ĐỊA HÌNH 11

1.3.2 KHÍ HẬU 12

1.4 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 13

1.4.1 GIẢI PHÁP VÀ KÍCH THƯỚC MẶT BẰNG 13

1.4.2 CHỨC NĂNG CỦA MỖI KHỐI NHÀ 13

1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 14

1.5.1 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG 14

1.5.2 GIẢI PHÁP HỆ THỐNG ĐIỆN 14

1.5.3 GIẢI PHÁP HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 14

1.5.4 GIẢI PHÁP DI CHUYỂN VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 14

1.5.5 GIẢI PHÁP CHỐNG SÉT 15

1.5.6 GIẢI PHÁP THOÁT RÁC 15

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 15

1.5.7 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 15

1.5.8 ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 15

PHẦN 2: KẾT CẤU (25%) 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 16

1.6 CÁC QUI PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN ĐỂ LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC THIẾT KẾ16 1.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 16

1.1.1 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH 16

1.1.2 HỆ KẾT CẤU TƯỜNG CHẮN GIỮ CHO TẦNG HẦM 17

1.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU 17

1.3 LỰA CHỌN TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN CHÍNH 18

1.3.1 CHỌN CHIỀU DÀY BẢN SÀN 18

1.3.2 CHỌN TIẾT DIỆN DẦM 18

Trang 3

1.3.3 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT 19

1.3.4 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN VÁCH CỨNG 20

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY (DIAPHRAGM WALL) 20

2.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 20

2.2 CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG VÀ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 24

2.3 TÍNH TOÁN TƯỜNG VÂY 24

2.3.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 24

2.3.2 TÍNH TOÁN TƯỜNG VÂY THEO PHƯƠNG PHÁP DẦM ĐẲNG TRỊ 25

2.3.3 MÔ PHỎNG VÀ TÍNH TOÁN TƯỜNG VÂY BẰNG PHẦN MỀM PLAXIS 29 2.3.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO TƯỜNG VÂY 37

2.3.5 KIỂM TRA TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỐ MÓNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 38 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU 43

3.1 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH43 3.1.1 TĨNH TẢI SÀN KHU DỊCH VỤ - KHU Ở - HÀNH LANG - BAN CÔNG43 3.1.2 TĨNH TẢI SÀN ĐẬU XE - SÀN HẦM 43

3.1.3 TĨNH TẢI SÀN VỆ SINH 44

3.1.4 TĨNH TẢI SÀN MÁI 44

3.1.5 TĨNH TẢI TƯỜNG 44

3.1.6 HOẠT TẢI SỬ DỤNG 44

3.2 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH 45

3.2.1 TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN GIÓ TĨNH 45

3.2.2 TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH 47

3.2.3 TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN GIÓ ĐỘNG 50

3.2.4 KẾT QUẢ TẢI GIÓ TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH 56

3.2.5 PHÂN TÍCH HỆ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 57

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NỀN MÓNG 58

4.1 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI 58

4.1.1 CHỌN LỰA VẬT LIỆU, KÍCH THƯỚC CỌC, CHIỀU SÂU CHÔN CỌC58 4.1.2 SỨC CHỊU TẢI THEO VẬT LIỆU LÀM CỌC 59

4.1.3 SỨC CHỊU TẢI THEO CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN - THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

59

Trang 4

4.1.4 SỨC CHỊU TẢI THEO CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN - THÍ NGHIỆM HIỆN

TRƯỜNG 62

4.1.5 KẾT LUẬN 63

4.2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG CỌC 63

4.3 TÍNH TOÁN MÓNG DƯỚI CỘT C19 (MÓNG M1) 65

4.3.1 NỘI LỰC TRUYỀN XUỐNG MÓNG 65

4.3.2 CHỌN CHIỀU CAO ĐÀI MÓNG 66

4.3.3 KIỂM TRA THEO KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC 66

4.3.4 KIỂM TRA THEO ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG 68

4.3.5 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 73

4.4 TÍNH TOÁN MÓNG DƯỚI LÕI P1 (MÓNG M2) 75

4.4.1 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI CỦA MÓNG M2 75 4.4.2 KIỂM TRA THEO KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC 78

4.4.3 KIỂM TRA THEO ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG 81

4.4.4 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 85

4.5 KIỂM TRA KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN TẢI TRỌNG NGANG CỦA NỀN ĐẤT VÀ KHẢ NĂNG CHỊU UỐN, CẮT CỦA CỌC 88

4.5.1 LỰC NGANG TÍNH TOÁN LỚN NHẤT TÁC DỤNG LÊN CÁC CỌC 88

4.5.2 TÍNH TOÁN ỨNG SUẤT NỀN, NỘI LỰC CỌC 88

4.5.3 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU ÁP LỰC NGANG CỦA NỀN 94

4.5.4 TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC 94

PHẦN 3: THI CÔNG (70%) 95

CHƯƠNG 1: THI CÔNG TƯỜNG VÂY 95

1.1 TỔNG QUAN VỀ THI CÔNG TƯỜNG VÂY 95

1.2 THI CÔNG TƯỜNG DẪN 95

1.2.1 NHIỆM VỤ CỦA TƯỜNG DẪN 95

1.2.2 HÌNH THỨC CẤU TẠO TƯỜNG DẪN 96

1.2.3 TÍNH TOÁN CỐP PHA TƯỜNG DẪN 96

1.2.4 QUI TRÌNH THI CÔNG TƯỜNG DẪN 99

1.3 CHUẨN BỊ DUNG DỊCH BENTONITE GIỮ VÁCH 100

1.3.1 PHA CHẾ DUNG DỊCH BENTONITE 100

1.3.2 VỮA BENTONITE PHA TRỘN SẠCH 102

1.3.3 DUNG DỊCH BENTONITE CUNG CẤP CHO RÃNH ĐÀO 102

Trang 5

1.3.4 DUNG DỊCH BENTONITE TRONG RÃNH ĐÀO TRƯỚC KHI ĐỔ BÊ TÔNG 102

1.3.5 XỬ LÝ BENTONITE 103

1.4 THI CÔNG ĐÀO TƯỜNG VÂY 104

1.4.1 LẬP TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CÁC ĐƠN NGUYÊN 104

1.4.2 THIẾT BỊ ĐÀO 106

1.4.3 ĐÀO KHOAN BẰNG MÁY ĐÀO GẦU NGOẠM 106

1.4.4 CHỐNG SỤT LỞ CHO THÀNH HỐ ĐÀO 107

1.4.5 CÔNG TÁC LÀM SẠCH ĐÁY HỐ ĐÀO 108

1.4.6 KIỂM TRA VÁCH ĐẤT CỦA TƯỜNG VÂY 109

1.5 BỘ GÁ LẮP GIOĂNG CHỐNG THẤM CWS 109

1.5.1 NGUYÊN LÝ GIOĂNG CWS 110

1.5.2 LẮP ĐẶT GIOĂNG CWS 110

1.5.3 ƯU ĐIỂM CỦA GIOĂNG CHỐNG THẤM CWS 111

1.6 GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG LỒNG CỐT THÉP 112

1.6.1 GIA CÔNG LỒNG THÉP 112

1.6.2 LẮP DỰNG, HẠ LỒNG THÉP VÀO VỊ TRÍ KHOAN ĐÀO 113

1.7 ĐỔ BÊ TÔNG CHO KHOAN ĐÀO 121

1.8 HOÀN THÀNH KHOAN ĐÀO TƯỜNG VÂY 123

CHƯƠNG 2: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 124

2.1 LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC NHỒI 124

2.1.1 THI CÔNG SỬ DỤNG ỐNG CHỐNG VÁCH 124

2.1.2 THI CÔNG BẰNG GUỒNG XOẮN 125

2.1.3 THI CÔNG PHẢN TUẦN HOÀN 125

2.1.4 THI CÔNG BẰNG GẦU XOAY VÀ DUNG DỊCH BENTONITE GIỮ VÁCH 125 2.1.5 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG VÀ GIỮ VÁCH HỐ KHOAN125 2.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 126

2.2.1 BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG 126

2.2.2 CHUẨN BỊ CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 126

2.3 CÔNG TÁC THI CÔNG CHÍNH 127

2.3.1 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ 127

2.3.2 CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ, CÂN CHỈNH MÁY KHOAN 127

2.3.3 HẠ ỐNG VÁCH, ĐẶT ỐNG BAO 128

Trang 6

2.3.4 KHOAN TẠO LỖ HOÀN CHỈNH 129

2.3.5 CUNG CẤP DUNG DỊCH BENTONITE 130

2.3.6 CÔNG TÁC CỐT THÉP 132

2.3.7 XỬ LÝ CẶN LẮNG 133

2.3.8 CÔNG TÁC BÊ TÔNG 134

2.4 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC 136

2.4.1 PHƯƠNG PHÁP TĨNH 136

2.4.2 PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG 138

2.5 SỰ CỐ VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ TRONG THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 138

2.5.1 SẬP THÀNH HỐ KHOAN 138

2.5.2 RƠI GẦU TRONG, NẮP ĐÁY CỦA GÀU KHOAN TRONG HỐ KHOAN 138 2.5.3 RỚT LỒNG THÉP KHI HẠ XUỐNG HỐ KHOAN, LỒNG THÉP BỊ TRỒI KHI ĐỔ BÊ TÔNG

139 2.5.4 TẮC ỐNG TRONG KHI ĐỔ BÊ TÔNG 139

2.5.5 HỐ KHOAN GẶP VẬT CỨNG 140

2.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 140

2.7 CHỌN THIẾT BỊ CƠ GIỚI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC 141

2.7.1 CHỌN BÚA RUNG HẠ ỐNG VÁCH 141

2.7.2 CHỌN MÁY KHOAN TẠO LỖ 141

2.7.3 CHỌN MÁY TRỘN BENTONITE 142

2.7.4 CHỌN CẦN CẨU 142

2.7.5 CHỌN THIẾT BỊ DÙNG CHO CÔNG TÁC PHÁ BÊ TÔNG ĐẦU CỌC143 CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP LẮP DỰNG CỘT CHỐNG TẠM 144

3.1 ĐỘ SAI LỆCH CHO PHÉP CHO VỊ TRÍ CỦA CỘT CHỐNG TẠM 144

3.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP LẮP DỰNG CỘT CHỐNG TẠM 144

3.3 QUY TRÌNH HẠ CỘT CHỐNG TẠM 145

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU THI CÔNG 145

4.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 146

4.1.1 KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN 146

4.1.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 146

4.2 SƠ ĐỒ TÍNH 146 4.2.1 TÍNH TOÁN HỆ SỐ NỀN THEO PHƯƠNG NGANG CỦA ĐẤT NỀN 147

Trang 7

4.2.2 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 148

4.3 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KẾT CẤU BẰNG PHẦN MỀM SAP2000 149

4.4 TÍNH TOÁN KIỂM TRA CỘT CHỐNG TẠM VÀ THANH CHỐNG NGANG 155 4.4.1 TÍNH TOÁN KIỂM TRA CỘT CHỐNG TẠM 155

4.4.2 TÍNH TOÁN KIỂM TRA THANH CHỐNG NGANG 158

4.5 TÍNH TOÁN KIỂM TRA DẦM VÂY 161

4.6 TÍNH TOÁN ĐỘ CẮM SÂU CỦA CỘT CHỐNG TẠM VÀO CỌC NHỒI .163 4.6.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 163

4.6.2 TÍNH TOÁN ĐỘ CẮM SÂU CỦA CHỐNG TẠM 164

4.7 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO CÁC MỐI LIÊN KẾT CỦA HỆ CHỐNG NGANG 165 4.7.1 TÍNH TOÁN LIÊN KẾT CHỐNG NGANG VÀO BÊ TÔNG (LIÊN KẾT 1) 165 4.7.2 TÍNH TOÁN LIÊN KẾT CHỐNG XIÊN VÀO BÊ TÔNG (LIÊN KẾT 2)168 4.7.3 TÍNH TOÁN LIÊN KÊT DẦM VÂY VÀO BÊ TÔNG (LIÊN KẾT 3) 172

4.7.4 TÍNH TOÁN LIÊN KẾT CHỐNG XIÊN VÀO DẦM VÂY VÀ CHỐNG NGANG (LIÊN KẾT 4)

177 4.7.5 TÍNH TOÁN LIÊN KẾT CHỐNG NGANG VÀO DẦM VÂY (LIÊN KẾT 5) 178 CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM 179

5.1 THI CÔNG DẦM MŨ 179

5.1.1 CÔNG TÁC PHÁ ĐỈNH TƯỜNG VÂY 179

5.1.2 THI CÔNG DẦM MŨ QUANH CHU VI TƯỜNG VÂY TỪ CAO ĐỘ 0.000 XUỐNG CAO ĐỘ 1.100m 180

5.2 THI CÔNG TẦNG HẦM 1 180

5.2.1 ĐÀO ĐẤT VÀ LÀM MẶT NỀN ĐỔ BÊ TÔNG TẦNG HẦM 1 180

5.2.2 LẮP ĐẶT CỐT THÉP 184

5.2.3 THI CÔNG BÊ TÔNG 187

5.3 THI CÔNG TẦNG HẦM 2 191

5.3.1 THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ CHỐNG TẠM 191

5.3.2 ĐÀO ĐẤT VÀ LÀM MẶT NỀN ĐỔ BÊ TÔNG TẦNG HẦM 191

5.3.3 LẮP ĐẶT CỐT THÉP 197

5.3.4 THI CÔNG BÊ TÔNG 197

Trang 8

5.3.5 THI CÔNG CỘT TẦNG HẦM 2 197

5.4 THI CÔNG TẦNG HẦM 3 204

5.4.1 THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 204

5.4.2 THI CÔNG MÓNG 205

5.5 THI CÔNG MỐI NỐI DẦM, SÀN VỚI TƯỜNG VÂY 211

5.6 THI CÔNG CHỐNG THẤM TẦNG HẦM 213

5.6.1 CHỐNG THẤM CHO TƯỜNG VÂY 213

5.6.2 CHỐNG THẤM SÀN, DẦM GIẰNG MÓNG TẦNG HẦM 3 213

5.6.3 CHỐNG THẤM VỊ TRÍ TIẾP GIÁP GIỮA CỌC, ĐÀI CỌC, SÀN TẦNG HẦM 3 214 5.6.4 CHỐNG THẤM VỊ TRÍ LIÊN KẾT TƯỜNG VÀ SÀN TẦNG HẦM 3 .215 5.7 BIỆN PHÁP HÚT NƯỚC NGẦM 216

5.8 CÔNG TÁC QUAN TRẮC CHUYỂN VỊ NGANG CỦA TƯỜNG VÂY 218

5.9 CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 223

5.9.1 NHỮNG SỰ CỐ THƯỜNG XẢY RA TRONG THI CÔNG DƯỚI ĐẤT 223 5.9.2 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG KHI THI CÔNG ĐÀO ĐẤT TẦNG HẦM 223 5.9.3 VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 224

TÀI LIỆU THAM KHẢO 225

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất các thầy cô của trường đại học Kiến Trúc TP

Hồ Chí Minh đã dạy bảo em trong bốn năm rưỡi qua, từ những bước chập chững khởi đầuvới những kiến thức cơ sở cho đến những kiến thức chuyên ngành, giúp em nhận thức rõ ràng

về công việc của một người kỹ sư trong nhiều khía cạnh khác nhau của ngành xây dựng.Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt sẽ là một hành trang không thể thiếu trong quá trìnhhành nghề của em sau này

Trong khoảng thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình củathầy Đặng Đình Minh - thầy hướng dẫn phần thi công và cũng là thầy hướng dẫn chính, vàcủa thầy Đào Nguyên Vũ - thầy hướng dẫn phần kết cấu Các thầy luôn thường xuyên chỉ bảotruyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trình làm đồ án.Trong khoảng thời gian thời gian 15 tuần, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của hai thầy, em

đã có nhiều kiến thức trong lãnh vực thi công tầng hầm Do trong khoảng thời gian có hạn,

em chỉ có thể giải quyết một số vấn đề cơ bản, để có được cái nhìn khái quát nhất về hệ kếtcấu chắn giữ thành vách hố đào, kết cấu trong quá trình thi công và kỹ thuật thi công top -down Đây sẽ là những bước khởi đầu, giúp em tiếp cận với lãnh vực thi công tầng hầm trongthực tế

Xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiệnNguyễn Tuấn Anh

Trang 10

PHẦN 1: KIẾN TRÚC (5%)

TRÌNH 1.1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia,dân số thành thị tăng nhanh,đất có thể dùng cho xây dựng giảm đi, giá đất không ngừng tăng cao, sự tiến bộ của khoa học

kỹ thuật xây dựng, phát minh của thang máy, cơ giới hóa và điện khí hóa trong xây dựngđược áp dụng rộng rãi; bên cạnh đó nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng nâng cao: nếunhư ngày trước nhu cầu của con người là “ăn no, mặc ấm” thì ngày nay nhu cầu đó phát triểnthành “ăn ngon, mặc đẹp”

Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thành phố Hồ Chí Minh cần chỉnh trang

bộ mặt đô thị: thay thế dần các khu dân cư ổ chuột, các chung cư cũ đã xuống cấp bằng cácchung cư ngày một tiện nghi hơn phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố là một yêu cầurất thiết thực

Vì những lý do trên, chung cư Four Aces ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu trên củangười dân cũng như góp phần vào sự phát triển chung của thành phố

1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Công trình tọa lạc trong cụm bốn chung cư Four Aces ở phường 7, quận 10, thành phố

Hồ Chí Minh Công trình nằm ở vị trí thoáng đẹp có ba mặt tiền giáp đường Đào Duy Từ (lộgiới 15m), đường Hòa Hảo (lộ giới 15m), đường Nguyễn Kim (lộ giới 20m)

Vì nằm trên các trục đường giao thông chính nên thuận tiện cho việc vận chuyển máymóc thiết bị, xe chở vật liệu xây dựng ra vào công trình một cách dễ dàng

Hệ thống cơ sở hạ tầng khu vực xây dựng: cấp điện, cấp nước đã hoàn chỉnh, tạo điềukiện thuận lợi trong thi công

Hiện trạng khu đất xây dựng trên nền chung cư cũ đã tháo dỡ, gặp một số khó khăn banđầu trong công tác thi công móng, tuy nhiên những trở ngại trên đã được tiên đoán và khắcphục

1.3 HIỆN TRẠNG ĐỊA HÌNH, ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG

Trang 11

140C) hoặc quá nóng (cao nhất không quá 400C), không có gió Tây khô nóng, ít có trườnghợp mưa quá lớn, hầu như không có bão.

 Lượng mưa cao nhất: 300mm;

 Độ ẩm tương đối trung bình: 85.5%;

 Lượng mưa cao nhất: 680mm (tháng 9);

 Độ ẩm tương đối trung bình: 77.67%;

Hướng gió:

 Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây Nam với vận tốc trung bình 2.5m/s,thổi mạnh nhất vào mùa mưa Ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ (tháng 12,1)

 TP Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chủ yếu chịuảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới

Các hiện tượng thời tiết đáng chú ý: khu vực thuộc vùng có nhiều giông, trung bình có

138 ngày giông Tháng có nhiều giông nhất là tháng 5 Khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão,nếu có chỉ xuất hiện vào tháng 11 - 12 và không gậy thiệt hại đáng kể (trừ vùng ven biển)

1.4 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Mật độxây dựng( )

Diện tíchsàn xâydựng ()

Số cănhộ

Dân số(người)

1 Diện tích khu đất 2565 100%

2 Cây xanh sân chơi 129.28 5.04%

Trang 12

3 Đường nội bộ 1113.83 43.42%

4 Chung cư Four

Aces (xin xây

1.4.2 CHỨC NĂNG CỦA MỖI KHỐI NHÀ

Tầng hầm được sử dụng làm bãi giữ xe cho toàn bộ chung cư và khu vực lân cận, trong

đó tầng hầm 1 được sử dụng để giữ xe gắn máy, tầng hầm 2 và 3 được sử dụng để giữ xe ô tô,bên cạnh đó tầng hầm cũng là nơi chứa các trang thiết bị phục vụ cho chiếu sáng dự phòngnhư máy phát điện, bể nước ngầm, bể tự hoại, v.v…

Tầng trệt và tầng lửng chủ yếu dùng để kinh doanh dịch vụ, cửa hàng buôn bán giốngnhư trung tâm mua sắm Ngoài ra, hai tầng này cũng được tận dụng để chứa trang thiết bịphòng cháy chữa cháy, và nhiều thiết bị khác, v.v…

Từ tầng 1 đến tầng 14 bao gồm các căn hộ cao cấp loại A, B đáp ứng nhu cầu về nhà ởcủa người dân

Tầng thượng gồm các kho của chung cư, tầng mái được tận dụng để xây dựng hồ chứanước phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt và nước chữa cháy cho toàn bộ chung cư

1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

1.5.1 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG

Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thônggió nhân tạo bằng máy điều hoà, quạt ở các tầng theo các gain lạnh về khu xử lý trung tâm.Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa Toàn bộ toà nhàđược chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện Tại các lối đi lên xuống cầu thang,hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng

1.5.2 GIẢI PHÁP HỆ THỐNG ĐIỆN

Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dựphòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toà nhà có thể hoạt động được trongtình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải đảm bảo cho hệ thốngthang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Máy phát điện dự phòng 250kVA được đặt ở tầng ngầm để giảm bớt tiếng ồn và rungđộng không ảnh hưởng đến sinh hoạt

Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống ngắtđiện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

1.5.3 GIẢI PHÁP HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua

hệ thống bơm bơm lên bể nước mái nhằm đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho các tầng.Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm

Trang 13

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật.

1.5.4 GIẢI PHÁP DI CHUYỂN VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nướcngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ đượccung cấp lại cho các căn hộ

Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó theo ống dẫnnước để thoát vào hệ thống thoát nước của thành phố

Hệ thống phòng cháy chữa cháy được đảm bảo bằng các bình chữa cháy đặt ở các gócphòng của từng căn hộ và đặt tại vị trí cầu thang bộ, thang máy

Mỗi tầng lầu đều có hai cầu thang bộ và hai buồng thang máy bố trí hợp lý, đảm bảo đủkhả năng thoát hiểm cho người khi xảy ra sự cố cháy nổ Bên cạnh đó còn có hệ thống chữacháy lấy nước từ hồ nước đặt trên mái

bố trí kín đáo tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh

THỦY VĂN

1.5.7 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT

Theo kết quả khảo sát địa chất cho thấy các lớp đất tại khu vực xây dựng có những đặcđiểm sau:

Lớp 1: sét pha nặng lẫn bụi, màu xám nhạt, dẻo mềm;

Lớp 2: sét lẫn bụi, màu nâu hồng, nửa cứng;

Lớp 3: cát mịn, màu xám đen, kém chặt;

Lớp 4: cát pha sét nhẹ, hạt mịn lẫn bụi, màu hồng nhạt, chặt vừa;

1.5.8 ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

Trong thời gian khảo sát, mực nước ngầm xuất hiện và ổn định trong hố khoan ở độ sâu3.9m Kết quả phân tích 01 mẫu nước lấy trong hố khoan cho thấy nước ngầm trong khuvực xây dựng ăn mòn yếu bê tông theo giá trị độ cứng tổng cộng

Trang 14

PHẦN 2: KẾT CẤU

TRÌNH 1.6 CÁC QUI PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN ĐỂ LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC THIẾT KẾ

 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 356:2005

 Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995

 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45:1978

 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCXD 205:1998

 Nhà cao tầng - thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối TCXD 198:1997

Hệ tường cứng chịu lực (vách cứng): cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu công trình chịu tảitrọng ngang (gió) Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu vi lõi thang tạo hệ lõi cứngcùng chịu lực và chu vi công trình để có độ cứng chống xoắn tốt Vách cứng là cấu kiệnkhông thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng hiện nay Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịuđược các tải trọng ngang và đứng Đặc biệt là các tải trọng ngang xuất hiện trong các côngtrình nhà cao tầng với những lực ngang tác động rất lớn Sự ổn định của công trình nhờ cácvách cứng ngang và dọc Như vậy vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường đượcthiết kế chịu tải trọng ngang Bản sàn được xem như tuyệt đối cứng trong mặt phẳng củachúng Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng vàtruyền xuống móng Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xem nhưmột thanh ngàm ở móng

Hệ khung chịu lực: được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (dầm) liên kết cứngtại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung khônggian Tải trọng đứng và tải trọng ngang (tác động của gió và động đất) của kết cấu khung đều

do dầm và cột đảm nhiệm không có khối tường chịu lực Không gian mặt bằng lớn, bố tríkiến trúc linh hoạt, có thể đáp ứng yêu cầu sử dụng không bị hạn chế, phù hợp với các loạicông trình Do kết cấu khung có độ cứng bên nhỏ, khả năng chống lực bên tương đối thấp, đếđáp ứng yêu cầu chống gió và động đất, mặt cắt của dầm và cột tương đối lớn, lượng thépdùng tương đối nhiều Dưới tác động của động đất, do biến dạng ngang tương đối lớn nên kếtcấu bao che công trình và trang trí bên trong dễ bị nứt và hư hỏng

Kết cấu khung - vách: là hình thức tổ hợp của hai hệ kết cấu trên Tận dụng ưu việt củamỗi loại, vừa có thể cung cấp một không gian sử dụng tương đối lớn vừa có khả năng chốnglực ngang tốt Vách cứng trong kết cấu khung vách có thể bố trí độc lập, cũng có thể lợi dụngvách của thang máy, gian cầu thang, giếng đường ống Vì vậy, loại kết cấu này đã được dùng

Trang 15

rộng rãi cho các loại công trình và đây chính là giải pháp kết cấu được áp dụng cho công trìnhchung cư Four Aces.

1.1.2 HỆ KẾT CẤU TƯỜNG CHẮN GIỮ CHO TẦNG HẦM

Nhà không có tầng hầm, độ sâu ngàm vào đất là tương đối nông khoảng , độ ổnđịnh của công trình không cao do trọng tâm của công trình ở trên cao Khi có tầng hầm trọngtâm của công trình sẽ được hạ xuống thấp, do đó làm tăng tính ổn định cho công trình Hơnnữa tường, cột, dầm, sàn của tầng hầm sẽ làm tăng độ ngàm của công trình vào đất, tăng khảnăng chịu tải ngang như gió, bão, động đất,…

Khi thi công tầng hầm phải đào sâu vào trong lòng đất, nhất là đối với nhà có nhiều tầnghầm thì giải pháp chắn đất bằng tường liên tục (diaphragm wall) tỏ ra hiệu quả Nếu tườngliên tục trong đất lại kiêm làm kết cấu chịu lực của công trình xây dựng thì hiệu quả kinh tếcàng cao hơn

Chiều dày sàn chọn lựa dựa trên các yêu cầu:

 Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó(để truyền tải ngang, chuyển vị,…)

 Yêu cầu cấu tạo: trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu do các lỗ khoan treomóc các thiết bị kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió,…)

 Yêu cầu công năng: các hệ tường ngăn có thể thay đổi vị trí (không có hệ đà đỡ riêng)

có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng đáng kể và độ võng của sàn

 Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng,…

Trang 16

Do đó trong các công trình nhà cao tầng, chiều dày bản sàn có thể tăng đến 50% so vớicác công trình mà sàn chỉ chịu tải đứng.

Dùng ô sàn có kích thước lớn nhất ( m) để tính chọn sơ bộ chiều dày

Theo công thức: ; trong đó: là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn

 Chọn bề dày bản sàn bê tông cốt thép là 150mm

Đối với các sàn tầng trệt và tầng hầm chọn chiều dày bản sàn là 250mm, sàn tầng hầm 3chọn chiều dày bản sàn là 300mm

1.3.2 CHỌN TIẾT DIỆN DẦM

a) DẦM CHÍNH THEO PHƯƠNG TRỤC 1-6

Theo phương này nhịp lớn nhất là ;

 Vậy chọn

 Vậy chọn

b) DẦM CHÍNH THEO PHƯƠNG TRỤC A-f

Theo phương này nhịp lớn nhất là ;

 Vậy chọn

 Vậy chọn

1.3.3 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT

Diện tích tiết diện cột được xác định sơ bộ theo công thức: ;

Trang 17

Trong đó: ;

: tải trọng phân bố trên 1m2 sàn thứ i;

: diện tích truyền tải xuống cột thứ tầng thứ i;

: hệ số kể tới tải trọng ngang; chọn ;

: cường độ chịu nén của bê tông M300;

Chọn sơ bộ ;Bảng tính toán sơ bộ tiết diện cột các tầng:

Ftt

( )

b(cm)

h(cm)

( )

q

N(daN)

Ftt

( )

b(cm)

h(cm)

1.3.4 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN VÁCH CỨNG

Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng,…đồng thời đảm bảo các điều quy định theo điều 3.4.1 - TCXD 198:1997

 Chọn sơ bộ độ dày thành vách lõi cứng là 300mm

Trang 18

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY (DIAPHRAGM

WALL) 2.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT

Độ dốc các lớp đất nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nềnđất tại mọi điểm của công trình như mặt cắt địa chất điển hình

Lớp 1: sét pha nặng lẫn bụi, màu xám nhạt, dẻo mềm;

Chỉ số Giá trị Chỉ số Giá trị

Bề dày (m) 7 Tỉ trọng ( ) 2.684Giới hạn chảy (%) 33.2% Hệ số rỗng tự nhiên 0.746Giới hạn dẻo (%) 16.8% Độ bão hòa G (%) 94.3%Chỉ số dẻo (%) 16.4% Hệ số thấm k (m/ngày) 7.28e-02

Độ sệt B 0.59 Góc ma sát trong 12020’

Độ ẩm tự nhiên W (%) 26.2% Lực dính C ( ) 17

Chỉ số nén 0.109624 Chỉ số nở 0.009135Dung trọng tự nhiên

Hình 1: Biểu đồ (e-logp) của lớp đất thứ nhất

Lớp 2: sét lẫn bụi, màu nâu hồng, nửa cứng;

Chỉ số Giá trị Chỉ số Giá trị

Bề dày (m) 14.2 Tỉ trọng ( ) 2.725Giới hạn chảy (%) 47.0% Hệ số rỗng tự nhiên 0.843Giới hạn dẻo (%) 23.5% Độ bão hòa G (%) 92.1%Chỉ số dẻo (%) 23.5% Hệ số thấm k (m/ngày) 8.64e-3

Độ sệt B 0.21 Góc ma sát trong 16020’

e

logp

Trang 19

Độ ẩm tự nhiên W (%) 28.5% Lực dính C ( ) 32Chỉ số nén 0.063117 Chỉ số nở 0.007474Dung trọng tự nhiên

Độ sệt B - Góc ma sát trong 20030’

Độ ẩm tự nhiên W (%) 26.3% Lực dính C ( ) 1Chỉ số nén 0.088031 Chỉ số nở 0.007474Dung trọng tự nhiên

Trang 20

0.1 1 0.62000000000001

Hình 3: Biểu đồ (e-logp) của lớp đất thứ ba

Lớp 4: cát pha sét nhẹ hạt mịn lẫn bụi, màu hồng nhạt, chặt vừa;

Chỉ số Giá trị Chỉ số Giá trị

Bề dày (m) rất dày Tỉ trọng ( ) 2.674Giới hạn chảy (%) - Hệ số rỗng tự nhiên 0.614Giới hạn dẻo (%) - Độ bão hòa G (%) 86.2%Chỉ số dẻo (%) - Hệ số thấm k (m/ngày) 1.08

Độ sệt B - Góc ma sát trong 26045’

Độ ẩm tự nhiên W (%) 19.8% Lực dính C ( ) 8Chỉ số nén 0.042710 Chỉ số nở 0.004963Dung trọng tự nhiên

Trang 21

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 34 36 38 40 42 44 46 48 50

Hình 5: Sự phân bố các lớp đất trong hố khoang và số liệu thí nghiệm SPT

2.2 CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG VÀ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

a) CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG

Các giai đoạn thi công phần ngầm bằng thi công ngược theo phương pháp hở sơ bộđược định hướng như sau:

 Giai đoạn 1a: thi công cọc khoan nhồi (với cột chống tạm bằng thép hình)

 Giai đoạn 1b: thi công tường vây;

 Giai đoạn 2: đào đất đến cao độ 3.11m;

 Giai đoạn 3: thi công sàn tầng hầm 1;

 Giai đoạn 4: đào đất đến cao độ 6.51m;

 Giai đoạn 5: thi công sàn tầng hầm 2;

 Giai đoạn 6: đào đất đến cao độ 11.66m;

 Giai đoạn 7: thi công đài móng và sàn tầng hầm 3;

 Giai đoạn 8: thi công sàn tầng trệt và chuyển sang giai đoạn thi công phần thân;

Dự trù giai đoạn nguy hiểm nhất là giai đoạn 6

Tùy theo kết quả khảo sát sẽ điều chỉnh lại hướng thi công cho hợp lý

Lớp 1: sét pha nặng

lẫn bụi, màu xámnhạt, dẻo mềm;

Trang 22

b) SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

 Tường liên tục trong đất dày 800mm bằng bê tông cốt thép

 Vật liệu làm tường: bê tông M300 và cốt thép A.III

 Mực nước ngầm bên ngoài hố đào ổn định tại cao độ 3.9m Mực nước ngầm trong

hố đào thay đổi theo trình tự thi công phần ngầm, giả thiết luôn thấp hơn mặt đất trong

hố đào 0.5m

 Lượng phụ tải trên mặt đất lấy bằng 1.5 ( )

2.3 TÍNH TOÁN TƯỜNG VÂY

2.3.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Những quy trình thiết kế cổ điển (phương pháp cân bằng tĩnh,…) dựa vào những giảthiết đơn giản hóa và thường mâu thuẫn với ứng xử thực giữa tường và đất, điển hình là sựkhông tương thích giữa áp lực và chuyển vị Khi thiết kế tường trong đất theo các phươngpháp cổ điển thì áp lực đất được tách riêng thành áp lực đất bị động hay áp lực đất chủ độnggiới hạn tại tất cả các điểm trên tường chắn mà không xem xét đến độ lớn và chiều chuyển vịcủa tường và của đất Trong trường hợp thiết kế tường có neo/thanh chống, khuynh hướngdịch chuyển của tường tạo ra các điều kiện bị động bên trên neo bị bỏ qua Tác động do khảnăng uốn của tường bị bỏ qua Cho nên những chuyển vị được tính toán dựa trên các giảthuyết, khó phản ánh hợp lý sự làm việc thực của kết cấu

Phương pháp phân tích sự làm việc đồng thời giữa tường và kết cấu Trong mô hình đơngiản nhất, tường vây được mô hình như thanh dầm và đất nền được mô hình như một chuỗicác lò xo theo phương ngang Độ cứng của đất nền được thể hiện thông qua độ cứng đượckhai báo của các lò xo, là các hệ số nền theo phương ngang Các hệ giằng ngang (bản sàntầng hầm) được mô hình lò xo hay lực tập trung Phân tích sự làm việc của thanh dầm trênchuỗi các lò xo này cho kết quả các chuyển vị của tường, mômen uốn, lực cắt, phản lực trong

hệ giằng chống ngang Tuy nhiên, phương pháp này có một số hạn chế chính là đã lý tưởnghóa sự làm việc của đất nền được sử dụng, hệ số phản lực của đất nền theo phương ngang khóđược đánh giá một cách chính xác, chuyển vị của đất nền xung quanh kết cấu không đượctính toán, độ cứng và sự làm việc của hệ giằng chống ngang khó được mô hình chính xác nhưđiều kiện thực tế

Dựa trên những phân tích trên đưa ra quy trình tính toán như sau: áp dụng phương pháp

dầm đẳng trị (tham khảo “Thiết kế và thi công hố móng sâu” - PGS.TS Nguyễn Bá Kế) để

tính toán sơ bộ ra chiều sâu chôn tường, dùng chương trình PLAXIS 2D V8.2 để mô phỏngtường vây và khảo sát các thời điểm trong quá trình thi công, từ đây lấy ra các thông số cầnthiết để thiết kế

2.3.2 TÍNH TOÁN TƯỜNG VÂY THEO PHƯƠNG PHÁP DẦM ĐẲNG TRỊ

Áp lực đất chủ động tác dụng lên tường vây ở độ sâu z nằm trong lớp đất thứ hai;

;

Trang 23

Áp lực nước tác dụng lên tường vây vào phía chủ động;

;Tổng áp lực tác dụng vào tường vây ở phía chủ động;

;Tìm điểm có áp lực đất bằng không (gần giống như điểm uốn không);

Tính toán áp lực đất tác dụng lên phần dầm liên tục;

'

s

a 'K

Trang 24

9,72 15

31,38

81,74 50,68

121,76 36,31

Hình 6: Biểu đồ áp lực đất tác dụng lên dầm liên tụcDùng phần mềm SAP2000 để giải bài toán trên, ta được kết quả như sau;

Hình 7: Biểu đồ mômen và phản lực của dầm liên tụcGiả thiết chân tường vây nằm trong lớp đất thứ ba;

Tính toán áp lực đất tác dụng vào tường vây phần dưới điểm uốn không;

Áp lực đất chủ động tại độ sâu ; (lớp đất thứ hai)

Trang 25

Áp lực nước phía chủ động tại độ sâu ;

; (phía bị động)Tổng áp lực tác dụng lên tường ở độ sâu ; (lớp đất thứ ba)

; (phía chủ động)Gọi x là độ sâu tính từ lớp đất thứ ba;

Áp lực đất chủ động tác dụng tại độ sâu x;

;

Áp lực nước tác dụng phía chủ động tại độ sâu x;

;Tổng áp lực tác dụng phía chủ động;

Áp lực đất phía bị động tác dụng tại độ sâu x;

Áp lực nước tác dụng phía chủ động tại độ sâu x;

;

Trang 26

Tổng áp lực tác dụng phía chủ động;

;Điểm áp lực đất bằng không;

;Tính toán chiều sâu của tường vây;

;

Vậy tổng chiều dài của tường trong đất là:

Ta chọn chiều sâu chôn tường là 25m

2.3.3 MÔ PHỎNG VÀ TÍNH TOÁN TƯỜNG VÂY BẰNG PHẦN MỀM

PLAXIS

Mô phỏng bằng chương trình Plaxis 2D v8.2 Xét một dải tường tầng hầm theo phươngngắn Bài toán xem như đối xứng, chỉ mô phỏng một nửa hố (chiều rộng hố lấy bằng 20m).Bài toán tường chắn chủ yếu xét các tác động và hệ quả của tác động theo phươngngang Trong các giai đoạn thi công, ta tiến hành đào đất, tức là ta đã tiến hành dở tải, do đó,theo phương ngang, tường chủ yếu chuyển vị do đất bị nở ngang Ở đây, ta sẽ chọn mô hìnhtính toán Soft Soil để phân biệt đầy đủ các chỉ số nén và nở của đất Các chỉ số này được tínhtoán từ kết quả của thí nghiệm nén một trục - oedometer

Đối với các lớp đất dính dùng mô hình ứng xử không thoát nước lỗ rỗng (undrained).Đối với các lớp đất rời dùng mô hình thoát nước lỗ rỗng (drained)

Mực nước ngầm ngoài hố đào, theo báo cáo khảo sát địa chất ổn định ở độ sâu 3.9m.Trong hố đào, để thuận tiện cho công tác thi công, ta sẽ tiến hành bơm hút mực nước ngầmluôn thấp hơn mặt hố đào 0.5m Do độ chênh mực nước ở trong hố và ngoài hố sẽ xuấthiện dòng thấm từ nơi có áp lực cao sang nơi có áp lực thấp, điều nảy ảnh hưởng tới tới áp lựcđất trong các giai đoạn thi công

Hệ số kể đến mực độ thô ráp/trơn nhẵn của bề mặt tiếp xúc tường - đất chi phối sựlàm việc đồng thời của tường và đất Theo kinh nghiệm, với bề mặt bê tông - sét:

143.20

6.35

x 0.66

14.8x 9.76- A

144.5

Trang 27

; với bề mặt bê tông - cát: Đơn giản, chọn chotất cả các lớp đất.

a) THÔNG SỐ ĐỊA CHẤT

Mô hình SoftSoil SoftSoil SoftSoil SoftSoil

-Loại Undrained Undrained Drained Drained

19.64 19.36 19.27 20.377.28e-2 8.64e-2 2.00 1.08 m/day7.28e-2 8.64e-2 2.00 1.08 m/day0.109624 0.063117 0.088031 0.042710 -0.009135 0.007474 0.007474 0.004963 -

Sàn tầng trệt và hầm 1, 2: ;

c) THÔNG SỐ VỀ DIAPHRAGM WALL

Bề dày của tường là 800mm, làm bằng bê tông M300;

Tường làm việc theo mô hình đàn hồi (Elastic);

Bước 1: chất phụ tải 15 lên mặt đất;

Trang 28

Total Displacement m

Bước 2: khôi phục chuyển vị + thi công tường vây;

Total Displacement m

Trang 29

Bước 3: đào đất xuống độ sâu 3.11m;

Total Displacement m [M] [Q]

Bước 4: thi công sàn hầm 1 (sàn );

Total Displacement m [M] [Q]

-75.65 (kNm/

m)

36.33 (kN/m)

36.33 (kN/m)

-75.64 (kNm/

m)

Trang 30

Bước 5: đào đất xuống độ sâu 6.51m;

Total Displacement m [M] [Q]

Bước 6: thi công sàn hầm 2 (sàn );

Total Displacement m [M] [Q]

206.34 (kNm/

m)

185.48 (kN/m)

-206.51 (kNm/

m)

185.57 (kN/m)

Trang 31

-Bước 7: đào đất đến độ sâu 11.66m;

Total Displacement m [M] [Q]

Bước 8: thi công sàn hầm 3 (sàn );

Total Displacement m [M] [Q]

539.59 (kNm/

m)

463.20 (kN/m)

-601.70 (kNm/

m)

486.59 (kN/m)

Trang 32

-Bước 9: thi công sàn tầng trệt (sàn 0);

Total Displacement m [M] [Q]Các biểu đồ bao lực dọc, mômen, lực cắt;

601.66 (kNm/

m)

486.59 (kN/m)

372.92 (kN/m)

601.70 (kNm/

m)

481.39 (kNm/ m)

Trang 33

Chuyển vị ngang của tường qua các giai đoạn thi công;

-21 -20 -19 -18 -17 -16 -15 -14 -13 -12 -11 -10 -9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1

-25 -24 -23 -22 -21 -20 -19 -18 -17 -16 -15 -14 -13 -12 -11 -10 -9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 0

Trang 34

2.3.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO TƯỜNG VÂY

a) VẬT LIỆU LÀM TƯỜNG VÂY

Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép là ;

Tính toán tương tự, ta được

 Đối với lồng thép có bề rộng thì bố trí ;

 Đối với lồng thép có bề rộng thì bố trí ;

Trang 35

2.3.5 KIỂM TRA TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỐ MÓNG TRONG GIAI ĐOẠN THI

CÔNG

a) KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG PHUN TRÀO

Để đơn giản cho việc tính toán, có thể lấy gần đúng đường chảy ngắn nhất, tức là đườngchảy sát vào tường chắn để tìm lực chảy thấm lớn nhất

3.90

3.10

14.20

3.80 3.80

9.04 0.50

1

2

3 3

: độ chênh cột nước áp từ đáy lớp 1 đến đáy lớp 2;

: độ chênh cột nước áp của lớp 3;

: độ chênh cột nước áp từ đáy lớp 3 đến lớp 4;

Vì sự chảy qua các lớp đất là sự chảy liên tục nên có vận tốc bằng nhau;

;

Trang 36

Kiểm tra hệ số an toàn: ;

Vậy hố móng đạt điều kiện ổn định về phun trào

Trang 37

b) KIỂM TRA CHỐNG TRỒI CỦA KHỐI ĐẤT Ở ĐÁY HỐ MÓNG

i Phương Pháp Tính Chống Trồi Khi Đồng Thời Xem Xét Cả c Và

q

H

D D

B

B' A'

Hình 9: Sơ đồ tính toán chống trồi khi đồng thời xem xét c và Xem mặt phẳng ở đáy tường là mặt chuẩn để tìm khả năng chịu lực giới hạn thì hìnhdạng của đường trượt như hình 9 Công thức được dùng để kiểm tra tính ổn định chống trồi

Trong đó: : độ chôn sâu của thân tường;

: độ đào sâu của hố móng;

(Do có dòng thấm cho nên dung trọng hữu hiệu của các lớp đất của các lớpđất phía đào sẽ giảm đi lên);

;

D

g g + + (H D q)

t

Trang 38

;: lực dính của lớp đất dưới đáy tường vây; ;, : hệ số tính toán khả năng chịu lực giới hạn của đất Ở đây, ta tínhsức chịu tải giới hạn theo công thức của Prandtl (1921);

;

;Khi dùng phương pháp này để kiểm tra hệ số an toàn chống trồi, do không kể đến tácdụng chống trồi lên của cường độ chịu cắt trên mặt A’B’ và lực ma sát giữa khối đất và thànhtường, nên hệ số an toàn có thể lấy thấp một chút, thường có thể lấy

Tính toán hệ số an toàn về tính ổn định chống trồi của đáy;

;Kết luận: hố móng ổn định về mặt chống trồi

ii Tính Toán Ổn Định Của Hố Đào Bằng Phần Mềm Plaxis

Mô phỏng bài toán bằng chương trình Plaxis v8.2, khảo sát sự ổn định của hố đào tronggiai đoạn thi công đào xuống độ sâu m để thi công phần móng của công trình và tầnghầm 3

Dùng phương pháp phân tích “Phi - c reduction” để tính toán ra hệ số ổn định tổng thể.

Trong phương pháp này, lực dính và góc ma sát trong sẽ được giảm theo cùng một tỷ lệ;

;

Hệ số được dùng để điều khiển quá trình phân tích Trong từng bước phân tích,

hệ số này sẽ được tăng dần lên cho đến khi phá hoại xảy ra Từ đó, hệ số an toàn tổng thểđược định nghĩa là hệ số khi có phá hoại

Kết quả phân tích như sau;

Trang 39

Hình 10: Chuyển vị của đất nền khi bị phá hoại

Hình 11: Biểu đồ giá trị Msf trong các bước phân tíchNhư vậy, ta có được Như vậy hố đào đạt điều kiện ổn định

(m)

Trang 40

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU

3.1 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH

Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số độ tin cậy;

3.1.1 TĨNH TẢI SÀN KHU DỊCH VỤ - KHU Ở - HÀNH LANG - BAN CÔNG

Ký hiệu: : bề dày mỗi lớp vật liệu;

: trọng lượng riêng của vật liệu;

Tổng tĩnh tải tính toán 607.4 3.1.2 TĨNH TẢI SÀN ĐẬU XE - SÀN HẦM

Ngày đăng: 29/05/2023, 19:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w