TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN NGHIÊN CỨU VỀ HÌNH ẢNH CỦA NHÀ TRƯỜNG TRONG NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN NHẰM ĐÁNH GIÁ HÌNH ẢNH HIỆN TẠI CỦA NHÀ TRƯỜNG, CŨNG NHƯ CÁC DỊCH VỤ MÀ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
VIỆT- HÀN
NGHIÊN CỨU VỀ HÌNH ẢNH CỦA NHÀ TRƯỜNG TRONG NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN NHẰM ĐÁNH GIÁ HÌNH ẢNH HIỆN TẠI CỦA NHÀ TRƯỜNG, CŨNG NHƯ CÁC DỊCH VỤ MÀ NHÀ TRƯỜNG ĐANG CUNG CẤP
GVHD: TRƯƠNG THỊ VIÊN
SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ DUYÊN
MÃ SINH VIÊN: 20BA070
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH 2
Phần 1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 5
1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 5
1.1 Giới tính của sinh viên 5
1.2 Khoa của sinh viên theo học 6
1.4 Môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH) 9
1.5 Cơ sở vật chất 11
1.6 Các yếu tố gián tiếp 12
1.7 Kỳ vọng đạt được 14
1.8 Hình ảnh trường 15
1.9 Sinh viên 16
1.10 Đội ngũ giảng viên/ Nhân viên 17
2 Thông tin về các thang đo 18
2.1 Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s alpha 18
2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 30
2.3 Phân tích tương quan 37
2.4 Phân tích hồi quy 38
2.5 Kiểm định T-Test 40
2.6 Kiểm định ONE WAY 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNHBiểu đồ
Hình 1 Biểu đồ sinh viên theo giới tính
Hình 2 Biểu đồ sinh viên theo khoa
Bảng
Bảng 1.1- Thống kê tỷ lệ sinh viên theo giới tính
Bảng 1.2- Thống kê tỷ lệ sinh viên theo khoa
Bảng 1.3- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chương trình học
Bảng 1.1- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên vềmôi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH)
Bảng 1.5- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về cơ sở vật chấtBảng 1.6- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên vềcác yếu tố gián tiếp
Bảng 1.7- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về kỳ vọng đạt được Bảng 1.8- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về hình ảnh trường
Bảng 1.9- Kiểm định Descriptives đánh giá nhận thức của sinh viên về hình ảnh trườngBảng 1.10- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên vềđội ngũ giảng viên/Nhân vên
Bảng 2.1-1 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo chương trình học lần 1 Bảng 2.1-2 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo chương trình học lần 2
Bảng 2.1-3 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo sinh viên
Bảng 2.1-4 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đội ngũgiảng viên/ nhân viên lần 1
Bảng 2.1-5 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đội ngũ giảng viên/
Trang 4Cronbach’s Alpha của thang đo kỳ vọng đạt được lần 1
Bảng 2.1-12 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo kỳ vọng đạt được lần 2
Bảng 2.1-13 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo hình ảnh trường BẢNG 2.2-1 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 1
Bảng 2.2 - 2 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 1
Bảng 2.2-3 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 2
Bảng 2.2 - 4 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 2
Bảng 2.2-5 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 3
Bảng 2.2 - 6 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 3
Trang 5Bảng 2.4 - 1 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình
Bảng 2.4- 2 Phân tích phương sai
Bảng 2.4 - 3 Phân tích hồi quy
Bảng 2.5 - 1 Kiểm định Independent Samples Test
Bảng 2.6 - 1 Kiểm định One-way ANOVA về hình ảnh trường
Trang 6Phần 1 THỐNG KÊ MÔ TẢ
1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 1.1 Giới tính của sinh viên
StatisticsGiới tính của sinh viên
N
Giới tính của sinh viên
Trang 7Hình 1 Biểu đồ sinh viên theo giới tính
Nhận xét: Dựa vào đặc điểm mẫu theo giới tính, ta thấy trong tổng số 203 người
được khảo sát thì số sinh viên là nữ giới chiếm phần cao hơn Cụ thể nữa giới
chiếm 52.2 % tương đương 106 người Mặc dù nữ giới chiếm tỷ lệ lớn hơn trong
mẫu khảo sát nhưng không thể kết luận rằng sinh viên chur yếu học tập tại trường.
Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt-Hàn là nữ giới Chênh lệch giữa số
lượng nam và nữ không quá lớn Điều đó cho thấy nhu cầu sử dụng và đánh giá
các dịch vụ ở trường là tương đương ở cả hai giới tính
1.2 Khoa của sinh viên theo học
Statistics
Khoa của sinh viên theo
học
Trang 8Missing 0
Khoa của sinh viên theo học
Frequency Percent Valid Cumulative
Percent PercentKhoa công nghệ thông
Trang 9Nhận xét: Trong quá trình thống kê ta thấy khoa công nghệ thông tin, khoa khoa học
máy tính và khoa kinh tế số và thương mại điện tử với tỷ lệ lần lượt là 30.5%, 38.9% và
30.5% Nhìn vào bảng phân tích số liệu thì không có sự chênh lệch quá lớn giữa sinh
viên các khoa Điều đó cho thấy nhu cầu sử dụng và đánh giá các dịch vụ ở trường là
tương đương giữa các khoa tương đương nhau giữa sinh viên các khoa.
Trang 10CT linh hoạt (đăng ký
học vượt, học phụ đạo, đăng ký tín chỉ…) và khoa có giáo trình và tài liệu học tập
chuyên biệt phù hợp cho việc học tập của SV được đánh giá cao nhất với mức trung
bình là 3,69 Điều đó có nghĩa là nhiều sinh viên gần như đồng ý với tiêu chí là CT linh
hoạt và có giáo trình à tài liệu học tập chuyên biệt phù hợp với việc học tập của SV.
1.4 Môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH)
Trang 11Bảng 1.1- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về
môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH)
Nhận xét: Trường có nhiều CLB khác nhau để tham gia sinh hoạt và Trường có các buổi
định hướng cho SV (học tập, thực tập, đi làm) có cùng mức đánh giá trung bình cao nhất
trong 9 tiêu chí của môi trường học tập và sinh hoạt Điều này thể hiện nhận thức và sự
Trang 12hài lòng của sinh viên về môi trường học tập và sinh hoạt.
Trang 13Bảng 1.5- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về cơ sở vật chất
Nhận xét: Có phòng học thuận tiện cho SV tự học và nghiên cứu là cơ sở vật chất
có tiêu chí đạt mức đánh giá tích cực nhất trong số 6 tiêu chí đã đề cập Bởi vì, hầu
hết các sinh viên đều cảm thấy hài lòng về phòng học của nhà trường.
1.6 Các yếu tố gián tiếp
Trang 14Bạn cảm thấy vinh
hạnh khi học ở một
ngôi trường có nhiều
tiến sĩ nước ngoài
hào và tin tưởng
Trường khiến cho bạn
Trang 15Bảng 1.6- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh
viên về các yếu tố gián tiếp
Nhận xét: Trường khiến bạn phấn khích khi có nhiều tình nguyện viên Hàn
Quốc, hợp tác với các công ty của Hàn Quốc cho sinh viên thực tập và làm
việc đạt được mức đánh giá trung bình cao nhất là 4.08 trong 9 yếu tố gián
tiếp Điều này thể hiện được sự hài lòng trong nhận thức về yếu tố có nhiều
tình nguyện viên Hàn Quốc cùng hợp tác với các công ty Hàn Quốc
tạo của Trường
Bạn cảm thấy hài lòng
dạy của Trường
Trang 16Bảng 1.7- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về kỳ vọng đạt được
Nhận xét: Phần lớn sinh viên đều cảm tháy hài lòng về chất lượng giảng dạy của
trường với khoảng thời gian học tập và sinh hoạt khi học nghành QTKD SGU Bởi
vì, hai yếu tố này đạt được mức kỳ vọng trung bình cao nhất là 3.83 và 3.85
Trang 17sinh viên hoc tập và
làm việc tại Hàn Quốc
Bạn có góp ý nào cho
0Nhà trường?
Bảng 1.8- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về hình ảnh trường
Nhận xét: Đa số sinh viên đều nhận thấy trường có điều kiện cơ sở vật chất tốt và có nhiều
học bổng cho sinh viên học tập và làm việc tại Hàn Quốc Bởi vì, trong số 6 yếu tố ảnh
hưởng tới hình ảnh trường thì hai yếu tố này đạt giá trị trung bình cao là 4.10 và 4.14.
Trang 18Bảng 1.9- Kiểm định Descriptives đánh giá nhận thức của sinh viên về hình ảnh trường
Nhận xét: Đa số sinh viên đều rất năng động và nhiệt tình Bởi vì, trong số 4 yếu tố ảnh
hưởng tới hình ảnh trường thì yếu tố này đạt giá trị trung bình cao nhất là 3.92.
1.10 Đội ngũ giảng viên/ Nhân viên
Trang 19Bảng 1.10- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên
về đội ngũ giảng viên/Nhân vên
Nhận xét: Trong 10 yếu tố về Đội ngũ giảng viên/Nhân viên thì yếu tố GV nhiệt tình hỗ
Trang 20trợ đạt mức đánh giá tring bình cao nhất là 4.01.
2 Thông tin về các thang đo
2.1 Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s alpha
if Item Variance if Item-Total Alpha if ItemDeleted Item Deleted Correlation Deleted
Bảng 2.1-1 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo chương trình học lần 1
Nhận xét: Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần của
Trang 21sát còn lại (CTH4,CTH5) sẽ bị loại bỏ khỏi thang đo này Như vậy chỉ có bốn biến
quan sát (CTH1, CTH2, CTH3, CTH6) được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
Trang 22Scale Mean Scale Corrected Cronbach's
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
Bảng 2.1-3 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo sinh viên
Nhận xét : Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần của Sinh
viên là 0.779 (lớn hơn 0.6) chỉ có SV của các biến quan sát (SV1,SV3,SV4) lớn hơn 0.6 và
nhỏ hơn CA của SV nên biến quan sát còn lại (SV2) sẽ bị loại bỏ khỏi thang đo này.
Như vậy chỉ có bốn biến quan sát (SV1, SV3, SV4) được sử dụng cho
bước phân tích tiếp theo
Đội ngũ giảng viên/Nhân viên
if Item Variance if Item-Total
Deleted Item Deleted
Correlation34.32 43.715 .434
Cronbach's Alpha if ItemDeleted
.924 911
Trang 23Bảng 2.1-4 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đội
ngũ giảng viên/ nhân viên lần 1
Nhận xét: Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành
phần Đội ngũ giảng viên/Nhân viên (GVNV) là 0.919 và chỉ có CA của các
biến quan sát (GVNV2, GVNV3, GVNV4, GVNV5, GVNV6, GVNV7,
GVNV8, GVNV9, GVNV10 ) lớn hơn 0.6 và nhỏ hơn CA của GVNV nên
biến quan sát còn lại (GVNV1) sẽ bi loại bỏ khỏi thang đo này Như vậy chỉ
có hai biến quan sát (GVNV2, GVNV3, GVNV4, GVNV5, GVNV6, GVNV7,
GVNV8, GVNV9, GVNV10) được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo
if Item Variance if Item-Total Alpha if ItemDeleted Item Deleted Correlation Deleted
Trang 24Bảng 2.1-5 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đội
ngũ giảng viên/ nhân viên lần 2
Môi trường học tập và sinh hoạt
(MTHT&SH) Reliability Statistics
Cronbach'sN of Items
Alpha
Item-Total Statistics
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
Trang 25MT8 30.57 30.755 632 874
Bảng 2.1-6 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo môi
trường học tập và sinh hoạt
Nhận xét :Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần
của Môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH) là 0.886 và CA của các biến
quan sát (MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6, MT7, MT8, MT9) đều lớn hơn 0.6
và nhỏ hơn CA của MT Đồng thời, các hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh
(Corrected Item-Total Correlation) đều cao hơn mức cho phép (>0.3) Như vậy
các biến quan sát này được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.
Trang 2619.061
CSVC
18.842
CSVC
18.993
CSVC
19.094
CSVC
19.165
CSVC
19.396
Bảng 2.1-7 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo cơ sở vật chất lần 1
Nhận xét :Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần của cơ
sở vật chất (CSVC) là 0.848 và CA của các biến quan sát (CSVC1, CSVC2, CSVC3,
CSVC4, CSVC5) đều lớn hơn 0.6 và nhỏ hơn CA của CSVC nên biến quan sát còn lại
(CSVC6) sẽ bi loại bỏ khỏi thang đo này Như vậy các biến quan sát (CSVC1, CSVC2,
CSVC3, CSVC4, CSVC5) này được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.
Item-Total Statistics
if Item Variance if Item-Total Alpha if ItemDeleted Item Deleted Correlation Deleted
Trang 27if Item Variance if Item-Total Alpha if Item
YTGT
30.041
YTGT
29.902
YTGT
29.933
Trang 2830.604
YTGT
29.925
YTGT
29.836
YTGT
29.787
YTGT
29.608
YTGT
29.819
Bảng 2.1-9 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố gián tiếp lần 1
Nhận xét: Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần của
yếu tố gián tiếp (YTGT) là 0.906 và chỉ có CA của các biến quan sát (YTGT1,
YTGT2, YTGT3, YTGT5, YTGT6, YTGT7, YTGT8, YTGT9) lớn hơn 0.6 và nhỏ
hơn CA của YTGT nên biến quan sát còn lại (YTGT4) sẽ bi loại bỏ khỏi thang đo
này Như vậy chỉ có tám biến quan sát (YTGT1, YTGT2, YTGT3, YTGT5, YTGT6,
YTGT7, YTGT8, YTGT9) được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.
if Item Variance if Item-Total Alpha if Item
YTGT
26.971
YTGT
26.83
Trang 2926.853
YTGT
26.845
YTGT
26.756
YTGT
26.717
YTGT
26.528
YTGT
26.749
Bảng 2.1-10 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố gián tiếp lần 2
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
Trang 30Nhận xét: Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần
của kì vọng đạt được (KV) là 0.895 và chỉ có CA của các biến quan sát (KV1,
KV2, KV3, KV4, KV6) lớn hơn 0.6 và nhỏ hơn CA của KV nên biến quan sát
còn lại (KV5) sẽ bi loại bỏ khỏi thang đo này Như vậy chỉ có năm biến quan
sát (KV1, KV2, KV3, KV4, KV6) được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.
Item-Total Statistics
if Item Variance if Item-Total Alpha if Item
Trang 31Item-Total Statistics
if Item Variance if Item-Total Alpha if ItemDeleted Item Deleted Correlation Deleted
Bảng 2.1-13 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo hình ảnh trường
Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần của hình ảnh
trường (HAT) là 0.913 và CA của các biến quan sát (HAT1, HAT2, HAT3, HAT4, HAT5,
HAT6) đều lớn hơn 0.6 và nhỏ hơn CA của HAT Đồng thời, các hệ số tương quan biến
tổng hiệu chỉnh (Corrected Item-Total Correlation) đều cao hơn mức cho phép (>0.3).
Như vậy các biến quan sát này được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.
2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Theo Hair & ctg (1998), phân tích nhân tố là một phương pháp phân tích thống kê
dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát thành một nhóm để chúng có ý
nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết các nội dung thông tin của biến ban đầu.
Theo Hair & ctg (1998, 111), Multivariate Data Analysis, Prentice-Hall International, trong
phân tích EFA, chỉ số Factor Loading có giá trị lớn hơn 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tế.
KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số thể hiện mức độ phù hợp của phương pháp EFA, hệ số
KMO lớn hơn 0.5 và nhỏ hơn 1 thì phân tích nhân tố được coi là phù hợp.
Theo Hoàng Trọng & Mộng Ngọc (2005, 262), kiểm định Bartlett (Bartlett’s test) xem xét
giả thiết H 0 độ tương quan giữa các biến quan sát bằng 0 trong tổng thể Nếu như
Trang 32kiểm định này có ý nghĩa thống kê, tức là Sig < 0.05 thì các quan sát có
tương quan với nhau trong tổng thể
Tóm lại, trong phân tích nhân tố khám phá cần phải đáp ứng các điều kiện:
Factor Loading >
0.5 0.5<KMO<1
Kiểm định Bartlett có Sig < 0.05
Kết quả phân tích nhân tố lần 1
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
.902Adequacy
Bartlett's Test of
903df
Sphericity
Bảng 2.2-1 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến
nhận thức của sinh viên lần 1
Trang 33GVNV2 699
GVNV1
.5470
Trang 34Bảng 2.2 - 2 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động
đến nhận thức của sinh viên lần 1
Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 cho các thang đo (biến độc lập) cụ thể như sau: Kết quả thống kê Chi-bình phương của kiểm định Bertlett đạt giá trị 6772.738 với
mức ý nghĩa sig = 0.000 và hệ số KMO = 0.902 do vậy các biến quan sát có tương quan với
nhau xét trên phạm vi tổng thể nên kết quả EFA là phù hợp với dữ liệu nghiên cứu Phương
sai trích được là 68.345% (lớn hơn 50%) thể hiện rằng các nhân tố trích ra được giải thích
68.345% biến thiên của dữ liệu Các biến quan sát có trọng số nhân tố đạt yêu cầu (lớn hơn
0,5) Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố
≥ 0,3 Tuy nhiên có 5 biến quan sát gồm CSVC1, CSVC3, YTGT1, MT9, vi phạm
giá trị phân biệt nên sẽ bị loại
Kết quả phân tích nhân tố lần 2
KMO and Bartlett's TestKaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
.896Adequacy
Bartlett's Test of
703df
Sphericity
Bảng 2.2-3 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến
nhận thức của sinh viên lần 2