1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu về hình ảnh của nhà trường trong nhận thức của sinh viên nhằm đánh giá hình ảnh hiện tại của nhà trường, cũng như các dịch vụ mà nhà trường đang cung cấp

46 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu về hình ảnh của nhà trường trong nhận thức của sinh viên nhằm đánh giá hình ảnh hiện tại của nhà trường, cũng như các dịch vụ mà nhà trường đang cung cấp
Tác giả Nguyễn Thị Duyên
Người hướng dẫn Trương Thị Viên
Trường học Trường đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt-Hàn
Chuyên ngành Nghiên cứu về hình ảnh của nhà trường trong nhận thức của sinh viên
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 284,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 THỐNG KÊ MÔ TẢ (0)
    • 1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu (6)
      • 1.1 Giới tính của sinh viên (0)
      • 1.2 Khoa của sinh viên theo học (7)
      • 1.4. Môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH) (10)
      • 1.5. Cơ sở vật chất (12)
      • 1.6 Các yếu tố gián tiếp (13)
      • 1.7. Kỳ vọng đạt được (15)
      • 1.8. Hình ảnh trường (16)
      • 1.9. Sinh viên (18)
      • 1.10. Đội ngũ giảng viên/ Nhân viên (18)
    • 2. Thông tin về các thang đo (20)
      • 2.1. Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s alpha (20)
      • 2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) (31)
      • 2.3. Phân tích tương quan (38)
      • 2.4. Phân tích hồi quy (40)
      • 2.5. Kiểm định T-Test (41)
      • 2.6. Kiểm định ONE WAY (43)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (45)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN NGHIÊN CỨU VỀ HÌNH ẢNH CỦA NHÀ TRƯỜNG TRONG NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN NHẰM ĐÁNH GIÁ HÌNH ẢNH HIỆN TẠI CỦA NHÀ TRƯỜNG, CŨNG NHƯ CÁC DỊCH VỤ MÀ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

VIỆT- HÀN

NGHIÊN CỨU VỀ HÌNH ẢNH CỦA NHÀ TRƯỜNG TRONG NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN NHẰM ĐÁNH GIÁ HÌNH ẢNH HIỆN TẠI CỦA NHÀ TRƯỜNG, CŨNG NHƯ CÁC DỊCH VỤ MÀ NHÀ TRƯỜNG ĐANG CUNG CẤP

GVHD: TRƯƠNG THỊ VIÊN

SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ DUYÊN

MÃ SINH VIÊN: 20BA070

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH 2

Phần 1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 5

1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 5

1.1 Giới tính của sinh viên 5

1.2 Khoa của sinh viên theo học 6

1.4 Môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH) 9

1.5 Cơ sở vật chất 11

1.6 Các yếu tố gián tiếp 12

1.7 Kỳ vọng đạt được 14

1.8 Hình ảnh trường 15

1.9 Sinh viên 16

1.10 Đội ngũ giảng viên/ Nhân viên 17

2 Thông tin về các thang đo 18

2.1 Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s alpha 18

2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 30

2.3 Phân tích tương quan 37

2.4 Phân tích hồi quy 38

2.5 Kiểm định T-Test 40

2.6 Kiểm định ONE WAY 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNHBiểu đồ

Hình 1 Biểu đồ sinh viên theo giới tính

Hình 2 Biểu đồ sinh viên theo khoa

Bảng

Bảng 1.1- Thống kê tỷ lệ sinh viên theo giới tính

Bảng 1.2- Thống kê tỷ lệ sinh viên theo khoa

Bảng 1.3- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chương trình học

Bảng 1.1- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên vềmôi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH)

Bảng 1.5- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về cơ sở vật chấtBảng 1.6- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên vềcác yếu tố gián tiếp

Bảng 1.7- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về kỳ vọng đạt được Bảng 1.8- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về hình ảnh trường

Bảng 1.9- Kiểm định Descriptives đánh giá nhận thức của sinh viên về hình ảnh trườngBảng 1.10- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên vềđội ngũ giảng viên/Nhân vên

Bảng 2.1-1 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo chương trình học lần 1 Bảng 2.1-2 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo chương trình học lần 2

Bảng 2.1-3 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo sinh viên

Bảng 2.1-4 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đội ngũgiảng viên/ nhân viên lần 1

Bảng 2.1-5 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đội ngũ giảng viên/

Trang 4

Cronbach’s Alpha của thang đo kỳ vọng đạt được lần 1

Bảng 2.1-12 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo kỳ vọng đạt được lần 2

Bảng 2.1-13 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo hình ảnh trường BẢNG 2.2-1 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 1

Bảng 2.2 - 2 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 1

Bảng 2.2-3 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 2

Bảng 2.2 - 4 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 2

Bảng 2.2-5 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 3

Bảng 2.2 - 6 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 3

Trang 5

Bảng 2.4 - 1 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình

Bảng 2.4- 2 Phân tích phương sai

Bảng 2.4 - 3 Phân tích hồi quy

Bảng 2.5 - 1 Kiểm định Independent Samples Test

Bảng 2.6 - 1 Kiểm định One-way ANOVA về hình ảnh trường

Trang 6

Phần 1 THỐNG KÊ MÔ TẢ

1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 1.1 Giới tính của sinh viên

StatisticsGiới tính của sinh viên

N

Giới tính của sinh viên

Trang 7

Hình 1 Biểu đồ sinh viên theo giới tính

Nhận xét: Dựa vào đặc điểm mẫu theo giới tính, ta thấy trong tổng số 203 người

được khảo sát thì số sinh viên là nữ giới chiếm phần cao hơn Cụ thể nữa giới

chiếm 52.2 % tương đương 106 người Mặc dù nữ giới chiếm tỷ lệ lớn hơn trong

mẫu khảo sát nhưng không thể kết luận rằng sinh viên chur yếu học tập tại trường.

Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt-Hàn là nữ giới Chênh lệch giữa số

lượng nam và nữ không quá lớn Điều đó cho thấy nhu cầu sử dụng và đánh giá

các dịch vụ ở trường là tương đương ở cả hai giới tính

1.2 Khoa của sinh viên theo học

Statistics

Khoa của sinh viên theo

học

Trang 8

Missing 0

Khoa của sinh viên theo học

Frequency Percent Valid Cumulative

Percent PercentKhoa công nghệ thông

Trang 9

Nhận xét: Trong quá trình thống kê ta thấy khoa công nghệ thông tin, khoa khoa học

máy tính và khoa kinh tế số và thương mại điện tử với tỷ lệ lần lượt là 30.5%, 38.9% và

30.5% Nhìn vào bảng phân tích số liệu thì không có sự chênh lệch quá lớn giữa sinh

viên các khoa Điều đó cho thấy nhu cầu sử dụng và đánh giá các dịch vụ ở trường là

tương đương giữa các khoa tương đương nhau giữa sinh viên các khoa.

Trang 10

CT linh hoạt (đăng ký

học vượt, học phụ đạo, đăng ký tín chỉ…) và khoa có giáo trình và tài liệu học tập

chuyên biệt phù hợp cho việc học tập của SV được đánh giá cao nhất với mức trung

bình là 3,69 Điều đó có nghĩa là nhiều sinh viên gần như đồng ý với tiêu chí là CT linh

hoạt và có giáo trình à tài liệu học tập chuyên biệt phù hợp với việc học tập của SV.

1.4 Môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH)

Trang 11

Bảng 1.1- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về

môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH)

Nhận xét: Trường có nhiều CLB khác nhau để tham gia sinh hoạt và Trường có các buổi

định hướng cho SV (học tập, thực tập, đi làm) có cùng mức đánh giá trung bình cao nhất

trong 9 tiêu chí của môi trường học tập và sinh hoạt Điều này thể hiện nhận thức và sự

Trang 12

hài lòng của sinh viên về môi trường học tập và sinh hoạt.

Trang 13

Bảng 1.5- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về cơ sở vật chất

Nhận xét: Có phòng học thuận tiện cho SV tự học và nghiên cứu là cơ sở vật chất

có tiêu chí đạt mức đánh giá tích cực nhất trong số 6 tiêu chí đã đề cập Bởi vì, hầu

hết các sinh viên đều cảm thấy hài lòng về phòng học của nhà trường.

1.6 Các yếu tố gián tiếp

Trang 14

Bạn cảm thấy vinh

hạnh khi học ở một

ngôi trường có nhiều

tiến sĩ nước ngoài

hào và tin tưởng

Trường khiến cho bạn

Trang 15

Bảng 1.6- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh

viên về các yếu tố gián tiếp

Nhận xét: Trường khiến bạn phấn khích khi có nhiều tình nguyện viên Hàn

Quốc, hợp tác với các công ty của Hàn Quốc cho sinh viên thực tập và làm

việc đạt được mức đánh giá trung bình cao nhất là 4.08 trong 9 yếu tố gián

tiếp Điều này thể hiện được sự hài lòng trong nhận thức về yếu tố có nhiều

tình nguyện viên Hàn Quốc cùng hợp tác với các công ty Hàn Quốc

tạo của Trường

Bạn cảm thấy hài lòng

dạy của Trường

Trang 16

Bảng 1.7- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về kỳ vọng đạt được

Nhận xét: Phần lớn sinh viên đều cảm tháy hài lòng về chất lượng giảng dạy của

trường với khoảng thời gian học tập và sinh hoạt khi học nghành QTKD SGU Bởi

vì, hai yếu tố này đạt được mức kỳ vọng trung bình cao nhất là 3.83 và 3.85

Trang 17

sinh viên hoc tập và

làm việc tại Hàn Quốc

Bạn có góp ý nào cho

0Nhà trường?

Bảng 1.8- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về hình ảnh trường

Nhận xét: Đa số sinh viên đều nhận thấy trường có điều kiện cơ sở vật chất tốt và có nhiều

học bổng cho sinh viên học tập và làm việc tại Hàn Quốc Bởi vì, trong số 6 yếu tố ảnh

hưởng tới hình ảnh trường thì hai yếu tố này đạt giá trị trung bình cao là 4.10 và 4.14.

Trang 18

Bảng 1.9- Kiểm định Descriptives đánh giá nhận thức của sinh viên về hình ảnh trường

Nhận xét: Đa số sinh viên đều rất năng động và nhiệt tình Bởi vì, trong số 4 yếu tố ảnh

hưởng tới hình ảnh trường thì yếu tố này đạt giá trị trung bình cao nhất là 3.92.

1.10 Đội ngũ giảng viên/ Nhân viên

Trang 19

Bảng 1.10- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên

về đội ngũ giảng viên/Nhân vên

Nhận xét: Trong 10 yếu tố về Đội ngũ giảng viên/Nhân viên thì yếu tố GV nhiệt tình hỗ

Trang 20

trợ đạt mức đánh giá tring bình cao nhất là 4.01.

2 Thông tin về các thang đo

2.1 Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s alpha

if Item Variance if Item-Total Alpha if ItemDeleted Item Deleted Correlation Deleted

Bảng 2.1-1 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo chương trình học lần 1

Nhận xét: Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần của

Trang 21

sát còn lại (CTH4,CTH5) sẽ bị loại bỏ khỏi thang đo này Như vậy chỉ có bốn biến

quan sát (CTH1, CTH2, CTH3, CTH6) được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo

Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted

Trang 22

Scale Mean Scale Corrected Cronbach's

Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted

Bảng 2.1-3 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo sinh viên

Nhận xét : Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần của Sinh

viên là 0.779 (lớn hơn 0.6) chỉ có SV của các biến quan sát (SV1,SV3,SV4) lớn hơn 0.6 và

nhỏ hơn CA của SV nên biến quan sát còn lại (SV2) sẽ bị loại bỏ khỏi thang đo này.

Như vậy chỉ có bốn biến quan sát (SV1, SV3, SV4) được sử dụng cho

bước phân tích tiếp theo

Đội ngũ giảng viên/Nhân viên

if Item Variance if Item-Total

Deleted Item Deleted

Correlation34.32 43.715 .434

Cronbach's Alpha if ItemDeleted

.924 911

Trang 23

Bảng 2.1-4 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đội

ngũ giảng viên/ nhân viên lần 1

Nhận xét: Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành

phần Đội ngũ giảng viên/Nhân viên (GVNV) là 0.919 và chỉ có CA của các

biến quan sát (GVNV2, GVNV3, GVNV4, GVNV5, GVNV6, GVNV7,

GVNV8, GVNV9, GVNV10 ) lớn hơn 0.6 và nhỏ hơn CA của GVNV nên

biến quan sát còn lại (GVNV1) sẽ bi loại bỏ khỏi thang đo này Như vậy chỉ

có hai biến quan sát (GVNV2, GVNV3, GVNV4, GVNV5, GVNV6, GVNV7,

GVNV8, GVNV9, GVNV10) được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo

if Item Variance if Item-Total Alpha if ItemDeleted Item Deleted Correlation Deleted

Trang 24

Bảng 2.1-5 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đội

ngũ giảng viên/ nhân viên lần 2

Môi trường học tập và sinh hoạt

(MTHT&SH) Reliability Statistics

Cronbach'sN of Items

Alpha

Item-Total Statistics

Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted

Trang 25

MT8 30.57 30.755 632 874

Bảng 2.1-6 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo môi

trường học tập và sinh hoạt

Nhận xét :Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần

của Môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH) là 0.886 và CA của các biến

quan sát (MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6, MT7, MT8, MT9) đều lớn hơn 0.6

và nhỏ hơn CA của MT Đồng thời, các hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh

(Corrected Item-Total Correlation) đều cao hơn mức cho phép (>0.3) Như vậy

các biến quan sát này được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.

Trang 26

19.061

CSVC

18.842

CSVC

18.993

CSVC

19.094

CSVC

19.165

CSVC

19.396

Bảng 2.1-7 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo cơ sở vật chất lần 1

Nhận xét :Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần của cơ

sở vật chất (CSVC) là 0.848 và CA của các biến quan sát (CSVC1, CSVC2, CSVC3,

CSVC4, CSVC5) đều lớn hơn 0.6 và nhỏ hơn CA của CSVC nên biến quan sát còn lại

(CSVC6) sẽ bi loại bỏ khỏi thang đo này Như vậy các biến quan sát (CSVC1, CSVC2,

CSVC3, CSVC4, CSVC5) này được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.

Item-Total Statistics

if Item Variance if Item-Total Alpha if ItemDeleted Item Deleted Correlation Deleted

Trang 27

if Item Variance if Item-Total Alpha if Item

YTGT

30.041

YTGT

29.902

YTGT

29.933

Trang 28

30.604

YTGT

29.925

YTGT

29.836

YTGT

29.787

YTGT

29.608

YTGT

29.819

Bảng 2.1-9 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố gián tiếp lần 1

Nhận xét: Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần của

yếu tố gián tiếp (YTGT) là 0.906 và chỉ có CA của các biến quan sát (YTGT1,

YTGT2, YTGT3, YTGT5, YTGT6, YTGT7, YTGT8, YTGT9) lớn hơn 0.6 và nhỏ

hơn CA của YTGT nên biến quan sát còn lại (YTGT4) sẽ bi loại bỏ khỏi thang đo

này Như vậy chỉ có tám biến quan sát (YTGT1, YTGT2, YTGT3, YTGT5, YTGT6,

YTGT7, YTGT8, YTGT9) được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.

if Item Variance if Item-Total Alpha if Item

YTGT

26.971

YTGT

26.83

Trang 29

26.853

YTGT

26.845

YTGT

26.756

YTGT

26.717

YTGT

26.528

YTGT

26.749

Bảng 2.1-10 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố gián tiếp lần 2

Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted

Trang 30

Nhận xét: Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần

của kì vọng đạt được (KV) là 0.895 và chỉ có CA của các biến quan sát (KV1,

KV2, KV3, KV4, KV6) lớn hơn 0.6 và nhỏ hơn CA của KV nên biến quan sát

còn lại (KV5) sẽ bi loại bỏ khỏi thang đo này Như vậy chỉ có năm biến quan

sát (KV1, KV2, KV3, KV4, KV6) được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.

Item-Total Statistics

if Item Variance if Item-Total Alpha if Item

Trang 31

Item-Total Statistics

if Item Variance if Item-Total Alpha if ItemDeleted Item Deleted Correlation Deleted

Bảng 2.1-13 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo hình ảnh trường

Kết quả Cronbach’s alpha (CA) của các thang đo về các thành phần của hình ảnh

trường (HAT) là 0.913 và CA của các biến quan sát (HAT1, HAT2, HAT3, HAT4, HAT5,

HAT6) đều lớn hơn 0.6 và nhỏ hơn CA của HAT Đồng thời, các hệ số tương quan biến

tổng hiệu chỉnh (Corrected Item-Total Correlation) đều cao hơn mức cho phép (>0.3).

Như vậy các biến quan sát này được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.

2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Theo Hair & ctg (1998), phân tích nhân tố là một phương pháp phân tích thống kê

dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát thành một nhóm để chúng có ý

nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết các nội dung thông tin của biến ban đầu.

Theo Hair & ctg (1998, 111), Multivariate Data Analysis, Prentice-Hall International, trong

phân tích EFA, chỉ số Factor Loading có giá trị lớn hơn 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tế.

KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số thể hiện mức độ phù hợp của phương pháp EFA, hệ số

KMO lớn hơn 0.5 và nhỏ hơn 1 thì phân tích nhân tố được coi là phù hợp.

Theo Hoàng Trọng & Mộng Ngọc (2005, 262), kiểm định Bartlett (Bartlett’s test) xem xét

giả thiết H 0 độ tương quan giữa các biến quan sát bằng 0 trong tổng thể Nếu như

Trang 32

kiểm định này có ý nghĩa thống kê, tức là Sig < 0.05 thì các quan sát có

tương quan với nhau trong tổng thể

Tóm lại, trong phân tích nhân tố khám phá cần phải đáp ứng các điều kiện:

Factor Loading >

0.5 0.5<KMO<1

Kiểm định Bartlett có Sig < 0.05

Kết quả phân tích nhân tố lần 1

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

.902Adequacy

Bartlett's Test of

903df

Sphericity

Bảng 2.2-1 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến

nhận thức của sinh viên lần 1

Trang 33

GVNV2 699

GVNV1

.5470

Trang 34

Bảng 2.2 - 2 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động

đến nhận thức của sinh viên lần 1

Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 cho các thang đo (biến độc lập) cụ thể như sau: Kết quả thống kê Chi-bình phương của kiểm định Bertlett đạt giá trị 6772.738 với

mức ý nghĩa sig = 0.000 và hệ số KMO = 0.902 do vậy các biến quan sát có tương quan với

nhau xét trên phạm vi tổng thể nên kết quả EFA là phù hợp với dữ liệu nghiên cứu Phương

sai trích được là 68.345% (lớn hơn 50%) thể hiện rằng các nhân tố trích ra được giải thích

68.345% biến thiên của dữ liệu Các biến quan sát có trọng số nhân tố đạt yêu cầu (lớn hơn

0,5) Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố

≥ 0,3 Tuy nhiên có 5 biến quan sát gồm CSVC1, CSVC3, YTGT1, MT9, vi phạm

giá trị phân biệt nên sẽ bị loại

Kết quả phân tích nhân tố lần 2

KMO and Bartlett's TestKaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

.896Adequacy

Bartlett's Test of

703df

Sphericity

Bảng 2.2-3 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến

nhận thức của sinh viên lần 2

Ngày đăng: 29/05/2023, 15:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w