Tổng hợp lý thuyết các chuyên đề Luật chứng khoán Chứng chỉ Luật chứng khoán Các chuyên đề Luật chứng khoán cập nhật mới nhất năm 2023 Lý thuyết ôn tập chứng chỉ Luật chứng khoán Tổng hợp môn Luật chứng khoán
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: KHÁI QUÁT PHÁP LUẬT VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC LUẬT CÓ LIÊN QUAN
❖ Luật doanh nghiệp 59/2020/QH14 (10c-218đ) (luật doanh nghiệp 68/2014/QH13)
❖ Luật đầu tư 61/2020/QH14 (7c-76đ) (luật đầu tư 67/2014/QH13)
▪ Rút gọn ngành nghề đầu tư kinh doanh xuống còn 227 ngành nghề, trong đó bỏ qui định
về vốn pháp định lĩnh vực kinh doanh bất động sản
▪ Bổ sung lĩnh vực cấm đầu tư kinh doanh trong đó có lĩnh vực “dịch vụ đòi nợ”
▪ Bổ sung thêm ngành nghề ưu đãi đầu tư, hình thức ưu đãi đầu tư, đối tượng hưởng đầu tư
❖ Luật phá sản 51/2014/QH13 (14c-133đ) (luật phá sản 21/2004/QH11)
❖ Luật chứng khoán 54/2019/QH14 (10c-135đ) (luật chứng khoán 70/2006/QH11, luật sửa đổi 62/2010/QH12)
➢ Các văn bản pháp lý liên quan:
- Nghị định số 155/2020/nghị định chính phủ ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một
số điều của luật chứng khoán (10c-311đ) (nghị định 58/2012/nghị định chính phủ ngày 20/07/2012)
- Nghị định 156/2020/nghị định chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (4c-54đ) (nghị định 108/2013/nghị định chính phủ)
- Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (10c-41đ) (thông tư 155/2015/thanh toán bù trừc)
- Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán (6c-30đ) (thông
❖ Những điểm mới của luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (01/01/2021) 10 chương - 218 điều
Trang 21 Bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng (luật cũ quy định báo cáo
cơ quan đăng ký kinh doanh)
Theo đó, điều 43 luật doanh nghiệp 2020 quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:
- Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
- Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp
- Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật
2 Thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp
Cụ thể, luật doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản
lý doanh nghiệp, gồm:
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
- Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp)
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của bộ luật hình sự
3 Rút ngắn thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh từ 2021, luật mới rút ngắn còn 3 ngày (luật cũ là 15 ngày)
4 Thay đổi khái niệm doanh nghiệp nhà nước
- Khái niệm doanh nghiệp nhà nước theo khoản 11 điều 4 luật doanh nghiệp 2020, bao gồm các
doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu
quyết theo quy định tại điều 88 luật này
- (Còn theo luật cũ, doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ)
5 Sửa quy định về quyền của cổ đông phổ thông
- Theo luật doanh nghiệp 2020, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại điều lệ công ty có quyền của
cổ đông phổ thông quy định tại khoản 2 điều 115 luật này
Trang 36 Bổ sung thêm nghĩa vụ của cổ đông
Theo đó, bên cạnh việc kế thừa quy định về nghĩa vụ của cổ đông phổ thông tại điều 115 luật doanh nghiệp 2014, luật doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm nội dung sau
- Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại điều lệ công ty và pháp luật chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác
❖ Những điểm mới của luật chứng khoán 54/2019/QH14 (có hiệu lực 01/01/2021) 10 chương
- 135 điều
1 Đã thành lập 1 sở giao dịch chứng khoán Việt Nam (12/12/2021)
- Theo quốc hội, trước mắt chưa thể thực hiện ngay việc cơ cấu, sáp nhập 2 sở giao dịch chứng khoán hiện nay mà theo hướng phân định lại chức năng, nhiệm vụ của từng sở giao dịch để tổ chức, vận hành thị trường chứng khoán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các sở giao dịch
- Theo đó, toàn bộ giao dịch trái phiếu và chứng khoán phái sinh sẽ được thực hiện tại sở giao dịch chứng khoán hà nội Giao dịch cổ phiếu sẽ được thực hiện tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh, trên cơ sở đó sẽ tiến tới thống nhất một hệ thống chỉ số giao dịch
- Hiện nay, theo luật chứng khoán 2019, thị trường giao dịch chứng khoán do SGD CKVN và công ty con tổ chức Theo đó, SGDCKVN là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của luật chứng khoán 2019 và luật doanh nghiệp, do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần biểu quyết (theo khoản 1 điều 43 luật chứng khoán 2019)
2 Bổ sung thêm nhiều hành vi bị nghiêm cấm
- Khác với những hành vi bị nghiêm cấm theo luật chứng khoán 2006 (được sửa đổi, bổ sung
năm 2010), tại điều 12 luật chứng khoán 2019 quy định thêm các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chứng khoán như:
▪ Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo
▪ Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc trái quy định của pháp luật hoặc lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của khách hàng
▪ Cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán, đứng tên sở hữu chứng khoán
hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng giá chứng khoán
Trang 4Như vậy, có thể thấy luật chứng khoán 2019 đã bổ sung thêm và quy định rõ hơn các hành vi
bị nghiêm cấm để phù hợp với thực tiễn Tùy vào tính chất và mức độ vi phạm của hành vi mà bị
xử lý vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại, truy cứu trách nhiệm hình sự
3 Phải đưa cổ phiếu, trái phiếu lên sàn khi kết thúc đợt chào bán
- Theo điểm h khoản 1 và điểm i khoản 3 điều 15 luật chứng khoán 2019, tổ chức phát hành có văn bản cam kết đáp ứng điều kiện, làm cơ sở cho ủy ban chứng khoán nhà nước xem xét, chấp thuận việc đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng Đồng thời cổ phiếu, trái phiếu này phải được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán
4 Chào bán chứng khoán được thống nhất với luật doanh nghiệp
- Điều 30 luật chứng khoán 2019 quy định: "chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng thực hiện theo quy định của luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan"
5 Quy định chặt chẽ điều kiện bán cổ phiếu của công ty
Theo khoản 1 điều 15 luật chứng khoán 2019, công ty cổ phần chỉ được chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
- Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán
- Hoạt động kinh doanh của 2 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán
- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được đại hội đồng cổ đông thông qua
- Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn Trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ
chức phát hành
- Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu 1 năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán
- Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích
Trang 5- Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán
- Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán
- Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán
6 Chỉ được bán thêm cổ phiếu nếu có lãi
- Theo khoản 2 điều 15 luật chứng khoán 2019, để chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng thì hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán của công ty đại chúng phải
có lãi Đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán
- Ngoài ra, giá trị cổ phiếu phát hành thêm theo mệnh giá không lớn hơn tổng giá trị cổ phiếu đang lưu hành tính theo mệnh giá, trừ trường hợp có bảo lãnh
▪ Phát hành với cam kết nhận mua toàn bộ cổ phiếu của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số cổ phiếu còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành
▪ Phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu
▪ Phát hành để hoán đổi, hợp nhất (A + B = C), sáp nhập (A + B = A or B) doanh nghiệp
- Quy định này nhằm tránh trường hợp doanh nghiệp tăng vốn quá nhanh, trong khi quản trị doanh nghiệp không theo kịp Qua đó, nhằm bảo đảm việc huy động vốn của doanh nghiệp phải gắn với việc sử dụng vốn và bảo vệ các cổ đông thiểu số trong trường hợp không có đủ khả năng tài chính để thực hiện quyền mua cổ phiếu
7 Thành lập tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Khoản 1 điều 52 luật chứng khoán 2019 quy định
- “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập và
hoạt động theo quy định của luật này và luật doanh nghiệp, do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết”
- Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có các quyền như:
▪ Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tập trung tại tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo yêu cầu của khách hàng cung cấp các dịch vụ khác theo điều lệ
▪ Thực hiện cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế cho các loại chứng khoán đăng ký tập trung tại tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Trang 6▪ Chấp thuận, thay đổi, hủy bỏ đăng ký chứng khoán tại tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
CHUYÊN ĐỀ: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ THANH TRA HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ khái niệm quản lý nhà nước
- Phạm vi và nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Chức năng, thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán, thị trường chứng khoán
- Thanh tra chứng khoán: đối tượng, phạm vi, tổ chức, thẩm quyền, hình thức thanh tra
PHẦN THỨ NHẤT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 Khái niệm quản lý:
- Định nghĩa quản lý: tác động của chủ thể lên đối tượng theo mục tiêu nhất định
- Cơ sở ra đời và tồn tại của quản lý: khi có hoạt động chung của con người
- Chủ thể quản lý: cá nhân, tổ chức có trách nhiệm hoặc quyền hạn
- Đối tượng quản lý: cá nhân, tổ chức hoặc một hoạt động, một lĩnh vực kinh tế xã hội
- Khách thể quản lý: trật tự quản lý
2 Khái niệm quản lý nhà nước:
- Là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định và phát triển xã hội theo mục tiêu xác đinh
- Chủ thể của quản lý nhà nước: cơ quan hay cá nhân có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý
- Đối tượng quản lý nhà nước: các tổ chức, cá nhân hoặc một hoạt động, một lĩnh vực kinh tế
xã hội
- Công cụ quản lý nhà nước: bằng pháp luật, chính sách
- Mục tiêu quản lý nhà nước: trật tự quản lý nhà nước
3 Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Là một lĩnh vực của quản lý nhà nước
Trang 7- Được thực hiện bởi các cơ quan:
▪ Chính phủ
▪ Bộ tài chính uỷ
▪ Ban chứng khoán nhà nước
- Mục tiêu:
▪ Bảo vệ người đầu tư bảo đảm thị trường công bằng, minh bạch và hiệu quả
▪ Giảm thiểu rủi ro hệ thống
4 Mô hình quản lý thị trường chứng khoán
- Mô hình tổ chức quản lý nhà nước
- Cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán, thị trường chứng khoán là cơ quan độc lập của chính phủ: tồn tại ở rất nhiều nước: Trung Quốc, Ba Lan, Bungaria…
- Cơ quan trực thuộc bộ tài chính: Việt Nam, Đài Loan
- Mô hình uỷ ban chứng khoán gồm các thành viên là đại diện có thẩm quyền của một số bộ như: tài chính, thương mại, ngân hàng trung ương và các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, thông tin, chứng khoán Các thành viên của ủy ban chứng khoán do chính phủ bổ nhiệm và
thường có nhiệm kỳ 5 năm
- Mô hình tổ chức tự quản thị trường: sở giao dịch và các hiệp hội chia sẻ trách nhiệm giám sát thị trường chứng khoán với chính phủ Thông qua việc ban hành các quy chế hoạt động, quy chế thành viên, các quy chế về đạo đức nghề nghiệp Mô hình này thường gặp ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển
5 Thẩm quyền quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán của chính phủ, bộ tài chính
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Bộ tài chính chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán:
▪ Trình chính phủ, thủ tướng chính phủ ban hành chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển thị trường chứng khoán
▪ Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán
▪ Chỉ đạo ủy ban chứng khoán nhà nước thực hiện chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các chính sách, chế độ để quản lý và giám sát hoạt động
về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Trang 86 Địa vị pháp lý của ủy ban chứng khoán nhà nước
▪ Ủy ban chứng khoán nhà nước là cơ quan thuộc bộ tài chính
▪ Cơ cấu tổ chức của ủy ban chứng khoán nhà nước
7 Thẩm quyền quản lý nhà nước của ủy ban chứng khoán nhà nước
7.1 Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận:
- Cấp giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng; đình chỉ, huỷ bỏ đợt chào bán và cấm bán chứng khoán
- Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động (đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán
- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại
- Cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán
7.2 Chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động chứng khoán, thị trường chứng khoán:
- Chấp thuận việc đăng ký chào mua công khai
- Chấp thuận cho sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, vận hành hệ thống giao dịch mới, ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công
bố thông tin và thành viên giao dịch
- Chấp thuận cho trung tâm lưu ký chứng khoán ban hành quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
7.3 Chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ:
- Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch
- Thay đổi tên công ty, trụ sở công ty và chi nhánh, văn phòng đại diện…
- Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp chiếm từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ (trừ trường hợp cổ phiếu công
ty đã niêm yết)
- Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm ngừng vì lý do bất khả kháng
- Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi
7.4 Quản lý, giám sát hoạt động của sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán, trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức phụ trợ:
Trang 9- Tạm đình chỉ hoạt động của sở giao dịch, trung tâm giao dịch, trung tâm lưu ký chứng khoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư
- Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký
7.5 Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán:
- Thường xuyên thực hiện việc giám sát một cách trực tiếp, gián tiếp thị trường chứng khoán bằng các biện pháp nghiệp vụ thực hiện thanh tra theo chương trình hoặc đột xuất các hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành
vi vi phạm pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến các hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán theo thẩm quyền
7.6 Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán, thị trường chứng khoán hiện đại hoá công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán, thị trường chứng khoán
7.7 Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán phổ cập kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng
7.8 Hướng dẫn quy trình, nghiệp vụ về chứng khoán, thị trường chứng khoán và các biểu mẫu có liên quan
7.9 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán, thị trường chứng khoán
PHẦN THỨ HAI THANH TRA HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 Tổ chức thanh tra
- Thanh tra chứng khoán là đơn vị của ủy ban chứng khoán nhà nước
- Là tổ chức thanh tra chuyên ngành về chứng khoán, thị trường chứng khoán
- Thanh tra chứng khoán có chánh thanh tra, phó chánh thanh tra và các thanh tra viên
- Thanh tra chứng khoán không nằm trong cơ cấu tổ chức của thanh tra bộ tài chính, nhưng chịu
sự chỉ đạo về nghiệp vụ của thanh tra bộ tài chính
2 Đối tượng thanh tra
- Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng
- Công ty đại chúng
- Tổ chức niêm yết chứng khoán
- Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán
Trang 10- Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký
- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
- Người hành nghề chứng khoán
- Nhà đầu tư trên thị trường
- Tổ chức, cá nhân liên quan khác
3 Phạm vi thanh tra
- Hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng
- Hoạt động niêm yết chứng khoán
- Hoạt động giao dịch chứng khoán hoạt động kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Hoạt động công bố thông tin
- Các hoạt động khác có liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán
4 Hình thức và thời hạn thanh tra
- Thanh tra theo chương trình, kế hoạch
- Thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, hoặc do chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước yêu cầu
- Thời hạn một cuộc thanh tra không quá 30 ngày kể từ ngày công bố quyết định thanh tra
- Trường hợp cần thiết có thể được gia hạn 1 lần không quá 30 ngày tiếp theo
5 Thẩm quyền ra quyết định thanh tra
- Chánh thanh tra chứng khoán
- Chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước (khi xét thấy cần thiết)
- Người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thì có thẩm quyền thành lập đoàn thanh tra
- Đoàn thanh tra có trường đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra
6 Căn cứ ra quyết định thanh tra
- Chương trình, kế hoạch thanh tra đã được chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước phê duyệt
- Yêu cầu của chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước
- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán
7 Nội dung quyết định thanh tra
- Căn cứ pháp lý để thanh tra
Trang 11- Đối tượng, phạm vi, nội dung, nhiệm vụ thanh tra
- Thời hạn tiến hành thanh tra trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra
- Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày ký, quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra và phải được công bố trong thời hạn 15 ngày
8 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- Giải trình những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra
- Bảo lưu ý kiến trong biên bản thanh tra
- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu mật của nhà nước theo quy định, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra
- Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra về quyết định, hành vi của trưởng đoàn và thành viên đoàn thanh tra khiếu nại với chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước về kết luận thanh tra, quyết định xử lý thanh tra
- Yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật
- Tố cáo hành vi vi phạm của chánh thanh tra, đoàn thanh tra chấp hành quyết định thanh tra cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra chịu trách nhiệm
về những thông tin, tài liệu đó
- Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra, quyết định xử lý thanh tra
- Ký biên bản thanh tra
9 Thẩm quyền của người ra quyết định thanh tra
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu… giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra
- Trưng cầu giám định về các vấn đề liên quan
- Yêu cầu người có thẩm quyền niêm phong, tạm giữ tài liệu, chứng cứ… phong toả tài khoản tiền, tài khoản chứng khoán, tài sản cầm cố, thế chấp có liên quan khi cần thiết để xác minh, làm căn cứ ra quyết định xử lý thanh tra
- Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy gây thiệt hại nghiêm trọng
- Ban hành quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xl
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo kết luận về nội dung thanh tra
- Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm sang cơ quan điều tra nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm
10 Thẩm quyền của trưởng đoàn thanh tra
Trang 12- Tổ chức, chỉ đạo hoạt động của đoàn thanh tra
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu… giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra
- Có quyền quyết định niêm phong, tạm giữ tài liệu, chứng cứ, chứng khoán, dữ liệu điện tử khi cần thiết
- Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về báo cáo
đó
- Lập biên bản thanh tra
- Khi thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn nói trên, trưởng đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình
11 Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên đoàn thanh tra
- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của đoàn thanh tra
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu… giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra
- Kiến nghị việc xử lý về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn thanh tra chịu trách nhiệm trước pháp luật và trưởng đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo
12 Kết luận thanh tra
Người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra Kết luận thanh tra phải có những nội dung sau:
- Đánh giá việc thực hiện pháp luật của đối tượng thanh tra
- Kết luận về nội dung thanh tra
- Xác đinh rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng, kiến nghị biện pháp xư lý
- Kết luận thanh tra phải được gửi đến chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước
- Chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước có trách nhiệm xem xét kết luận thanh tra xử lý các
tổ chức, cá nhân vi phạm áp dụng các biện pháp hoặc kiến nghị bộ tài chính áp dụng biện pháp xử lý sau thanh tra
Trang 13
CHUYÊN ĐỀ: CÔNG BỐ THÔNG TIN
1 Giới thiệu các văn bản liên quan
- Công ty quản lý quỹ
- Trung tâm lưu ký
- Tạm hoãn công bố thông tin
- CBTT đồng thời báo cáo UBCK/SGD
- Lưu trữ thông tin: trong vòng 10 năm
4 Phương tiện, hình thức và các dạng CBTT
- Phương tiện:
▪ Website
▪ Đối tượng công bố thông tin
▪ Ủy ban chứng khoán
▪ Sở giao dịch, phương tiện khác theo quy chế sở giao dịch
▪ Trung tâm lưu ký
Trang 14▪ Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật (báo in, báo điện tử,
…)
- Hình thức: văn bản, dữ liệu điện tử có sử dụng chữ ký số
- Các dạng công bố thông tin: định kỳ, bất thường, theo yêu cầu
5 Website:
- Thủ tục đăng ký: lặp wedsite trong giai đoạn này
- Chào bán: lặp wedsite trước khi chào bán
- Công ty đăng ký niêm yết lặp wedsite khi đăng ký
- Công ty đại chúng lập wedsite khi đăng ký và làm thủ tục
6 Công bố thông tin đăng ký công ty đại chúng
- Thời hạn: 7 ngày kể từ ngày UBCK xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng kèm
bản công bố thông tin công ty đại chúng
- Công bố trên
▪ Website công ty
▪ Phương tiện công bố thông tin ủy ban chứng khoán
Nội dung công bố thông tin:
- Báo cáo tài chính quý
- Báo cáo tài chính bán niên
- Báo cáo tài chính năm
- Báo cáo thường niên
- Báo cáo tỷ lệ vốn khả dụng
- Thay đổi nhân sự chủ chốt
- Nghị quyết đại hội đồng cổ đông
7 Công bố thông tin CTĐC, CTĐC quy mô lớn, công ty niêm yết
a Công bố thông tin định kỳ:
- Báo cáo tài chính
- Quản trị công ty
- Đại hội cổ đông
- Báo cáo thường niên
Báo cáo tài chính (các lưu ý)
Nội dung:
Trang 15- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Công ty đại chúng là công ty mẹ: báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất
- Công ty đại chúng là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng: báo cáo tài chính tổng hợp
- Công ty đại chúng là công ty mẹ, đồng thời là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị trực thuộc
tổ chức bộ máy kế toán riêng: báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính
- Quý: thời hạn: ≤ 20 ngày; trường hợp công ty mẹ/ đơn vị kế toán cấp trên: ≤ 30 ngày Nếu có soát xét: ≤ 45 ngày (chậm nhất 5 ngày kể từ ngày ký báo cáo soát xét.)
- Bán niên: thời hạn: ≤ 45 ngày (chậm nhất 5 ngày kể từ ngày ký báo cáo soát xét); trường hợp công ty mẹ/ đơn vị kế toán cấp trên: ≤ 60 ngày
- Năm: thời hạn: ≤ 90 ngày (chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ký báo cáo kiểm toán)
Note:
- Nếu có soát xét quý thì thời hạn giống với bán niên
- 90/2 = 45, 10/2 = 10, bán niên thì thời gian giảm còn 1 nửa so với năm
Báo cáo tài chính
- Kiểm toán/ soát xét
▪ Tổ chức kiểm toán được chấp thuận tổ chức kiểm toán độc lập thuộc danh sách các tổ chức kiểm toán được ủy ban chứng khoán chấp thuận kiểm toán theo quy định của luật chứng khoán và pháp luật về kiểm toán độc lập
Trang 16▪ Lợi nhuận sau thuế trong kỳ báo cáo có sự chênh lệch trước và sau kiểm toán hoặc soát xét
≥ 5%, chuyển từ lỗ sang lãi hoặc ngược lại
Các công ty mẹ - con, đơn vị trực thuộc nếu có phát sinh các sự kiện trên cũng làm giải trình
Báo cáo thường niên
- Công bố thông tin báo cáo thường niên (phụ lục ii):
▪ Thời hạn: ≤ 110 ngày; chậm nhất 20 ngày kể từ ngày công bố BCTC năm được kiểm toán
▪ Phương thức: website công ty, phương tiện công bố thông tin SSC - Ủy ban chứng khoán nhà nước & sở giao dịch chứng khoán
Đại hội đồng cổ đông thường niên:
Công bố thông tin đại hội cổ đông thường niên
- Thông báo mời họp
- Chương trình họp
- Dự thảo nghị quyết
- Phiếu biểu quyết
- Các tài liệu sử dụng trong cuộc họp
CBTT trên website chậm nhất 21 ngày trước đại hội, và gửi thông báo cho cổ đông về việc mời
họp (có hướng dẫn truy cập website)
Báo cáo tình hình quản trị công ty công bố thông tin báo cáo quản trị công ty
- Thời hạn: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo (định kỳ: 6 tháng/lần và hàng
năm)
- Công bố trên: website công ty, phương tiện công bố thông tin SSC - Ủy ban chứng khoán nhà nước & sở giao dịch chứng khoán
a Công bố thông tin bất thường (24 giờ)
- Phương thức: ấn phẩm, website công ty, phương tiện công bố thông tin của ủy ban chứng khoán, sở giao dịch chứng khoán
- Nội dung:
• Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại
• Tạm ngừng 1 phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, cấp/thu hồi giấy phép hoạt động
• Nghị quyết, quyết định đại hội đồng cổ đông bất thường
• Quyết định về việc mua bán cổ phiếu quỹ, ngày thực hiện quyền, chào bán chứng khoán ra nước ngoài, quyết định liên quan đến việc chào bán, cổ tức, tách gộp cổ phiếu
Trang 17• Quyết định tổ chức lại doanh nghiệp, thay đổi tên, địa chỉ công ty, chiến lược, kế hoạch phát triển, kinh doanh, thay đổi kỳ kế toán, chính sách kế toán, những vấn đề liên quan đến kiểm toán
• Quyết định tham gia góp vốn hoặc giảm sở hữu tại công ty con, liên doanh liên kết
• Quyết định giao dịch của công ty liên quan đến người nội bộ
• Có quyết định của tòa án, thuế …
• Quyết định mua/bán tài sản có giá trị >=15% tổng tài sản của công ty
• Thông báo của tòa án về thụ lý phá sản
• Công ty nhận biết được sự kiện, thông tin làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán của công
ty
• Chấp thuận/hủy bỏ niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán nước ngoài
• Quyết định về việc tăng/giảm vốn điều lệ
• Vốn góp >=10% tổng tài sản vào tổ chức khác, vốn góp >=50% vốn điều lệ của một tổ chức
- Yêu cầu: nội dung phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có)
- Thông tin: đại hội đồng cổ đông bất thường lấy ý kiến bằng văn bản
▪ Thời điểm: trước thời hạn gửi lại phiếu lấy ý kiến
▪ Thời hạn: tối thiểu 10 ngày
▪ Tài liệu: phiếu lấy ý kiến, dự thảo nghị quyết, tài liệu giải trình dự thảo
- Thông tin: ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu
▪ Thời điểm: trước ngày đăng ký cuối cùng dự kiến
▪ Thời hạn: tối thiểu 10 ngày
▪ Tài liệu: căn cứ pháp lý liên quan
- Thông tin: ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu tham dự đại hội đồng cổ đông
▪ Thời điểm: trước ngày đăng ký cuối cùng dự kiến
▪ Thời hạn: tối thiểu 20 ngày
Trường hợp đặc biệt
- Thông tin: thay đổi kỳ kế toán
▪ Thời điểm: khi tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán/ năm tài chính mới
Trang 18▪ Thời hạn: trong vòng 10 ngày, không quá 90 ngày
▪ Tài liệu: báo cáo tài chính đã kiểm toán (giống công bố thông tin định kỳ công ty đại chúng)
b Công bố thông tin theo yêu cầu
- Thời hạn: 24 giờ kể từ ngày nhận được yêu cầu của ủy ban chứng khoán, sở giao dịch
- Sự kiện phải công bố:
▪ Sự kiện nghiêm trọng ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư
▪ Thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó
- Yêu cầu: nội dung phải nêu rõ sự kiện được ủy ban chứng khoán, sở giao dịch yêu cầu công
bố thông tin, nguyên nhân, mức độ xác thực và các giải pháp khắc phục (nếu có)
c Công bố thông tin về hoạt động khác
Thông tin → cách thức công bố thông tin
- Hoạt động chào bán, phát hành, niêm yết, đăng ký giao dịch và báo cáo sử dụng vốn → theo quy định pháp luật về chào bán, phát hành chứng khoán, niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán
- Tỷ lệ sở hữu nước ngoài: tỷ lệ tối đa; tỷ lệ thay đổi → công bố thông tin trên trang web công
ty, sở giao dịch, tồng công ty lưu ký và bù trừ, ủy ban chứng khoán
- Giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình, bán cổ phiếu quỹ → theo quy định pháp luật về việc mua lại cổ phiếu của chính mình, bán cổ phiếu quỹ
- Giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình: sau khi thanh toán hết số cổ phiếu mua lại, nếu
tổng giá trị tài sản được ghi trong số kế toán giảm hơn 10% → thông báo cho tất cả các chủ nợ; công bố thông tin: trong 15 ngày, kể từ ngày hoàn tất nghĩa vụ thanh toán việc mua lại cổ
phiếu
8 Công bố thông tin của tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp
- Là công ty đại chúng: công bố thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu giống như công
ty đại chúng công ty niêm yết và công ty đại chúng quy mô lớn
- Không là công ty đại chúng: từ thời điểm niêm yết đến khi hoàn tất thanh toán hoặc hủy niêm yết
▪ Công bố thông tin định kỳ: báo cáo tài chính năm, báo cáo thường niên giống như công ty đại chúng
Trang 19▪ Công bố thông tin bất thường; theo yêu cầu: giống như công ty niêm yết công ty đại chúng quy mô lớn
9 Công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng
- Công bố thông tin định kỳ:
▪ Báo cáo tài chính năm - định kỳ năm
▪ Báo cáo thường niên - định kỳ năm
▪ Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên - định kỳ năm
▪ Báo cáo tiến độ sử dụng vốn (trường hợp huy động vốn cho dự án cụ thể) - định kỳ năm định kỳ 6 tháng (trong thời hạn 5 ngày làm việc)
▪ Tình hình thanh toán lãi gốc, lãi trái phiếu - (trong thời hạn 30 ngày)
- Công bố thông tin bất thường: thực hiện giống công ty đại chúng, trong thời gian - 24 giờ
- Công bố thông tin theo yêu cầu: thực hiện giống công ty đại chúng, trong thời gian - 24 giờ
- Công bố thông tin khác: phát hành trái phiếu chuyển đổi không bắt buộc (gửi thư thông báo
tới từng trái chủ) - trong thời gian 1 tháng trước ngày chuyển đổi
10 Công bố thông tin của tổ chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng
- Thực hiện theo quy định pháp luật về chào bán cổ phiếu ra công chúng
- Nếu vốn góp của chủ sở hữu sau khi hoàn thành chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng từ
>= 120 tỷ đồng: công bố thông tin giống như công ty niêm yết và công ty đại chúng quy mô lớn
11 Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ nước ngoài ở Việt Nam
- Công bố thông tin định kỳ
- Công bố thông tin bất thường
- Công bố thông tin theo yêu cầu
- Công bố thông tin khác
a Công bố thông tin định kỳ
- Các thông tin công bố giống công ty niêm yết
- Báo cáo về tỷ lệ an toàn tài chính (tại ngày 30/6 đã được soát xét và tại ngày 31/12 đã được
kiểm toán): công bố thông tin cùng thời điểm với báo cáo bán niên và báo cáo tài chính năm
Trang 20b Công bố thông tin bất thường trong vòng 24 giờ giống như công ty niêm yết và các trường
hợp sau:
- Quyết định của ủy ban chứng khoán:
▪ Xử phạt đối với công ty và người hành nghề tổng giám đốc/phó tổng giám đốc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề
▪ Khởi tố tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự liên quan đến người hành nghè chứng khoán
▪ Đặt/đưa ra công ty vào diện bị kiểm soát, kiểm soát đặc biệt đình chỉ/chấm dứt đình chỉ hoạt động, tạm dừng hoạt động
▪ Đóng, thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, phòng giao dịch ở trong và ngoài nước, thay đổi nghiệp vụ, đầu tư ra nước ngoài
▪ Được chấp thuận thực hiện cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến, phối hợp với các tổ chức tín dụng cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, ứng trước tiền bán, lưu ký – bù trừ, dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh
- Công ty chứng khoán không là công ty đại chúng: giao dịch nắm giữ 10% vốn điều lệ đã góp
- Công ty quản lý quỹ không là công ty đại chúng: giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu 10% vốn điều lệ hoặc giao dịch làm thay đổi mức sở hữu 10%, 25%, 50%, 75% vốn điều lệ
- Tự nguyện chấm dứt, ngừng cung cấp một trong các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán
- Bị sự cố công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến việc giao dịch cho khách hàng
- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ là công ty trách nhiệm hữu hạn: ngoại trừ các thông tin liên quan đến cổ phiếu
c Công bố thông tin theo yêu cầu
- Thời hạn: 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của ủy ban chứng khoán, sở giao dịch
- Sự kiện phải công bố: khi có thông tin liên quan ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu
tư
- Yêu cầu: nội dung phải nêu rõ sự kiện được ủy ban chứng khoán, sở giao dịch yêu cầu công
bố thông tin, nguyên nhân, mức độ xác thực và các giải pháp khắc phục (nếu có)
d Công bố thông tin khác
- Thông tin hoạt động: ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến chính thức hoạt động (trên phương
tiện công bố thông tin của ủy ban chứng khoán nhà nước và 1 tờ báo điện tử hoặc báo in trong
3 số liên tiếp)
Trang 21- Thông báo tại công ty chứng khoán (trụ sở chính/chi nhánh, phòng giao dịch): phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ và danh sách liên quan đến người hành nghề
- Khi thực hiện bán giải chấp chứng khoán ký quỹ, bán chứng khoán cầm cố: công bố thông tin trên web công ty (khách hàng là người nội bộ hoặc người có liên quan người nội bộ) Sau thực hiện, thông báo chậm nhất vào cuối ngày để khách hàng thực hiện công bố thông tin
- Thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật về chào bán và giao dịch chứng quyền có bảo đảm (nếu là tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm)
- Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài cùng khách hàng ủy thác:
▪ Thực hiện công bố thông tin như cổ đông lớn khi sở hữu cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng đạt
từ 5% trở lên (ngoại trừ quỹ ETF)
▪ Thực hiện công bố thông tin như người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ khi công ty quản lý quỹ là người có liên quan của người nội bộ (ngoại trừ giao dịch ETF)
- Công ty quản lý quỹ nước ngoài, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài trong trường hợp đứng tên sở hữu tài sản ủy thác thực hiện công bố thông tin thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng thuộc đối tượng công bố thông tin
12 Công bố thông tin của quỹ đại chúng và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
- Công bố thông tin định kỳ
- Công bố thông tin bất thường
- Công bố thông tin theo yêu cầu
a Công bố thông tin định kỳ
- Quỹ đóng, quỹ hoán đổi danh mục, quỹ đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng:
▪ Báo cáo tài chính gồm báo cáo năm, bán niên, quý thời hạn: giống công ty niêm yết
▪ Báo cáo hoạt động đầu tư thời hạn: tháng - 5 ngày làm việc, quý - 20 ngày, năm - 90 ngày
▪ Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng thời hạn: hàng tuần (ngày làm việc tiếp theo ngày định giá – quỹ mở ngày làm việc đâu tiên của tuần kế tiếp)
▪ Tổng kết hoạt động (trừ quỹ đóng) - bán niên: 45 ngày, hàng năm: 90 ngày
- Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
▪ Đại hội đồng cổ đông thời hạn: thực hiện giống công ty đại chúng
Trang 22- Quỹ đại chúng
▪ Đại hội nhà đầu tư thời hạn: thực hiện giống công ty đại chúng
- Quỹ đầu tư chứng khoán
▪ Quy định pháp luật về thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
b Công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng trong thời hạn: 24 giờ
- Cấp giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng
- Cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ, quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ
- Thay đổi vốn điều lệ của quỹ đóng
- Đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ, quỹ đại chúng chào bán không thành công
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, bản cáo bạch
- Quyết định khởi tố, tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự, thay đổi, bổ nhiệm mới/lại, bãi nhiệm đối với người nội bộ của quỹ đại chúng
- Ngày đăng ký cuối cùng, ngày thực hiện quyền cho nhà đầu tư của quỹ
- Quyết định hợp nhất, sáp nhập, giải thể…, thanh lý tài sản của quỹ đại chúng định giá sai giá trị tài sản ròng các thông tin liên quan đến quỹ ETF một số trường hợp khác giống công ty đại chúng
- Thời hạn: giống công ty đại chúng đối với đại hội nhà đầu tư bất thường
c Công bố thông tin bất thường về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng trong thời hạn 24 giờ
- Quyết định chào bán cổ phiếu cấp giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng, phát hành thêm, giấy phép thành lập và hoạt động
- Tạm ngừng giao dịch cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán
- Thay đổi vốn điều lệ, tên công ty, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát
- Đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ, bản cáo bạch
- Định giá sai giá trị tài sản ròng
- Các sự kiện gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính, hoạt động của công ty
- Một số trường hợp khác giống công ty đại chúng
- Thời hạn giống công ty đại chúng đối với đại hội nhà đầu tư bất thường
d Công bố thông tin theo yêu cầu