1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận bộ môn lý thuyết truyền thông đề tài lý thuyết sử dụng và hài lòng

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết sử dụng và hài lòng
Tác giả Phạm Ngọc Minh, Trần Lê Thùy Linh, Nguyễn Đình Minh Anh, Đỗ Thành Long, Vừ Mai Thanh, Chu Thị Minh Huyền
Người hướng dẫn Trần Thu Thủy
Trường học Học viện Ngoại giao
Chuyên ngành Lý thuyết truyền thông
Thể loại Tiểu luận bộ môn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Thuyết Sử dụng và Hài lòng là lý thuyết khẳng định rằng công chúng sẽ là người chủ động và tự thúc đẩy bản thân trong việc lựa chọn phương tiện truyền thông để phục... o Khán

Trang 1

BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO

Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Ngọc Minh

Trần Lê Thùy Linh Nguyễn Đình Minh Anh

Đỗ Thành Long

Vừ Mai Thanh Chu Th Minh Huy ị ền

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thu Thủy

Nội, ngày 18 tháng 11năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

TỔNG QUÁT 3

CHƯƠNG I - KHÁI NIỆM V CÁC À ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN 3

CHƯƠNG II - CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN THUYẾT 5

CHƯƠNG III - NHỮNG GI ĐỊNH Ả VÀ ĐẶC ỂM ĐI CỦA THUYẾT 9

CHƯƠNG IV - MODEL THEORY 10

CHƯƠNG V - ỨNG DỤNG CỦA THUYẾT 13

CHƯƠNG VI - CASE STUDY 13

CHƯƠNG VII – THẢO LUẬN 17

CHƯƠNG VIII K– ẾT LUẬN 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

LỜI CẢM ƠN 22

Trang 3

TỔNG QUÁT

Trong xã hội hiện đại, việc tiếp xúc với truyền thông đại chúng là một phần không thể thiếu của mỗi người Tại sao công chúng phải tiếp xúc với các ph ng tiện ươtruyền thông? Sự tiếp xúc đó là chủ động hay thụ động? Đây là cách mà Thuyết Sử dụng

và Hài lòng ra đời Bài tiểu luận này phân tích những khái niệm, lịch sử, những giả định, đặc điểm, model theory và các v ụ thực tií d ễn và của lý thuyết “Sử dụng và Hài lòng”

CH ƯƠNG I – KH ÁI NIỆM VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN

1 Khái niệm

Thuyết Sử dụng và Hài lòng là lý thuyết khẳng định rằng công chúng sẽ là người

chủ động và tự thúc đẩy bản thân trong việc lựa chọn phương tiện truyền thông để phục

Trang 4

o Phương ti n truyệ ền thông: Những kênh truyền tải và lưu trữ hoặc công cụ được

sử dụng để lưu và gửi thông ti hoặc dữ liệu Gồm tất cả phát thanh truyền hình n

và phương tiện truyền thông hẹp vừa như báo, tạp chí, truyền hình, đài phát thanh, bảng quảng cáo, gửi thư trực tiếp, điện thoại, fax, và internet

o Khán giả - người dùng: Thuyết ử dụng và S Hài lòng cho rằng người dùng không

bị động so với ph ng tiện truyền thông mà n ược lại có quyền lực và chủ đươ g ộng

về việc sử dụng chúng và từ đó kết hợp chúng vào đời sống của họ

o Tiếp cận xã hội (liên lạc, xây dựng mối quan hệ)

o Giải trí

o Phương tiện để cập nhật thông tin,

o Đảm bảo các nhu cầu tâm lý

o Khả năng di động/Tiện lợi

o Truy cập tức thời

Trang 5

CHƯƠNG II CÁC GIAI ĐOẠN PH ÁT TRIỂN THUYẾT

1 Tháp nhu cầu Maslow

Ngày nay, nhiều nhà nghiên cứu đề xuất rằng thuyết sử dụng và hài lòng là sự mở rộng của “thuyết động lực và nhu cầu” (phát triển bởi Maslow)

 Maslow đặt nền móng cho việc phát triển Thuyết Sử dụng và Hài lòng sau này, thông qua tháp nhu cầu

Cơ sở lập luận

Cơ s của Maslow là mọi người tích cực tìm cách thỏa mãn nhu cầu của họ dựa ở trên hệ thống phân cấp Do , mức độ hài lòng của đố ượng truyền thông phụ thuộđó i t c vào việc nhu cầu của họ có được giải quyết hay không Những nhu cầu này phân theo cấp bậcsinh lý => an toàn => quan hệ xã hội => kính trọng => thể hiện bản thân

Hình minh họa 1: Tháp nhu cầu Maslow

Trang 6

Tầng thứ nhất: Các nhu cầu căn bản nhất thuộc về "thể lý" (physiological) - thức

ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi

o Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) cần có cảm giác yên tâm về an toàn - thân thể, việc làm, gia nh, sức khỏe, tài sản ợc đảm bảo.đì đư

o Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc (love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào , muốn có gia đóđình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy

o Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng

o Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân cường độ cao (self -

actualization) - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có ợc và ợc công nhận là thànđư đư h đạt

Ví dụ;

Khái quát Case: Nhà soạn nhạc Stephen tìm kiếm “sự hài lòng” từ các phương tiện truyền thông

ephen Hilton (ngNhà soạn nhạc St ười Anh) mắc chứng tự kỷ và trầm cảm, sau khi chia tay vợ (chia tay, không ly hôn) vào giữa năm 2022 vì nhiều vấn đề liên quan đến mâu thuẫn tâm lý

Stephen đã biến tài khoản facebook, instagram và kênh youtube của mình thành một "nhật k điện tử", nơi mà anh hằng ngày ý đăng video cập nhật về cuộc sống của mình Anh hay đăng video về lí do anh và vợ chia tay, ng về những mâu thuẫn tâm lý đăanh đang gặp phải, thậm chí cả về lần cố tự tử của anh đồng thời gắn link youtube để xem video đầy đủ

Trang 7

Mặc cho nhiều fan hâm mộ khuyên nhủ rằng anh nên tạm cách ly khỏi mạng xã hội và đi tìm kiếm sự giúp đỡ từ chuyên gia tâm lý nhưng anh cho rằng đây là cách anh giải tỏa những tâm sự trong lòng

Sau một khoảng thời gian thì anh cũng đã tìm kiếm sự giúp đỡ từ bác sĩ tâm lý, nhưng thói quen viết "nhật ký điện tử" thì vẫn còn Theo anh tâm sự, đó không chỉ là cách để anh giải tỏa tâm trạng mà còn là cách để mọi người có thêm nhận thức về căn bệnh tự kỷ và trầm cảm

 Như vậy, Stephen đã chủ động tìm đến các phương tiện truyền thông để thỏa mãn nhu cầu của anh, cụ thể là tự chữa lành tâm lý và nâng cao nhận thức về các vấn

Bắt nguồn vào thập niên 40s Mỹ, khi Harold Lasswell nghi ngờ thuyết “Mũi kim tiêm” (hypodermic needle model), ho rằng thuyết này sai và chỉ ra 4 nhu cầu mà các cphương tiện truyền thông có thể p ứngđá :

o Theo dõi (surveillance): giúp khán giả biết được chuyện gì đang diễn ra (ví dụ: báo chí, thời sự, )

o Thông tin cá nhân (personal identity): Người dùng sẽ xem và học hỏi những lối sống chuẩn mực, so sánh bản thân với model để khám phá bản thân mình là ai Vídụ: nhiều bạn xem phỏng vấn của celeb, idol, và tiếp thu vô thức những phong cách, quan điểm sống mà idol thể hiện

Trang 8

o Mối quan hệ cá nhân (personal relationships): Người dùng gia tă g sự cảm thông nkhi chứng kiến nhân vật bất hạnh, từ đó cảm thấy gắn bó thân thiết với nhân vật hơn (kết nối) Hoặc n giản là khi ta trò chuyện với người thân bạn bè qua các đơphương tiện truyền thông

o Đa dạng (diversion): Khi người dùng cần giải trí hoặc “thoát” khỏi thực tại bằng cách nhập tâm vào các nhân vật viễn tưởng Giống việc tạo ra sự đa dạng để ta có thể quên đi cuộc sống thực trong 1 thời gian ngắn, từ đó giải trí

b Giai đoạn 2

Vào n m 1973 - 1974, Blumler, Katz và Gurevitch phát tă riển nghiên cứu của Lasswell Họ đã bắt đầu chỉ ra rằng người dùng không bị động so với phương tiện truyền thông mà ngược lại có quyền lực và chủ động về việc sử dụng chúng

Ví dụ: Khi một ch ng trình truyền hình không khiến cho khán giả hài lòng cao, ươ

khán giả sẽ không xem chương trình đó nữa => khiến cho chươ ng trình bị khai tử Kết

quả là một ch ng trình khác sẽ ợc thay thế với mong muốn khán giả hài lòng hơươ đư n

c Giai đoạn 3

Mở rộng của thuyết:

o Mối quan tâm gần y nhất xung quanh thuyết sử dụng và hài lòng là mối liên hệ đâgiữa lý do tại sao ph ng tiện ươ được sử dụng và sự hài lòng đạt được

o Các nhà nghiên cứu của TSDVHL đang phát triển lý thuyết theo hướng dự đoán

và diễn giải hơn bằng cách kết nối các nhu cầu, mục tiêu, lợi ích và hậu quả của việc sử dụng phương tiện truyền thông cùng với các yếu tố riêng riêng biệt

Trang 9

CHƯƠNG III NH– ỮNG GI ĐỊNH Ả VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THUYẾT

1 Người dùng chủ động và có động cơ, mục tiêu trong việc tìm kiếm, sử dụng phương tiện Truyền thông để thỏa mãn nhu cầu, ý thích cá nhân

Điểm tạo nên sự khác biết của thuyết sử dụng và hài lòng là không đặt công chúng vào thế bị động bị ảnh hưởng bởi truyền thông mà là vật thể chủ động tìm đến các phương tiện truyền thông đa chức năng dựa trên sở thích, nhu cầu cá nhân tại từng thời điểm Thuyết tập trung giải quyết câu hỏi “Con người chủ động sử dụng các phương tiện truyền thông cho mục đích gì?” (tham khảo Case Study 1, tr.13)

2 Các phương tiện truyền thông cạnh tranh với nguồn tin khác để đáp ứng sự

hài lòng của khách hàng

Luôn tồn tại sự cạnh tranh giữa các ph ng tiện truyền thông với các nguồn tin ươkhác nhằm thu hút sự chú ý của đông đảo người tiêu dùng Nhu cầu sử dụng của khách hàng ngày càng đa dạng thì càng có sự cạnh tranh gay gắt và chạy đua, cải tiến giữa các phương tiện truyền thông và các nguồn tin để đáp ứng và làm hài lòng sự sử dụng của người tiêu dùng

3 Giá trị của nội dung truyền thông chỉ có thể được đánh giá bởi khách hàng.Nội dung truyền thông có thực sự có ích, có thật sự giúp ích ợc trong việc thỏa đưmãn nhu cầu của người tiêu dùng hay không chỉ có thể ợc nh giá và phản hồi thông đư đáqua sự hài lòng của khách hàng qua quá trình sử dụng hay kinh nghiệm tiêu dùng Từ đó dần khẳng định và hình thành ợc những giá trị của nội dung truyền thông dựa trên ý đư

kiến cá nhân của khách hàng (tham khảo Case Study 2, tr.14)

4 Đặc ểm của thuyđi ết

o Lấy người dùng làm tâm điểm và giữ vai trò chủ đạo

o Nguồn tin ợc lựa chọn bởi người tiêu dùng để thỏa mãn nđư hu cầu

Trang 10

o Thuyết cung cấ đa dạng các lựa chọn về truyềnp thông cho người dùng hay khán giả (công chúng)

o Cách thức sử dụng và chức năng truyền thông có sự khác nhau đối với từng người

sử dụng

o Cách thức sử dụng ợc chia theo các nhóm đối tượng, cộng đồng vàđư xã hội

o Khi người sử dụng ợc thỏa mãn nhu cầu, họ s cảm thấy hài đư ẽ lòng

CHƯƠNG IV – MODEL THEORY

1 Model Theory của Elihu Katz

Trong công trình nghiên cứu với tên gọi Cá nhân sử dụng truyền thông đại chúngcông bố năm 1969, nhà nghiên cứu truyền thông Elihu Katz và các cộng sự của ông đã khái quát hành vi tiếp xúc với công chúng là một quá trình chuỗi nhân quả “nhân tố xã hội + nh n tố tâm lý → kỳ vọng truyền thông → tiếp xúc truyền thông → nhu cầu ợc â đưthỏa mãn”

Hình minh họa 2: Mô hình của Elihu Katz

Trang 11

Ví dụ:

Từ 2020 2022: COVID- , giãn cách xã h– 19 ội và việc học online ủa học sinh, csinh vi ên

o Nhân tố xã hội: Dịch bệnh, giãn cách xã hộ ép buộc mọi người phải ở nhà.i

o Nhân tố tâm lí: là học sinh, sinh viên, lo lắng nghỉ ở nhà sẽ không thể tham gia học tập đ đảm bảo kiến thức trên trường.ể

 Kỳ vọng: Ph ng tiện truyền thông sẽ p ứng ợc nhu cầu giao tiếp, học tập và ươ đá đưthể hiện bản thân

 Bắt đầu sử dụng các ph ng tiện nhưươ Zoom, Google Meet, MSTeams,

 Nhu cầu ợc thỏa mãnđư

2 Model Theory của Ikuo Takeuchi

Hình minh họa 3: Mô hình c ủa Ikuo Takeuchi

Với mô hình trên, có thể rút ra một số vấn đề sau:

Thứ nhất, mục ch tiếp xúc với pđí hương tiện truyền thông của con người là để thỏa mãn những nhu cầu riêng biệt của họ, những nhu cầu này có khởi nguồn xã hội và tâm lý cá nhân nhất định

Trang 12

Thứ hai, quá trình xảy ra hành vi tiếp xúc thực tế cần có hai điều kiện: một là, có khả năng tiếp xúc với ph ng tiệươ n truyền thông, tức là phải có điều kiện vật chất như có

ti vi, báo in…, nếu không có điều kiện này, con người sẽ chuyển sang các hình thức thay thế khác để thỏa mãn nhu cầu của mình; hai là, ấn tượng về ph ng tiện truyền tươ hông, tức là những đánh giá về việc ph ng tiện truyền thông có thỏa mãn những nhu cầu thực ươ

tế của mình hay không, nó được hình thành trên cơ sở kinh nghiệm tiếp xúc với phương tiện truyền thông trước đây

Ví d Khi chụ: ưa có Internet và Mạng xã hội:

o Nhu cầu giao tiếp: giao tiếp mặt đối mặt khi họp chợ, lễ hội địa phương, giếng làng,

hoặc giao tiếp gián tiếp qua thư từ

o Nhu cầu thể hiện bản thân: viết nhật kí, làm thơ vẽ tranh viết sách viết nhạc, , , ,

Thứ ba, dựa vào ấn tượng đối với ph ng tiện truyền thông, con ngườ lựa chọn ươ i một phương tiện truyền thông hoặc nội dung nào đó và bắt đầu hành vi tiếp xúc

Thứ tư, có hai kết quả của hành vi tiếp xúc: nhu cầu được thỏa mãn hoặc không

được thỏa mãn (hài lòng hoặc không hài lòng) (tham khảo Case Study 3 , tr.1 5)

Thứ năm, dù hài lòng hay không hài lòng, kết quả này sẽ ảnh hưởng đến hành vi

tiếp xúc với các phương tiện truyền thông sau này, công chúng sẽ dựa vào kết quả ợc đưthỏa mãn đ điều chỉnh lại ấn tượng vốn có về ph ng tiện truyền thông, thay đổi độ kỳ ể ươvọng về phương tiện truyền thông ở nhiều mức độ khác nhau

Trang 13

CHƯƠNG V – ỨNG DỤNG CỦA THUYẾT

Nhìn chung, con người thường sử dụng lý thuyết này trong nghiên cứu, xây dựng chiến lược và giải pháp phát triển công chúng/khách hàng cho các đơn vị kinh doanh, giúp n đơ vị tiếp cận đúng/trúng các nhóm đối tượng công chúng/khách hàng của mình Các tên tuổi lớn đều đã vận dụng hệ thống lý thuyết này trong quá trình phối hợp điều tra khách hàng và xây dựng chiến lược, giải pháp phát triển tổng thể n vịđơ di động để thỏa mãn những mục đích sử dụng và hài lòng

CHƯƠNG VI – CASE STUDY

1 Case Study 1 (tham khảo chương III.1)

Phương tiện truyền thông cụ thể ở đây là TV, truyền hình – dựa trên nghiên cứu của Rijitha R, Đại học Mardras, Ấn Độ

Rijitha R thực hiện khảo sát với 115 người qua hình thức trực tiếp bằng việc viết luận và hơn 300 người qua hình thức khảo sát trực tuyến nhằm xác định mục tiêu khác nhau cũng như động cơ tìm kiếm ph ng tiện truyền thông là TV để thỏa mãn như cầu ươcủa họ

Kết quả đã chia đối tượng khảo sát thành các nhóm:

o Những người đàn ông chưa kết hôn: có xu hướng thỏa mãn (hài lòng) về nhu cầu nhận thức, thông tin để phục vụ cho công việc và phát kiển kiến thức xã hội nên sẽ lựa chọn những chương trình như thời sự, talkshow chia sẻ kinh nghiệm cùng diễn giả hay bản tin trong ngày

o Những người phụ nữ chưa kết hôn: có xu hướng tìm kiếm nhu cầu về mặt giải

trí và xã hội tình cảm nên sẽ lựa chọn nhiều hơn đối với gameshow, chương trình

ca nhạc hay phim tình cảm, lãng mạn

Trang 14

2 Case Study 2 (th am kh ảo chương III.3)

14/10/2022: MẪU ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH MỚI NHẤT CỦA IP - IPHONE 14 PRO MAX

Lấy người dùng làm tâm điểm và giữ vai trò chủ đạo:

28/03/2022 IPHONE THÔNG BÁO SẼ BỎ “TAI THỎ” CHO NHỮNG PHIÊN BẢN MỚI NHẤT CỦA IPHONE BẮT ĐẦU TỪ IPHONE 14 ĐỂ THỎA MÃN NHU CẦU KHÁCH HÀNG

28/01 có những blog và tài khoản ợc ng tải phản ánh về chức năng của “Tai đư đăthỏ’ về các phiên bản IPHONE trước đó (từ 13 trở lại) “Tai thỏ” dường như không hề phục vụ một chức năng nào về mặt công nghệ, thay vào đó khiến người tiêu dùng khó chịu vì không thể tạo hiệu ứng full màn hình

Theo chuyên gia màn hình Ross Young, Apple có ý định bỏ hoàn toàn "tai thỏ" trên iPhone vào n m 2022, thay vào ă đó là thiết kế đục lỗ kép Ông Young chia sẻ rằng iPhone 14 và iPhone 14 Max có thể sẽ vẫn giữ phần khuyết màn hình tai thỏ, nhưng iPhone 14 Pro và iPhone 14 Pro Max sẽ loại bỏ thiết kế này Thay vào , các mẫu Pro đócủa dòng iPhone 2022 sẽ sử dụng thiết kế dạng viên thuốc kết hợp đục lỗ

Bài đăng cũng được YouTuber Jon Prosser chia sẻ lại, xác minh thiết kế này là thật và đại diện chính xác cho những gì mà Apple sẽ áp dụng cho iPhone Theo Apple Track, thay đổi chắc chắn sẽ gây tranh cãi, nhưng về mặt lý thuyết, nó sẽ giúp màn hình

có nhiều không gian hơn so với thiết kế tai thỏ

Thuyết cung cấp đa dạng các lựa chọn về truyền thông cho người dùng hay khán giả (công chúng)

Trang 15

IP 14 PRO MAX cung cấp đa chức năng: chụp ảnh, âm nhạc, phim ảnh, tìm kiếm thông tin, liên lạc giao tiếp Cách thức sử dụng ợc chia theo các nhóm đối tượng, đưcộng đồng và xã hội:

Chia đối tượng dựa trên tuổi tác:

o Nhóm người từ 6 16 tuổi: thỏa mãn nhu cầu giải trí nên có xu hướng tìm đến - phim hoạt hình, game hoặc trò chơ điện tử.i

o Nhóm từ 18 40 tuổi: thỏa mãn nhu cầu nhận thức và xã hội tình cảm nên c- ó xu hướng tìm kiếm các trang báo hay chức năng liên lạc gọi điện, nhắn tin

3 Case Study 3 (tham khảo chương IV.2)

Ngày 17/2/2018, TUMBLR đã đưa ra lệnh cấm vĩnh viễn các nội dung người lớn trên nền tảng này, đồng thời gỡ hết các nội dung như vậy từ trước đó trên TUMBLR

➢ Tại sao?

TUMBLR từng là mạng xã hội nổi tiếng với việc cho phép người dùng tự do đăng tải nội dung yêu thích, không giới hạn chủ đề Điều này khiến nhiều nội dung khiêu dâm, gây ảnh hưởng tiêu cực xuất hiện tràn lan trên ứng dụng này Hơn một lần, ứng dụng bị Apple gỡ khỏi App Store do vi phạm nguyên tắc nội dung của kho ứng dụng

➢ Phản ứng của người dùng?

Ngày đăng: 29/05/2023, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tanta, I., Mihovilović, M. and Sab , Z. (2014). Uses and Gratification Theory lić – Why Adolescents Use Facebook? [online] Available at:https://hrcak.srce.hr/file/197512 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uses and Gratification Theory lić – Why Adolescents Use Facebook
Tác giả: Tanta, I., Mihovilović, M., Sab, Z
Năm: 2014
2. Katz, E. (1987). Communications Research Since Lazarsfeld Sách, tạp chí
Tiêu đề: Communications Research Since Lazarsfeld
Tác giả: E. Katz
Năm: 1987
3. Lometti, G.E., Reeves, B. and Bybee, C.R. (1977). Investigating the Assumptions of Uses and Gratifications Research. [online] Available at Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigating the Assumptions of Uses and Gratifications Research
Tác giả: Lometti, G.E., Reeves, B., Bybee, C.R
Năm: 1977
5. Sundar, S. S., Limperos, A. M. (2013). Uses and Grats 2.0: New Gratifications for New Media Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uses and Grats 2.0: New Gratifications for New Media
Tác giả: S. S. Sundar, A. M. Limperos
Năm: 2013
6. Ang, I. (1995). The nature of the audience. Questioning the media: A critical introduction, 2, pp.207-220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Questioning the media: A critical introduction
Tác giả: Ang, I
Năm: 1995
11. Trang cá nhân facebook của Stephen Hilton: https://www.facebook.com/stephenhilton23 Link
12. Kênh youtube của Stephen Hilton: https://www.youtube.com/c/StephenHilton23 13. https://thebusinessprofessor.com/en_US/communications-negotiations/uses-and-gratification-theory-explained Link
9. Ikuo Takeuchi, Sociological Review; VOL.6, 1977, P114 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm