1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo học phần phân tích thiết kế hệ thống thông tin đề tài hệ thống quản lý thư viện trường đại học

21 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống Quản lý Thư viện Trường Đại Học
Tác giả Nguyễn Hồ Quang Huy, Nguyễn Minh Khuê
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn Cường
Trường học Trường Đại học Kỹ Thuật – Công Nghệ Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý Thư viện
Thể loại Báo cáo học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 82,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO Học phần Phân tích Thiết kế Hệ thống thông tin Đề tài Hệ thống quản lý Thư viện trường đại học Giáo viên hướng dẫn Nguyễn V[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CẦN

THƠ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO

Học phần: Phân tích Thiết kế Hệ thống thông tin

Đề tài: Hệ thống quản lý Thư viện trường đại học.

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn

Cường Nhóm sinh viên thực hiện:

Nguyễn Hồ Quang Huy 2100652

Nguyễn Minh Khuê 2101593

Cần Thơ, ngày 22 tháng 05 năm 2023

Trang 2

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT VÀ ĐẶC TẢ HỆ THỐNG

1

Mục đích

Hiện nay, thư viện đã trở thành một phần không thể thiếu của hệ thống giáo dục hiện đại, được

áp dụng rộng rãi trong tất cả các trường đại học và tỉnh thành trên khắp đất nước Để phù hợp với xuhướng công nghệ 4.0 thì ngày càng có nhiều nhu cầu cải thiện và nâng cao hệ thống quản lí thư viện,nhằm cung cấp tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích và thiết kế Mặc dù mục tiêu chính là nângcao khả năng tự học và mở rộng kiến thức của sinh viên, nhưng việc thực hiện các công việc như làm thẻthư viện, lựa chọn sách phù hợp với nhu cầu của sinh viên, quản lí số lượng sách, quản lí mượn-trả sáchvẫn đang đối diện với nhiều khó khăn Với những thách thức này, chúng ta cần phát triển một mô hình tổchức thư viện hợp lý, bao gồm các chức năng cơ bản như quản lí sách, quản lí bạn đọc, quản lí mượn-trảsách, quản lí hệ thống và thống kê báo cáo Nhằm mục đích là tạo ra một hệ thống thư viện hiệu quả,nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của sinh viên và mang lại sự tiện ích trong việc sử dụng tài liệu

- Chỉ quản lí bằng Excel nên còn phải gặp một số vấn đề về dữ liệu và thông tin chưa được sắp xếp

ổn thỏa, tốn thời gian cho việc nhập và tìm kiếm dữ liệu

4

Mô tả chức năng nghiệp vụ của hệ thống

Đối với tất cả người dùng, chức năng đăng nhập là bước cần thiết để xác định vai trò trong hệ thốngquản lí Người quản trị có chức năng quản lí sách,quản lí mượn- trả sách, tìm kiếm thông tin, thống

kê, báo cáo, in ấn và quản lí người dùng Ngoài ra người quản trị còn sử dụng được chức năng “saolưu và phục hồi dữ liệu” khi cần thiết để đảm bảo an toàn cho dữ liệu trong quá trình sử dụng vàquản lí

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

1

Xây dựng biểu đồ use case

1.1 Các tác nhân

Admin( thủ thư): toàn quyền sử dụng được tất cả các chức năng của hệ thống

1.2 Xác định các use case của hệ thống

Đăng nhập hệ thống:

Trang 3

- Sửa thông tin người dùng.

- Xóa thông tin người dùng

Quản lí sách:

- Thêm sách (mã sách, tên sách, loại sách, chuyên ngành, tên tác giả, năm xuất bản, số lượng)

- Sửa thông tin sách

- Xóa thông tin sách

Quản lí mượn- trả sách:

- Quản lí mượn-trả sách:

+ Lập phiếu mượn (mã người dùng,mã phiếu mượn, họ tên, mã sách, tên sách, ngày mượn, hạntrả sách, tình trạng)

+ Sửa phiếu mượn

+ Xóa phiếu mượn

- Tìm kiếm thông tin mượn- trả sách

Thống kê, báo cáo:

- Thống kê, báo cáo sách mới nhập

- Thống kê, báo cáo sách còn tại thư viện

- Thống kê, báo cáo người dùng mượn- trả sách

- Thống kê, báo cáo người dùng vi phạm

- Thống kê, báo cáo sách cho mượn

In ấn:

- In ấn “Thống kê, báo cáo sách mới nhập”

- In ấn “Thống kê, báo cáo sách còn tại thư viện”

- In ấn “Thống kê, báo cáo người dùng mượn- trả sách”

- In ấn “Thống kê, báo cáo người dùng vi phạm”

Trang 4

- In ấn “Thống kê, báo cáo sách cho mượn”.

1.3 B iểu đồ use case tổng thể

Hình 1 Biểu đồ Use Case tổng quát

2

Xây dựng biểu đồ ca chi tiết

➢ Biểu đồ Use case “Đăng nhập hệ thống”:

Hình 2 Biểu đồ Use Case “Đăng nhập hệ thống”

➢ Biểu đồ Use case “Quản lí người dùng”:

Hình 3 Biểu đồ Use Case “Quản lí người dùng”

➢ Biểu đồ Use case “Quản lí sách”:

Hình 4 Biểu đồ Use Case “Quản lí sách”

➢ Biểu đồ Use case “Quản lí mượn- trả sách”:

Hình 5 Biểu đồ Use Case “Quản lí mượn- trả sách”

➢ Biểu đồ Use case “Xử lí người dùng vi phạm”:

Hình 6 Biểu đồ Use Case “Xử lí người dùng vi phạm”

➢ Biểu đồ Use case “Tìm kiếm thông tin”:

Hình 7 Biểu đồ Use Case “Tìm kiếm thông tin”

➢ Biểu đồ Use case “Thống kê, báo cáo”:

Hình 8 Biểu đồ Use Case “Thống kê, báo cáo”

➢ Biểu đồ Use case “In ấn”:

Hình 9 Biểu đồ Use Case “In ấn”

Trang 5

3

Mô tả kịch bản cho các use case

Hệ thống quản lý gồm có 20 use case bao gồm: chức năng đăng nhập, đăng xuất, quên mật khẩu, saolưu và khôi phục dữ liệu, quản lí người dùng( thêm, sửa, xóa người dùng), quản lí sách( thêm, sửa, xóasách), quản lí mượn- trả sách( thêm, sửa, xóa phiếu mượn), xử lí người dùng vi phạm, tìm kiếm thông tin(tìm kiếm người dùng, tìm kiếm sách, tìm kiếm thông tin mượn- trả), thống kê, báo cáo, in ấn Các Usecase trên sẽ được sử dụng bởi thủ thư, nhưng trước tiên phải đăng nhập vào hệ thống

- Tác nhân

Danh sách các tác nhân tác động lên Use Case đang xét gồm có: thủ thư

- Danh sách các Use Case, các chức năng liên quan đến Use Case đang xét

Các use case đăng xuất,sao lưu và khôi phục dữ liệu, quản lí người dùng( thêm, sửa, xóa ngườidùng), quản lí sách( thêm, sửa, xóa sách), quản lí mượn- trả sách( thêm, sửa, xóa phiếu mượn), xử língười dùng vi phạm, tìm kiếm thông tin( tìm kiếm người dùng, tìm kiếm sách, tìm kiếm thông tin mượn-trả), thống kê, báo cáo, in ấn chỉ vào được khi đăng nhập qua use case đăng nhập

2 Hệ thống sẽ hiện thị giao diện đăng nhập

3 Nhập Username, Pasword chọn đồng ý đăng nhập

4 Hệ thống tiếp nhận thông tin kiểm tra username và password vừa nhập

5 Hệ thống hiển thị thông báo đăng nhập thành công và hiển thị giao diện tương ứng với thông tinđăng nhập

Luồng sự kiện rẽ nhánh

1 Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập không thành công do đường truyền mạng không ổn định

2 Hệ thống kiểm tra username và password không chính xác, hệ thống hiển thị thông báo lỗi và yêucầu đăng nhập lại

3 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu đăng nhập , hệ thống sẽ đóng lại giao diện đăng nhập

● Use case đăng xuất

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case đăng xuất để thoát ra khỏi hệ thống.

Luồng sự kiện chính:

Trang 6

1 Tác nhân chọn chức năng đăng xuất

2 Hệ thống hiển thị giao diện đăng xuất

3 Tác nhân chọn OK

4 Hệ thống sẽ trở về giao diện đăng nhập

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

1 Hệ thống thông báo quá trình đăng xuất không thành công do đường truyền mạng không ổn định

2 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu đăng xuất, hệ thống sẽ đóng lại giao diện đăng xuất

● Use case quên mật khẩu

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này để cập nhật lại password khi quên hoặc muốn đổi password.

Luồng sự kiện chính:

1 Tác nhân chọn quên password

2 Hệ thống sẽ hiện thị giao diện quên password

3 Tác nhân nhập mã xác nhận được gửi qua số điện thoại hoặc gmail

4 Hệ thống tiếp nhận và kiểm tra mã có đúng hay không

5 Hệ thống hiển thị giao diện nhập lại password mới

6 Tác nhân nhập password

7 Hệ thống sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của password vừa nhập và cập nhật vào hệ thống

8 Hiển thị thông báo cập nhật password mới thành công

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

1 Hệ thống thông báo quá trình đổi password không thành công do đường truyền mạng không ổn định,

hệ thống yêu cầu nhập lại

2 Hệ thống kiểm tra password nhập không hợp lệ, hệ thống hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu nhập lạipassword

3 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu quên password, hệ thống sẽ đóng lại giao diện quên password

● Use case sao lưu dữ liệu

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này để sao lưu dữ liệu khi cần thiết để đảm bảo an toàn dữ liệu cho cả hệ

thống

Luồng sự kiện chính:

Trang 7

1 Tác nhân chọn chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu.

2 Hệ thống sẽ hiện thị giao diện sao lưu và phục hồi dữ liệu

3 Tác nhân chọn địa chỉ cần sao lưu

4 Tác nhân ấn sao lưu

5 Hiển thị thông báo sao lưu dữ liệu thành công

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

1 Hệ thống thông báo quá trình sao lưu dữ liệu không thành công do đường truyền mạng không ổnđịnh

2 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu sao lưu dữ liệu, hệ thống sẽ đóng lại giao diện sao lưu dữ liệu

● Use case khôi phục dữ liệu

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này để phục hồi dữ liệu khi bị mất.

Luồng sự kiện chính:

1 Tác nhân chọn chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu.

2 Hệ thống sẽ hiện thị giao diện sao lưu và phục hồi dữ liệu

3 Tác nhân chọn file dữ liệu để phục hồi

2 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu phục hồi dữ liệu, hệ thống sẽ đóng lại giao diện phục hồi dữ liệu

● Use case thêm người dùng

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này để thêm thông tin người dùng mới vào hệ thống

Luồng sự kiện chính:

1 Tác nhân chọn chức năng quản lí người dùng

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lí người dùng

3 Tác nhân nhập thông tin (họ tên, username, password, số điện thoại, gmail, giới tính, ngày sinh, lớp,khoa) của người dùng vào

Trang 8

4 Tác nhân chọn thêm.

5 Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào có hợp lệ hay không và lưu thông tin vào database

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

1 Hệ thống thông báo quá trình thêm người dùng không thành công do đường truyền mạng không ổn

định, hệ thống yêu cầu nhập lại

2 Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập không hợp lệ, hệ thống hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu nhậplại

3 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu thêm người dùng, hệ thống sẽ đóng lại giao diện quản lí người dùng

● Use case sửa thông tin người dùng

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này khi muốn sửa thông tin người dùng.

Luồng sự kiện chính:

1 Tác nhân chọn chức năng sửa thông tin người dùng trong giao diện quản lí người dùng

2 Hệ thống hiển thị giao diện sửa thông tin người dùng

3 Tác nhân chọn người dùng cần sửa thông tin

4 Tác nhân sửa thông tin (họ tên, username, password, số điện thoại, gmail, giới tính, ngày sinh, lớp,khoa) của người dùng

5 Tác nhân chọn cập nhật

6 Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào có hợp lệ hay không và cập nhật thông tin vào database

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

1 Hệ thống thông báo quá trình sửa người dùng không thành công do đường truyền mạng không ổn

định, hệ thống yêu cầu nhập lại

2 Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập không hợp lệ, hệ thống hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu nhậplại

3 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu sửa người dùng, hệ thống sẽ đóng lại giao diện sửa thông tin ngườidùng

● Use case xóa người dùng

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này để xóa thông tin người dùng.

Luồng sự kiện chính:

1 Tác nhân chọn chức năng xóa người dùng trong giao diện quản lí người dùng

2 Hệ thống hiển thị giao diện danh sách người dùng

Trang 9

3 Tác nhân chọn người dùng cần xóa thông tin

1 Tác nhân chọn chức năng quản lí sách

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lí sách

3 Tác nhân nhập thông tin sách (mã sách, tên sách, loại sách, chuyên ngành, tên tác giả, năm xuất bản,

số lượng)

4 Tác nhân chọn thêm

5 Hệ thống kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không và lưu thông tin vào database

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

1 Hệ thống thông báo quá trình thêm sách không thành công do đường truyền mạng không ổn định, hệ

thống yêu cầu nhập lại

2 Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập không hợp lệ, hệ thống hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu nhậplại

3 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu thêm sách, hệ thống sẽ đóng lại giao diện quản lí sách

● Use case sửa thông tin sách

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này để sửa thông tin sách.

Luồng sự kiện chính:

1 Tác nhân chọn chức năng sửa thông tin sách trong giao diện quản lí sách

2 Hệ thống hiển thị giao diện sửa thông tin sách

3 Tác nhân chọn sách cần sửa thông tin

Trang 10

4 Tác nhân sửa thông tin (mã sách, tên sách, loại sách, chuyên ngành, tên tác giả, năm xuất bản, sốlượng) của sách.

3 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu sửa thông tin sách, hệ thống sẽ đóng lại giao diện sửa thông tin sách

● Use case xóa sách

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này để xóa sách.

Luồng sự kiện chính:

1 Tác nhân chọn chức năng xóa sách trong giao diện quản lí sách.

2 Hệ thống hiển thị giao diện danh mục sách

3 Tác nhân chọn sách cần xóa thông tin

4 Tác nhân chọn xóa

5 Hệ thống tiến hành xóa thông tin sách trên database và hiển thị thông báo ”đã xóa sách”

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

1 Hệ thống thông báo quá trình xóa sách không thành công do đường truyền mạng không ổn định

2 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu xóa sách, hệ thống sẽ đóng lại giao diện danh mục sách

● Use case thêm phiếu mượn

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này để quản lí mượn –trả sách khi người dùng có nhu cầu mượn sách Luồng sự kiện chính:

1 Tác nhân chọn chức năng quản lí mượn- trả sách

2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lí mượn-trả sách

3 Tác nhân nhập thông tin người dùng và thông tin sách được mượn (mã người dùng,mã phiếu mượn,tên người dùng, mã sách, tên sách, ngày mượn, hạn trả sách, tình trạng)

4 Tác nhân chọn lập phiếu mượn

Trang 11

5 Hệ thống tiếp nhận và kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không.

6 Hệ thống lập phiếu mượn và lưu lại thông tin vào hệ thống

3 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu lập phiếu mượn, hệ thống sẽ đóng lại giao diện quản lí mượn sách

● Use case sửa phiếu mượn

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này để sửa lại thông tin phiếu mượn khi người dùng trả sách hoặc thay đổithông tin sách được mượn

Luồng sự kiện chính:

1 Tác nhân chọn chức năng sửa phiếu mượn trong giao diện quản lí mượn- trả sách

2 Hệ thống hiển thị giao diện sửa phiếu mượn

3 Tác nhân sửa thông tin người dùng và thông tin sách được mượn (mã người dùng,mã phiếu mượn,tên người dùng, mã sách, tên sách, ngày mượn, hạn trả sách, tình trạng)

4 Tác nhân chọn sửa phiếu mượn

5 Hệ thống tiếp nhận và kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không

6 Hệ thống cập nhật nhật lại thông tin và lưu vào database

3 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu sửa phiếu mượn, hệ thống sẽ đóng lại giao diện sửa phiếu mượn

● Use case xóa phiếu mượn

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này để xóa phiếu mượn đã tồn tại lâu trong hệ thống.

Luồng sự kiện chính:

1 Tác nhân chọn chức năng xóa phiếu mượn trong giao diện quản lí mượn- trả sách

2 Hệ thống hiển thị giao diện danh sách phiếu mượn

Trang 12

3 Tác nhân chọn phiếu mượn cần xóa

1 Tác nhân chọn chức năng xử lí người dùng vi phạm.

2 Hệ thống hiển thị giao diện xử lí người dùng vi phạm

3 Tác nhân nhập thông tin (mã người dùng, mã phiếu mượn, tên người dùng, lý do vi phạm, cách thức

1 Tác nhân chọn chức năng tìm kiếm người dùng

2 Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm người dùng

Trang 13

3 Tác nhân nhập mã người dùng, họ tên người dùng vào khung tìm kiếm.

4 Hệ thống tiếp nhận và kiểm tra thông tin người dùng được tìm kiếm

5 Hệ thống kiểm tra có tồn tại thì sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về người dùng

6 Nếu hệ thống kiểm tra không thấy người dùng sẽ hiển thị thông báo “Người dùng không tồn tại”

Luồng sự kiện rẽ nhánh:

1 Hệ thống thông báo quá trình tìm kiếm người dùng không thành công do đường truyền mạng không

ổn định, hệ thống yêu cầu làm lại

2 Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập vào tìm kiếm người dùng không hợp lệ, hệ thống hiển thịthông báo lỗi và yêu cầu nhập lại

3 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu tìm kiếm người dùng, hệ thống sẽ đóng lại giao diện tìm kiếm ngườidùng

● Use case tìm kiếm sách

Mô tả:

Tác nhân sử dụng use case này để tìm kiếm sách.

Luồng sự kiện chính:

1 Tác nhân chọn chức năng tìm kiếm sách

2 Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm sách

3 Tác nhân nhập mã sách, tên sách vào khung tìm kiếm

4 Hệ thống tiếp nhận và kiểm tra thông tin sách được tìm kiếm

5 Hệ thống kiểm tra có tồn tại thì sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về sách

6 Nếu hệ thống kiểm tra không thấy sách sẽ hiển thị thông báo “Sách không tồn tại”

3 Tác nhân muốn hủy bỏ yêu cầu tìm kiếm sách, hệ thống sẽ đóng lại giao diện tìm kiếm sách

● Use case tìm kiếm thông tin mượn- trả

Ngày đăng: 29/05/2023, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w