1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án tiếng việt: Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Tác giả Tạ Quang Đông
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Kiều, TS. Phạm Văn Trạo
Trường học Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn
Thể loại Tóm tắt luận án tiến sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 710,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.Dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

============

TẠ QUANG ĐÔNG

DẠY HỌC MÔN TOÁN ỨNG DỤNG THEO ĐỊNH HƯỚNG TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN KHỐI KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG

ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn

Mã số: 9.14.01.11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2023

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Trần Kiều

TS Phạm Văn Trạo

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội Vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Trang 3

0 MỞ ĐẦU 0.1 Lý do chọn đề tài

Vấn đề đổi mới dạy và học đang trở thành một vấn đề cấp bách trong các cơ sở giáo dục, từ mầm non cho tới đại học Điều này được thể hiện rất rõ ở một số nghị quyết, chiến lược của Đảng, Chính phủ liên quan đến lĩnh vực giáo dục, của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong giai đoạn gần đây, đồng thời đã được quán triệt trong tất cả các cấp bậc học

Hiện tại, quá trình đào tạo kỹ sư tại đa số các trường ĐH nói chung và tại trường ĐHHHVN nói riêng chưa có nhiều thay đổi Việc truyền đạt thường vẫn được thực hiện theo hướng một chiều, quá trình học tập không gắn với TN hoặc có thì khá ít và hiệu quả không cao

Trong các môn Toán ở bậc ĐH thì TUD gồm nhiều học phần Toán như: Xác suất thống kê, Phương pháp tính, Tối ưu hóa, Lượng giác cầu, TUD lại có liên quan trực tiếp đến nhiều môn chuyên ngành và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn ngành nghề sau này của

0.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

0.2.1 Trên thế giới

Các nghiên cứu về DHTN và HTTN hiện nay đều nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu

tố TN, đặc biệt là ở bậc ĐH – bậc học gắn liền với đào tạo nghề Vì có rất nhiều công trình bàn về chủ đề này nhưng trong khuôn khổ có hạn của đề tài và với nguồn tư liệu có được nên đề tài chỉ điểm qua một số tác giả và công trình của họ như: J.Dewey, L.Vygotsky, J.Piaget, D.Kolb, Z.Lewin, R.Tyler,

Ngoài ra, cũng phải kể đến các chu trình, các mô hình TN như của D.Kolb, Z.Lewin, J.Peaget, cho các nhà giáo dục, các trường học đưa người học vào một bước hợp lý phù hợp với nhu cầu học tập hoặc nhu cầu đào tạo

Nhìn chung trên thế giới, vấn đề DHTN và HTTN rất được quan tâm và nghiên cứu 0.2.2 Ở Việt Nam

Trong những năm gần đây việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến DHTN và HTTN nói chung cũng như vận dụng vào bậc ĐH nói riêng đã được quan tâm rất nhiều

Đã có nhiều nhà khoa học giáo dục quan tâm nghiên cứu về vấn đề này như: Chu Cẩm Thơ, Đỗ Tiến Đạt, Phan Trọng Ngọ, Lê Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Thúy Hà, Phan Thị Tình, trong các chương trình học tập, các công trình nghiên cứu, các bài báo của họ Ngoài ra, có khá nhiều luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục cũng đề cập đến DHTN, HTTN ở các cấp học như của các tác giả: Võ Trung Minh, Nguyễn Hữu Tuyến, Nguyễn Văn Hiến,

Lê Bá Phương, Tạ Hữu Hiếu, Trần Thị Hoàng Yến, Nguyễn Thị Thu Hà, Đào Hồng Nam,…

Trang 4

Qua nghiên cứu các tài liệu trên, chúng tôi nhận thấy các nghiên cứu hầu hết tập trung vào các môn Toán cơ bản và một phần của TUD (Xác suất thống kê) Những nội dung khác của TUD như là: Lượng giác cầu cho ngành Hàng hải, Phương pháp tính cho ngành công nghệ thông tin, Hàm phức và biến đổi Laplace cho ngành điện,…thì hầu như chưa có nghiên cứu mang tính hệ thống

Có thể khẳng định là chưa có nghiên cứu nào mang tính hoàn chỉnh về DHTN môn Toán ở bậc ĐH, đặc biệt là về TUD

0.3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn cần thiết về DHTN, vận dụng vào dạy học các nội dung TUD cho SV, tác giả đề xuất một số biện pháp DHTN môn TUD cho SV khối KTCN ở trường ĐHHHVN, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

0.4 Đối tượng nghiên cứu

DHTN nói chung và DHTN môn TUD cho SV khối KTCN tại trường ĐHHHVN nói riêng

0.5 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học TUD cho SV khối KTCN ở trường ĐHHHVN

0.6 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu DHTN môn TUD cho SV khối KTCN tại trường ĐHHHVN

0.7 Nơi thực hiện nghiên cứu

Khoa Cơ sở cơ bản, khoa Hàng hải, khoa Điện – Điện tử, khoa Công trình, khoa Công nghệ thông tin, khoa Đóng tàu, Viện Cơ khí của trường ĐHHHVN và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

0.8 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được một số biện pháp DHTN môn TUD có cơ sở khoa học, dựa vào những kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn được công nhận và áp dụng các biện pháp

đó một cách linh hoạt, hợp lý thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo cho SV khối KTCN 0.9 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở khoa học của vấn đề DHTN nói chung, DHTN cho SV các trường

ĐH nói riêng và đặc biệt là cho SV của các trường ĐH kỹ thuật

Nghiên cứu các chuẩn đầu ra của SV khối KTCN ở trường ĐHHHVN

Nghiên cứu về mối liên hệ giữa các nội dung TUD mà SV được học với các môn chuyên ngành và với thực tiễn nghề nghiệp của kỹ sư khối KTCN tại trường ĐHHHVN

Nghiên cứu thực trạng DHTN môn TUD cho SV khối KTCN tại trường ĐHHHVN

Đề ra một số biện pháp DHTN môn TUD cho SV khối KTCN tại trường ĐHHHVN

Tổ chức thực nghiệm sư phạm để bước đầu kiểm chứng giả thuyết khoa học cũng như tính hợp lý và khả thi của các biện pháp đã đề xuất

0.10 Phương pháp nghiên cứu

0.10.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

nội dung TUD nhằm xây dựng cơ sở lý luận hoặc mở rộng, làm sáng tỏ thêm các luận điểm, các nguyên tắc về DHTN ở bậc ĐH và vận dụng vào môn TUD

Trang 5

0.10.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra, quan sát; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp TN sư phạm 0.11 Một số đóng góp mới của luận án

Về mặt lý luận: Đưa ra được quan niệm về DHTN cho đối tượng SV, về DHTN môn TUD với đối tượng SV Ngoài ra, tác giả đã hệ thống được một số kỹ năng nghề nghiệp cốt lõi của chuẩn đầu ra mà việc DHTN môn TUD có thể hỗ trợ bồi dưỡng

Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng DHTN môn TUD cho SV khối KTCN tại trường ĐHHHVN, làm sáng tỏ vai trò của môn TUD là cầu nối của các tri thức toán cao cấp với các môn cơ sở ngành, môn chuyên ngành của SV khối này; Đề xuất được quy trình thiết kế DHTN môn TUD cho SV khối KTCN, đây được xem là một điểm tựa để triển khai DHTN sao cho hiệu quả; Đề xuất một số biện pháp DHTN môn TUD cho SV khối KTCN tại

trường ĐHHHVN

0.12 Một số vấn đề cần đưa ra bảo vệ

- DHTN môn TUD là phù hợp với đối tượng SV khối KTCN tại trường ĐHHHVN

- Quy trình thiết kế DHTN môn TUD cho SV khối KTCN là có cơ sở khoa học và hoàn toàn khả thi

- Một số biện pháp sư phạm được đề xuất để DHTN môn TUD cho SV khối KTCN tại trường ĐHHHVN là có cơ sở khoa học và có tính khả thi

0.13 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận án gồm 4 chương:

Chương I Cơ sở lý luận

Chương II Thực trạng dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Chương III Một số biện pháp dạy học môn Toán ứng dụng theo định hướng trải nghiệm cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Chương IV Thực nghiệm sư phạm

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Một số vấn đề chung về học tập trải nghiệm

1.1.1 Thuyết kiến tạo

Nền tảng cốt lõi của HTTN cũng như DHTN là dựa trên Thuyết kiến tạo Thuyết kiến tạo ra đời vào khoảng cuối thế kỉ XVIII Theo quan điểm của Thuyết kiến tạo thì trong cấu trúc nhận thức của con người, các kiến thức có mối quan hệ, liên kết chặt chẽ với nhau; quá trình nhận thức chính là sự thích ứng và tương tác với môi trường Quá trình phát triển

để tìm ra kiến thức mới chính là quá trình hình thành các sơ đồ nhận thức Sự hình thành sơ

đồ nhận thức được diễn ra theo nguyên tắc phản ánh từ ngoài vào trong

Trang 6

Có hai quá trình tương hỗ cho nhau gọi là “sự đồng hóa” và “sự điều ứng”

Các luận điểm của Thuyết kiến tạo chỉ ra rằng tri thức được truyền tải đến SV theo con đường thụ động một chiều sẽ không được ghi nhớ lâu và khó trở thành tri thức của bản thân SV Tri thức mới chỉ có thể trở thành tri thức của bản thân SV khi được tiếp thu bằng hoạt động tích cực của SV, bằng sự sáng tạo của mỗi SV

1.1.2 Quan niệm về trải nghiệm và kinh nghiệm

a Quan niệm về trải nghiệm

TN là một quá trình trong đó cá nhân sử dụng các giác quan và đầu óc để tham gia một tình huống cụ thể nào đó nhằm phản ánh và xem xét lại các tri thức thu được

b Quan niệm về kinh nghiệm

KN được hiểu là “Điều hiểu biết có được do tiếp xúc với thực tế, do từng trải” Bên cạnh đó, tác giả Phan Trọng Ngọ lại cho rằng “KN hiểu theo nghĩa chung nhất đó là năng lực người (bao gồm cả hiểu biết, thái độ, giá trị và kĩ năng ứng xử với môi trường tự nhiên

và xã hội)”

1.1.3 Học tập trải nghiệm

a Quan niệm về học tập trải nghiệm

HTTN là hình thức học tập mà người học tham gia vào các hoạt động học tập và trong quá trình đó người học phải huy động và liên kết các KN liên quan rồi rút ra những tri thức mới để phục vụ cho các hoạt động học tập sau này

b Đặc điểm của học tập trải nghiệm

- Khi xem xét kết quả của HTTN thì ngoài việc xem xét kết quả khi kết thúc thì cần xem xét cả quá trình HTTN

- HTTN là một quá trình liên tục trên nền tảng kinh nghiệm

- HTTN đòi hỏi việc giải quyết xung đột giữa mô hình lý thuyết và cuộc sống thực tiễn

- HTTN là một quá trình toàn diện về thích ứng với cuộc sống thực tiễn

- HTTN là sự kết nối giữa con người và môi trường

- HTTN là quá trình kiến tạo ra tri thức, nó là kết quả của sự chuyển hóa giữa kiến thức xã hội và kiến thức cá nhân

Sau một thời gian khá dài áp dụng HTTN vào toàn hệ thống cho SV thì hệ thống giáo dục FPT đã đưa ra quan điểm rằng HTTN là một chu trình gồm 5 bước khép kín

HTTN có khá nhiều mặt tích cực so với cách học truyền thống, thể hiện ở sự chuyển dịch vai trò giữa người dạy và người học

1.1.4 Một số mô hình về học tập trải nghiệm

a Mô hình học tập trải nghiệm của Z.Lewin

Theo Z.Lewin thì học tập là một quá trình tích hợp, được bắt đầu bước 1 với những kinh nghiệm cụ thể của người học Ở bước 2, người học sẽ thu thập dữ liệu, quan sát và phản ánh về kinh nghiệm rời rạc ban đầu đó Mục đích của những quan sát và phản ánh này

là để phân tích và khái quát thành những khái niệm trừu tượng và khái quát (bước 3) Và bước cuối cùng (bước 4) là thử nghiệm những ứng dụng của khái niệm (hình thành ở bước

Trang 7

3) trong tình huống mới Bốn bước này khép kín thành một chu trình, gọi là chu trình HTTN Z.Lewin

b Mô hình học tập trải nghiệm của J.Dewey

J.Dewey cho rằng quá trình học tập của người học là quá trình người học xây dựng kiến thức cho mình thông qua những KN quan sát được, từ đó ông xây dựng lên mô hình HTTN của mình: Chu trình này bắt đầu từ bước I1 với sự thúc đẩy, sự thôi thúc tạo động lực cho người học tham gia vào quá trình hoạt động Bước tiếp theo là O1: người học quan sát Căn cứ vào những quan sát ở O1, cùng với những KN sẵn có về vấn đề đang quan sát và

sự tiếp thu những KN từ người dạy, từ bạn học, người học sẽ hình thành những KN mới cho bản thân (K1) Bước cuối cùng của chu trình này là sự đánh giá và phán xét những KN mới thu được (J1) Nếu kết quả ở bước J1 mà đạt yêu cầu đề ra thì chu trình khép lại, tức là chỉ gồm một vòng Ngược lại thì lại những đánh giá và phán xét ở J1 sẽ trở thành động lực thôi thúc người học bước vào vòng lặp thứ hai (I2) và cứ thế cho đến khi đạt được mục đích học tập đã đề ra

c Mô hình học tập trải nghiệm của D.Kolb

Lý thuyết học tập KN của D.Kolb là một trong những lý thuyết giáo dục nổi tiếng nhất trong giáo dục ĐH Năm 2009, ông đã giới thiệu một chu trình HTTN được gọi là chu trình Kolb và kể từ đó ông tiếp tục xây dựng và hoàn thiện mô hình này Cốt lõi của chu trình bốn giai đoạn của D.Kolb là một mô tả dưới dạng chu trình, Kinh nghiệm rời rạc – Quan sát có phản ánh – Hình thành khái niệm trừu tượng – Thử nghiệm tích cực, cho thấy

KN học tập được dịch chuyển như thế nào qua sự phản ánh thành các khái niệm, hướng dẫn cho thử nghiệm tích cực và lựa chọn TN mới Chu trình này là một vòng tròn khép kín bao gồm bốn bước học tập, trong đó người học được chạm đến tất cả các bước này:

Nhận định chung về ba mô hình và quan điểm cá nhân

Nhìn chung, mô hình của J.Dewey và Z.Lewin khá là tương đồng về mặt ý tưởng, thể hiện rằng HTTN là sự kết hợp biện chứng giữa KN của cá nhân và sự quan sát và hành động Kế thừa Z.Lewin, J.Dewey, và một số nhà giáo dục khác, D.Kolb đã đưa ra mô hình khá hợp lý và chặt chẽ Điểm khác biệt mô hình HTTN của ông với những nhà giáo dục trước là nhấn mạnh vai trò của sự phản ánh, sự qua lại giữa việc tư duy, tổng quát hóa, khái quát hóa các KN để hình thành khái niệm và việc vận dụng, kiểm nghiệm trong tình huống mới để hình thành những KN mới Sự tương tác qua lại này sẽ làm cho vốn kiến thức (những KN đã được kiểm chứng) của người học ngày một tăng Điểm khác biệt quan trọng nữa của D.Kolb là ông đã nêu và chỉ ra phong cách học tập tùy theo từng đối tượng người học bước vào chu trình HTTN từ giai đoạn nào Đối với giáo dục ĐH thì việc xác định phong cách học tập là việc rất quan trọng nhằm phát huy thế mạnh của từng SV hoặc từng nhóm SV

Đối với tác giả, trong luận án này, các cơ sở lý luận của việc DHTN cho SV nói chung và DHTN môn TUD cho SV nhóm ngành KTCN nói riêng đều được xây dựng dựa trên chu trình HTTN của D.Kolb

Trang 8

1.1.5 Học tập trải nghiệm đối với sinh viên đại học

Đối với HTTN ở bậc ĐH, phong cách học tập của từng SV, của từng môn học được D.A Kolb cho rằng nó phụ thuộc vào sự lựa chọn điểm khởi đầu và sự thiên lệch tập trung vào một bước nào đó trong 4 bước chu trình Kolb GV phụ trách lớp học hoặc môn học có thể căn cứ vào phong cách học tập để lên kế hoạch bồi dưỡng cho từng SV bằng cách chuẩn

bị các điều kiện phù hợp Mỗi SV cũng có thể tự định hình cho mình một phong cách học tập Theo Kolb thì mỗi phong cách này đại diện cho sự kết hợp của hai phong cách ưa thích được, bao gồm: Phân kỳ (cảm giác và xem), đồng hóa (xem và suy nghĩ), hội tụ (làm và suy nghĩ), thích nghi (làm và cảm nhận)

1.2 Dạy học trải nghiệm

1.2.1 Quan niệm về dạy học trải nghiệm

Tác giả đã xem xét quan điểm của Hiệp hội Giáo dục TN (Association for Experiential Education – AEE), nghiên cứu của Nguyễn Văn Bảy và cho rằng: DHTN là quá trình người dạy căn cứ vào những KN sẵn có của người học, lựa chọn nội dung học tập phù hợp để tổ chức và định hướng các hoạt động TN (có thể là các giác quan hoặc đầu óc) cho người học, qua đó người học rút ra được những KN mới phù hợp với mục tiêu dạy học 1.2.2 Tổ chức dạy học trải nghiệm cho sinh viên

DHTN cho đối tượng SV là quá trình dạy học của GV được thực hiện tuần tự từ việc xác định mục tiêu, nội dung, sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học đến tổ chức hoạt động dạy học cho SV để trong mỗi hoạt động đó SV được huy động tối đa KN sẵn có, tiếp thu hiệu quả KN mới và biết vận dụng KN đó vào các nhiệm vụ học tập sau này

Điểm khác biệt lớn nhất giữa hoạt động học tập giữa SV và học sinh phổ thông là mục đích học tập Học sinh phổ thông thì học kiến thức văn hóa còn SV thì học nghề theo chuyên ngành của mình để phục vụ công việc sau khi ra trường Do đó DHTN cho đối tượng SV có môi trường rộng hơn và thường gắn với chuyên ngành và nghề nghiệp của họ 1.2.3 Một số kỹ thuật dạy học trong dạy học trải nghiệm cho đối tượng sinh viên

Kỹ thuật động não; Kỹ thuật thảo luận viết; Kỹ thuật XYZ; Kỹ thuật khăn trải bàn;

Kỹ thuật nghiên cứu tình huống

Ngoài ra còn khá nhiều kỹ thuật dạy học có thể sử dụng trong DHTN cho đối tượng

SV như: Kỹ thuật động não không công khai, kỹ thuật bể cá, kỹ thuật mảnh ghép,…

1.2.4 Vai trò của giảng viên trong dạy học trải nghiệm ở bậc đại học

- GV với tư cách chuyên gia bộ môn mình đang dạy thì có vai trò giúp SV tổ chức và kết nối những KN sẵn có, đúc rút KN mới, kiểm chứng KN mới trong môn học

- GV với tư cách nhà tư vấn thì có vai trò hỗ trợ SV áp dụng KN đã được kiểm chứng vào các tình huống tiếp theo trong môn học và các mục đích học tập sau này (trong chuyên ngành hoặc thực tiễn nghề nghiệp), trong đời sống; trợ giúp SV lập ra các kế hoạch phát triển cá nhân

- GV với tư cách người động viên, người đồng hành cùng SV thì có vai trò khích lệ, tạo ra động lực, niềm say mê cho SV trong quá trình DHTN

1.2.5 Ưu điểm và rào cản, thách thức của dạy học trải nghiệm cho đối tượng sinh viên

a Một số ưu điểm của dạy học trải nghiệm cho đối tượng sinh viên

Trang 9

DHTN cho đối tượng SV làm tăng tính chủ động, sáng tạo của SV, giúp SV tiếp thu được kiến thức thông qua nhiều vai trò, nhiều bối cảnh khác nhau; là phương pháp mang lại hiệu quả trong việc phát triển năng lực người học, góp phần đáp ứng chuẩn đầu ra môn học, ngành học của SV DHTN có lợi thế nổi trội là tận dụng được tối đa những KN sẵn có, đồng thời có thể khắc phục được những KN sai lầm của SV DHTN giúp SV tăng khả năng ghi nhớ kiến thức DHTN giúp SV được tạo hứng thú, tự tin, say mê học tập, tăng khả năng làm việc nhóm cũng như khả năng độc lập suy nghĩ, giải quyết vấn đề Điều này góp phần khắc phục sự nhàm chán trong việc dạy và học theo kiểu lối mòn DHTN giúp SV có cơ hội tiếp cận những tình huống thực tiễn hoặc giả thực tiễn liên quan đến nghề nghiệp của họ sau khi

ra trường, góp phần hoàn thiện chuẩn đầu ra của SV theo từng ngành học

b Một số rào cản, thách thức của dạy học trải nghiệm cho đối tượng sinh viên

Đây là phương pháp mà GV tốn rất nhiều thời gian và công sức trong việc chuẩn bị trước bài giảng; GV cần nghiên cứu và huy động tối đa KN sẵn có của SV, trong khi SV ở một trường ĐH thì thường tập hợp từ nhiều môi trường học tập khác nhau, đến từ các địa phương khác nhau Do đó GV cũng gặp nhiều trở ngại trong vấn đề này Tuy nhiên, không phải nội dung nào trong chương trình môn học cũng có thể áp dụng DHTN DHTN đòi hỏi

ở SV sẵn có nhiều KN liên quan đến môn học Tuy nhiên, ở nhiều trường ĐH hiện nay, đặc biệt là những trường ở nhóm dưới như trường ĐHHHVN, thì chất lượng đầu vào của SV khá thấp Do đó, đa số SV chưa tích lũy được nhiều KN so với mức mà GV mong muốn Điều đó làm cho DHTN đôi khi bị mất thời gian mà không có nhiều tác dụng như mong muốn Một bộ phận SV hiện nay thiếu sự sáng tạo và quyết tâm tìm tòi, điều này phần nào cũng làm cho DHTN khó phát huy ưu điểm của nó

1.3 Môn Toán ứng dụng ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam

1.3.1 Sơ lược về môn Toán ứng dụng ở trường đại học kĩ thuật

a Vai trò của môn Toán ứng dụng trong trường đại học kĩ thuật

Môn TUD với vai trò là một thành tố của các môn toán ở bậc ĐH có vai trò tiếp nối chương trình Toán học trung học phổ thông, cung cấp vốn văn hóa toán một cách hệ thống

và tương đối hoàn chỉnh bao gồm kiến thức, năng lực và phương pháp tư duy

Trong chương trình giảng dạy ở các trường ĐH kĩ thuật thì môn TUD thường được dạy sau môn Đại số và Giải tích Môn học này thường được các trường ĐH kĩ thuật giảng dạy vào kỳ thứ ba (năm thứ hai) với số tín chỉ tương ứng từ hai đến ba tín chỉ Môn TUD cung cấp cho SV các kiến thức toán cao cấp thuần túy để sử dụng làm công cụ cho một số nội dung của các môn chuyên ngành

b Đặc điểm của môn Toán ứng dụng

Môn TUD có những đặc điểm chung của môn Toán ở bậc ĐH nói chung nhưng cũng

có những đặc điểm riêng của nó khác với môn Toán cao cấp

Thứ nhất, môn TUD là cầu nối thể hiện tính ứng dụng giữa môn Toán cao cấp và các môn chuyên ngành của SV

Thứ hai, môn TUD có nhiều cơ hội sử dụng vào các bài toán thực tế, các tình huống trong chuyên ngành hoặc thực tiễn làm việc sau này của SV

1.3.2 Môn Toán ứng dụng ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Trang 10

a Mục tiêu dạy học môn Toán ứng dụng ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Trường ĐHHHVN đã quy định mục tiêu dạy học môn TUD cụ thể bằng văn bản

b Các nội dung Toán ứng dụng đã và đang được dạy ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Ở trường ĐHHHVN thì các nội dung TUD được giảng dạy cho SV năm thứ hai với thời lượng là từ hai đến ba tín chỉ Trước đây, mỗi khoa, viện trong trường ĐHHHVN đều làm việc và yêu cầu tập thể bộ môn Toán nghiên cứu và biên soạn một vài nội dung cụ thể trong tất cả các nội dung Toán ứng dụng nói chung, tùy theo nhu cầu của kiến thức chuyên ngành trong đơn vị Từ năm 2018 trở lại đây, trước yêu cầu giảm bớt thời lượng các môn cơ

sở cơ bản của nhà trường, các nội dung TUD trước đây được gộp vào thành: môn Toán chuyên đề, môn TUD và môn Phương pháp tính với thời lượng mỗi môn là 3 tín chỉ

Trong luận án này, ngoài môn TUD hiện hành, tác giả còn quan tâm nghiên cứu các nội dung TUD đã từng dạy cho các khoa, các viện như: lượng giác cầu cho khoa Hàng hải, hàm phức và biến đổi Laplace cho khoa Điện – Điện tử,…

c Vấn đề đổi mới dạy học môn Toán ứng dụng ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Bao gồm các vấn đề: Đổi mới mục tiêu của môn Toán ứng dụng; Bổ sung và chỉnh lý giáo trình; Đổi mới phương pháp dạy học

1.4 Những đặc điểm chung của sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ trường Đại học Hàng hải Việt Nam

1.4.1 Đặc điểm chung của sinh viên

SV được coi là những đối tượng đã trưởng thành, đã có vốn KN nhất định; SV là đối tượng yêu thích TN, nhất là TN và tìm tòi một vấn đề nào đó mới mẻ; Hoạt động học tập của SV nói chung được sắp xếp một cách bài bản, dài hơi và có kế hoạch

1.4.2 Đặc điểm chung của sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam

a Đặc điểm về tâm sinh lý

SV nhóm ngành KTCN nhìn chung đã phát triển tương đối hoàn chỉnh về thể chất, tinh thần cũng như trí tuệ và kinh nghiệm sống Vì vậy, họ có hiểu biết và có khả năng đánh giá bản thân để chủ động điều chỉnh sự phát triển của chính mình cho phù hợp với môi trường đào tạo ở bậc ĐH và xu thế chung của xã hội Động cơ học tập được nâng lên tầm cao mới so với học sinh phổ thông trước đó

c Thách thức trong học tập của sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ

Trang 11

- Mặt bằng chung về kiến thức môn Toán phổ thông của SV nhóm ngành này năm thứ nhất được các chuyên gia trong trường đánh giá nói chung là không cao như các trường

ĐH kĩ thuật khác như: ĐH Bách khoa, ĐH Xây dựng, Đa số SV tiếp thu các nội dung Toán ở bậc ĐH là gặp không ít vất vả

- Tuy nhiên, SV nhóm ngành KTCN tại trường ĐHHHVN luôn được nhà trường tạo điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất phục vụ học tập, được xây dựng chương trình học tập vừa sức nhưng vẫn đủ kiến thức phục vụ cho các môn chuyên ngành

- Đối với SV nhóm ngành KTCN tại trường ĐHHHVN thì hoạt động học tập luôn gắn liền với hoạt động nhận thức nghề nghiệp, ở đó SV không chỉ được học lý thuyết mà vấn đề thực hành và rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cũng vô cùng quan trọng

1.5 Chuẩn đầu ra và hệ thống kĩ năng nghề nghiệp cốt lõi của sinh viên khối Kỹ thuật

và Công nghệ tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Cả chuẩn đầu ra và hệ thống kỹ năng nghề nghiệp cốt lõi của SV khối KTCN tại trường ĐHHHVN đều đã được ban hành thành văn bản

1.6 Dạy học trải nghiệm môn Toán ứng dụng cho sinh viên khối Kỹ thuật và Công nghệ tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam

1.6.1 Quan niệm về dạy học trải nghiệm môn Toán ứng dụng

a Quan niệm về dạy học ở bậc đại học

Đối với bậc ĐH, quan niệm về dạy học ở ĐH được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau Xét theo quan điểm tiếp cận hoạt động thì dạy học ở ĐH là quá trình hoạt động phối hợp, thống nhất của người dạy và người học nhằm giúp SV chiếm lĩnh nội dung học vấn

ĐH Đối với lý luận dạy học hiện đại thì quá trình dạy học ở ĐH là quá trình tổ chức, điều khiển và tự tổ chức, tự điều khiển của người dạy và người học

b Quan niệm về dạy học trải nghiệm môn Toán ứng dụng

DHTN môn TUD là quá trình dạy học của GV thực hiện tuần tự từ việc xác định mục tiêu dạy học môn TUD, lựa chọn nội dung phù hợp trong môn học, sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học hợp lý cho đến tổ chức hoạt động dạy học cho SV để trong mỗi hoạt động đó

SV được huy động tối đa KN sẵn có, tiếp thu hiệu quả KN mới và biết vận dụng KN đó vào các nhiệm vụ học tập sau này, góp phần hoàn thiện chuẩn đầu ra của môn TUD

1.6.2 Đặc trưng của dạy học trải nghiệm môn Toán ứng dụng

- DHTN môn TUD không chỉ nhằm đạt được mục tiêu dạy học mà còn hình thành và phát huy năng lực tự học của SV

- Sự phản hồi của SV trong quá trình DHTN môn TUD là sự phản hồi có chọn lọc và phản biện vì nó đã qua các TN học tập

- Tham gia trong quá trình DHTN môn TUD, SV được cuốn hút vào các hoạt động học tập TN do giáo viên tổ chức và điều khiển Các em say mê tìm tòi, khám phá và tiếp thu một cách chủ động chứ không ở vị thế bị động

- DHTN môn TUD đưa SV đến gần hơn với các môn chuyên ngành, đến thực tiễn hoặc giả thực tiễn Điều này góp phần giúp SV hoàn thiện chuẩn đầu ra của môn học và của ngành học của họ

Trang 12

- DHTN môn TUD cho SV nhóm ngành KTCN tại trường ĐHHHVN giúp SV bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp cốt lõi mà nhà trường đã đề ra trong bối cảnh xã hội yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao

1.6.3 Yêu cầu của dạy học trải nghiệm môn Toán ứng dụng

Đảm bảo mục tiêu và nội dung môn học, đồng thời phải quán triệt các đặc điểm của môn TUD; Đảm bảo tính kế thừa KN sẵn có của SV về tri thức TUD; tôn trọng KN của SV; Đảm bảo tính tích cực tự giác trong TN của SV; Đảm bảo vai trò SV là trung tâm của hoạt động TN trong DHTN và vai trò GV là người chủ đạo tổ chức hoạt động TN đó; Hoạt động DHTN phải hướng theo các chuẩn đầu ra CDIO của ngành mà SV đang học; Phối hợp với các môn chuyên ngành của từng ngành kỹ thuật có liên quan đến môn TUD

1.6.4 Thiết kế quy trình dạy học trải nghiệm môn Toán ứng dụng

a Những nguyên tắc của việc thiết kế quy trình dạy học trải nghiệm

Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và sư phạm; đảm bảo tính hệ thống và kế thừa; đảm bảo tính tích hợp trong trải nghiệm; đảm bảo tính phù hợp; đảm bảo gắn kết, kế thừa với việc rèn luyện một số kỹ năng nghề nghiệp cốt lõi của SV

b Thiết kế quy trình dạy học trải nghiệm môn Toán ứng dụng cho sinh viên khối Kỹ thuật và công nghệ tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Qua nghiên cứu, tác giả đã đưa ra quy trình cụ thể gồm bốn bước: Bước 1 (GV tìm hiểu KN của SV – GV đưa ra tình huống để SV huy động KN) – bước 2 (SV quan sát và thảo luận về tình huống – GV theo dõi, tổ chức và điều khiển SV) – bước 3 (GV dẫn dắt kiến thức mới – SV hình thành tri thức mới) – bước 4 (GV giao nhiệm vụ vận dụng KN mới vào tình huống mới)

1.7 Đánh giá mức độ đạt được của việc dạy học trải nghiệm môn Toán ứng dụng cho

1.7.1 Quan điểm đánh giá

Trước hết chúng ta phải xác định rằng: đánh giá việc DHTN môn TUD là vấn đề hết sức phức tạp, kéo dài cả quá trình không những trong học phần của các nội dung TUD mà còn kéo dài về sau đối với các học phần chuyên ngành liên quan Các dấu hiệu về chất lượng cũng như hiệu quả dạy học đều khá là mang tính định tính, khó xác định về lượng cụ thể

1.7.2 Các tiêu chí đánh giá

- Việc DHTN môn TUD nhằm giúp SV nhóm ngành KTCN lĩnh hội kiến thức TUD, đồng thời cũng góp phần rèn luyện một số kỹ năng nghề nghiệp cốt lõi cho SV

- Đánh giá kết quả HTTN đối với SV nhóm ngành KTCN không chỉ thông qua điểm

số khi kết thúc môn học mà còn phải được đánh giá cả quá trình, thông qua một số biểu hiện định tính Cụ thể tác giả đã nghiên cứu và đưa ra được 4 nhóm tiêu chí

Trang 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG IChương I đã đề cập đến một số vấn đề:

- Tổng hợp các vấn đề về cơ sở lý luận của HTTN, DHTN Các khái niệm cơ bản được đề cập đến là TN và KN

- Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu chuẩn đầu ra và thực tế SV trong trường, "chân dung" của người kỹ sư nhóm ngành KTCN được hình thành và định hình việc DHTN với đối tượng này như thế nào

và quan điểm của bản thân tác giả

- Nghiên cứu môn TUD: chương trình môn học, mục tiêu, chuẩn đầu ra môn học cùng những nội dung liên quan

- Những vấn đề chung về HTTN đối với SV đại học, vấn đề chung về DHTN nói chung và DHTN môn TUD nói riêng đều được tác giả quan tâm xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau Từ đó xây dựng nên cơ sở lí luận về “DHTN môn TUD cho SV nhóm ngành KTCN tại trường ĐHHHVN” Trong đó, trọng tâm là tác giả đã đề xuất được quy trình DHTN môn TUD cho SV nhóm ngành KTCN tại trường ĐHHHVN Đây có thể coi là đóng góp mới ở chương I

Qua phân tích và làm rõ các nội dung của Chương I cho thấy việc DHTN nói chung

và DHTN môn TUD nói riêng là một quá trình rất cần thiết trong đào tạo SV ở trường ĐHHHVN

Qua nghiên cứu, tác giả xác định một số vấn đề quan trọng và có ý nghĩa đối với DHTN môn TUD cho SV nhóm ngành KTCN tại trường ĐHHHVN như sau:

Một là, nội dung giảng dạy TUD phải được gắn với TN nhằm tăng cường tính TN của môn học phục vụ mục tiêu đáp ứng chuẩn đầu ra môn TUD và góp phần đáp ứng chuẩn đầu ra của ngành học của SV

Hai là, TUD cùng với nội dung của nó phải được xem như là một công cụ hữu hiệu

để SV cũng như các GV chuyên ngành sử dụng phục vụ mục đích tiếp thu tri thức chuyên ngành, đồng thời góp phần hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho SV

Ba là, quá trình TN trong chương trình môn TUD phải được xem như một thành tố cần được đánh giá và được định lượng trong thành phần điểm đầu ra của SV ở môn này

Bốn là, quá trình DH môn TUD cho SV nhóm ngành KTCN tại trường ĐHHHVN phải đảm bảo được tính đặc trưng, các mục đích cũng như các yêu cầu mà quá trình này đã đưa ra

Ngày đăng: 29/05/2023, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w