1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận các giải pháp để hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

18 481 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 285,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng như: + Dựa vào thời h ạn tín dụn g có: - Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có th ời hạn dưới một năm, m ục đích của loại cho vay này thường l

Trang 1

B ộ gi áo dục và đào tạo Trư ờng Đ ại học Ki nh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Khoa Ng ân hàng - -

TIỂU LUẬN NGHIỆP VỤ N GÂ N HÀNG THƯƠNG MẠI

Đề tài :

CÁC G IẢI PHÁP ĐỂ HO ÀN THIỆN THẨM ĐỊNH DỰ

ÁN Đ ẦU TƯ TRONG QUYẾ T ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆ T NAM

Giảng viên hướng dẫn: TS Lại Tiế n Dĩnh Học vi ên thực hiện: Nguyễn Đức Trung Lớp: Cao Học – Ng ân Hàng 4 – Ng ày 1 Khóa: 17

Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2009

Trang 2

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LU ẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH VÀ CHO VAY DÀI HẠN CỦ A NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 Lý luận chun g về tín dụng ngân hàn g

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ng ân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển như ợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong m ột thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng như:

+ Dựa vào thời h ạn tín dụn g có:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có th ời hạn dưới một năm, m ục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài s ản lưu động;

- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài s ản cố định;

- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, mục đích của loại cho vay này thư ờng là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

+Dựa vào đối tượn g cho vay có:

- Cho vay cá nhân;

- Cho vay hộ gia đình;

- Cho vay doanh nghiệp, công ty, tập đoàn

1.1.3 Quy trình tín dụn g

Q uy trình tín dụng là bảng tổng hợp m ô tả các bư ớc đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra q uyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng

H ầu hết các ngân hàng t hương mại đều tự thiết kế cho mình m ột quy trình tín dụng cụ thể, bao gồm nhiều bư ớc đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bư ớc đi nhưng nhìn chung gồm 5 bước s au:

Bước 1 : lập hồ sơ đề n ghị cấp tín dụng;

Bước 2 : phân tích tín dụng;

Bước 3 : quyết định và ký hợp đồng tín dụng;

Bước 4 : giải ngân;

Bước 5 : giám sát tín dụng, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

N hư vậy thẩm định tín dụng thuộc bước 2 trong quy trình tín dụng

1.2 Thẩm định dự án đầu tư trong quyết địn h cho vay dài h ạn đối với doanh nghiệ p

1.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư đối với cho vay doanh nghiệp

Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự án đã đư ợc thiết lập theo một trình tự hợp lý và theo những t iêu chuẩn kinh t ế kỹ thuật đòi hỏi của ngành và của quốc gia để đi đến kết luận chính xác về hiệu quả t ài chính, hiệu quả kinh t ế xã hội m ôi trư ờng nhằm đáp ứng yêu cầu mụ c tiêu phát triển của quốc gia và của chủ đầu tư

Cho vay doanh nghiệp là một h ình thứ c cấp tín dụng, theo đó tổ chứ c tín dụng giao cho doanh nghiệp một khoản t iền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định

Trang 3

theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn

1.2.2 Mục tiêu, đối tượng của thẩm định tín dụng dài hạn

Cho v ay dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên

M ục đích của cho vay dài hạn là nhằm đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như mu a sắm m áy móc thiết bị hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư

K hi có nhu cầu vay vốn dài hạn, khách hàng s ẽ liên hệ và lập hồ s ơ vay vốn gửi vào ngân hàng Thô ng thư ờng bộ hồ sơ vay vốn gồm có:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Giấy t ờ chứng m inh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động

- Dự án đầu tư vốn dài hạn

- Các giấy tờ liên quan đến tài s ản thế ch ấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay

- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

D ự án đầu tư có thể do doanh nghiệp tự lập hoặc thuê chuyên gia lập Nhìn chung m ột dự án đầu tư thường bao gồm các nội dung chính sau đây:

- Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn và về dự án

- Phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án

- Phân tích sự khả thi về mặt t ài chính của dự án

- Phân tích các yếu tố k inh tế xã hội của dự án

Trong những nội dung trên, phân tích sự khả thi về t ài chính của dự án cực kỳ quan trọng vì dựa vào đây ngân hàng có thể phân tích và đánh giá khả n ăng trả nợ và lãi của khách hàng Để thấy được sự khả thi về tài chính của dự án, khách hàng phải nêu bật được những căn cứ s au đây:

- Phân tích và đánh giá tình hình nhu cầu thị trư ờng và giá cả tiêu thụ để làm căn cứ dự báo doanh thu từ dự án

- Phân tích và đánh giá tình hình thị trư ờng và giá cả chi phí để làm căn cứ dự báo chi phí đầu tư b an đầu và chi phí trong suốt quá trình hoạt động của dự án

- Phân tích và dự báo dòng tiền ròng thu đư ợc từ dự án

- Phân tích và dự báo chi phí huy động vốn của dự án

- Xác định các chỉ tiêu (NPV, IRR, PP) dùng để đánh giá và quyết định sự k hả thi về tài chính của dự án

- Nếu dự án lớn và phứ c tạp cần có thêm các phân tích về rủi ro thự c hiện dự án như phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng

Cho vay dài hạn góp phần đem lại lợi nhuận cho ngân hàng nên cần nỗ lự c phục

vụ khách hàng tốt hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

1.2.3 Th ẩm định các thông số dự báo thị trường và doan h thu

Các thông s ố dự báo thị trường là nhữ ng thông s ố dùng làm căn cứ để dự báo tình hình thị trư ờng và thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trư ờng; qua đó,

có thể ư ớc lượng được doanh thu của dự án Do vậy, mứ c độ chính xác củ a doanh thu ước lượng phụ thuộc rất lớn vào nhữn g thông số này Các thông s ố dự báo thị trường

sử dụng rất khác nhau tùy theo từng ngành cũng như từn g loại s ản phẩm Nhìn chung, các thông s ố thư ờng gặp bao gồm:

- Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế

- Dự báo tỷ lệ lạm phát

- Dự báo tỷ giá hối đoái

- Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu

- Dự báo tốc độ tăng giá

Trang 4

- Dự báo nhu cầu thị trường về loại s ản phẩm dự án s ắp đầu tư

- Ước lư ợng thị phần của doanh nghiệp

- N goài ra, còn có nhiều loại thông số dự báo khác nữa tùy t heo từn g dự án, chẳng hạn như công s uất máy móc thiết bị,…

Đ ối với nhân viên tín dụng nên thực hiện những việc s au đây:

- Nhận thẩm định dự án t huộc nhữn g ngành nào mà mình có kiến thức và am hiểu kỹ về t ình hình thị trư ờng của ngành đó

- Tổ chức tốt cơ sở dữ liệu lưu trữ những thông t in liên quan đến ngành mà mình phụ trách

- Liên hệ các thông s ố của dự án đang thẩm định với các thông số tương ứng ở các dự án đã triển khai hoặc cơ s ở s ản xuất tương tự đang hoạt động

- Viếng thăm, quan s át, thảo luận và trao đổi thêm với các bộ phận liên quan của d oanh nghiệp để có thêm thông tin, hình thành kỳ vọng hợp lý về các thông số đang thẩm định

1.2.4 Th ẩm định các thông số xác đị nh chi phí

Tương tự như dự báo thị trư ờng và do anh thu, cũng có các t hông số dùng để làm căn cứ dự báo chi phí hoạt động của dự án Các thông s ố này rất đa dạng và thay đổi tùy theo đặc điểm công nghệ sử dụng trong từng loại dự án Thông t hường các thông số này d o các chuyên gia kỹ thuật và chuy ển gia k ế toán quản trị ư ớc lượng và đưa ra Các thông số dùng để làm cơ sở xác định chi phí thư ờng thấy bao gồm:

- Công s uất máy móc t hiết bị;

- Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động,…

- Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng,…

- Phư ơng pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao

- N goài ra, còn có nhiều loại thông số dự báo khác nữa tùy t heo từn g dự án, chẳng hạn như công s uất máy móc thiết bị,…

1.2.5 Th ẩm định dòn g tiền

Trong công tác lập và ph ân tích dự án đầu tư, người t a quy ước ghi nhận dòng tiền của dự án ở thời điểm cuối năm bao gồm:

- Dòng tiền vào

- Dòng tiền ra

- Dòng tiền t huần của dự án

Đ iều quan trọng khi thẩm định dòng tiền là xem xét cách thứ c xử lý các loại chi phí khi ước lư ợng dòng tiền có hợp lý hay không T hông thường, nhân viên tín dụng cần chú ý cách xử lý các loại chi phí sau:

+ Chi phí cơ hội: là nhữn g khoản thu nhập mà công ty phải m ất đi do sử dụng

nguồn lực của công ty vào dự án Chi phí cơ hội không phải là một khoản thự c chi nhưng vẫn được tính vào dòng tiền, vì đó là m ột khoản thu nhập mà công ty phải m ất

đi khi thực hiện dự án Khi thẩm định cần chú ý xem khách hàng có tính loại chi phí này vào dòng t iền hay không? Thông thường, khách hàng dễ bỏ quên không kể loại chi phí này

+ Chi phí chìm: là những chi phí đã phát s inh trư ớc khi có quy ết định thự c hiện

dự án Vì vậy, dù dự án có đư ợc thực hiện hay không thì chi phí này cũng đã xảy ra rồi D o đó, chi phí chìm không đư ợc tính vào dòng tiền dự án Sở dĩ chi phí chìm không được tính vào dòng tiền dự án là vì, loại chi phí này không ảnh hư ởng đến việc quyết định đầu tư hay không đầu tư d ự án Các dạng điển hình của chi phí chìm bao gồm chi phí nghiên cứ u phát triển s ản phẩm, chi phí nghiên cứ u tiếp thị, chi phí thuê

Trang 5

chuyên gia lập dự án Khi thẩm định cần để ý cách xử lý các loại chi phí này vì thường khách hàng vẫn kể luôn loại chi phí này vào dòng tiền

+ Chi phí lịch sử: là chi phí cho những tài sản sẵn có của công ty, đư ợc sử

dụng cho dự án Chi phí này có được tính vào dòng tiền của dự án hay không tùy thuộc vào chi phí cơ hội của tài sản Nếu chi phí cơ hội của tài s ản bằng không thì không tính, như ng nếu tài s ản có chi phí cơ hội thì sẽ đư ợc tính vào dòng tiền dự án như trường hợp chi phí cơ hội K hi thẩm đ ịnh cần chú ý loại chi phí này thường bị khách hàng bỏ qua khi ước lư ợng dòng tiền

M ột số lưu ý khi đánh giá dòng tiền:

- Thu nhập của dự án đầu tư là lợi nhuận sau thuế và khấu hao

- Chi phí cơ hội không phải là k hoản thự c chi nhưng vẫn được tính vào dòng tiền

+ Nhu cầu vốn lưu động: là nhu cầu vốn dự án cần phải chi để tài trợ cho nhu

cầu tồn quỹ tiền mặt, các khoản phải thu, tồn kho sau khi trừ đi các khoản bù đắp từ các khoản phải trả

N hu cầu vốn lưu động = tồn quỹ tiền m ặt + khoản phải thu + tồn kho – khoản phải trả

K hi nhu cầu vốn lưu động t ăng thì dự án cần một khoản chi tăng thêm, ngư ợc lại khi nhu cầu vốn lưu động giảm xuống, dự án s ẽ có một khoản tiền thu về

+ Thuế thu nhập công ty: được xác định dự a vào bảng dự báo kết quả k inh

doanh và đư ợc tính vào dòng tiền ra của dự án T huế thu nhập công ty chịu tác động bởi phư ơng pháp tính khấu hao và chính sách vay nợ của dự án vì khấu hao và lãi vay

là chi phí đư ợc trừ ra trước khi tính thuế nên làm giảm đi tiền thuế phải nộp giúp dự án tiết kiệm đư ợc thuế

+ Các chi phí gián tiế p: khi dự án được thực hiện có thể làm t ăng chi phí gián

tiếp của công ty, vì vậy chi phí gián tiếp tăng thêm này cũng phải đư ợc tính toán xác định và đưa vào dòng t iền của dự án Chi phí gián tiếp có thể kể ra bao gồm tiền lương

và chi phí văn phòng cho nhân viên quản lý dự án

+ Dòng tiền tăng thêm: lưu ý trong trư ờng hợp xem xét dự án của một công ty

đang hoạt động thì lợi ích và chi phí của dự án đều đư ợc xác định trên cơ sở lợi ích và chi phí tăng thêm trong trường hợp có dự án so với trường hợp không có dự án

Lạm phát cũng ảnh hư ởng rất lớn đến kết quả của m ột dự án Vì vậy k hi ư ớc lượng dòng tiền cần ư ớc lượng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng, vì lạm phát cao có thể làm cho lợi ích m ang lại từ dự án trong tương lai không đủ bù đắp cho khoản đầu tư hôm nay Lãi suất chiết khấu danh nghĩa đư ợc xác định theo công thứ c:

Lãi suất chiết khấu danh nghĩa = lãi s uất chiết khấu t hực + tỷ lệ lạm phát

K hi thẩm định cần chú ý xem khách hàng có xử lý lạm phát ảnh hư ởng đồng thời lên doanh t hu và chi phí khi ước lư ợng dòng tiền hay không Thư ờng khách hàng hoặc là bỏ qua yếu tố lạm phát, hoặc là xử lý lạm phát như là y ếu tố làm tăng giá bán;

do đó, t ăng doanh thu mà vô t ình hay cố ý bỏ qua yếu tố lạm phát làm tăng chi phí đồng thời với t ăng doanh thu

+ Tách biệt qu yết địn h đầu tư và quyết định tài trợ

D ự án có th ể được thự c h iện một phần từ vốn vay, một phần từ vốn cổ đông Tuy nhiên, khi thẩm định để quyết định cho vay chúng t a đánh giá hiệu quả của dự án dựa trên quan điểm của ngân hàng hay quan điểm tổng đầu tư, chứ không phải dựa trên quan điểm của chủ đầu tư Dựa trên quan điểm ngân hàng, chúng ta muốn biết dự

án có hiệu quả hay không là do bản thân quan hệ giữ a lợi ích và chi phí phát s inh từ dự

án, chứ không quan tâm đến tác động của đòn bẩy tài chính Do đó, để đánh giá đúng

Trang 6

thực chất hiệu quả dự án nên xem xét dự án trong điều kiện loại bỏ hoàn toàn tác động của việc tài trợ Vì vậy, không nên đưa giá trị khoản vay, giá trị trả nợ gốc và lãi vay vào dòng tiền dự án Điều này giúp loại bỏ tác đ ộng đòn bẩy tài chính và tách bạch giữa quyết định đầu tư với quyết định t ài trợ vốn

1.2.6 Th ẩm định chi phí sử dụn g vốn

Chi phí sử dụng vốn là chi phí mà doanh nghiệp h oặc dự án phải trả k hi huy động nguồn vốn đó N hìn chung doanh nghiệp có thể huy động vốn từ 2 nguồn để tài trợ cho dự án là: vốn chủ sở hữu và nợ vay Do đó, chi phí sử dụng vốn bao gồm 2 loại

cơ bản là chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn của chủ s ở hữu, trong đó vốn chủ

sở hữu có thể chia ra thành vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường

+ Chi phí sử dụng nợ vay

D oanh nghiệp có thể huy động nợ dư ới hình thức vay các tổ chức tài chính trung gian như ngân hàng hoặc phát hành trái ph iếu vay nợ trực tiếp trên t hị trường vốn

D ù vay ngân hàng hay phát hành tr ái phiếu, chi phí trả lãi đều đư ợc t ính trừ ra khỏi lợi nhuận trư ớc chịu thuế Vì vậy, t hực chất chi phí sử d ụng nợ của doanh nghiệp

là chi phí sử dụng nợ s au khi đã điều chỉnh thuế

+ Chi phí sử dụng vốn chủ sở h ữu

Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu bao gồm chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi và chi phí sử dụng vốn cổ phần t hường

- Chi phí s ử dụng vốn cổ phần ưu đãi: là chi phí mà doanh nghiệp p hải trả

cho việc huy động vốn cổ phần ưu đãi Cổ tứ c trả cho cổ phiếu ưu đãi cố định vĩnh viễn và khi huy động thì doanh nghiệp phải t ốn chi phí phát hành, vì vậy t hu nhập của doanh nghiệp khi phát hành cổ phiếu ư u đãi bằng giá bán trừ đi chi phí phát hành Cổ tức ư u đãi không được k hấu trừ thuế khi tính t hu nhập chịu thuế Vì vậy chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi không được điều chỉnh thuế Đ iều này đã làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần ư u đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ Vì vậy các doanh nghiệp thường thích sử dụng đòn bẩy tài chính bằng nợ hơn cổ phần ưu đãi K hi thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cần lư u ý khách hàng dễ bỏ qua chi phí phát hành,

do đó, dẫn đến ước lư ợng chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi thấp hơn so với thự c tế

- Chi phí sử dụng vốn cổ ph ần thườn g:

Trong th ẩm định chi phí sử dụng vốn, vấn đề thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ p hần thư ờng dễ xảy ra s ai sót nhất Để ư ớc lượng chi phí vốn cổ phần thường (bao gồm cả lợi nhuận giữ lại và vốn cổ phần tăng thêm), hay nói cách khác là

để xác định lãi s uất sinh lời yêu cầu của chủ s ở hữu, về lý thuyết có hai cách tiếp cận: dùng mô hình Gordon h ay còn gọi là mô hình t ăng trư ởng cổ tức, và dùng mô hình định giá t ài s ản vốn (CAPM)

ˆ Mô hình tăng trưởng cổ tức (Gordon): đư ợc dùng để xác định chi phí sử

dụng vốn cổ phần thư ờng, bao gồm vốn cổ phần mới phát hành và lợi nhuận t ích lũy của doanh nghiệp Ưu điểm của m ô hình này là đơn giản, dễ h iểu và dễ áp dụng

N hược điểm của mô hình là không thể áp dụng đư ợc đối với những doanh nghiệp không chia cổ tức, cũng như không phù hợp khi phải giả định một tỷ lệ tăng trưởng cổ tức cố định Mặt khác mô hình này không thể hiện một cách rõ ràng m ối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro cũng như mứ c độ điều chỉnh rủi ro đối với lãi suất sinh lời yêu cầu của từng dự án của doanh nghiệp

ˆ Mô hình địn h giá tài sản vốn (CAPM) : trong trư ờng hợp doanh nghiệp

không chia cổ tức thì có thể sử d ụng mô hình này để ư ớc lư ợng chi phí sử dụng vốn cổ

Trang 7

phần thư ờng M ô hình CA PM cho rằng lãi suất s inh lời y êu cầu của m ột khoản đầu tư phụ thuộc vào nhữn g yếu tố sau đây :

- Lãi suất phi rủi ro

- Lãi suất đền bù rủi ro thị trư ờng

- Rủi ro hệ thống của t ài sản đầu tư s o với rủi ro bình quân của thị trường

M ô hình này cho thấy sự điều chỉnh trự c t iếp lợi nhuận và rủi ro của t ài s ản, và

nó đư ợc sử dụng rộng rãi hơn mô hình tăng trư ởng cổ tức

Trong thực tế hai phư ơng pháp ư ớc lượng chi phí sử dụng vốn chủ s ở hữu thường cho kết quả khác nhau Tùy theo quan điểm, như ng thông thường để dung hòa người ta thường lấy trung bình giữa các kết quả ư ớc lượng này

1.2.7 Th ẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả củ a dự án đầu tư

K hi quyết định đầu tư khách hàng dựa vào các chỉ tiêu đánh giá dự án như là

N PV, IRR, PP, PI Tương tự, khi quyết định cho vay ngân hàng cũng dự a vào các chỉ tiêu này Tuy nhiên, khi lập dự án nộp vào ngân hàng mục tiêu của khách hàng là muốn vay vốn ngân hàng nên có thể đã bóp méo các chỉ tiêu này D o vậy, nhân viên tín dụng cần thẩm định để xác định rõ t hực chất củ a dự án

+ Th ẩm định chỉ tiêu hiện giá ròng (N PV):

Đ ây là ch ỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho doanh nghiệp G iá trị hiện tại ròng (NP V)

là tổng hiện giá dòng tiền ròng của dự án với lãi suất chiết khấu thích hợp K ết quả

N PV có các trư ờng hợp sau đây:

ˆNPV > 0 : có nghĩa là dự án có lãi suất sinh lời cao h ơn chi phí cơ hội của vốn (lãi suất sinh lời cao hơn lãi suất chiết khấu)

ˆNPV = 0 : có nghĩa là dự án có lãi suất sinh lời bằng với chi phí cơ hội của vốn (lãi suất sinh lời bằng với lãi s uất chiết khấu)

ˆNPV < 0 : có nghĩa là dự án có lãi suất sinh lời thấp hơn chi phí cơ hội của vốn (lãi suất sinh lời thấp hơn lãi s uất chiết khấu)

N hìn chung, dự án chỉ đáng đầu tư khi nào có NP V lớn hơn hoặc bằng 0 vì khi

ấy thu nhập từ dự án m ới đủ trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận tăng thêm cho nhà đầu tư Dự án bị b ác bỏ khi NPV < 0 K hi phải lựa chọn giữa các dự án loại trừ nhau,

dự án nào có N PV cao nhất s ẽ đư ợc lựa chọn Trong trư ờng hợp ngân sách bị hạn chế,

sẽ chọn tổ hợp các dự án có t ổng NPV cao nhất

+ Th ẩm định chỉ tiêu tỷ suất doan h lợi nội bộ (IRR):

Tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) là lãi s uất mà dự án đầu tư đã t ạo ra trong đầu

tư D o đó, IRR càng cao thì dự án đầu tư càng hiệu quả cho nhà đầu tư IRR là lãi suất chiết khấu để N PV của dự án bằng 0

Đ ể tính IRR có thể dùng máy tính tài chính hoặc dùng vi tính thì sẽ r ất đơn giản Nếu dùng các cách tính khác thì s ẽ khó khăn hơn nhiều

Ưu điểm của IRR là t hấy đư ợc khả năng sinh lợi của dự án, do đó, giúp cho nhà quản trị dễ dàng trong quyết định đầu tự Tuy nhiên, chỉ t iêu này có nhược điểm là không thấy được qui mô hiệu quả về giá trị của dự án

Sẽ không có m âu t huẩn giữa t iêu chuẩn NP V và I RR khi các dự án độc lập nhau Nhưng có th ể mâu thuẩn khi các dự án đầu tư loại trừ nhau (dự án có NP V lớn nhưng IRR nhỏ và ngược lại)

+ Th ẩm định chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP):

Thời gian hoàn vốn là thời gian để dòng tiền tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư b an đầu Cơ sở để chấp nhận dự án dự a trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu

Trang 8

G iả sử t hu nhập của đầu tư dự án hàng năm bằng nhau, t hời gian hoàn vốn đư ợc xác định bằng công thứ c s au đây:

Thời gian hoàn vốn = chi phí đầu tư/thu nhập đầu tư hàng năm

+ Th ẩm định chỉ tiêu chỉ số lợi nh uận (PI):

Chỉ số lợi nhuận (PI) là tỷ số giữ a tổng hiện giá của lợi ích ròng chia cho tổng hiện giá của chi phí đầu tư ròng của dự án

ˆLựa chọn dự án đầu tư trong điều kiện có l ạm ph át:

Trong điều kiện có lạm phát lãi suất chiết khấu có thể phải tính tới yếu tố lạm phát theo cách quy đổi như s au:

(1+lãi s uất danh nghĩa)=(1+lãi s uất thự c).(1+tỷ lệ lạm phát)

ˆẢnh h ưởng của việc áp dụn g phương ph áp khấu hao tới việc lựa chọn

qu yết định đầu tư:

K hấu hao nhanh ở những năm đầu sẽ làm thay đổi IRR so với khấu hao theo đường thẳng K hấu hao nhanh sẽ tăng ở những năm đầu và giảm ở nhữ ng năm s au khấu hao nhanh sẽ tăng N PV và IRR

1.2.8 Phân tích và kiểm soát rủi ro của dự án đầu tư

Có một s ố kỹ thuật phân t ích rủi ro dự án đầu tư thường sử d ụng bao gồm: phân tích độ nhạy, phân t ích tình huống, phân tích m ô phỏng

+ Phân tích độ nhạy:

Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích nhằm thấy đư ợc sự ảnh hư ởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc Chúng ta có thể ứ ng dụng kỹ thuật này v ào phân tích rủi ro khi thẩm định dự án đầu tư s ắp cho vay Biến phụ thuộc cần thẩm định ở đ ây là

N PV và IRR Các biến độc lập tác động lên NP V, IRR có thể là các thông số mà chúng

ta đã lựa chọn khi ư ớc lư ợng dòng tiền và chi phí, bao gồm:

- Tỷ lệ lạm phát

- Tỷ giá hối đoái

- Thị phần của doanh nghiệp

- Công s uất máy móc t hiết bị

- Sản lư ợng tiêu thụ

- Đơn giá bán

- Tốc độ tăng giá bán

- Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động

- Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng

- Tốc độ tăng ch i phí

- Tỷ lệ khấu hao,…

Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích giúp chúng ta thấy được sự thay đổi của

N PV hoặc IRR như thế nào khi các biến độc lập vừa nêu trên biến động Có hai phương pháp phân tích: phân tích độ nhạy một chiều và phân tích độ nhạy hai chiều

Phân tích độ nhạy một chiều chỉ cho phép phân tích sự ảnh hưởng một cách riêng lẻ của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc NPV hoặc IRR

Phân tích độ nhạy hai chiều là kỹ thuật cho phép phân tích sự ảnh hư ởng đồng thời của hai biến độc lập lên NP V hoặc IRR

+ Phân tích tình h uống:

Phân tích tình huống là kỹ thuật phân t ích sự t ác động đồng thời của nhiều biến hay nhiều y ếu tố đến biến phụ thuộc xem xét ở đây là N PV hoặc IRR Trong kỹ thuật phân tích này, chúng t a không tách biệt đư ợc sự tác động riêng rẽ của từn g yếu tố mà xem xét sự t ác động đồng th ời của chúng qua từ ng t ình huống Th ông thường có thể phân tích ba tình huống:

Trang 9

- Tình huống kỳ vọng: tứ c là tình huống bình thư ờng mà chúng ta kỳ vọng sẽ xảy ra trong tư ơng lai

- Tình huống xấu: tức là tình huống có tác động tiêu cự c lên NPV và IRR K hi tình huống này xảy ra thì NPV và IRR s ẽ giảm đi

- Tình huống tốt: tức là tình huống có tác động tích cực lên N PV và IRR K hi tình huống này xảy ra thì NPV và IRR tăng lên

+ Phân tích mô phỏng:

Phân tích m ô phỏng là kỹ thuật phân tích phức tạp và hiện đại hơn, nó cho phép khắc phục những hạn chế của phân tích độ nhạy và p hân tích tình huống Kỹ thuật phân tích mô phỏng cho phép chúng ta phân tích sự t ác động của nhiều biến hay nhiều yếu tố đến N PV và IR R qua hàng trăm hoặc hàng nghìn tình huống Q ua đó, kỹ thuật này cho phép xác định xác suất bao nhiêu phần trăm NPV sẽ dư ơng hay IRR s ẽ lớn hơn chi phí sử dụng vốn WACC

Trang 10

CHƯƠNG 2 : P HÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN CỦ A NGÂN HÀNG NÔNG NG HIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1 Sơ lượ c về Ngân hàng Nôn g n ghiệ p và Phát triển Nôn g thôn Việt Nam

Tháng 3 năm 1988, H ội Đồng Bộ Trưởng ban hành N ghị định số 53 với định hướng cơ bản là chuy ển ngân hàng s ang hoạt động kinh doanh Chủ N ghĩa X ã H ội

N gân hàng Nông nghiệp Việt N am đư ợc thành lập từ Trung Ương đến địa phương tỉnh, huyện

Tuy nhiên, tr ong giai đoạn này hệ t hống Ngân hàn g Nông nghiệp Việt Nam m ới chỉ là bư ớc đầu tiếp xúc với thị trư ờng, chưa thể hiện rõ vai trò, chứ c năng của n gân hàng thư ơng m ại Bởi vì Nghị định 53 của Hội Đồng Bộ Trưởng chưa phân định rạch ròi chức năng, nhiệm vụ hệ thống ngân hàng hai cấp, là chứ c năng quản lý Nhà nư ớc

và chức năng kinh doanh tiền tệ, còn chồng chéo chưa có một cơ chế nhất định

Tháng 10 năm 1990, Pháp lệnh N gân hàng Nhà nước và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính của Hội Đồng Nhà N ước ban hành có hiệu lực,

đã phân định rõ hệ thống ngân hàng được chia làm hai cấp: cấp quản lý Nhà nư ớc và cấp kinh doanh tiền tệ Hệ thống Ngân hàng N ông Nghiệp Việt Nam là một pháp nhân

2.2 Mụ c tiêu thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Nôn g nghiệp và Phát triển Việt Nam

Đ ưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về m ặt tài chính của dự án đầu tư, khả năng trả nợ và nhữ ng rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc

từ chối cho vay

Làm cơ s ở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro

Làm cơ s ở để xác định số tiền cho vay, th ời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mứ c thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay, tạo t iền đề cho khách hàng hoạt động

có hiệu quả và đảm bảo m ục tiêu đầu tư của ngân hàng

Đ ánh giá khả năng ước định của khách hàng vay vốn

2.3 Thẩm định dự án đầu tư trong qu yết định cho vay dài h ạn của Ngân hàng

N ông nghiệp và Phát triển Nôn g thôn Việt Nam

Việc thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của N gân hàng

N ông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam qua hai bước:

Bước 1 : Xem xét tổng thể dự án đầu tư

Bước 2 : Tính toán hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ của dự án đầu tư

2.3.1 Xem xét tổng thể dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư s ẽ tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnh hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư Các khía cạnh khác như hiệu quả về m ặt

xã hội, hiệu quả kinh tế n ói chung cũng s ẽ đư ợc đề cập tới tùy theo đặc điểm và yêu cầu của từng dự án đầu tư Các nội dung chính khi thẩm định dự án đầu tư cần phải được tiến hành phân tích, đánh giá gồm :

* Xem xé t, đánh giá s ơ bộ theo các nội du ng chính của dự án đầu tư

- Mục tiêu đầu tư của dự án đầu tư là gì?

Ngày đăng: 22/05/2014, 03:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w