1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết trình quốc gia và văn hóa ảnh hưởng đến sự thay đổi và sự đổi mới của tổ chức

31 2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết trình quốc gia và văn hóa ảnh hưởng đến sự thay đổi và sự đổi mới của tổ chức
Tác giả Nhóm 11 : Huỳnh Gia Xuyên Trần Thanh Vân Trần Quốc Tế Vũ Thị Bích Vân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Lam, ThS. Trần Hồng Hải
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý & Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 613 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xem xét một loạt những sự tranh luận có tính chất lý thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm bao gồm những hình thái về thể chế và sự ảnh hưởng của những hình thái về thể chế đến n

Trang 1

QUỐC GIA VÀ VĂN HÓA ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI VÀ

SỰ ĐỔI MỚI CỦA TỔ CHỨC

SỰ ĐỔI MỚI CỦA TỔ CHỨC

GVHD : TS Nguyễn Hữu Lam

ThS Trần Hồng Hải Nhóm 11 :

Huỳnh Gia Xuyên Trần Phạm Thanh Vân Trần Quốc Tế

Vũ Thị Bích Vân

Trang 3

Nội dung

 Những ảnh hưởng của những hình thức thể chế lên thực tiễn quản trị.

 Cơ cấu quản trị.

 Quyền kiểm soát và quyền quyết định.

 Quan hệ lao động.

 Mô hình chiến lược.

 Kết luận.

Trang 4

GIỚI THIỆU

 Chương này xây dựng dựa trên một quan điểm đồng tiến hóa (Lewin, Long, và Carroll, 1999) và một cách tiếp cận đa cấp độ (Lammers, 1978)

 Xem xét một loạt những sự tranh luận có tính chất lý thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm bao gồm những hình thái về thể chế và sự ảnh hưởng của những hình thái về thể chế đến những thực tiễn quản

 Mục đích : sử dụng quốc gia, đất nước, và văn hóa như một sự chọn

Trang 5

Những thực tiễn quản lý

- Cấu trúc của sự cai quản

- Quyền lực và kiểm soát

- Mối quan hệ thuê mướn nhân công

- Mô hình chiến lược

- Văn hóa

Sự thích nghi, sự thay đổi, và sự đổi mới thuộc về tổ chức

Trang 6

Những cơ sở khái niệm của các hình thức thể chế

 Những hình thái thuộc về thể chế của nhà nước được xây dựng dựa trên những điều kiện lịch sử và văn hóa khác nhau

Maddison phát hiện ra sự tiến hóa của cương vị lãnh đạo kinh tế trên

thế giới khi nó dịch chuyển từ Hà Lan đến Vương quốc Anh và cuối cùng là đến nước Mỹ

 Trong nghiên cứu về sự cải cách tại khu vực thuộc nước Ý từ những năm 1970 đến những năm 1990, Putnam (1993) phát hiện ra sự ảnh hưởng của bối cảnh xã hội của nước Ý và lịch sử có hiệu lực của

Trang 7

Những cơ sở khái niệm của các hình thức thể chế

 Những hình thái thuộc về thể chế được định nghĩa như những chòm sao của những ràng buộc chính thức và không chính thức mà tạo

thành sự ảnh hưởng lẫn nhau của con người (North, 1990)

 Những ràng buộc chính thức bao gồm chính quyền, hệ thống pháp

luật, những nguyên tắc quản lý và sự cạnh tranh cho phép, thị trường vốn, và hệ thống giáo dục

 Những ràng buộc không chính thức bao gồm lịch sử, văn hóa, hệ

thống giá trị, và những thỏa thuận thuộc về xã hội

Trang 8

Những điều kiện thành lập

 Stinchcombe (1965) khẳng định rằng “Những hình thức và những loại của tổ chức có một lịch sử và lịch sử này xác định một vài khía cạnh của cấu trúc hiện tại loại tổ chức đó”

 Tùy thuộc vào cấp độ của sự phân tích, sự vận hành của những điều kiện thành lập có lẽ thay đổi

 Chúng ta dựa vào bối cảnh lịch sử liên quan đến những điều kiện thành lập của một quốc gia, đến những hình thức của tổ chức và

những thực tiễn quản lý

Trang 9

Những điều kiện thành lập

 Những thực tiễn quản lý hiện đại của Nhật Bản bắt nguồn từ thời kỳ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, một vài khía cạnh quan trọng có trước kỷ nguyên cũ Tokugawa (1603-1868)

 Khổng giáo là nền tảng niềm tin, suy nghĩ, và hành vi của các nhà quản lý Bao gồm sự vâng lời không bị nghi ngờ đối với gia đình, hoàn toàn trung thành đối với cấp trên, tôn trọng những người lớn tuổi, chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa nhóm

 Vì thế, hệ thống hoạt động kinh doanh của người Nhật Bản đã phát triển quanh những mạng lưới tương đối nhỏ, những công ty chuyên môn hóa hợp tác với nhau (Fruin, 1992)

Trang 10

Những điều kiện thành lập

 Mỹ như là nền kinh tế hàng đầu vào cuối thế kỷ 19 là kết quả của

những nguồn vốn đầu tư mạnh mẽ, tài nguyên thiên nhiên trong đất

phong phú và nhiều khoáng sản, và một thị trường nội địa rộng lớn

 Đạo đức về nghề nghiệp đã ăn sâu vào Thanh giáo đưa ra nền tảng của tư tưởng kinh doanh sớm tại Mỹ Người theo Thanh giáo đã định

cư sớm tại Mỹ, và công việc giảng dạy của họ đã thúc đẩy việc tìm kiếm lợi nhuận hợp lý

 Hệ tư tưởng này phù hợp với những giá trị chính trị của quốc gia mới – tự do, bình đẳng cơ hội, và chủ nghĩa cá nhân

Trang 11

Những điều kiện thành lập

 Những điều kiện thành lập tại Đức là sự phát triển của chủ nghĩa công đoàn thương mại và sự tham gia của nhân viên vào những tổ chức lao động

 Để can ngăn công nhân tham gia vào công đoàn và chống lại sự ảnh hưởng của phong trào xã hội chủ nghĩa, Thủ tướng Otto von Bismarck

đã thiết lập luật pháp, chẳng hạn như bảo hiểm y tế và tai nạn, trợ cấp người già và người tàn tật

 Vào năm 1918, chế độ quân chủ bị lật đổ, công đoàn đã được công

nhận là người đại diện của người lao động Kể từ đó, sự tham gia của nhân viên vào các cấp của cửa hàng và công ty trở thành một đặc điểm

Trang 12

Vai trò của chính phủ

 Chính phủ quốc gia có trách nhiệm về phúc lợi xã hội, chỉ đạo nền kinh

tế quốc gia, làm trung gian và vật đệm cho những việc không chắc chắn

về môi trường, và ban hành những hệ tư tưởng tập thể thông qua pháp

luật và những cơ chế điều tiết

 Những chế độ là “những sự sắp xếp thuộc về chính trị, thể chế để xác định mối quan hệ giữa những lợi ích xã hội, những tác nhân của bang,

và kinh tế như là những tập đoàn, những công đoàn lao động, và những

hiệp hội nông nghiệp”

 Mỹ tiến hóa thông qua bốn loại chế độ, tùy theo tình hình kinh tế và

Trang 13

Vai trò của chính phủ

 Từ năm 1880 đến năm 1920, khi những tập đoàn có quy mô lớn và các thị trường nổi lên, chính phủ Mỹ theo một chế độ thị trường

 Trong suốt thời kỳ đại khủng hoảng, một chế độ kết hợp thúc đẩy tính

ổn định của công nghiệp và tái phân phối thu nhập quốc dân

 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự phát triển kinh tế và chất lượng của cuộc sống, chính phủ thực hiện đầy đủ một chế độ thuộc về xã hội qua hai thập kỷ

 Trong những năm 1970 và 1980, chế độ hiệu quả để quay trở lại những chính sách mà can thiệp vào cơ chế thị trường hoặc áp đặt những chi

Trang 14

Vai trò của chính phủ

 Mức độ can thiệp của chính phủ cũng khác nhau bởi ngành công nghiệp

 Những chính phủ có thể thực hiện kiểm soát trên toàn quốc các ngành công nghiệp quan trọng như điện năng và phân phối, vận chuyển, hoặc xử lý dầu thông qua các sáng tạo của các doanh nghiệp nhà nước

 Một khía cạnh khác của vai trò chính phủ về tác động của những thực tiễn quản lý và sự thay đổi thuộc về tổ chức là sự cai quản giao dịch và sự phân phối quyền lợi tài sản

 Kết quả về bốn hệ thống chính phủ đầu tiên là nền kinh tế mệnh lệnh, nền kinh tế quá đô, công việc kinh doanh tư nhân, và công việc kinh doanh có

Trang 15

Vai trò của chính phủ

 Vai trò của chính phủ trong hoạt động của các ngành càng mạnh mẽ

hơn trong nền kinh tế hợp tác hơn là nền kinh tế đa dạng

 Trong nền kinh tế hợp tác, chính phủ tác động đến mục tiêu và chiến

lược công ty bằng các luật lệ thừa kế đặc biệt của chính phủ.

 Hàn Quốc là một ví dụ, chính sách công nghiệp của chính phủ nhấn

mạnh đến sự phát triển xuất khẩu như là 1 hình thức thúc đẩy nền kinh

tế phát triển

 Tại Đức, việc can thiệp trực tiếp của chính phủ bằng quyền tối cao theo chiều dọc và chiều ngang và bằng những giới hạn trong hiếp pháp trong

Trang 16

Hệ thống luật pháp

 Cấu trúc hệ thống luật pháp của một quốc gia rất quan trọng Nó giúp định hướng cho các hoạt động kinh doanh (minh bạch) và sự thay đổi trong kinh doanh

 Nếu hệ thống luật pháp minh bạch thì các vấn đề trong kinh doanh

được soạn thảo thành các điều luật

 Ở các quốc gia có chính phủ chỉ đạo, luật không được soạn thảo cụ thể thành các điều lệ, chính phủ hay các các cơ quan đại diện có thể chuyển những điều không rõ ràng sang cách hiểu riêng của họ, có những luật lệ

và hướng dẫn riêng cho hoạt động thương mại hoặc họ có thể đặt ra

Trang 17

Hệ thống luật pháp

 Sự rõ ràng và minh bạch trong hệ thống luật pháp của Đức cho phép các doanh nghiệp dựa vào luật và các thủ tục trong quản lý hoạt động kinh doanh của họ (Rvà lesome, 1994) Tuy nhiên, luật Đức ít linh

động bởi vì quá trình thay đổi hay ban hành luật cần nhiều thời gian và

nỗ lực

 Hệ thống luật của Nhật đặt những giá trị lớn trong sự hòa giải, nó

không có sự đối đầu và mâu thuẫn, họ tìm kiếm những giải pháp giải quyết mâu mẫu trước tiên, mà không cần đến kiện cáo hay tòa án

 Ở Mỹ, việc soạn luật được dựa trên việc tăng sự minh bạch trong hoạt

động kinh doanh

Trang 18

Thị trường vốn

 Sự phát triển và những đặc điểm của thị trường tài chính của một quốc gia đóng vai trò quan trọng trong mô hình chiến lược của các doanh

nghiệp

 Thị trường tài chính Mỹ đã lớn mạnh vượt trội nhờ vào các tổ chức hay

cá nhân góp vốn (Hitt và cộng sự, 1997; Sakano và Lewin, 1999) và các nhà quản lý đã có giá trị thông qua cổ phiếu từ những ngày đầu tiên của quá trình công nghiệp hóa (Ito và Rose, 1994)

 Không giống ở Mỹ, ở Nhật người quản lý có thể có mối liện hệ với tất

cả các cổ đông, như: nhân viên, khách hàng, quan hệ xã hội hay cổ

Trang 19

Hệ thống giáo dục

 Hệ thống giáo dục có thể thi hành một quy tắc quan trọng trong việc tạo dựng, chuyển đổi và củng cố niềm tin và giá trị xã hội

 Sự khác nhau trong hệ thống giáo dục giữa các quốc gia có thể quan

trọng và có thể ảnh hưởng sự đáp ứng tổ chức cũng như là sự phát triển của công nghiệp tư nhân, sáng tạo kỹ thuật trong tổ chức

 Hệ thống giáo dục Đức là hệ thống tay đôi mà bao gồm cả giáo dục dựa trên cấp độ đại học và công nghiệp và cung cấp các khoá học tiêu chuẩn quốc gia về nghề nghiệp từ cấp độ học nghề cho đến những thợ lành

nghề và cả cấp độ kĩ sư Triết lí giáo dục hướng tới giảm sự cạnh tranh

và trì hoãn sự cạnh tranh cho đến khi tiếp nhận vào hệ thống nhân sự

Trang 20

Hệ thống giáo dục

 Ở Nhật Bản, chương trình giảng dạy cho các trường công cộng được tiêu chuẩn hoá bởi Bộ giáo dục và ngay cả sự xem xét thứ yếu đòi hỏi sự tỉ mỉ, quá trình tốn nhiều thời gian (Ito, 1994)

 Hệ thống giáo dục của Nhật chuộng nhân tài, con đường vào đại học rất mệt mỏi và dựa trên bài thi đầu vào Do vậy, hầu hết phụ huynh thúc giục con cái mình chuẩn bị cho kỳ thi vào những trường đại học hàng đầu để có thể có 1 công việc tốt nhất cho tương lai

 Phần lớn các hệ thống ở Mỹ tạo ra môi trường mà ở đó việc vào được những trường đại học lớn không phải là con đường duy nhất để có thể

Trang 21

Văn hóa

 Văn hóa là gắn liền với lịch sử của 1 đất nước và ảnh hưởng đến hành động quản lý cũng như diện mạo cấu hình của 1 quốc gia như: chính phủ, hệ thống pháp luật và hệ thống giáo dục

 Có khoảng 160 khái niệm về văn hóa và có hàng loạt nghiên cứu đã

được công bố trong những năm gần đây

 Mặc dù việc đo lường văn hóa là vấn đề nan giải, nhưng đã có những

nổ lực để phân loại văn hóa của những quốc gia khác nhau

 Hofstede đã khảo sát nhân viên của IBM từ hơn 60 quốc gia về cách đo lường văn hóa Bốn đơn vị đo lường văn hóa của Hofstede bao gồm: (1) chủ nghĩa cá nhân, (2) khoảng cách quyền lực, (3) né tránh bất ổn, (4)

Trang 22

Văn hóa

 Hampden – Turner và Trompenaars (1994) sử dụng 7 quá trình giá trị

để so sánh và thảo luận về văn hóa : (1) Chủ nghĩa phổ biến chống lại chủ nghĩa đặc thù, (2) Phân tích chống lại gia nhập, (3) Chủ nghĩa cá nhân chống lại chủ nghĩa cộng đồng, (4) những định hướng không bị ảnh hưởng bởi bên ngoài so với những ảnh hưởng chi phối từ bên

ngoài, (5) sắp xếp thời gian theo trình tự so với sắp xếp thời gian theo kiểu đồng bộ hóa, (6) kết quả tự đạt được so với kết quả có được từ sao chép và (7) hệ thống ngang bằng so với hệ thống cấp bậc

 Schwartz (1994) phát triển thành 6 loại giá trị: chủ nghĩa bảo thủ, quyền

Trang 23

Những ảnh hưởng của những hình thức thể chế

lên thực tiễn quản trị

 Các tổ chức tiến triển thông qua sự ảnh hưởng lẫn nhau của những hình thể thuộc về thể chế, các đặc điểm này phản ánh những khía cạnh cụ thể của thực tiễn quản trị ở những nhà nước – quốc gia khác nhau

 Các quốc gia – nhà nước, thông qua các chế độ chính sách và cấu trúc thuộc về thể chế của họ, có những ảnh hưởng kinh tế đến việc ra quyết định trong đầu tư

 Các thể chế hình thành các cơ cấu để trao đổi kinh tế bằng cách xác lập những hành vi thuộc vể cá nhân và tổ chức có thể chấp nhận hoặc

không thể chấp nhận và bằng cách hình thành các hướng đi và hành

Trang 24

Cơ cấu quản trị

 Cơ cấu quản trị cơ bản là giống nhau giữa các quốc gia khác nhau (ví

dụ như cơ cấu: Ban Giám đốc), nhưng mức độ quan trọng và chức năng của quản trị lại khác nhau rất nhiều

 Tại Mỹ, quyền quản trị và quyền sở hữu có khuynh hướng được tách biệt nhau và quyền sở hữu cổ phần quan trọng đặt dưới sự kiểm soát của thể chế tài chính và của cải thuộc về cá nhân là một phần của các danh mục đầu tư, tỷ suất lợi nhuận của danh mục này là lớn nhất

 Các công ty Nhật có hai cơ chế chung về kiểm soát quyền sở hữu cổ phần trong những nhóm này, đó là kiểm soát theo chiều ngang và kiểm

Trang 25

Quyền kiểm soát và quyền quyết định

 Quyền kiểm soát và quyền quyết định liên quan đến bản chất của mối quan hệ giữa người làm thuê và nhà quản lý và tới nguồn gốc của sự ảnh hưởng lên hành vi và thay đổi tổ chức trong quá trình tổ chức

 Những công ty Đức thích cấu trúc tổ chức có phân quyền

 Các công ty Nhật nhấn mạnh nguyên tắc chất lượng toàn diện về trách nhiệm, trách nhiệm giải trình, sự linh hoạt, và khả năng làm việc nhóm (Fruin, 1992) Những luật lệ trong khu vực sản xuất là không có ngoại

lệ nhưng được những người lao động chấp nhận

 Kế hoạch của các công ty Nhật có nhiều mức độ quản lý hơn bản sao

Mỹ của họ

Trang 26

Quan hệ lao động

 Người lao động là chất lượng nguồn lực, năng suất và kiến thức sẵn có,

và trong cùng một thời gian cấu thành một nhân tố quan trọng trong chi

phí gián tiếp hay trực tiếp

 Quan điểm triết học về lao động tại Mỹ dựa trên học thuyết về “lao

động tự làm chủ”, quan điểm này theo những người sử dụng lao động là sự tự do trong việc thuê mướn và sa thải lao động có liên quan đến một

số ràng buộc.

 Những công ty Nhật xem người lao động của họ là tài sản quyết định và không dễ thay thế

Trang 27

Mô hình chiến lược

 Mô hình chiến lược của một công ty giống như thực tiễn quản trị khác,

sẽ bị thiếu thực tế bởi vì các cấu trúc thuộc về thể chế như là điều kiện sẵn có của quốc gia, vai trò của chính phủ, hệ thống luật pháp, thị

trường vốn, hệ thống giáo dục và văn hóa

 Những nhà quản trị người Mỹ có khuynh hướng tập trung vào lợi

nhuận ngắn hạn và thích những hợp đồng khuôn mẫu ngắn hạn khi thiết lập một sự thỏa thuận

 Không giống như các thị trường vốn của Mỹ, Nhật Bản thị trường vốn không phát triển cao Một văn hóa tập thể và hướng dẫn của chính phủ cũng lớn hơn góp phần quản lý của Nhật Bản 'rủi ro lớn hơn tìm

Trang 28

làm thế nào công ty trong mỗi hệ thống thích ứng với đất nước ?

 Trong trường hợp của Hoa Kỳ, Đức, và Nhật Bản chúng tôi lập luận rằng năng lực cấu hình thể chế cho sự thay đổi kịp thời của Hoa Kỳ là cao hơn ở Đức và Nhật Bản Do đó, các hình thức tổ chức mới hơn có khả năng xuất hiện ban đầu tại Hoa Kỳ ít gián đoạn và ít biến động hơn so với ở Đức và

Trang 29

Mỹ Nhật Đức

Các nhân tố thể chế

Điều kiện thành lập Đa dạng

Nhiều nguồn Thị trường nội địa lớn Đạo đức

Thị trường cạnh tranh

Đồng nhất Tokugawa era (1603–1868) Đạo khổng

Chính phủ mạnh

Công nghiệp hóa sớm Tài chính qua ngân hàng cartelization

Sự tham gia của công nhân

Vai trò của chính phủ Khuyến khích cạnh tranh

Chính sách công nghiệp hóa thấp

Khuyến khích sự đồng thuận Chính sách công nghiệp hóa cao

Khuyến khích sự bền vững Can thiệp trực tiếp

Hệ thống luật pháp Luật phổ biến

Minh bạch Linh động Tranh chấp đối phương Sự giải quyết về cá nhân thuận tiện

Luật dân sự

Hướng dẫn Linh động Tranh chấp hòa giải Sự giải quyết về quan hệ thuận tiện

Luật dân sự

Minh bạch Không linh động Sự giải quyết thuận tiện cho cả

2 hình thức

Thị trường tài chính Thị trường giành cho người sở Thị trường ổn định cho người sở Thị trường ổn định cho người

Ngày đăng: 22/05/2014, 03:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w