Nớc ta có diện tích đất nông lâm nghiệp rấtlớn nhng một điều bất hợp lý lại xếp hạng vào các nớc thiếu đất canh tác, điềunày có thể lý giải việc quy hoạch sử dụng đất của nớc ta còn cha
Trang 12.2.2 Phạm vi nghiên cứu
4.1.7 Dự báo nhu phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, xã hội và môi trường của xã
4.1.7.1 Nhu cầu phát triển kinh tế nông lâm nghiệp
4.1.7.2 Nhu cầu phát triển xã hội
4.1.7.3 Nhu cầu phát triển môi trường
Trang 22.2.2 Phạm vi nghiên cứu
4.1.7 Dự báo nhu phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, xã hội và môi trường của xã
4.1.7.1 Nhu cầu phát triển kinh tế nông lâm nghiệp
4.1.7.2 Nhu cầu phát triển xã hội
4.1.7.3 Nhu cầu phát triển môi trường
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 Error: Reference source not found
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn vụ cựng quý giỏ, là tư liệu sảnxuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của sự sống và là địa bàn xây dựng, pháttriển dân sinh, là đối tợng để con ngời tác động sản xuất nhằm tạo ra nguồn củacải cho xã hội Đất chỉ mang lại lợi ích tối đa và bền vững nếu nh chúng ta biếtquy hoạch, quản lý sử dụng đất một cách hợp lý Tuy nhiên những ngời sử dụng
đất chỉ muốn khai thác tiềm năng đất nhng họ cha nghĩ đến việc bảo vệ, cải tạo
và sử dụng đất hợp lý để phục hồi độ phì và sức sản xuất của đất Các hoạt độngsản xuất nh vậy đã làm mất đi tính hệ thống trong việc quản lý sử dụng đất từ đóphá vỡ thế cân bằng trong tự nhiên Nớc ta có diện tích đất nông lâm nghiệp rấtlớn nhng một điều bất hợp lý lại xếp hạng vào các nớc thiếu đất canh tác, điềunày có thể lý giải việc quy hoạch sử dụng đất của nớc ta còn cha hợp lý dẫn đếnhiệu quả kinh tế mà ngành sản xuất nông lâm nghiệp mang lại còn thấp Điềunày phải chăng là do chúng ta cha phát huy hết tiềm năng sản xuất của đất hay làviệc quy hoạch quản lý sử dụng đất cha hợp lý
Nhiều năm qua, Nhà nước đó cú những chủ trương, chớnh sỏch về giao đất,giao rừng cho cộng đồng người dõn và từng hộ gia đỡnh để quản lý sử dụng đấtmột cỏch cú hiệu quả và bền vững Tuy vậy, trong quỏ trỡnh thực hiện và triểnkhai những chủ trương chớnh sỏch của Nhà nước vẫn cũn gặp nhiều khú khăn,
do sự nhận thức, trỡnh độ và kinh nghiệm của người dõn cũn hạn chế, cơ sở hạtầng cũn thấp kộm Mới đõy nhà nước vừa ban hành hàng loạt cỏc quyết định,chỉ thị xõy dựng nụng thụn mới Việc quy hoạch sử dụng đất đai cú ý nghĩa đặcbiệt quan trọng khụng chỉ trước mắt mà cả về lõu dài, xỏc lập sự ổn định về mặtphỏp lý cho cụng tỏc quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giaocấp đất và đầu tư để phỏt triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụnhu cầu dõn sinh, kinh tế, văn húa - xó hội
Xó Sa Dung là một xó vựng cao nghốo của huyện Điện Biờn Đụng, cỏchthị tấn huyện 31 km về phớa Đụng Bắc Xó cú địa hỡnh chia cắt, cú nhiều nỳicao, độ dốc lớn, điều kiện thời tiết khắc nghiệt gõy khú khăn đến sản xuất và đờisống của nhõn dõn Mặt khỏc, là xó vựng cao cú nền kinh tế kộm phỏt triển, cơ
Trang 4sở hạ tầng chưa hoàn thiện, mặt bằng dan trí thấp, mức sống của người dân còngặp nhiều khó khăn.
Do vậy, vấn đề đặt ra là phải quy hoạch sử dụng đất đai của xã một cáchhợp lý, sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả Xuất phát từ thực tiễn trên,
việc thực hiện chuyên đề “Lập phương án Quy hoạch sử dụng đất tại xã Sa Dung, huyện Điện Biên Đông – Điện Biên giai đoạn 2015 - 2020” sẽ góp phần
khắc phục những khó khăn về vấn đề sử dụng đất đai và nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho người dân nhờ sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả vàbền vững lâu dài
Trang 5PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đất là địa bàn sinh sống của con người, là tư liệu sản xuất ra của cải vật chấtcho con người.Vì vậy vấn đề sử dụng đất trên thực tế được nhiều quốc gia quantâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau
1.1 Trên thế giới
Trên thế giới công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được tiến hành từnhiều năm trước vì thế họ đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý báu Hiện naycông tác này đang được chú trọng và phát triển, nó vẫn chiếm vai trò quan trọngtrong quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp
Theo tổ chức FAO, quy hoạch sử dụng đất đai là bước kế tiếp của công tácđánh giá đất Kết quả của việc đánh giá đất đai sẽ đưa ra những loại hình sửdụng đất hợp lý (FAO, 1976) Trên thế giới có rất nhiều loại hình sử dụng đất,phương pháp quy hoạch đất đai tuỳ vào đặc điểm của mỗi nước Nhìn chung cóhai trường phái quy hoạch chính sau:
+ Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đảm bảo các mục tiêu mộtcách hài hoà, sau đó mới đi sâu vào nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, nhưcác nước Đức, Anh, Úc,
+ Tiến hành quy hoạch nông nghiệp là nền tảng, sau đó làm quy hoạch cơbản, lập sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất yêu cầu của cơ chế, kếhoạch hoá tập trung Lao động và đất đai là yếu tố cơ bản của vấn đề nghiêncứu, như Liên Bang Nga và các nước xã hội chủ nghĩa
Ngoài ra ở các nước khác còn có các phương pháp quy hoạch đất đai mangtính đặc thù và riêng biệt như: Ở Bungari quy hoạch lãnh thổ đất đai được phânthành các vùng đặc trưng gắn liền với bảo vệ thiên nhiên và môi trường Ở Phápquy hoạch sử dụng đất được xây dựng theo hình thức mô hình hoá nhằm đạthiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên và lao động, áp dụng bài toánquy hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp lý, tăng hiệu quả sản phẩm của xã hội
Ở Nam Mỹ đã tiến hành lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia Đồ
án này sẽ làm căn cứ cho chính quyền cấp tỉnh soạn thảo các đồ án chi tiết hơnvới sự phối hợp của chính quyền cấp thấp hơn Các đồ án quy hoạch dựa vào sự
Trang 6điều tra tài nguyên thiên nhiên ở cấp tiếp theo (cấp huyện) Các nhà chức tráchđịa phương bổ sung chi tiết hơn các đồ án đó với sự phối hợp của các chủ sửdụng đất.
Ở Thái Lan việc quy hoạch phân theo 3 cấp: Cấp quốc gia, cấp vùng và cấpđịa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể những chương trình kinh tế - xã hộicủa Hoàng gia Thái Lan, gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước,phối hợp với tổ chức chính phủ và chính quyền địa phương Dự án phát triểnHoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế -
xã hội, chính trị ở Thái Lan Các dự án đều tập trung vào vấn đề như: Đất đai,nông nghiệp, lao động,
Ở các nước như Trung quốc, Lào, Campuchia công tác quy hoạch đất đaibắt đầu phát triển nhưng mới dừng lại ở quy hoạch tổng thể các ngành
Để có phương pháp chung làm cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch đấtđai trên phạm vi toàn thế giới, năm 1993 tổ chức FAO đã đưa ra quan điểm quyhoạch đất đai nhằm sử dụng đất một cách có hiệu quả bền vững và đáp ứng tốtcác nhu cầu của hiện tại và môi trường Phương pháp quy hoạch đất đai được ápdụng ở 3 cấp: Quốc gia, Tỉnh, Địa phương (FAO, 1993)
1.2 Ở Việt Nam
Ở miền Bắc, quy hoạch sử dụng đất đai đặt ra và xúc tiến từ năm 1962 dongành của tỉnh, huyện tiến hành và được lồng vào công tác phân vùng quy hoạchđất nông nghiệp, nhưng thiếu sự phối hợp đồng bộ của các ngành liên quan.Tính pháp lý của công tác quy hoạch đất đai trong các văn bản pháp luật vàđược xem như một luận chứng cho phát triển của nền kinh tế đất nước Điều nàyđược thể hiện rõ qua từng giai đoạn cụ thể:
1.2.1 Thời kỳ 1975 - 1980
Thời kỳ này nước ta mới thống nhất đất nước, Hội đồng Chính Phủ đãthành lập Ban chỉ đạo phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trungương để triển khai công tác này trên phạm vi cả nước Đến cuối năm 1978 cácphương án phân vùng nông - lâm nghiệp và chế biến nông sản của 7 vùng kinh
tế và tất cả các tỉnh đã lập kế hoạch sử dụng đất nông - lâm nghiệp và coi đó làluận chứng quan trọng để phát triển ngành Hạn chế của thời kỳ này là thiếu số
Trang 7liệu điều tra cơ bản về đất đai, tính khả thi của phương án chưa cao vì chưa tínhđến khả năng đầu tư (Lương Văn Hinh, 2003) [6].
1.2.2 Thời kỳ 1981 - 1986
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V ra quyết định xúc tiến công tác điều tra cơbản lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lượckinh tế - xã hội dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn tích cực cho kế hoạch 5 nămsau (1986 - 1990)
Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ được đề cập theocấp huyện, tỉnh và cả nước Quy hoạch sử dụng đất cấp xã chưa được đề cậpđến
1.2.3 Thời kỳ Luật Đất đai 1987 - 1993
Năm 1987 Luật Đất đai đầu tiên của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam được ban hành, trong đó có một số điều nói về quy hoạch đất đai Tuynhiên nội dung quy hoạch đất đai chưa được nêu ra
Ngày 15/04/1991 Tổng cục quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên vàMôi trường) đã ra thông tư 106/QH - KH/RD hướng dẫn lập quy hoạch sử dụngđất Thông tư đã hướng dẫn cụ thể quy trình, nội dung và phương pháp lập quyhoạch sử dụng đất Kết quả là nhiều tỉnh đã lập quy hoạch sử dụng đất cấp lớnhơn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa được thực hiện (Lương Văn Hinh,2003) [6]
1.2.4 Thời kỳ Luật Đất đai 1993 đến nay
Tháng 7/1993 Luật Đất đai sửa đổi được công bố Trong luật này các điềukhoản nói về quy hoạch đất đai được cụ thể hơn Luật Đất đai 1987
Từ năm 1993 Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đãtriển khai quy hoạch đất đai toàn quốc giai đoạn 1996 - 2010 Dự án quy hoạchnày đã được Chính Phủ thông qua và Quốc Hội phê chuẩn tại kỳ họp thứ XIQuốc Hội khoá IX Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng quy hoạch đất đai củacác bộ, ngành và các tỉnh Quy hoạch đất đai theo lãnh thổ hành chính đã vàđang triển khai ở hầu hết các tỉnh trong toàn nước Vấn đề quy hoạch sử dụngđất đai ngày càng được Nhà nước quan tâm, vì vậy hàng loạt các văn bản liênquan đến quy hoạch đã ra đời
Trang 8Ngày 12/10/1998, Tổng cục địa chính ra công văn số 1814/CV - TCĐC vềcông tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ngày 1/10/2001, Chính Phủ ban hành Nghị định 64/NĐ - CP của Chính Phủ
về việc triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính
Ngay sau đó Tổng cục địa chính đã ban hành Thông tư TCĐC ngày 1/11/2001 kèm theo quyết định số 424a, 424b, Thông tư2074/2001/TT - TCĐC ngày 14/02/2001 để hướng dẫn các địa phương thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị định 68NĐ - CP
1842/2001/TT-Ngày 01/07/2004 Luật Đất đai 2003 chính thức có hiệu lực, luật đã quyđịnh rõ về công tác quản lý Nhà nước về đất đai quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Quốc hội khoá XI,2003)
Ngày 29/10/2004 Chính Phủ ban hành Nghị định 181/2004/NĐ - CP về thihành Luật Đất đai 2003 Trong đó chương III, từ điều 12 đến điều 29 quy định
rõ các vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Chính Phủ, 2004)
Trang 9PHẦN 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến quản lý và quy hoạch sử dụng đất
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Chuyên đề nghiên cứu tại xã Sa Dung, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
- Thời gian: Từ 17/1/2014 – 15/4/2014
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung chính sau:
- Điều tra điều kiện cơ bản của đối tượng quy hoạch
+ Đánh giá hiện trạng SDĐ và tiềm năng đất của xã
+ Đánh giá các hoạt động sản xuất của xã
+ Phân tích lịch mùa vụ của xã
+ Đánh giá lựa chọn cây trồng, vật nuôi của xã
+ Vẽ sơ đồ lát cắt sử dụng đất của xã
+ Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với xã Sa Dung
Trang 10- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã giai đoạn 2015 – 2020
+ Căn cứ để xây dựng phương án quy hoạch
+ Xác định mục tiêu, phương hướng của phương án quy hoạch
+ Quy hoạch sử dụng các loại đất
+ Quy hoạch các hoạt động sản xuất của xã
+ Lập kế hoạch sử dụng đất của xã
+ Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch
- Đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp
2.4.1.1 Kế thừa tài liệu
Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của xã
Các tài liệu có liên quan: Báo cáo, bảng biểu, bản đồ…
2.4.1.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân
Để thu thập thông tin và quy hoạch sử dụng đất nông, lâm nghiệp cho xã
có hiệu quả ta cần có những công cụ sau:
a Bản đồ hiện trạng của xã.
Xác định ranh giới hành chính của xã (bản đồ hành chính)
Xác định ranh giới các loại đất nông, lâm nghiệp và các loại đất khác
b Vẽ sơ đồ lát cắt
Phương pháp điều tra tuyến: Điều tra từ vùng thấp đến vùng cao Đếnvùng có đặc trưng cho khu vực thì dừng lại phỏng vấn người dân về những vấnđề: Điều kiện tự nhiên, đất đai, nguồn nước, cây trồng, tình hình quản lý…
Trang 11c Phương pháp sử dụng:
Xác định mùa vụ gieo trồng theo từng nơi và có quan hệ chặt chẽ với điềukiện tự nhiên tại đó, là cơ sở để xác định mức độ sử dụng lao động và huy độngcác nguồn lực trong quan hệ với thời gian, thời tiết trong năm nhằm phục vụ cáchoạt động sản xuất
d Đánh giá lựa chọn cây trồng vật nuôi.
Dùng công cụ RRA để phỏng vấn người dân thu thập các thông tin cầnthiết
Đánh giá phân loại cây trồng, vật nuôi trong đề tài sử dụng phương pháp Matrix đó là dùng công cụ RRA để phỏng vấn một nhóm người dân cân bằng vềgiới cho việc lựa chọn, đánh giá cây trồng vật nuôi Phương pháp Matrix là một biểu mà hàng trên cùng ghi các loại cây trồng, vật nuôi của địa phương, cột bên trái là các tiêu chí đánh giá cây trồng vật nuôi Các ô còn lại dành để ghi kết quả đánh giá các tiêu chí cho từng cây, con Kết quả đánh giá cho một tiêu chí cao nhất là 10 điểm, thấp nhất là 1 điểm Hàng cuối cùng ghi tổng số điểm đánh giá tổng hợp từ các tiêu chí và mức độ ưu tiên nuôi, trồng các loại cây trồng, vật nuôi
Các tiêu chí chung để lựa chọn cây trồng, vật nuôi được người dân đưa ra
để thảo luận, lựa chọn đánh giá là
+ Dễ kiếm giống: người sản xuất có thể tự sản xuất ra cây giống hoặc muamột cách dễ dàng
+ Dễ trồng: kỹ thuật trồng đơn giản, tỷ lệ sống cao
+ Phù hợp với điều kiện khu vực: Đánh giá mức độ sinh trưởng, khả năngcho năng xuất của cây trồng
+ Dễ bán sản phẩm: Thị trường tiêu thụ sản phẩm nhiều, nhiều mgườimua, có thể bán sản phẩm ngay tại nhà
+ Nhanh thu hoạch: Đánh giá chu kỳ kinh doanh ngắn
Trang 12+ Hiệu quả kinh tế cao: Đánh giá lợi nhuận thu được sau 1 chu kỳ kinhdoanh
+ Ít sâu bệnh: Khả năng chống chịu sâu bệnh hại
+ Đầu tư ít: Chi phí, đầu tư cho sản xuất ít
+ Người dân ưa thích: Đánh giá mức độ chấp nhận hay ưa thích của ngườidân đối với cây trồng
+ Đa tác dụng: Đánh giá khả năng cho số lượng sản phẩm của cây trồngnhiều hay ít hay đánh giá tác dụng của cây trồng
+ Tác dụng phòng hộ: đó chính là vai trò bảo vệ đất, nước của cây trồng.+ Tác dụng cải tạo đất: Khả năng cại tạo hay trả lại chất dinh dưỡng chođất
Tuỳ theo từng loại cây trồng, vật nuôi khác nhau mà sử dụng những chỉ tiêu đánh giá một cách linh hoạt và hợp lý
e Đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức sử dụng đất của xã bằng công
cụ SWOST
2.4.2 Phương pháp nội nghiệp
Đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của xãhiệu quả và bền vững
Từ việc nghiên cứu, phân tích các tư liệu, số liệu thu thập được, sẽ tìm ranhững khiếm khuyết của việc sử dụng đất của địa phương trên cơ sở đó sẽ đềxuất những giải pháp hợp lý để sử dụng đất hiệu quả và bền vững
Các chỉ tiêu lựa chọn cơ cấu cây trồng có sự tham gia của người dân, dựtính tăng dân số và số hộ phát sinh đến năm quy hoạch được tính toán bằng phầnmềm Excel
- Tính toán dân số cho năm quy hoạch
Sử dụng công thức
Trang 13n
t
V P N
100 1 (
0
± +
Trong đó: Nt - Dân số năm quy hoạch
N0 - Dân số năm hiện tại
P- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên V- Tỷ lệ tăng dân số cơ học
n - Số năm dự tính (kể từ năm hiện trạng đến năm định hình quy hoạch)
- Số hộ gia đình trong tương lai được tính theo công thức:
0 0
H x N
Trang 14PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIấN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
Xó Sa Dung là một xó vựng sõu vựng xa, nằm ở phớa Bắc của huyện ĐiệnBiờn Đụng cỏch trung tõm huyện lỵ 32 km, cú diện tớch tự nhiờn 9.118,55 ha
Cú vị trớ địa lý từ 21019’55” – 21025’57” vĩ độ Bắc và 103014’52” – 103023’14”kinh độ Đụng và cú vị trớ như sau:
+ Phớa Đụng giỏp xó Mường Bỏm của huyện Thuận Chõu, tỉnh Sơn La+ Phớa Nam giỏp xó Phỡ Nhừ, xó Chiềng Sơ
+ Phớa Tõy giỏp xó Na Son
+ Phớa Bắc giỏp xó Mường Lạn, của huyện Mường Ẳng
3.1.2 Địa hình địa mạo
Sa Dung là một xó vựng cao cú địa hỡnh tương đối phức tạp, cú độ cao từ428,4m đến 1572,6m so với mặt nước biển Địa hỡnh cao dần từ Tõy Bắc sangĐụng Nam Do địa hỡnh phức tạp nờn việc đi lại của người dõn trong xó gặpnhiều khú khăn, nhất là cỏc bản ở xa, mặt khỏc cũng ảnh hưởng đến việc canhtỏc của nhõn dõn
- Mựa khụ lạnh bắt đầu từ trung tuần thỏng 10 năm trước kết thỳc vào hạtuần thỏng 3 năm sau Mựa này khụ hanh, thỉnh thoảng xuất hiện sương muối.Nhiệt độ trung bỡnh hàng năm là 23,20C, biờn độ chờnh lệch nhiệt độ giữa ngày
và đờm khoảng 10,90C
Trang 15Trờn địa bàn xó cú nhiều suối nhỏ đầu nguồn hệ thống sụng Mó, chảy từ ĐụngNam vể Tõy Bắc, lượng nước phụ thuộc theo mựa.
Mựa mưa lưu lượng nước lớn thường xuyờn gõy lũ nhỏ và sạt lở đất Việccanh tỏc của nhõn dõn chủ yếu được lấy từ đầu nguồn cỏc khe suối và dựa vàonước trời; nước sử dụng được lấy từ nguồn nước mặt và nước ngầm từ cỏc khe,
mú tự chảy ra
3.1.4 Địa chất, đất đai
Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng của tỉnh Lai Chõu cũ, xó Sa Dung cú 6loại đất thuộc 3 nhúm được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.1: Cỏc loại đất của xó Sa Dung
hiệu
Diện tớch(Ha)
(Nguồn: UBND xó Sa Dung)
Trang 163.1.5 Tài nguyờn thiờn nhiờn, cảnh quan mụi trường
* Tài nguyờn nước
Địa bàn là thượng nguồn của con sụng lớn như sụng Mó,… Lượng nước ngầm,nước mặt tương đối dồi dào
Như vậy nguồn nước mặt của xó dồi dào thuận lợi cho phỏt triển thuỷ lợiphục vụ sản xuất
* Tài nguyờn rừng
Tổng diện tớch đất cú rừng của xó là 5.625,94 ha, trong đú diện tớch rừngphũng hộ là 4.590,07ha, diện tớch rừng sản xuất là 1.035,87ha Do địa hỡnh nỳicao hiểm trở nờn hệ động thực vật khỏ phong phỳ phõn bố từ thấp lờn cao Tuynhiờn do người dõn sinh sống chủ yếu gắn liền với rừng, chủ yếu canh tỏc nươngdóy nờn những năm gần đõy hệ thống rừng đó bị người dõn tàn phỏ nặng nề.Hiện nay rừng chủ yếu là rừng tỏi sinh Do diện tớch rừng tự nhiờn bị thu hẹp vàphần lớn là rừng tỏi sinh nờn khả năng che phủ và chống xúi mũn vẫn chưa đượctốt lắm, chất lượng rừng vẫn ở mức trung bỡnh do chưa được đầu tư thõm canhcao
* Tài nguyờn khoỏng sản
Là địa bàn cú đồi nỳi chiếm phần lớn, nơi đõy phõn bố một số mỏ khoỏng sảnquý như mỏ vàng tương đối lớn vẫn đang ở dạng tiềm năng, chưa được đưa vàokhai thỏc, nếu được đưa vào khai thỏc, đõy cú thể là nguồn thu lớn cho ngõnsỏch xó trong tương lai
* Mụi trường cảnh quan
Xó Sa Dung cú mụi trường tự nhiờn tương đối sạch, tuy vậy nơi đõy tập trungmột số điều kiện bất lợi về thời tiết, khớ hậu nờn mụi trường ớt nhiều bị ảnhhưởng Là một xó sản xuất nụng nghiệp là chủ yếu, cơ giới hoỏ vẫn chưa phỏttriển lắm, tiểu thủ cụng nghiệp cú quy mụ nhỏ và phõn tỏn nờn chất lượng khụngkhớ cũn khỏ sạch
3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội.
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động
Trang 17Theo số liệu năm 2013, Tổng số dân toàn xã là 985 hộ = 5.896 nhân khẩu.Trong đó Nam là 2.985 khẩu, nữ là 2.938 khẩu Toàn xã có 3 dân tộc anh emcùng sinh sống: Bao gồm dân tộc Mông, Thái, Kinh Trong đó: Dân tộc Mông
có số hộ là 763 hộ chiếm 77,4%, số nhân khẩu là 4.838 nhân khẩu chiếm 82%.Dân tộc Thái có 219 hộ chiếm 22,3%, số nhân khẩu là 1.049 chiếm 17,7% Dântộc Kinh có 3 hộ chiếm 0,3%, số nhân khẩu là 9 chiếm 0,2%
Số người trong độ tuổi lao động là 2.154 lao động Trong đó lao độngNam là 1.054 người, chiếm48,90% tổng số lao động; Lao động Nữ là 1.100người, chiếm 51,10% tổng số lao động
3.2.2 Cơ sở hạ tầng
- Giao thông
Hệ thống giao thông của xã còn kém chất lượng, các tuyến đường hìnhthành theo các cấp quản lý
+ Tuyến đường liên xã gồm có 2 tuyến gồm :
Tuyến từ núi Đao Hầu giáp xã Phì Nhừ đến dốc Sư Lư giáp xã Na Sonvới chiều dài tuyến đường là 15 km, mặt đường rộng 3m, nền dường rộng 4m,chất lượng tương đối tốt, toàn bộ là giải cấp phối
Tuyến từ ngã ba Sa Dung B đến giáp xã Mường Lạn, huyện Mường Ẳngvới chiều dài tuyến đường là 4 km,mặt đường rộng 3m, nền đường rộng 4m,chất lượng kém, toàn bộ là giải cấp phối
+ Đường trục bản, liên thôn, bản :
Tổng số có 12 tuyến đường liên thôn với tổng chiều dài là 88 km, toàn bộ
là đường đất Mặt đường rộng trung bình 2 m, nền đường rộng 3m
Cho đến thời điểm này, đã có 1 bản là bản Sa Dung B đã được Bêtông hóađường nội bản theo chương trình xây dựng nông thôn mới của chính phủ, đãhoàn thành và đưa vào sử dụng, Bản Sa Dung C hiện đang thi công Bêtông hóatuyến đường nội bản theo chương trình xây dựng nông thôn mới, dự kiến đưavào sử dụng trong năm tới
Trang 18Hiện nay các tuyến đường liên thôn, bản và đường trục chính các thôn có
bề mặt đường hẹp, chủ yếu là đường đất nên giao thông đi lại khó khăn, đặc biệt
là vào mùa mưa Trong thời gian tới cần đầu tư mở rộng và cứng hóa để đáp ứngnhu cầu đi lại cũng như thúc đẩy sản xuất của nhân dân trên địa bàn xã
- Thủy lợi
Hiện nay trên địa bàn chưa có công trình thủy lợi đầu mối nào Nguồnnước phục vụ sản xuất nông nghiệp chủ yếu lấy từ các hệ thống khê suối trên địabàn xã Việc tiêu nước chủ yếu bằng hình thức tự chảy ra các suối nhỏ và đổ dần
về các con suối lớn hơn Toàn xã có 38,9 km mương đang được sử dụng, trong
đó có 23 km mương đã được kiên cố hóa và 15,80 km là mương đất Để đảmbảo cho việc tới tiêu, phát triển kinh tế, trong tương lai cần đầu tư xây mới vànâng cấp các mương đã xuống cấp
- Điện và thông tin liên lạc
Hệ thống đường dây 35 KV/0,4 KV dài 11,60 km, toàn xã có 10/19 bảnđược sử dụng điện
Hiện có một bưu điện xã đạt chuẩn quốc gia
Tỷ lệ phủ sóng truyền thanh, truyền hình đạt 100% Hiện xã chưa có cácđiểm truy cập internet
- Y tế.
Hiện tại, xã có 6 cán bộ, trong đó 3 y sỹ, 1 điều dưỡng, 1 dược tá và 1 nữ
hộ sinh Tổng số giường bệnh là 3 giường Mạng lưới y tế thôn bản tiếp tụcđược củng cố, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Hiện Trạm chưa đạt chuẩn quốc gia về y tế
Trang 193.3 Nh÷ng thuËn lîi, khã kh¨n cña khu vùc nghiªn cøu.
3.3.1 Thuận lợi:
Về điều kiện tự nhiên: Nhìn chung điều kiện tự nhiên của xã thuận lợi choviệc phát triển một nền nông nghiệp sinh thái toàn diện và bền vững, khí hậu phù hợp phát triển nhiều loại cây trồng, nguồn đất đai khá dồi dào và chất đất tốt
Nhân dân có truyền thống đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau, luôn duy trì bản sắc văn hóa dân tộc Đội ngũ lãnh đạo các cấp năng động, nhiệt huyết được được bà con tín nhiệm, tin tưởng, đây là điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chứcthực hiện các chương trình phát triển cộng đồng, phát triển kinh tế xã hội
Nguồn nhân lực lao động lớn, bản tính cần cù chịu khó là nguồn lực lớn cho phát triển kinh tế
Xã luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của Trung ương, của tỉnh
và sự giúp đỡ của các ban nghành, Mặt Trận Tổ Quốc và các đoàn thể tỉnh, huyện thông qua các chương trình, dự án
+ Khí hậu, thời tiết diễn biến xấu, khô hanh kéo dài, nhiều diện tích canhtác phải bỏ hoang ảnh hưởng đến sản xuất của nhân dân
+ Cơ sở hạ tầng còn thiếu và chưa đồng bộ
+ Điểm xuất phát thấp, nền nông nghiệp còn mang nặng tính thuần nông,
tự cung, tự cấp, tỷ lệ đói nghèo ở mức cao, trình độ dân trí còn hạn chế
+Trình độ canh tác của người dân còn lạc hậu, khả năng thâm canh hạnchế, ý thức cải tạo đất và môi trường chưa được quan tâm nhiều Ngoài ra còn
Trang 20thiếu vốn,thiếu hiểu biết về khoa học kỹ thuật nên việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi còn chậm.
+ Hệ thống thủy lợi chưa được đầu tư thỏa đáng, nước chủ yếu phụ thuộc vào nước mưa và dòng chảy tự nhiên nên hiệu quả không cao
+ Nhận thức của người dân về khoanh nuôi bảo vệ rừng còn thấp
+ Sản xuất mang tính tự túc, tự cấp, quy mô nhỏ lẻ, chất lượng chưa cao.Lượng hàng hóa sản xuất ra chỉ đủ đáp ứng nhu cầu, tiềm năng thị trường kémphát triển
Trang 21PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều tra điều kiện cơ bản của đối tượng quy hoạch
4.1.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất của xã
4.1.1.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn xã
Theo kết quả thống kê tính đến ngày 1/1/2014, tổng diện tích đất tự nhiêncủa xã Sa Dung là 9.118,55 ha, chia làm 3 loại chính: Đất nông nghiệp, đất phinông nghiệp, đất chưa sử dụng
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Sa Dung năm 2013
(Ha)
Cơ cấu (%)
Trang 222.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dung SMN 28,21 0,312.5 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 28,21 0,31
(Nguồn: Địa chính xã Sa Dung)
Hình 1: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013
Trang 23a) Nhóm đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệpcủa xã là 7077,67 ha chiếm 77,62% tổng diện tích
tự nhiên
toàn xã, trong đó:
* Đất sản xuất nông nghiệp:
Có tổng diện tích là 1426,12 ha, chiếm 15,64 % diện tích đất tự nhiên của xã Bao gồm:
+ Đất trồng cây hàng năm là 1404,36 ha, chiếm 15,40 % diện tích đất tựnhiên Cây trồng hàng năm của xã chủ đạo vẫn là cây Lúa, ngoài ra Ngô, Sắn,Hoa màu… và một số cây trồng khác được người dân trồng nhiều đem lại nguồnthu nhập đáng kể Diện tích cây trồng hàng năm cụ thể như sau:
Đất trồng lúa là 740,18 ha, chiếm 8,12% diện tích đất tự nhiên của xã
Đất trồng cây hàng năm khác là 664,18 ha, chiếm 7,28 % tổng diên tích đất
tự nhiên của toàn xã
Đất trồng cây lâu năm có diện tích 21,76 ha, chiếm 0,24% diện tích tự nhiêncủa xã Chủ yếu là cây an quả và cây nông nghiệp lâu năm
Tại xã không có diện tích đất được xếp vào loại đất rừng đặc dụng
* Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích là 24,11 ha, chiếm 0,26% diện tích đất
tự nhiên của toàn xã
b) Nhóm đất phi nông nghiệp:
Trang 24Tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 120,1 ha, chiếm 1,32% tổng diện tích
tự nhiên toàn xã, bao gồm: Đất ở nông thôn (40,47ha, chiếm 0,44%), Đấtchuyên dùng (47,31ha, chiếm 0,52%), Đất trụ sở, công trình sự nghiệp (0,4 ha,chiếm 0,004%), Đất có mục đích công cộng (46,91 ha, chiếm 0,51%), Đất nghĩatrang, nghĩa địa (3,21 ha, chiếm 0,04%), Đất sông suối và mặt nước chuyêndùng (28,21 ha, chiếm 0,31%), Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối (28,21 ha, chiếm0,31%), Đất phi nông nghiệp khác (0,9ha, chiếm 0,01%)
c) Nhóm đất chưa sử dụng:
Cho đến thời điểm hiện nay, toàn xã có 1920,78 ha đất chưa sử dụng, chiếm21,07% tổng diện tích tự nhiên Trong tương lai cần có kế hoạch khai thác cụthể, đưa vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội của xã nhằm tậndụng triệt để quỹ đất hiện có, đem lại những lợi ích thiết thực cho người dân,đồng thời đảm bảo sử dụng quỹ đất bền vững
Từ số liệu trên cho thấy Sa Dung là một xã miền núi, hoạt động sản xuất củangười dân chủ yếu là hoạt động phát triển nông nghiệp, với diện tích đất sảnxuất nông nghiệp là 1426,12 ha, chiếm 77,62 %diện tích đất tự nhiên
Năm 2013, sản lượng lương thực của xã đạt 2094 tấn (Bình quân đầu người
là 355,16 kg/người/năm) Đây là một con số đáng kể chứng tỏ tiềm năng từ sảnxuất nông nghiệp là tương đối lớn Nếu có phương án đầu tư hơn nữa cho cáchoạt động sản xuất nông nghiệp như về giống, kỹ thuật kết hợp với các hoạtđộng sản xuất lâm nghiệp sẽ hứa hẹn đem lại nguồn thu nhập đáng kể, đảm bảocho cuộc sống người dân ngày càng được nâng cao
4.1.1.2 Đánh giá tiềm năng đất đai của xã
Sa Dung là một xã vùng cao với diện tích chủ yếu là đồi núi, hoạt độngsản xuất của người dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Năm 2013, toàn xã có1426,12 ha đất dùng vào việc sản xuất nông nghiệp, chiếm 15,64% tổng diệntích đất tự nhiên, tính trung bình 1,45ha/hộ Diện tích này đảm bảo cho ngườidân yên tâm sản xuất Nếu được đầu tư hợp lý về giống và các điều kiện cầnthiết, luân canh tăng vụ sẽ đem lại hiệu quả cao , nâng cao thu nhập cho các hộgia đình, đồng thời nâng cao đời sống cho nhân dân
Trang 25Địa hình của xã chủ yếu là đồi núi với độ dốc cao, có sự chia cắt mạnh tạothuận lợi cho phát triển kinh tế nông – lâm nghiệp theo hướng đa dạng hóa cácloại cây trồng vật nuôi
Diện tích đất lâm nghiệp của xã là 5625,94 ha chiếm 61,70% diện tích tựnhiên của toàn xã Đây là điều kiên thuận lợi để phát triển kinh tế lâm nghiệp,nếu có bước đi đúng, lựa chọn được loài cây có giá trị kinh tế lại phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên của địa phương sẽ đem lại thu nhập cho người dân đồng thờibảo vệ môi trường, đảm bảo tính bền vững
Xã Sa Dung có độ dốc cao và địa hình chia cắt mạnh, chủ yếu là đất có độdốc trên 25o với nhiều hạn chế như xói mòn, rửa trôi, hạn hán, dất dễ bị thoáihóa bạc màu, giao thông đi lại khó khăn, đời sống người dân còn thấp nên gâytrở ngại cho phát triển kinh tế Tuy nhiên nếu đất dốc được khai thác hợp lý,hiệu quả sẽ đem lại lợi ích to lớn về kinh tế, sinh thái môi trường
Những tiềm năng của đất dốc như:
+ Hiện nay, các vùng có địa hình thấp, bằng điều được người dân khaithác sử dụng để canh tác nông nghiệp, vậy chỉ còn đất dốc là nơi duy nhất có thể
mở rộng diện tích canh tác
+ Là nơi có tiềm năng phát triển lâm nghiệp
+ Có tiềm năng phát triển các loại lâm sản ngoài gỗ theo hướng hàng hóa.+ Có tiềm năng phát triển chăn nuôi gia súc, xây dựng chuồng trại, khuchăn thả và khu đồng cỏ Đối với những vùng đã bị bỏ hóa cần có biện pháp cảitạo, gây trồng các loài cây có khả năng cải tạo đất như các loài cây thuộc họ đậu
để lấy lại độ phì cho đất
Tuy nhiên do cuộc sống khó khăn nên người dân các dân tộc mới chỉ quantâm đến việc trồng các cây lương thực để giải quyết khó khăn trước mắt màchưa thực sự hiểu biết được những lợi ích lâu dài mà canh tác bền vững đem lại
Vì vậy, việc nâng cao nhận thức cho người dân là việc hết sức quan trọng và cần
Trang 26được quan tâm lên hàng đầu, nhất là trong công tác tuyên truyền, đào tạo cán bộchuyên môn, chuyên ngành.
4.1.2 Đánh giá các hoạt động sản xuất của xã
4.1.2.1 Hoạt động trồng trọt
Bảng 4.2: Hoạt động trồng trọt của xã Sa Dung năm 2013
STT Loại cây trồng diện tích
(ha)
Năng suất(tạ/ha) Sản lượng (tấn)
4.1.2.2 Hoạt động lâm nghiệp
Trong thời gian qua, xã đã xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị tuyêntruyền Luật bảo vệ và phát triển rừng, phòng chống cháy rừng, chỉ đạo các tổ,nhóm thường xuyên tuần tra, kiểm tra các khu rừng được khoanh nuôi trên địabàn xã để đảm bảo không bị chặt phá, đốt làm nương rẫy Diện tích đất lâmnghiệp của xã là 5.625,94 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ là 4.590,07 ha,diện tích rừng sản xuất là 1.035,87 ha
Hiện chưa có diện tích rừng nào được trồng trên địa bàn xã, hầu hết rừng
ở đây là rừng phục hồi, rừng tạp được khoanh nuôi, bảo vệ
Trang 274.1.2.3 Hoạt động chăn nuôi
Năm 2013, hoạt động chăn nuôi của toàn xã đạt được như sau:
4.1.3 Phân tích lịch mùa vụ của xã.
Lịch gieo trồng các loài cây ngắn ngày và cây lâu năm của bản được thể hiện ở bảng dưới đây:
Trang 28Bảng 4.3 Lịch mùa vụ của xã Sa Dung
hoạch
Trồng Chăm sóc Thu hoạch, trồng Chăm sóc Thu hoạch
Chăm sóc
Trang 29Thông qua biểu số liệu về lịch mùa vụ của xã ở trên đã cho thấy toàn bộcác hoạt động sản xuất của xã từ công việc gieo trồng cho đến khi thu hoạch cácloài cây trồng.
Công việc gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch sản phẩm của các loại cây đượcdiễn ra chủ yếu từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm Đây là thời gian sản xuấtmùa vụ chính của xã
Những loài cây này chủ yếu trồng vào gần mùa mưa hay là đầu mùa mưa Vìvậy mà từ tháng 3 đến tháng 11 là khoảng thời gian bận rộn nhất của người dânnơi đây Còn thời gian từ tháng 12 đến tháng 2 là khoảng thời gian tương đốinhàn rỗi của người dân nơi đây vì người dân canh tác chủ yếu phụ thuộc vàođiều kiện thời tiết “Trông trời, trông đất, trông mây, trông mưa trông nắng trôngngày trông đêm”
• Cây lúa 2 vụ: + Vụ Đông xuân: Gieo vào khoảng thời gian từ tháng 12 đến tháng 1, chăm sóc trong khoảng thời gian từ tháng 02 đến tháng 05 và thu vào tháng 6 hàng năm
+ Vụ mùa: Gieo vào khoàng tháng 07, chăm sóc vào khoảng từ tháng 08 đếntháng 10 và thu vào tháng 11 hàng năm
Như vậy ta có thể thấy rằng khoảng thời gian chăm sóc của vụ Đông xuândài hơn so với vụ Mùa, vụ Đông xuân chăm sóc khoảng hơn 4 tháng, vụ Mùachăm sóc khoảng 3 tháng là được thu hoạch Vụ Đông xuân thời gian chăm sócdài hơn vì bị ảnh hưởng bởi thời tiết lạnh nên cây lúa chậm sinh trưởng và pháttriển hơn so với vụ Mùa Vụ mùa thời tiết ấm áp hơn tuy nhiên sâu bệnh pháttriển mạnh hơn nên thông thường năng xuất thấp hơn vụ Đông xuân
• Cây lúa Nương: Thường được gieo trồng vào khoảng thời gian từ tháng
04 đến tháng 05, và thu hoạch vào khoảng tháng 10 tháng 11 hàng năm
• Cây Ngô và ngô lai thường được trồng vào khoảng thời gian từ tháng 03đến tháng 06, chăm sóc khoảng từ tháng 05 đến tháng 08 và thu vào tháng 09,tháng 10 hàng năm
Trang 30• Lạc: Vụ 1 được trồng vào khoảng tháng 4, tháng 5, chăm sóc vào khoảngtháng 6, thu hoạch vào khoảng tháng 7 tháng 8; đồng thời trồng vụ tiếp theo vàokhoảng tháng 8 tháng 9, chăm sóc vào khoảng tháng 10 tháng 11 và thu hoạchvào khoảng tháng 12 và tháng 1 năm sau.
• Cây Sắn được trồng khoảng từ tháng 03 đến tháng 04 chăm sóc từ tháng
05 đến tháng 08 và thu hoạch từ tháng 10 đến tháng 12 hàng năm
• Cây Chuối trồng từ tháng 03 đến tháng 04 chăm sóc từ tháng 5 đến tháng
10 và thu vào khoảng tháng 01 tháng 02 hàng năm
• Cây Đào được trồng vào tháng 7, tháng 8; chăm sóc vào tháng 9 đếntháng năm năm sau, thu hoạch vào khoảng tháng 6 đến đầu tháng 7 hàng năm kể
từ năm thứ 4 hoặc 5 năm trở đi (Sau 4 hoặc 5 năm cây mới cho thu hoạch)
• Cây Sơn Tra (Táo Mèo) trồng vào khoảng tháng 10 đến tháng 12, chămsóc từ tháng 1 đến tháng 7 và thu hoạch vào khoảng tháng 8 và tháng 9 hàngnăm kể từ năm thứ 4 hoặc thứ 5 trở đi (sau 4 hoặc 5 năm thì cây mới cho thuhoạch)
• Cây Mận trồng từ tháng 04 tháng 05 và chăm sóc từ tháng 06 đến tháng
03 và thu hoạch vào tháng 06 hàng năm kể từ năm thứ 4 hoặc thứ 5 trở đi (Sau 4hoặc 5 năm cây mới cho thu hoạch)
• Cây Xoài trồng từ tháng 08 đến tháng 09, chăm sóc từ tháng 10 đến tháng
02, thu hoạch từ tháng 06 tháng 07 hàng năm (kể từ năm thứ 4 trở đi)
• Cây rau màu được trồng vào khoảng tháng 10, 11 và chăm sóc khoảngtháng 12, thu hoạch vào khoảng tháng 1 đên tháng 3 hàng năm
Nhìn vào lịch mùa vụ của xã có thể thấy được một số tháng trong nămvẫn còn tương đối trống, không có cây trồng quanh năm, cần có những cây trồngngắn ngày phù hợp với từng loại đất, tận dụng tối đa đất canh tác, thời gian nhàndỗi đi đôi với bảo vệ và cải tạo đất, tăng thu nhập cho người dân
Như vậy việc bố trí lịch mùa vụ sản xuất cây trồng như vậy đã tạo đượccông ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, đồng thời cải thiện đượcmức sống sinh hoạt cho người dân trong xã Tuy nhiên trong thời gian tới cũng
Trang 31cần thiết kế, bố trí những loài cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội của xã nhằm nâng cao thu nhập, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất
4.1.4 Đánh giá lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi của xã
a) Cây nông nghiệp ngắn ngày:
Bảng 4.4: Đánh giá lựa chọn cây nông nghiệp ngắn ngày.
7 Đa tác dụng cải tạo