Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận Nhân dân đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng CNXH ở nư c ta ..... Th ếnhưng, những người cộng sản không bao
Trang 1BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA CHÍNH TRỊ QUỐC TẾ VÀ NGOẠI GIAO -*** -
BÁO CÁO
ĐỀ TÀI: Từ lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề tôn giáo, nêu quan điểm của các bạn về vấn đề tôn giáo, tín ngưỡng ở
Việt Nam hiện nay
Hà Nội, tháng 04, năm 2023
Trang 2MỤC L ỤC
MỤC LỤC 2
DANH SÁCH NHÓM 5
A LÝ LUẬN C A CHỦ Ủ NGHĨA MÁC -LÊNIN V TÔN GIÁO 6Ề Lý luận của ch ủ nghĩa Mác -Lênin v tôn giáo 6ề 1 B ản ch t c ấ ủa tôn giáo 6
2 Nguồn gốc của tôn giáo 7
2.1 Tự nhiên, kinh t - xã h i 7ế ộ 2.2 Nhận thức 8
2.3 Tâm lý 9
3 Tính chất tôn giáo 10
3.1 Tính lịch s 10ử 3.2 Tính quần chúng 11
3.3 Tính chính trị 11
4 Nguyên tắc giải quy t vế ấn đề tôn giáo 13
4.1 Khái niệm “giải quyết vấn đề tôn giáo" 13
4.2 Lý do phải giải quy ết vấn đề tôn giáo 14
4.3 Các nguyên t c gi i quy t vắ ả ế ấn đề tôn giáo trong th i k ờ ỳ quá độ lên Ch ủ nghĩa xã hội 14
a Tôn trọng, đảm b o quy n tả ề ự do tín ngưỡng và không tín ngưỡ ng c ủa nhân dân 14
b Khắc phục d n nh ng ầ ữ ảnh hưởng tiêu c c c a tôn giáo ph i g n li n vự ủ ả ắ ề ới
quá trình c ải tạ o xã h ội cũ, xây dựng xã hộ i m i 15ớ
Trang 33
c Phân bi t hai m t chính trệ ặ ịvà tư tưởng; tín ngưỡng, tôn giáo và l ợi d ng ụ
tín ngưỡng, tôn giáo trong giải quyết vấn đề tôn giáo 16
d Quan điểm lịch s c ử ụ thể trong gi i quyả ết vấn đề tín ngưỡ ng, tôn giáo 18
B VẤ N Đ ỀTÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG Ở VI ỆT NAM HI N NAY 19Ệ
I Đặc điểm, tình hình tôn giáo ở Vi t Nam 19 ệ
1 Việt Nam là m ột quốc gia có nhiề u tôn giáo 19
2 Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, chung số ng hoà bình và không có
xung đột, chiến tranh tôn giáo 19
3 Tín đồ các tôn giáo Vi t Nam ph n lệ ầ ớn là nhân dân lao động, có tinh th n yêu ầ
nước, tinh thần dân tộc 20
4 Hàng ngũ chức sắc các tôn giáo có vai trò, v trí quan tr ng trong giáo h i, có ị ọ ộ
ảnh hưởng, có uy tín với tín đồ 21
5 Các tôn giáo Việt Nam đều có quan h v i các tệ ớ ổ chứ c, cá nhân tôn giáo ở
nước ngoài 21
6 Tôn giáo Việt nam thường bị các th l c phế ự ản động lợi dụng 22
II Chính sách của Đảng, Nhà nướ c Việt Nam đối với tín ngưỡng, tôn giáo hi n nayệ
23
1 Quan điểm của đảng và nhà nước Vi t Nam v ệ ề tôn giáo 23 1.1 Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận Nhân dân đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng CNXH ở nư c ta 23 ớ
1.2 Đảng, nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc 24 1.3 Nội dung c t lõi cố ủa công tác tôn giáo là công tác vận động qu n chúngầ
24
1.4 Công tác tôn giáo là trách nhiệm của c h ả ệ thố ng chính tr 25ị
1.5 Vấn đề theo đạo và truyền đạo 25
Trang 42 Chính sách của Đảng và Nhà nước v v ề ấn đề tôn giáo 26
3 Trách nhiệm và thái độ của người tr ẻ để tôn giáo phát tri n lành m nh và hể ạ ạn
chế những tác độ ng tiêu c ực củ a nó 27
Trang 55
DANH SÁCH NHÓM
Trang 6A LÝ LU N C A CH Ậ Ủ Ủ NGHĨA MÁC-LÊ NIN V TÔN GIÁO Ề
Lý luận của ch ủ nghĩa Mác -Lênin v tôn giáo ề
1 B ản ch t c ấ ủa tôn giáo
- Tôn giáo là m t hình thái ý th c xã h i, phộ ứ ộ ản ánh hư ảo hi n th c khách quan (vào ệ ự
bộ óc của con người) thông qua các biểu tượng siêu nhiên và ni m tin Tề ừ đó, các lực lượng tự nhiên và xã hội trần thế trở nên thần bí, mang hình thức những lực lượng siêu trần thế
- Tôn giáo là m t th c th xã h - các tôn giáo cộ ự ể ội ụ thể (Công giáo, Tin lành, Phật giáo, …) đều có các tiêu chí cơ bản:
Có ni m tin sâu sề ắc về siêu nhiên, tôn thờ thần linh
Có h ệ thống h c thuy t, giáo lý ph n ánh th ọ ế ả ế giới quan, nhân sinh quan, đạo đức, lễ nghi tôn giáo
Có hệ thống cơ sở thờ ự ổ chức và quản lý, điề t , t u hành nhân s , viự ệc đạo
Có hệ thống tín đồ đông đảo
- Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định:
“Tôn giáo là một hiện tượng của xã hội, văn hoá do con người sáng tạo ra”
→ Sản phẩm của con người vì mục đích, lợi ích của họ để phản ánh những ước mơ, nguyện v ng, suy ngọ hĩ hoặc s b t l c, b tự ấ ự ế ắc trước t nhiên, xã h i và các th l c trong ự ộ ế ựđời sống
→ Con người bị phụ thuộc, tuyệt đối hoá và phục tùng vô điều ki n ệ
Sản xu t v t ch t và các quan h kinh t là nhân t quyấ ậ ấ ệ ế ố ết định s tự ồn tại, phát triển hình thái ý thức xã hội, trong đó có tôn giáo
→ Quan niệm, thiết chế, tổ chức tôn giáo đều sinh ra từ hoạt động sản xuất, điều kiện sống nhất định của xã hội và chuyển biến theo những thay đổi cơ sở kinh tế
Trang 77
- Về phương diện thế gi i quan: các tôn giáo mang th giớ ế ới quan duy tâm, có s khác ựbiệt với th gi i quan duy v t bi n ch ng, khoa h c chế ớ ậ ệ ứ ọ ủ nghĩa Mác-Lênin Th ếnhưng, những người cộng sản không bao giờ có thái độ xem thường, trấn áp mà luôn tôn tr ng quy n t do c a nhọ ề ự ủ ững người tin vào tín ngưỡng, tôn giáo để có th ểcùng nhau xây d ng xã hự ội tốt đẹp hơn mà ai cũng mơ ước
- Phân biệt tín ngưỡng - mê tín dị đoan:
Tín ngưỡng: hệ thống niềm tin, sự ngưỡng m cũng như cách thể ệộ hi n niềm tin của con người trước sự vật, hiện tượng, lực lượng có tính thần thánh, linh thiêng để cầu mong s che chự ở, giúp đỡ
Ví dụ: Th ắp hương trên bàn thờ ổ tiên, đi chùa, đi lễ t nhà thờ…
Mê tín d ị đoan: niềm tin của con người vào các lực lượng siêu nhiên, thần thánh đến
mê mu i, cu ng tín ộ ồ
Ví dụ: bói toán, lên đồng, ch a b nh b ng phù phép cúng bái trữ ệ ằ ừ tà đuổi ma…
→ Điều này dẫn đến nh ng hành vi cữ ực đoan, sai lệch quá m c, trái v i các giá tr ứ ớ ị văn hoá, đạo đức, pháp luật, gây tổn hại cho cá nhân cũng như xã hội, cộng đồng
2 Nguồn gốc của tôn giáo
2.1 Tự nhiên, kinh t - xã h ế ội
- Sự b t l c cấ ự ủa con người trong mối quan hệ con người – ự t nhiên => gán cho t ựnhiên nh ng s c m nh, quy n lữ ứ ạ ề ực thần bí
Trong xã h i nguyên thộ ủy, do trình độ ả s n xu t thấ ấp kém, con ngườ ải c m th y yấ ếu đuối và bất lực trước thiên nhiên, vì vậy họ đã gắn cho tự nhiên những sức mạnh, quyền l c to l n, th n thánh hóa nh ng s c mự ớ ầ ữ ứ ạnh đó Từ đó, họ xây d ng nên nh ng ự ữbiểu hiện tôn giáo để thờ cúng Bi u hiể ện ở đây là mỗi tôn giáo bao gồm hệ thống
Trang 8các quan niệm tín ngưỡng (giáo lý), các quy nh v kiêng c , c m k (giáo luđị ề ữ ấ ỵ ật), các hình thức v ề thờ cúng, l bái (giáo l ) và nhễ ễ ững cơ sở ậ v t chất để thực hiện các nghi l ễ tôn giáo (giáo đường - cơ sở thờ ự) t
Sự sùng bái nh ng s c m nh này làm s n sinh ra hàng lo t các v ữ ứ ạ ả ạ ị thầ ựn t nhiên mô
ph nỏ g theo hình dáng con người, chẳng hạn như thần đất, thần nước, thần mặt trời, thần mặt trăng, v.v
- Sự b t l c cấ ự ủa con người trong m i quan hố ệ con người – con người → trông chờvào s gi i phóng c a mự ả ủ ột lực lượng siêu nhiên ngoài tr n th ầ ế
Khi xã h i phân chia thành giai cộ ấp, con người c m th y b t lả ấ ấ ực trước sức m nh cạ ủa thế l c giai c p th ng tr H không giự ấ ố ị ọ ải thích được ngu n g c c a s phân hóa giai ồ ố ủ ựcấp và áp b c, bóc l t, tứ ộ ội ác … tấ ả ọt c h quy về s phố ận và định m nh Tệ ừ đó, họ
đã thần thánh hóa một số người thành thần có khả năng chi phối suy nghĩ và hành động người khác mà sinh ra tôn giáo
2.2 Nhận thức
- Do khả năng nhận thức của con người về thế giới và về b n thân mình có giả ớ ạn i h
Khả năng nhận thức chưa đầy đủ ủa con ngườ c i v ề thế gi i, khi nhớ ững điều mà khoa học chưa giải thích được thì điều đó thường được giải thích thông qua lăng kính các tôn giáo Ngay c nh ng vả ữ ấn đề đã được khoa h c chọ ứng minh, nhưng do trình độdân trí thấp, chưa thể nh n thậ ức đầy đủ, thì đây vẫn là điều kiện, là mảnh đất cho tôn giáo ra đờ ồn t i và phát trii, t ạ ển
Khi con người chưa biết tự ý thức thì họ cũng chưa nhận thức được sự bất lực của mình trước sức mạnh của thế giới bên ngoài, do vậy, con người cũng chưa có nhu cầu sáng tạo ra tôn giáo để bù đắp s bự ất lực ấy
Phải đến một trình độ nhận thức nhất định, khi con người đạt đến khả năng tư duy trừu tượng hoá, khái quát hoá, con người mới có khả năng sáng tạo ra tôn giáo
- Do đặc điểm nhận thức của con người là khái quát hóa, trừu tượng hóa; tuyệt đối hóa m t chặ ủ thể nh n thậ ức, nên một khi đã nhận định th n linh và tôn giáo có sầ ức
Trang 99
mạnh chi phối con người, nhận định đó sẽ đi sâu vào nhận th c, khiứ ến người ta cho rằng th n linh hay tôn giáo là thiêng liêng, b t kh xâm ph m, t ầ ấ ả ạ ừ đó mất đi cái nhìn khách quan, dù cho s viự ệc có cơ sở hiện th c hay khoa h c ch ng minh thì t ự ọ ứ ừ trong tiềm thức vẫn nhận định đó là việc liên quan đến th n linh ầ
Cường điệu hóa chủ thể nhận thức, thiếu khách quan, mất dần cơ sở hiện thực, rơi vào ảo tưởng thần thánh hóa đối tượng, biến cái n i dung khách quan thành cái siêu ộnhiên, th n thánh ầ
Ví dụ: Một khi cho là thiên tai lũ lụ t do th ần quở trách thì mặc dù đã biết cơ sở và nguyên
lý hình thành nên bão (do áp su t, khí áp ) thì vấ ẫn quy ra là thiên định, là do th n tr ng ầ ừ
ph ạt mà thành
2.3 Tâm lý
- Do ảnh hưởng của trạng thái tâm lý tiêu cực: sợ hãi, lo âu, tuy t v ng, ệ ọ
Tâm lý s s t, yợ ệ ếu đuối, thiếu sức mạnh lý trí trước những hiện tượng tự nhiên, xã hội hay nh ng lúc ữ ốm đau, bệnh t t ho c tâm lý muậ ặ ốn bình yên khi làm m t viộ ệc lớn cũng đều khiến con người tìm tới tôn giáo
- Do ảnh hưởng của trạng thái tâm lý tích cực: mong muốn, khát vọng,tình yêu, lòng biết ơn, kính trọng,
Tôn giáo là m t hình thái ý th c xã h i, ph n ánh tình c m c a qu n chúng nhân ộ ứ ộ ả ả ủ ầdân (th các anh hùng dân tờ ộc, thờ các thần hoàng làng, )
Tôn giáo cũng là nơi gửi gắm niềm tin, niềm mong ước của con người, từ đó sinh
ra các t p tậ ục như đi lễ chùa đầu năm, cầu bình an, l dâng sao gi i h n c u mong ễ ả ạ ầmột năm làm ăn thuận buồm xuôi gió…
Ví dụ: Người dân đi Côn Đả o, chu ẩn bị đồ cúng, thủ tục chỉn chu nhằm viếng mộ chị
Võ Th ị Sáu và truy n tai nhau r ng vi c này rề ằ ệ ất thiêng.
- Thực tế là ở nước ta có rất nhiều đền mi u th nh ng v ế ờ ữ ị được xem là th n - ầ có thần sông th n núi, thầ ần đất, thần cây nhưng đa số đền mi u là th nhế ờ ững con người
Trang 10thực, được tôn vinh theo quan niệm: Thông minh chính trực vị chi thần Tục ngữ nói: Chuông làng nào làng ấy đánh, thánh làng nào làng ấy thờ, thì đã thể ệ hi n rõ cái thái độ xem t t c v này v a là th n vấ ả ị ừ ầ ừa là thánh Người ta g i các v ọ ị như Gióng, Sơn Tinh, Trần Hưng Đạo là Thánh Gióng, Thánh Tản, Thánh Trần gọi các Mẫu
là Thánh Mẫu, dưới đó là các thánh Cô, thánh Cậu, thánh C , thánh Hai mà không ảgọi là thần Khi kh n vái lấ ạ ọi chung là “chư vị Đức thánh” i g
3 Tính ch t tôn giáo ấ
3.1 Tính lịch s ử
- Tôn giáo hình thành, t n t i, phát tri n, biồ ạ ể ến đổi qua những giai đoạ ịn l ch s nh t ử ấđịnh để thích nghi v i nh ng ch ớ ữ ế độ chính trị - xã h i trong các th i kộ ờ ỳ l ch s khác ị ửnhau
- Khi những điều kiện kinh tế - xã hội thay đổi thì tôn giáo cũng thay đổi theo
- Những s phân li t, chia tách cự ệ ủa tôn giáo là do quá trình thay đổi, vận động của
điều kiện kinh tế - xã h i, lịch sử c thể ộ ụ
Ví dụ: V i nh ng bi n c l ch sớ ữ ế ố ị ử đã trả i qua, Kitô giáo t m t thừ ộ ể thố ng nhất ban đầu đã
phân chia thành 4 nhánh chính v i các tên g i: Công giáo Roma, Chính th ng giáo c ớ ọ ố ổ
Đông phương, Chính thống giáo Đông phương và Tin Lành (Kháng Cách)
→ Tôn giáo chính là sản phẩm của lịch sử
- Theo quan điểm c a ch ủ ủ nghĩa Mác - Lênin, đến một giai đoạn l ch s khi khoa hị ử ọc, giáo dục giúp cho đa số nhân dân nh n thậ ức được b n ch t các hiả ấ ện tượng thì tôn giáo s d n mẽ ầ ất đi vị trí của nó
Trang 1111
3.2 Tính quần chúng
- Tôn giáo ph biổ ến ở các dân t c, quốc gia, châu lộ ục: số tín đồ trên thế giới là ¾ dân
số, tôn giáo cũng là nơi sinh hoạt văn hóa của nhân dân Nếu chỉ tính các tôn giáo lớn, đã có tới từ ⅓ đến một nửa dân số thế giới chịu ảnh hưởng của tôn giáo
- Tôn giáo ph n ánh khát v ng c a nhả ọ ủ ững người lao động v m t xã h i t do, bình ề ộ ộ ự
đẳng, bác ái Vì v1 ậy, tôn giáo có nhiều người tầng l p xã h i tin theo, đặc biệt là ở ớ ộquần chúng lao động
- Khi khoa h c phát tri n, xã họ ể ội cũng sẽ n y sinh nhi u vả ề ấn đề như: thất nghi p, d ch ệ ịbệnh, s c kh e tinh th n cứ ỏ ầ ủa con người…, b i v y nhiở ậ ều người đã tìm đến tôn giáo, thiền định, hay những người theo đạo Thiên Chúa tới nhà th xin l i khuyên cờ để ờ ủa các cha x v i mứ ớ ục đích giúp họ thư thái, cân bằng trong cu c s ng Theo T p chí ộ ố ạBan Tuyên giáo Trung Ương, “Tính chất qu n chúng c a tôn giáo xu t phát t nhi u ầ ủ ấ ừ ềnguyên nhân M t mộ ặt, cho đến nay s phát tri n c a khoa h c, s n xu t và xã hự ể ủ ọ ả ấ ội chưa loại bỏ được những nguồn gốc nảy sinh tôn giáo.”2
3.3 Tính chính trị
- Tính chính tr c a tôn giáo ch xu t hi n khi xã hị ủ ỉ ấ ệ ội đã phân chia giai cấp, có s khác ựnhau v lề ợi ích Nhưng khi các giai cấp bóc l t, các giai c p th ng tr l i d ng tôn ộ ấ ố ị ợ ụgiáo phục vụ ợ l i ích của mình, để chống l i các giai cạ ấp lao động và ti n b xã h i, ế ộ ộthì lúc ấy tôn giáo mang tính chính tr tiêu cị ực, phản ti n b ế ộ
- Do tôn giáo là s n ph m c a nhả ẩ ủ ững điều ki n kinh t -xã h i, ph n ánh l i ích, ệ ế ộ ả ợnguyện v ng c a các giai c p khác nhau trong cuọ ủ ấ ộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân t c, nên tôn giáo v a mang tính chính tr v a là m t b ph n quan tr ng trong ộ ừ ị ừ ộ ộ ậ ọcác cuộc đấu tranh v giai c p, v ý th c h hay cuề ấ ề ứ ệ ộc đấu tranh xu t hi n ngay trong ấ ệnội bộ các tôn giáo, các dòng, h , phái ệ
Trang 12- Còn trong xã h i xã h i chộ ộ ủ nghĩa, tôn giáo hoàn toàn tách rờ ới v i chính tr Nhà ịnước thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, sinh hoạt tôn giáo mang tính ch t tôn giáo ấthuần túy, không g n vắ ới chính trị
T ại sao trong th i k ờ ỳ đi lên CNXH tôn giáo vẫn còn tồn tại?
- Nguyên nhân nh n thậ ức: th gi i khách quan là vô cùng tân, nhi u hiế ớ ề ện tượng t ựnhiên đến nay con ngườ ẫn chưa giải thích đượi v c Do vậy tâm lý s hãi, trông ch ợ ờ
và nh cờ ậy, tin tưởng vào thần thánh…chưa thể gạt bỏ kh i ý thức của ỏ con người trong xã hội, trong đó có nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa
- Nguyên nhân tâm lý: tôn giáo đã tồ ại lâu đờn t i trong lịch sử loài người, ăn sâu vào trong ti m th c c a nhiề ứ ủ ều người dân và đồng thời cũng là một ý th c xã h i bứ ộ ảo thủ nh t tr thành m t ki u sinh hoấ ở ộ ể ạt văn hoá tinh thần không th thi u Vì v y dù ể ế ậ
có th có nh ng biể ữ ến đổ ới l n lao v kinh t , chính tr , xã hề ế ị ội… thì tín ngưỡng, tôn giáo cũng không thay đổi ngay theo tiến độ ủ c a nh ng biữ ến đổi kinh t , xã h i mà ế ộ
nó ph n ánh ả
- Nguyên nhân chính tr , xã hị ội: trong các nguyên t c tôn giáo có nhắ ững điểm còn phù h p v i chợ ớ ủ nghĩa xã hội, với đường l i chính sách cố ủa Nhà nước xã h i ch ộ ủnghĩa Đó là mặt giá trị đạo đức, văn hóa của tôn giáo, đáp ứng được nhu cầu tinh thần c a m t b ủ ộ ộ phận nhân dân M t khác, nh ng cu c chi n tranh c c bặ ữ ộ ế ụ ộ, xung đột dân t c, s c t c, tôn giáo, kh ng b , b o lo n, lộ ắ ộ ủ ố ạ ạ ật đổ… còn xảy ra nhiở ều nơi Nỗi
lo s v ợ ề chiến tranh, b nh tệ ật, đói nghèo… cùng với những mối đe dọa khác là điều kiện thu n lậ ợi cho tôn giáo tồn t ại
- Nguyên nhân kinh tế: trong giai đoạn đầu c a th i k ủ ờ ỳ quá độ còn nhi u thành phề ần kinh t vế ận hành theo cơ chế thị trường S bự ất bình đẳng v kinh tề ế, văn hoá, xã hội v n là m t th c tẫ ộ ự ế Đờ ối s ng v t ch t cậ ấ ủa người dân chưa cao thì con người càng chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố ngẫu nhiên may rủi Điều đó làm con người có tâm lý thụ ng, nh cậy, cầu mong vào những lực lư ng siêu nhiên độ ờ ợ
Trang 13→ T ựu chung lạ , Tôn giáo chỉ có thể thực sự biến mất khi những nguồn gốc xã hội của i
tôn giáo được giải quyết và quá trình đấu tranh giai cấp được hoàn thành Tuy nhiên, quá trình đi lên CNXH vẫn chưa thể giải quyết triệ ể được những vt đ ấn đề ấy, chính vì thế mà tôn giáo vẫn ti p tế ục tồ ạn ti và phát triển
4 Nguyên t ắc giả i quy ết vấn đề tôn giáo
4.1 Khái niệm “giải quyết vấn đề tôn giáo"
- Là m t ph n trong nh ng n l c gi i phóng giai cộ ầ ữ ỗ ự ả ấp lao động kh i t t c các hình ỏ ấ ảthức áp b c, bóc lứ ột, trong đó bao gồm cả tôn giáo
- Giải phóng con người khỏi những nỗ ợ i s được tạo nên b i bóng t i tôn giáo ở ố
- Hướng t i t o d ng mớ ạ ự ột cuộc s ng tố ốt đẹp ở thực t ế để con người có th tránh nh ng ể ữ
kỳ v ng v mọ ề ột cuộc sống tốt đẹp hơn ở ế ki p sau
- Giải quy t vế ấn đề tôn giáo không ph i là tr c ti p t n công vào tôn giáo hay xoá b ả ự ế ấ ỏtôn giáo b ng các lu t l mà là ch ng l i các hoằ ậ ệ ố ạ ạt động tôn giáo đi ngượ ạ ới c l i vmục tiêu và tiến trình phát tri n chung c a xã h i ể ủ ộ
- Đấu tranh ch ng l i tôn giáo s d ng b o l c và các thố ạ ử ụ ạ ự ủ đoạ ừn l a g t ép bu c mạ ộ ọi người theo đạo
- Bảo v nhãn quan chệ ủ nghĩa duy vật khoa học
Trang 144.2 Lý do phải gi i quyả ết vấn đề tôn giáo
- Bảo vệ thành qu và s nghi p cách m ng c a nhân dân khi t n t i các th l c lả ự ệ ạ ủ ồ ạ ế ự ợi dụng tôn giáo vì mục đích chống phá cách m ng, lạ ật đổ chế chính tr độ ị ở các nước
a Tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng c ủa nhân dân
- Tín ngưỡng, tôn giáo thuộc lĩnh vực ý thức tư tưởng Do đó, tự do tín ngưỡng (theo đạo, đổi đạo) và tự do không tín ngưỡng (không theo đạo) là thuộc quyền tự do tư tưởng, tự do lựa chọn của m i cá nhân ỗ
- Mọi hành vi can thi p, cệ ấm đoán, ngăn cả ự do tín ngưỡn t ng bởi bất kỳ cá nhân, t ổchức nào đều được xem là xâm phạm đến quyền tự do tư tưởng của nhân dân
Ví dụ: Người ch ng ép v ồ ợ mình đổi t ừ đạo Thiên Chúa sang đạo Phật để ố gi ng v i gia ớđình, dòng họ nhà ch ồng; hành vi này vi phạm Điều 24 Hi ến pháp 2013 và Luật Hôn
nhân v à Gia đình “quyền bình đẳng hôn Hôn nhân Và Gia đình trong quan hệ thân nhân”
- Hơn nữa, tôn trọng tự do tín ngưỡng cũng chính là tôn trọng quyền con người, thể hiện b n chả ất ưu việ ủt c a chế độ xã h i chộ ủ nghĩa Các tôn giáo và hoạt động tôn giáo bình thườ g, các cơ sởn thờ tự, các phương tiện phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng của người dân được Nhà nước xã hội chủ nghĩa tôn trọng và bảo hộ (không can thi p và không cho b t c ai can thi p, xâm phệ ấ ứ ệ ạm đến quy n t do tín ề ựngưỡng c a nhân dân) ủ
Trang 1515
Ví dụ: Nhà nước Vi t Nam cho phép các nhà th , giáo xệ ờ ứ đạ o Thiên Chúa h ng tuằ ần
t ổ chức các buổi đọc Kinh thánh, nghe gi ng và xem nh ng ti t mả ữ ế ục liên quan đến
Thiên Chúa giáo
b Khắc phục dần nh ng ữ ảnh hưởng tiêu c c cự ủa tôn giáo ph i g n li n v i quá ả ắ ề ớ
trình c ải t o xã hạ ội cũ, xây dựng xã hội m ới
- Chủ nghĩa Mác – Lênin ch ỉ hướng vào gi i quy t nh ng ả ế ữ ảnh hưởng tiêu c c c a tôn ự ủgiáo đối với qu n chúng nhân dân mà không ch ầ ủ trương can thiệp vào công vi c nệ ội
bộ của các tôn giáo
Do đó:
- Muốn thay đổi ý thức xã hội, trước hết cần thay đổi bản thân t n t i xã h i ồ ạ ộ
- Muốn xóa bỏ ảo tưởng nảy sinh trong tư tưởng con ngườ ầi c n xóa b ngu n g c sinh ra ỏ ồ ố
ảo tưởng ấy
→ Những vấn đề đó bản chất bắt nguồn từ thế giới hiện thực áp bức, bất công, nghèo đói, thất học, tệ nạn…
→ Để xác lập được thế giới hiện thực không có những mặt trái nêu trên là một quá trình lâu dài, gắn li n cề ả ạo xã hi t ội cũ với xây d ng xã h i mự ộ ới
Ví dụ: Việt Nam hiện nay đi trên con đường quá độ lên ch ủ nghĩa xã hội – một xã hội “dân
giàu, nước m ạnh, công bằng, bình đẳng, văn minh”, thực hiện tiêu chí đó đểngười dân sẽ
b ỏ đi nhữ ng ảo tưởng, những tư tưởng xa v ời, tiêu cực, cực đoan như minh hôn trong các
gia đình nhà giàu có con, cháu chưa lập gia đình mà mất sớm