1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài 3 phân tích những nét cơ bản về vị thế và ảnh hưởng của liên xô, mĩ, trung quốc đối với trật tự thế giới trong và sau chiến tranh lạnh

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích những nét cơ bản về vị thế và ảnh hưởng của liên xô, mĩ, trung quốc đối với trật tự thế giới trong và sau chiến tranh lạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hạnh
Trường học Học viện Ngoại Giao Việt Nam
Chuyên ngành Lịch sử Quan hệ quốc tế hiện đại
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU CHIẾN TRANH LẠNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI HAI CỰC YALTA HÌNH THÀNH – Sau chiến tranh thế giới thứ hai 1939 1945, trật tự hai cực - Yalta đã hình thành mà nội dung quan trọng nhất củ

Trang 1

BỘ NGO I GIAO

Khoa Truyền thông và Văn hóa Đối ngo i

Môn: L ch s Quan h ị ử ệ quố ế hiện đạ c t i

Đề tài 3:

Phân tích những nét cơ bản về vị thế và ảnh hưở ng c ủa Liên Xô, Mĩ, Trung

Quốc đối v i tr t tậ ự thế gi i trong và sau Chiến tranh L ạnh?

Gi ảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguy n Th ễ ị H nh ạ

Nhóm sinh viên:

Nguyễn Hạnh Nguyên - TT47A1-0568

Hoàng Minh Anh - TT47A1-0536

Nguyễn Phương Thảo - TT47A4-0594

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

PHẦN I 3

PHẦN 2 5

1 Mỹ 5

1.1 Mỹ khơi mào chiến tranh L nh b ng h c thuy t Trumanạ ằ ọ ế 5

1.2 Những bước đi củ a Mỹ trong việc đẩy lùi sự lây lan của chủ nghĩa cộng sản, khẳng định v ị thế ủ c a mình 6

2 Liên Xô 8

2.1 Liên Xô thành công ch t o bom nguyên tế ạ ử (1949) 9

2.2 Chi ến tranh Tri u Tiên (1950-1953)ề 9

2.3 Khủng ho ng tên lửa Cuba (1962) 10

2.4 Mở r ng ảnh hưởng t i Châu Phi và Châu Áạ 10

3 Trung Quốc 11

Tầm ảnh hưởng của Trung Quốc 11

3.1 Vị thế của Trung Quốc 13

PHẦN 3 14

1 Liên Xô tan rã Liên bang Nga tr thành qu– ở ốc gia k t ế ục 14

Tăng cường quân sự 15

Tri ển khai quân s ự ở nướ c ngoài 15

2 Tham v ng thi t l p Tr t tọ ế ậ ậ ự thế giới Đơn cực c a Mủ ỹ 15

Tr ật t ự Đơn cự c (1991-2001) 15

Tr ật t ự Đa cự c (2001-nay) 16

3 Trung Quốc h u chi n tranh Lậ ế ạnh 16

4 Chi ến tranh thương mại Mỹ - Trung: Một cu c chi n tranh l nh th 2 s p bộ ế ạ ứ ắ ắt đầu? 18

PHẦN K T LUẬN 18

TÀI LI U THAM KHẢO 19

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

CHIẾN TRANH LẠNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI HAI CỰC YALTA HÌNH THÀNH

Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 1945), trật tự hai cực - Yalta đã hình thành mà nội dung quan trọng nhất của nó là cuộc “Chiến tranh Lạnh" "Chiến tranh Lạnh" là cuộc xung đột giữa hai khối chính trị, quân sự lớn Đông – Tây do Liên Xô và Mỹ đứng đầu với một hình thức đặc biệt: vừa hoà bình, vừa phi hoà bình Đây là cuộc chiến tranh diễn ra trên phạm vi toàn thế giới, là sự thiết lập một “địa chính trị toàn cầu mới” do Mỹ khởi xướng, trong đó châu Âu là chiến trường đấu tranh chủ yếu Đây là m t d ng chiộ ạ ến tranh chưa từng có tiển lệ trong lịch sử Theo định nghĩa của các nhà ngôn ng hữ ọc, thì“đặc trưng tiêu biểu c ủa Chiến tranh Lạnh là gây tình hình căng

th ẳng, đe dọa dùng b o l c, bao vây kinh t , phá ho i chính trạ ự ế ạ ị, đẩy m nh chạ ạy đua vũ trang và

chu ẩn b chiến tranh, thành l p các khối liên minh xâm lược, tiến hành chi n tranh tâm lý ch ng ế ố

cộng” Trên th c t , tình trự ế ạng đối đầu gay g t giắ ữa Liên Xô và Mỹ - hai siêu cường thế giới đứng đầu hai hệ thống xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa đã chỉ phối toàn b hộ ệ thống các quan hệ quốc tế và là nguyên nhân ch yủ ếu gây nên hàng lo t cuạ ộc "chiến tranh nóng" c c bụ ộ thời k này ỷ Chiến tranh Lạnh bùng nổ do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng yếu tố ý thức hệ là một trong

những nguyên nhân quan trọng nhất Sự đối lập căn bản về ý thức hệ giữa Liên Xô và Mỹ với một bên là nước XHCN lớn nhất, một bên là nước TBCN lớn nhất lúc bấy giờ đã dẫn đến chiến tranh Lạnh Chịu sự chi phối của tư tưởng ý thức hệ, hai nhà nước Xô Mỹ đã dựa vào cục diện thế giới - sau chiến tranh để ra sức mở rộng phạm vi ảnh hưởng tư tưởng ý thức hệ của mình để xây dựng

và duy trì chế độ giống như mình tại nhiều khu vực nhất có thể Với sự trỗi dậy mạnh mẽ của 2 siêu cường Xô - Mỹ, trật tự thế giới hai cực Yalta được hình thành

Bài tiểu luận này sẽ phân tích vị thế và ảnh hưởng của 3 cường quốc Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc trong và sau thời kì chiến tranh Lạnh

PHẦN I

TÌNH HÌNH M - XÔ TRUNG SAU TH CHIỸ – Ế ẾN II CƠ SỞ HÌNH THÀNH TR T – Ậ

TỰ HAI C C YALTA VÀ Ự BƯỚC VÀO CHI N TRANH LẠNH

Ngay t khi bừ ắt đầu Chiến tranh L nh, Hoa Kạ ỳ đã chiếm ưu thế hơn Liên Xô Bởi trong Chi n ế tranh thế giới thứ hai, với chính sách ngo i giao khôn khéo, ạ thái độ trung l p, không can thi p vào ậ ệ các hoạt động ngoài nước, Hoa Kỳ đã giàu lên nhờ vào buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến Hơn nữa, phải mãi đến khi Nh t Bậ ản đụng chạm quyền l i cợ ủa Mỹ ạ t i Trân Châu cảng năm 1941,

Mỹ m i quyớ ết định tham gia chi n tranh và ng vế đứ ề khối đồng minh chống phát xít, nên sau khi cuộc chiến k t thúc, Mế ỹ nhanh chóng phát triển vượ ật b c nh nhờ ững cơ hội vàng mà chi n tranh ế đem lại:

chiến, nhờ đó đã thu về lợi nhuận đáng kể

Th ứ hai, Mỹ tham chi n và ng vế đứ ề khối đồng minh chống phát xít, cùng với Liên Xô và Anh đã giành th ng l i trong Chiắ ợ ến tranh thế giới th hai Nhứ ờ đó, Mỹ cũng được hưởng nhiều lợi ích t ừ thành qu chiả ến tranh

Th ứ ba, do tham gia mu n nên Hoa Kộ ỳ ít b chi n tranh phá ho i Ví dị ế ạ ụ, nếu như Mỹ mất khoảng 400.000 người trong Chiến tranh th giế ới thứ hai, thì Liên Xô thiệt hại đến 27 triệu nhân mạng Nhờ đó, sức mạnh quân s , thự ực lực kinh tế và ảnh hưởng chính trị c a Hoa Kủ ỳ đã được tăng lên nhanh chóng và trở thành nước mạnh nh t ấ thế giới

Trang 4

Bước vào chiến tranh lạnh, “siêu cường” Mỹ theo đuổi chủ nghĩa “Kinh tế quốc t và sế” ở ữ h u cho mình s c m nh kinh t ứ ạ ế vượt trội hơn cả với lượng d ự trữ vàng lên t i 20 t USD (bớ ỉ ằng 2/3 s vàng ố

dự trữ c a th ủ ế giới lúc bấy giờ), sản xu t 1/3 s ấ ố lượng hàng hóa trên th ế giới V quân s , M ề ự ỹ kiểm

soát 12,5 triệu quân; 1.200 tàu chiến; hơn 3.000 máy bay chiến lược và độc quyền vũ khí hạt nhân

Với ưu thế đó, Mỹ đã mở rộng ảnh hưởng của mình ra bên ngoài với 69 sư đoàn ở Châu Âu và 26

sư đoàn ở châu Á – Thái Bình Dương (1945), hình thành một lo t các hiạ ệp ước an ninh và các căn

cứ quân sự khắp đị ầa c u

Về phía Liên Xô, sau Chi n tranh th ế ế giới th hai, Liên Xô nhanh chóng tr thành mứ ở ột siêu cường quốc trên th gi i v i s phát triế ớ ớ ự ển vượt bậc do đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu di t phát ệ xít Thân là nước gánh chịu h u qu n ng n nhậ ả ặ ề ất v người và c a sau khi chi n tranh k t thúc, ề ủ ế ế chiến tranh không đem lại những cơ hội vàng cho Liên Xô như Hoa Kỳ, nhưng Liên Xô nhanh chóng khôi ph c kinh t và phát tri n ngang v i Hoa Kụ ế ể ớ ỳ

Liên Xô phải t mình bự ắt đầu xây d ng lự ại đất nước mà không có s ự giúp đỡ của bất kì đồng minh nào Dưới s ự lãnh đạo của Đảng và nhà nước, đứng đầu là Stalin, nhân dân Liên Xô đã khẩn trương bắt tay vào công cu c hàn g n vộ ắ ết thương chiến tranh, xây d ng lự ại đất nước Kế hoạch 5 năm lần thứ 4 (1946-1950) ra hai nhi m vđề ệ ụ: đến năm 1950 phục h ồi tất cả những vùng bị tàn phá, tăng

s ản xu t công nghi p và tiấ ệ ềm năng quân sự đến mức đủ sức c nh tranh v i bớ ất kì cường quốc nào

Và nhi m vệ ụ đó đã được hoàn thành vượt thời hạn trong vòng 4 năm 3 tháng Dù bị t n th t nổ ấ ặng

nề nhưng bù lại Liên Xô được mở rộng v lãnh th Cề ổ ụ thể, Liên xô đã giành lại ph n l n các lãnh ầ ớ thổ tách khỏi nước Nga trong thời kì n i chiộ ến (1918 1920), mi– ền Đông Ba Lan trở về với hai nước cộng hòa xô viết Ukraina và Belorussia thuộc Liên xô, ba nước vùng Baltic là Latvia và Estonia đã trở thành nước Cộng hòa Xô Viết, vùng Ruthenia c a Tiủ ệp Khắc nay thuộc nước c ng ộ hòa Xô Vi t Ukraina cế ủa Liên Xô Sau khi Đức đầu hàng, Liên xô đã giành được mi n Bề ắc Đông Phổ để thành l p tậ ỉnh Kaliningrad thuộc nước C ng hòa Xô Viộ ết Liên Bang Nga Sau khi tham chiến chống Nhật, Liên Xô đã giành được những đất đai của đế qu c Nga bố ị Nhật chiếm, giành lại quyền ki m soát và s d ng các h i cể ử ụ ả ảng ữ L Thuận, Đại Liên và đường sắt Trường Xuân Mãn ở châu (Trung Quốc) Như vậy sau 16 chi n tranh, lãnh th Liên Xô m r ng nhiế ổ ở ộ ều, ph m vi nh ạ ả hưởng cũng như sức mạnh Liên Xô ở Đông Âu được củng cố vững ch c thông qua công cắ ụ đối ngoại là H ng quân Liên Xô ồ

Ngoài ra, s c ng hiự ố ến ki t xu t c a Liên Xô trong cu c chiệ ấ ủ ộ ến tranh chống phát xít đã giành được

uy tín r t cao c a nhân dân toàn thấ ủ ế giới, địa vị và uy tín của Liên Xô lên đến tột đỉnh trên trường quốc tế Trước chiến tranh Liên Xô chỉ quan h vệ ới 25 nước, sau chiến tranh lên đến 51 nước Đó

là động lực để Liên Xô khôi ph c và phát triụ ển đất nước sau chiến tranh Tóm lại, sau Chi n tranh ế thế giới thứ hai, Liên Xô đã trở thành một trung tâm s c m nh khác trên thứ ạ ế giới có th so sánh ể với Hoa Kỳ

Trong bối c nh Liên Xô c ng c quyả ủ ố ền kiểm soát c a mình v i các qu c gia thu c khủ ớ ố ộ ối Đông Âu,

Mỹ phát động chiến lược ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản trên toàn c u mầ và ở rộng quân s d n n ự ẫ đế Trung Quốc trong th i gian này di n ra mâu thu n nờ ễ ẫ ội b gay g t giộ ắ ữa phe Quốc dân Đảng của Tưởng Gi i Thớ ạch (do Mỹ vi n tr ) và ệ ợ Đảng C ng s n Trung Qu c do Mao Trộ ả ố ạch Đông lãnh đạo (nhận sự giúp đỡ từ Liên Xô)

Trang 5

Sau khi cu c kháng chiộ ến chống Nhật kết thúc thắng l i, s mâu thu n sâu s c giợ ự ẫ ắ ữa Quốc dân Đảng và C ng sộ ản Đảng trong nội b Trung Qu c càng b c lộ ố ộ ộ rõ ràng Chính phủ Tưởng Giới Thạch nhanh chóng lũng đoạn kinh t cùng v i s vi n tr t Mế ớ ự ệ ợ ừ ỹ, vơ vét tài sản của nhân dân Song song với đó, năng lực quân s cự ủa Đảng C ng sộ ản Trung Quốc đã được nâng cao v s ề ố lượng, chiếm đóng được nhi u thành ph , thề ố ị trấn quan trọng, ngoài ra, Liên Xô đã chuyển giao cho Đảng Cộng s n Trung Qu c quả ố ản lý vùng Đông Bắc Trung Quốc - một vùng công nghi p có vệ ị trí r t ấ quan tr ng - cùng v i toàn bọ ớ ộ vũ khí giải giáp đội quân Quan Đông của Nhật và một phần vũ khí của quân đội Xô viết trước khi về nước

Dưới áp l c c a nhân dân và s n lự ủ ự ỗ ực của Đảng C ng sộ ản, hai phe đã ký Hiệp định Song Thập

(10/10/1945) Hiệp định ghi rõ: “kiên quyết tránh n i chi n, l y hoà bình, dân chộ ế ấ ủ, đoàn kết, th ng

nhất làm cơ sở, xây dựng nước Trung Hoa mới độ ậc l p, dân ch và giàu mạnh” Tuy nhiên, Quốc dân Đảng vẫn luôn chu n bị cho cu c n i chi n m i, v i s viẩ ộ ộ ế ớ ớ ự ện tr vợ ề quân s , vận chuyển cũng ự như tài chính của Mỹ, ngày 20/7/1946, Tưởng Gi i Thớ ạch phát động cuộc tấn công quân sự với quy mô lớn vào h u h t các khu giầ ế ải phóng do Đảng Cộng s n kiả ểm soát Cu c n i chi n lộ ộ ế ần th ứ

ba bùng n , tình hình n i b Trung Qu c bổ ộ ộ ố ất ổn do mẫu thuẫn giữa hai Đảng mà đứng sau là XHCN Liên Xô và TBCN Hoa K ỳ

Tiể u k t: ế

Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm c c di n thụ ệ ế giới thay đổi r t nhi u, quan tr ng nhấ ề ọ ất trong s này là số ự trỗi d y, chi ph i thậ ố ế giới của hai cường quốc Liên Xô và Hoa Kỳ Hoa Kỳ coi

sự t n t i cồ ạ ủa Liên Xô như một thách thức đố ới cán cân quyền lự ởi v c châu Âu và đe dọa an ninh Hoa Kỳ Phía Liên Xô thì l i cho r ng sạ ằ ự lớn m nh c a Hoa Kạ ủ ỳ chính là mối đe dọa tiềm tàng đến

an ninh đất nước Tình trạng này đã tạo điều kiện cho xung đột đối kháng gi a Liên Xô và Hoa ữ

Kỳ, đã chuyển t quan hừ ệ đồng minh trong Chi n tranh th giế ế ới th hai sang quan hứ ệ đối đầu sau chiến tranh Sự đối đầu này đã dẫn đến s bự ất ổn trong nội b Trung Qu c khi chính quy n Quộ ố ề ốc dân đảng không mu n bố ắt tay cùng Đảng Cộng s n xây dả ựng đất nước, mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm và cu c n i chi n cách mộ ộ ế ạng l n th III bùng n ngay sau khi Th chi n II k t thúc ầ ứ ổ ế ế ế Nhưng xét cho cùng, sau chiến tranh, ưu thế vẫn nghiêng v phía Hoa Kề ỳ bởi Hoa Kỳ là nước ít chịu tổn th t, lại độc quyền sức mạnh bom nguyên t Trong khi ấ ử đó, Liên Xô chịu t n th t nổ ấ ặng

nề nh t trong chiấ ến tranh và lo sợ trước cuộc t n công t phía Tây Do Liên Xô và Hoa Kấ ừ ỳ không thể tìm thấy tiếng nói chung trong m t lo t các vộ ạ ấn đề phát sinh th i hờ ậu chiến, ch yủ ế ởu châu

Âu Nh ng mữ ối ngờ v c lự ẫn nhau đã có trước và trong chi n tranh s ng lế ố ại, thêm vào đó là tác

động c a cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuủ ậtđã làm quan hệ giữa hai nước xấu đi trầm trọng, đẩy quan hệ ợ h p tác đang có trong th i ờ thế chiến II n chỗ đổ ỡđế v và bước vào th i kì tr t tờ ậ ự thế giới lưỡng c c ự

PHẦN 2

VỊ THẾ VÀ ẢNH HƯỞNG C ỦA MỸ - XÔ – TRUNG TRONG CHI N TRANH LẠNH

1 Mỹ

1.1 Mỹ khơi mào chi n tranh Lế ạnh b ng h c thuyằ ọ ết Truman

Sau chiến tranh, Mỹ theo đuổi m c tiêu hòa bình th ụ ế giới trong việc giải quy t các vế ấn đề quốc tế, nhưng việc Mỹ độc quyền vũ khí hạt nhân, t bự ản thân nó đã phávỡ thế cân b ng quyằ ền lực ở châu

Trang 6

Âu Trong b i cố ảnh đó, hòa bình thế giới thật khó gi v ng khi viữ ữ ệc phát triển nănglượng hạt nhân cũng đang được tiến hành ở Liên Xô Ngày 12 tháng 3 năm 1947, Tổng thống Truman phát biểu trước Quốc hội Theo đó:“Hoa Kỳ không cố g ng phá hủy Liên Xô nhưng muốn Liên Xô d ng

thuyết Truman”.

Học thuyết này đã trở thành n n t ng hoề ả ạchđịnh chính sách đối ngo i Hoa Kạ ỳ t ừ thời T ng th ng ổ ố Truman cho đến đầu thập niên 1990 Trong bài phát biểu, Truman đã thể hiện rõ chính sách của

Mỹ là duy trì hòa bình qu c t bố ế ằng cách giúp đỡ các nước (nơi mà Liên Xô đang áp đặt Chếđộ Cộng s n) xây d ng chính ph dân ch d a vào vi n tr c a Mả ự ủ ủ ự ệ ợ ủ ỹ

Mỹ đã nhận đảm nhiệm s mứ ệnh lãnh đạo thế giới t do, chự ống lại sự đe dọa c a Chủ ủnghĩa cộng sản Đây đượcxem là thử nghiệm đầu tiên c a Truman nhủ ằm ngăn chặn Cộng sản lây lan.Như vậy, học thuyết Truman đã đẩy quan h Liên Xô - Hoa Kệ ỳ n ch đế ỗ đoạn tuyệt vàđược xem là phát động cuộc Chiến tranh L nh ạ giữa hai siêu cường kéo dài phần tư thế ỉ Khái niệm “Chiến tranh k

L nhạ ” cũng được đưa ra và sử ụng đầ d u tiên bởi người Mỹ vào năm 1947 nhằm diễn t tình tr ng ả ạ căng thẳng, đối đầu kéo dài trong quan h qu c tệ ố ế giữa hai siêu cường Liên Xô - Mĩ và các bên đồng minh

Không lâu sau đó, Cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ ba hay còn g i là cu c Cách mọ ộ ạngkhoa học công ngh bùng nệ ổ đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc c a Chủ ủ nghĩa tư bản, càng làm v ng ữ vàng hơn vị thế ủ c a M trước Liên Xô và th giỹ ế ới Như C.Mac đã nói: “Chủ nghĩa tư bản ra đời

chưa đầy th ế kỉ đã tạo ra m ột khối lượng s ản phẩm gấp hàng nghìn năm trước c ộng lại”

Như vậy, có th khể ẳng định r ng v i h c thuyằ ớ ọ ết Truman, Mỹ đã châm ngòi cuộc chiến tranh Lạnh, tham gia vào 1 trật tự thế giới m i có l i cho chớ ợ ủ nghĩa tư bản phương Tây và bước đầu khẳng

định v thế to lớn cị ủa mình và chủ nghĩa tư bản phương Tây với tiềm l c kh ng lự ổ ồ về quân sự, kinh tế, vũ khí hạt nhân và khoa h c công nghọ

Không d ng lừ ại ở đó, trong suốt thời kỳ này Mỹ đã liên tiếp công b và triố ển khai nh ng thiữ ết k ế

về kinh t ế như Quỹ tiền t qu c t IMF (1944-1945) hay tiêu bi u nh t là k ệ ố ế ể ấ ế hoạch Marshall (1947),

nhằm ở r ng thm ộ ị trường kinh tế ở ả h i ngoại cũng như đảm b o quyả ền kiểm soát các tài nguyên chiến lược quan tr ng: d u mọ ầ ỏ, qu ng kim lo i, trong tay mình ặ ạ

1.2 Nh ững bước đi của Mỹ trong việc đẩy lùi s lây lan c a chự ủ ủ nghĩa cộng sản, kh ng

định v thế c a mình ị ủ

Triển khai kế hoạch kinh tế Marshall tìm ki m liên minh ch ng Liên Xô để ế ố

Ngày 5/6/1947, Ngoại trưởng George Marshall đã công bố kế hoạch c a mình cho sinh viên tủ ại Đại h c Harvard Ông họ ứ ằa r ng Hoa K s làm b t cỳ ẽ ấ ứ điều gì có thể để ỗ trợ cho s ph h ự ục hồi kinh t trên thế ế giới Sáng kiến này nhanh chóng tr thành kở ế hoạch trong n lổ ực tìm ki m liên ế minh phương Tây à tăng cường ngăn chặ v n sự lây lan c a C ng s n tủ ộ ả ại châu Âu, thường được gọi

“Kế hoạ ch Marshall”, hay “Kế hoạch Phục hưng châu Âu”

Không có sáng ki n nào khác c a Hoa Kế ủ ỳ trong giai đoạn sau năm 1945 lại tạo ra nhiều s quan ự tâm và nh n xét tích c c giậ ự ữa các s gia phương Tây đến thế Kế hoạch Marshall đã thúc đẩy sự ử

ra đời c a m t mủ ộ ột chương trình được đánh giá là “một sự mạo hiểm mang tính qu c tố ế” Việc đề ra kế hoạch Marshall 1947 nh m ph c h i n n kinh tằ ụ ồ ề ế Tây Âu, được xem là

bước đi đầu tiên c a Mủ ỹ trong việc tìm ki m liên minh Tây Âu, bi n Tây Âu thành ch d a vế ế ỗ ự ững

Trang 7

chắc để đối đầu với Liên Xô Đây cũng được coi là một kế hoạch tr ng yọ ếu của Hoa K nh m tái ỳ ằ thiết và thi t lế ập một n n móng v ng chề ữ ắc hơn cho các quốc gia Tây Âu, nh m hằ ỗ trợ cho mục tiêu chống c ng sau này ộ Như vậy, H c thuyọ ết Truman và Kế hoạch Marshall cùng được đưa ra vào năm 1947 đã chứng minh s b t lự ấ ực của Tây Âu trong vi c gi i quy t các vệ ả ế ấn đề của chính mình là cơ hội cho những hành động làm tăng cường ảnh hưởng của Mỹ và chủ nghĩa tư bản ở châu Âu - điều được Liên Xô nhìn nhận là “mộ âm mưu đểt phá hoại Liên Xô b ng vi c tìm cách ằ ệ kiểm soát các n n kinh tề ế châu Âu”

NATO – khố i liên minh phòng th quân sự vượ t ra kh i ph m vi Châu Âu ỏ ạ

Sau Chiến tranh th ế giới th hai, Tây Âu v a phứ ừ ải gánh ch u h u qu n ng n ị ậ ả ặ ề chưa khắc phục vừa phải đối m t v i thiên tai vặ ớ ào mùa đông năm 1946 dẫn đến tình hình chính trị không ổn định, trong khi đó Đông Âu dưới s ự giúp đỡ c a Liên Xô lủ ần lượt tr ở thành các nước XHCN Chủ nghĩa Cộng sản đang trên đà phát triển mạnh mẽ và có nguy cơ lan sang Tây Âu Hết sức lo ngại trước tình hình đó, Hoa Kỳ ở bên bờ Đại Tây Dương mong muốn xây d ng mự ột lực lượng quân s mự ạnh m ẽ không chỉ ở phạm vi Tây Âu như kế hoạch Marshall mà phải hướng tới xây d ng mự ột liên minh quân sự vượt Đại Tây Dương để ngăn chặn s phát triự ển ảnh hưởng c a chủ ủ nghĩa cộng sản Vì vậy, bước đi thứ hai c a Mủ ỹ sau kế hoạch Marshall chính là thành l p Kh i quân s NATO vào ậ ố ự năm 1949 Quy mô và sứ ảnh hưởc ng của khối này không giới h n khu v c Tây Âu nạ ự ữa mà đã vươn ra khỏi Đại Tây Dương với mục đích là tập hợp một lực lượng phản cách mạng dướ ự chỉi s huy c a Mủ ỹ để chống lại Liên Xô, các nước XHCN và cao trào giải phóng dân tộc Đây được xem

là công cụ bành trướng xâm lược của Hoa Kỳ và nh m th c hi n chiằ ự ệ ến lược ngăn chặn sự lây lan của C ng sộ ản

Tháng 7 năm 1948, 5 nước UEO cùng v i Hoa Kớ ỳ và Canada xúc tiến kế hoạch thành lập liên minh phòng thủ ở khu v c Bự ắc Đại Tây Dương Cuộc đàm phán giữa các nước được tiến hành t i ạ

Washington từ ngày 10/12/1948 đến ngày 18/03/1949 đã cho ra kết quả là Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương – Khối NATO gồm 12 nước: Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Hà Lan, Bỉ, Lucxembua, Nauy, B ồ Đào Nha, Italia, Đan Mạch, Iceland và Canada được kí k t ngày 4/4/1949 và có th i h n hi u lế ờ ạ ệ ực 20 năm kể từ ngày 4/8/1949 T ng th ng Truman nêu rõ mổ ố ục đích thành lập tổ chức này là biểu hi n ệ mong mu n cố ủa người dân Hoa K vì hòa ỳ bình, an ninh và ngăn chặn s phát triự ển ảnh hưởng của Chủ nghĩa Cộng sản và Liên Xô lúc đó đang trên đà phát triển r t mấ ạnh châu Âu có th gây ở ể phương hại đến an ninh của các nước thành viên

Trong Tổ ch c, Mỹ các lứ và ực lượng vũ trang Mỹ đóng vai trò chủ đạo T ngày thành l p, NATO ừ ậ luôn th c hiự ện chính sách đẩy m nh chạ ạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh, đặc biệt là việc tăng cường s c mứ ạnh h t nhân, tạ ạo nên tình hình căng thẳng thường xuyên ở châu Âu và trên thế giới

và bu c Liên Xô phộ ải thành lập khối Warsawa (Vác-xa-va) làm đối trọng Điều này cho th y s ấ ự thành l p kh i NATO nh m mậ ố ằ ục đích liên minh quân sự chống lại Liên Xô, là bước tiến mới trong việc hi n thệ ực hóa k ho ch thống trị thế giới c a Hoa Kế ạ ủ ỳ Điều này làm cho tình hình thế giới thêm căng thẳng, bởi đây là liên minh quân sự lớn nhất, quan tr ng nh t c a Hoa Kọ ấ ủ ỳ và các đồng minh

Bên c nh Hiạ ệp ước Bắc Đại Tây Dương còn có Văn kiện NSC-68 Đây được xem là một trong

những văn kiện quan tr ng c a phía M v mọ ủ ỹ ề ặt quân s trong Chi n tranh L nh b i nó th hiự ế ạ ở ể ện s ự thay đổi trong chính sách đối ngo i và qu c phòng c a Tạ ố ủ ổng th ng Truman ố trước những động thái của Liên Xô trong b i c nh tình hình thố ả ế giới và Hoa Kỳ có nhi u chuy n biề ể ến

Trang 8

Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên t , phá vử ỡ thế độ c tôn c a Mủ ỹ về vũ khí hạt nhân S ự vươn lên mạnh mẽ của này c a Liên Xô bu c T ng th ng Truman ph i xem xét l i chính ủ ộ ổ ố ả ạ sách đối ngo i cạ ủa Hoa Kỳ Ngày 25/4/1950, Ủy ban liên b Ngo i giao ộ ạ – Quốc phòng Mỹ đã soạn thảo một báo cáo mang kí hi u NSC-ệ 68, trong đó coi Liên Xô là mối đe dọa vĩnh viễn cho sự tồn tại c a Hoa Kủ ỳ, Liên Xô ph i bả ị kiềm chế hoặc b tiêu di t, nị ệ ếu không Hoa Kỳ sẽ “không tiếp tục tồn tại như một xã hội t ự do” Xuất phát t ừ quan điểm này, văn kiện nh n mấ ạnh “Hoa Kỳ phải tiến hành một cuộc chiến tranh th c s vự ự ới người Xô Viết hay v i nhớ ững người làm thay họ ở ấ b t kì nơi nào trên thế giới” Văn kiện NSC-68 đã khẳng định chiến tranh hai cường quốc là không tránh khỏi, từ đó cổ vũ Hoa Kỳ tăng cường quy mô lớn lực lượng quân sự, tái vũ trang chặn đứng sự bành trướng của Liên Xô và giữ vững vị thế trung tâm

Như vậy, vào năm 1950, tình hình Chiến tranh L nh ạ căng thẳng hơn bao giờ hết, cả hai siêu cường cố gắng tăng cường khả năng quân sự, đặc biệt là kho vũ khí hạt nhân của họ Kể ừ t khi Liên Xô đã thử nghi m thành công mệ ột qu bom nguyên t , các nhà hoả ử ạch định chính sách Hoa Kỳ cho r ng nhằ ững ưu thế chiến lược của Hoa Kỳ có th trong tình tr ng nguy hi m K t qu ể ạ ể ế ả

là, T ng th ng Truman ra lổ ố ệnh cho các nhà khoa h c Hoa Kọ ỳ phát triển một vũ khí mạnh mẽ hơn: quả bom hydro Đến giữa những năm 1950, cả hai nước đã phát triển và thử nghiệm vũ khí mới này, đánh dấu sự khởi đầu mới c a cuủ ộc đối đầu Chiến tranh L nh ạ trên lĩnh vực vũ khí hạt nhân

Chiến thắng c a Mỹ trong chi n tranh Lế ạnh

Tuy nhiên, đến năm 1962, quan h Xô Mệ – ỹ được các nhà c m quyầ ền đưa vào trạng thái hòa hoãn cùng t n t i trong hòa bình do – ồ ạ – ảnh hưởng c a 1 sủ ố cuộc kh ng ho ng trong và ngoài ủ ả khối Phải đến năm 1979-1985, với sự thất bại c a Mủ ỹ ở chi n tranh Vi t Nam và cu c cách ế ệ ộ mạng Iran, Mở ỹ đã mất đi ảnh hưởng mạnh mẽ ủ c a mình ở Châu Á và vùng Trung Đông, buộc phải tăng cường chạy đua vũ trang trở lại vào năm 1980 Căng thẳng tr lở ại trong quan hệ giữa 2 siêu cường

Đề xu t xây d ng hấ ự ệ thống phòng th tên lủ ửa “Chiến tranh gi a các vì ữ sao”, Tổng thống M ỹ Reagan đã chuyển dịch cu c chộ ạy đua vũ trang sang một cuộc đua mới về công ngh hiện đại – ệ điều mà Liên Xô không có lợi thế Năm 1983, Mỹ ắp đặ l t hệ thống tên lửa tầm trung ở khắp các nước Tây Âu (Pershing) nhằm đáp trả lại vi c Liên Xô tệ ừ năm 1977 triển khai hệ thống tên l a ử (SS-20): Cuộc kh ng ho ng tên lủ ả ửa Châu Âu

Sau những căng thẳng d n d p giồ ậ ữa hai bên Xô M– ỹ, khi cu c ộ chơi kết thúc, Mỹ, sau một đêm,

đã trở thành siêu cường duy nhất của thế giới, hưởng không ít l i ích t Chiợ ừ ến tranh L nh: Cuạ ộc chạy đua vũ trang giúp gia tăng sức mạnh ngành công nghiệp quân s , giúp Mỹ “hợp pháp hóa” ự tham v ng can dọ ự ở nước ngoài, tạo điều kiện thu n lậ ợi để củng cố an ninh qu c gia và nâng cao ố vai trò c a t ng th ng ủ ổ ố

2 Liên Xô

Lấy bài diễn văn của “Học thuyết Truman” vào tháng 3/1947 làm mốc, chiến tranh L nh ạ Đông – Tây được triển khai toàn diện trên m i m t kinh t , chính trọ ặ ế ị, quân sự, kéo dài hơn 40 năm với nhiều giai đoạn: Giai đoạn 1 (1947-1962) Khởi đầu và đối đầu quyết liệt; Giai đoạn 2 (1962-1979) hòa hoãn; Giai đoạn 3 (1979-1985) Căng thẳng tr l i; Hoàn hoãn l n 2 (1985-1989) và ở ạ ầ

Sự sụp đổ ủ c a Trật t 2 c c (1989-1991) Trong suự ự ốt 40 năm đó, Liên Xô không ng ng n lừ ỗ ực để

Trang 9

cân b ng quyằ ền lực ở Châu Âu cũng như có những động thái nhất định trên thế giới để duy trì và nâng cao vị thế “anh cả xã hội chủ nghĩa” ủ c a mình

Đông Âu dưới sự giúp đỡ ủa Liên Xô đã thành lậ c p chính quyền và bước vào khôi phục đất nước B ng vi c thành lập Hội đồng tượng trợ kinh tế (SEV) vào năm 1949 bởi Liên Xô, ằ ệ Bulgaria, Tiệp Kh c, Hungary, Ba Lan và Romania K t qu h ắ ế ả ệ thống xã h i chộ ủ nghĩa phát triển mạnh mẽ khắp châu Âu và châu Á, đủ khả năng đối đầu với Hoa Kỳ

Về quân sự, Liên Xô đã ký Hiệp ước Warsawa v i 6 ớ nước là Ba Lan, Tiệp Kh c, Cộng hoà dân ắ chủ Đức, Anbani, Bungari, Rumani Thành l p 14/5/1955 v i tính chậ ớ ất là một liên minh phòng thủ quân s chính trự ị, đối tr ng vọ ới Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) c a Hoa Kủ ỳ, Khối liên minh Warsawa đã phát huy được vai trò trong việc tăng cường s c m nh quân s cho các ứ ạ ự nước Đông Âu: giữ gìn hoà bình, an ninh của Liên Xô và các nước Đông Âu, đối phó v i mớ ọi

âm mưu gây chiến của các nước đế quốc, t o th cân bạ ế ằng chiến lược về quân sự giữa các nước XHCN với các nước TBCN

Những xung đột quân sự giữa Liên Xô và Mỹ có thể chia làm 2 loại là đối kháng căng thẳng trực tiếp và đối kháng gián tiếp giữa hai nướ ớn siêu cườc l ng, hay còn g i là nhọ ững cuộc chiến tranh

ủy nhi m Nh ng cu c giao tranh này, dù tr c tiệ ữ ộ ự ếp hay gián tiếp thì đều diễn ra trên nh ng khu ữ vực nh y c m, và nạ ả ếu siêu cường nào thiết lập được tầm ảnh hưởng của mình lên khu vực đó, sẽ

là một khó khăn lớn đối với siêu cường kia Liên Xô đã gây được những ảnh hưởng nhất định trong nh ng tranh ch p quân s này, mữ ấ ự ột số sự kiện tiêu biểu có th kể ể đế là ự kiện Liên Xô n s thành công ch tế ạo bom nguyên t , cuử ộc chiến tranh Triều Tiên, kh ng ho ng tên lủ ả ửa Cuba, nội chiến Angola và việc Liên Xô đưa quân vào Afghanistan

2.1 Liên Xô thành công ch t o bom nguyên t (1949) ế ạ ử

Năm 1949, Liên Xô thử nghi m thành công bom nguyên t , s c m nh c a qu bom Liên Xô ch ệ ử ứ ạ ủ ả ế tạo tương đương với qu bom Hoa K ném tả ỳ ại Hiroshima Như vậy Liên Xô đã phá thế độc quyền bom nguyên t c a Hoa Kử ủ ỳ Việc Liên Xô chế ạ t o thành công bom nguyên tử đã là một bất ng ờ đối v i Hoa Kớ ỳ, góp phần t o ra mạ ột th ế giới hạt nhân lưỡng cực trong và sau năm 1949 Sự tranh giành ảnh hưởng châu Âu, theo nghĩa nào đó đẫ mang l i ích cá nhân cợ ủa lãnh đạo hai cường quốc dẫn đến những hành động chống đối nhau Việc Liên Xô ch t o thành công bom nguyên t , th ế ạ ử ể hiện rõ sự chống đối hai cường quốc nhằm tăng cường quy n lề ực châu Âu, tạo điều kiện thi hành chính sách c a h ủ ọ

2.2 Chi ến tranh Triều Tiên (1950-1953)

Chiến tranh Triều Tiên là một chiến tranh nóng đầu tiên trong th i k chi n tranh Lờ ỳ ế ạnh, và cũng

là một trong những xung đột nghiêm tr ng nh t giọ ấ ữa Đông Tây Hai siêu cường Mỹ - - Xô đều bị cuốn vào cu c chiộ ến tranh này, trong đó Mỹ trực tiếp điều quân đến tham chi n, còn Liên Xô lế ại dùng phương thức ủng hộ đồng minh c a mình v mủ ề ặt quân s , gián tiự ếp đọ sức với Mỹ Liên Xô

bề ngoài t ỏ ra không quan tâm đến vấn đề Triều Tiên, coi đó là công việc nội bộ của Triều Tiên Song trên th c t Liên Xô luôn tìm mự ế ọi cách để xác lập v thế ủị c a mình trên bán đảo Triều Tiên Biểu hiện u tiên là cuối năm 1948, dù cho rút hết quân đội c a mình vđầ ủ ề nước thì Liên Xô vẫn

để lại r t nhiấ ều xe tăng và vũ khí đạn dược cho quân đội Bắc Triều Tiên Đồng thời, Liên Xô tích

Trang 10

cực xây d ng mự ột lực lượng quân đội mạnh cho B c Triắ ều Tiên để đề phòng nguy cơ tấn công t ừ phía Nam Tri u Tiên và không ng ng "bề ừ ật đèn xanh" cho Kim Nhật Thành t n công Nam Triấ ều Tiên khi thời cơ thuận lợi Đến đầu năm 1950, trước khi chi n tranh Triế ều Tiên nổ ra, Liên Xô đã viện tr ợ thêm vũ khí và cử hơn 3.000 cố ấn quân s sang giúp B c Tri v ự ắ ều Tiên (tính ra trung bình c 45 lính B c Triứ ắ ều Tiên có 1 c vố ấn quân s Liên Xô) Nh vự ờ ậy quân đội B c Triắ ều Tiên nhanh chóng chi m g n h t Nam Triế ầ ế ều Tiên Sang năm 1951, trước việc quân đội Triều - ung Tr gặp khó khăn khi phải chống đỡ ớ v i không quân Mỹ, Liên Xô đã tiến thêm một bước bằng việc chi vi n không quân cho B c Triệ ắ ều Tiên

Như vậy, cho dù đã cố tránh dính líu tr c tiự ếp vào cuộc xung đột, song do diễn bi n thế ực t cế ủa cuộc chiến Liên Xô đã buộc phải hành động nhưng khá thận tr ng trong giọ ới hạn vừa đủ để không bị coi là bỏ m c nhặ ững người anh em đồng minh, vừa đủ để CHDCND Tri u Tiên trề ụ vững với vũ khí và viện trợ quân sự, giữ vững được vùng ảnh hưởng c a mình B c Triủ ở ắ ều Tiên

2.3 Khủng ho ng tên l a Cuba (1962) ả ử

Khủng ho ng tên lả ửa Cuba (10/1962) là sự kiện k ch tính nh t trong th i k Chi n tranh L nh -ị ấ ờ ỳ ế ạ

cuộc đối đầ u hạt nhân đầu tiên và duy nh t trong l ch sấ ị ử giữa hai siêu cường bắt đầu từ ngày 4/10/1962 và k t thúc vào ngày 28/10/1962 Chế ỉ diễn ra trong kho ng hai tuả ần nhưng sự kiện này

đã đẩy Mỹ và Liên Xô đến b v c c a chiờ ự ủ ến tranh h t nhân Sau khi cách m ng Cuba th ng lạ ạ ắ ợi vào năm 1959, cơ hội đã đến với người Liên Xô Đứng trước sự uy hi p v quân s và quyế ề ự ết định đình chỉ vi n tr kinh t c a Mệ ợ ế ủ ỹ, Cuba vẫn kiên cường Nhận được sự ủng h mộ ạnh m cẽ ủa Moscow, ngày 3/7/1960, lãnh t Cuba, Fidel Castro, tuyên b t nay vụ ố ừ ề sau s là một bộ phận ẽ cấu thành c a phe xã h i chủ ộ ủ nghĩa Sau khi đi theo con đường chủ nghĩa xã hội, dưới sự ủng hộ của các nước xã h i chộ ủ nghĩa, tình cảm chống M cỹ ủa người Cuba dâng cao, điều này đánh dấu một bước tiến lớn trong s phát triự ển c a Chủ ủ nghĩa xã hội

Đáp ứng lời đề nghị trợ giúp quân s cự ủa Cuba, phía Liên Xô đã bí mật tháo r i hàng ch c tên ờ ụ lửa và máy bay, đóng thành kiện và chuyển đến Cuba để ắp đặ l t các tên lửa đạn đạo tầm trung có khả năng mang theo đầu đạn h t nhân Vào ngày 14/9/1962, chạ ỉ sau khi các tên lửa nói trên đã được triển khai, Mỹ m i phát hiớ ện được những vũ khí này trên đất Cuba thông qua hình nh ả chụp lại được của máy bay do thám U-2 Ngay l p t c, phía Mậ ứ ỹ cho r ng, s hiằ ự ện di n quân s ệ ự của Liên Xô t i Cuba là mạ ối đe dọa an ninh nghiêm trọng cho nước Mỹ

Tuy chuẩn bị các động thái quân sự như vậy, Liên Xô cũng tích cực có các cuộc tiếp xúc ngầm

và trao đổi thư từ để giải quy t kh ng ho ng Tế ủ ả ừ ngày 23/10 đến 28/10/1962, hai siêu cường đã dần dần đi đến một thỏa hiệp làm hài lòng cả hai để ế k t thúc cu c khộ ủng ho ng ả

2.4 Mở rộ ng ảnh hưởng ti Châu Phi và Châu Á

Nội chiến Angola là điển hình do việc Liên Xô m r ng ở ộ ảnh hưởng tại khu vực châu Phi, can thiệp vào xung đột nội b c a thộ ủ ế giới th ba dứ ẫn đến xung đột chính trị giữa hai nước siêu cường Xô – Mỹ trong th p kậ ỷ 1970 Tại đây, Liên Xô thông qua sự can thiệp quân s c a Cuba ự ủ

để nhúng tay vào công vi c c a khu v c này.ệ ủ ự

Tháng 12/1979, Liên Xô sử dụng quân đội can thi p vào Afghanistan, trực tiếp điều quân đến

nước thu c th gi i thộ ế ớ ứ ba để can dự vào sự phát triển tình hình ở đó Đây là một sự việc điển

Ngày đăng: 29/05/2023, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w