PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ HIỆN HÀNH VỀ NGUYÊN TẮC HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ...1 1.. Vì thế, việc nghiên cứu về các quy định của pháp luật tố tụng
Trang 1HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA LUẬT QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
NGUYÊN TẮC HÒA GIẢI TRONG TỐ
TỤNG DÂN SỰ
Hà Nội, 2022
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TTDS : Tố tụng dân sự VADS : Vụ án dân sự VVDS : Vụ việc dân sự
LTTDS : Luật tố tụng dân sự BLTTDS : Bộ luật tố tụng dân sự
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ HIỆN HÀNH VỀ NGUYÊN TẮC HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ 1
1 Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự là gì? 1
2 Đánh giá chung 3
II THỰC TIỄN THI HÀNH VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN NGUYÊN TẮC 4
1 Thực tiễn thi hành 4
2 Những bất cập còn tồn tại 5
3 Những kiến nghị hoàn thiện nguyên tắc 5
KẾT LUẬN 7
TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
Trang 5MỞ ĐẦU
Hòa giải là một trong những vấn đề quan trọng trong tố tụng dân sự, đã và đang được các nhà nghiên cứu quan tâm và cũng
đã có rất nhiều những bài nghiên cứu được thực hiện về chủ đề này Tuy vậy, với nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự, có những vấn đề còn chưa được làm sáng tỏ mà phải đợi các văn bản hướng dẫn để thi hành Chính vấn đề này đã và đang trực tiếp ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong các vụ việc dân sự Vì thế, việc nghiên cứu về các quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành về nguyên tắc
Hòa giải trong tố tụng dân sự và đưa ra những đóng góp
cho việc hoàn thiện nguyên tắc trên là cần thiết
NỘI DUNG
I PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
TỐ TỤNG DÂN SỰ HIỆN HÀNH VỀ NGUYÊN TẮC HÒA GIẢI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
1 Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự là gì?
a Khái niệm “hòa giải”
Hòa giải là phương thức giải quyết vụ việc dân sự văn minh,
có nhiều ưu điểm Tòa án có thể thông qua hòa giải mà giải quyết các vụ việc dân sự chứ không nhất thiết phải đưa vụ án
ra xét xử hay đưa việc dân sự ra phiên họp giải quyết Vì vậy, hòa giải trong tố tụng dân sự được pháp luật tố tụng dân sự quy định là nguyên tắc cơ bản của tố tụng dân sự
1
Trang 6b Nội dung
Nội dung của nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự xác
định trách nhiệm pháp lý của tòa án trong việc tổ chức hòa giải các vụ việc dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định không hòa giải; việc hòa giải vụ việc dân sự phải bảo đảm sự tự nguyện của đương sự và thực hiện đúng quy định của pháp luật
Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự được quy định rất sớm trong pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam như tại Điều 9 sắc lệnh số 85/SL ngày 22/05/1950 về cải cách bộ máy tư pháp và luật tố tụng; Thông tư của Tòa án nhân dân tối cao số 25/TATC ngày 30/11/1974 hướng dẫn về công tác hòa giải trong tố tụng dân sự…1
Hiện tại, nguyên tắc này được quy định tại Điều 10 Bộ luật
tố tụng dân sự năm 2015: “Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.”2
c Đặc điểm của hòa giải trong tố tụng dân sự
Về căn cứ pháp lý: Hòa giải trong tố tụng dân sự do Tòa
án tiến hành được điều chỉnh bởi BLTTDS 2015
Về phạm vi hòa giải: Tòa án tiến hành hòa giải tất cả các tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại các điều 26,28,30.32 của BLTTDS năm 2015
Về bản chất: Hoạt động hòa giải là hoạt động mang tính chất bắt buộc của Tòa án đối với các tranh chấp dân sự trừ những trường hợp không được hòa giải hoặc không tiến hành
1 Giáo trình Lu t tốố t ng dân s Vi t Nam (2018) – Đ i h c Lu t Hà N i ậ ụ ự ệ ạ ọ ậ ộ
2 B lu t tốố t ng dân s năm 2015 ộ ậ ụ ự
2
Trang 7Recommandé pour toi
Best memo - Best memo of 2018
International Communication 100% (5)
Practical-Statistics-for-Data-Scientists -50-Essential-Concepts-PDFDrive
International Communication 100% (2)
Suite du document ci-dessous
62
90
Trang 8hòa giải được theo quy định tại điều 206, 207 của BLTTDS năm
2015 hoặc những vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn
Về chủ thể tiến hành hòa giải: Hòa giải tại Tòa án do thẩm phán được phân công giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc hội đồng xét xử sơ thẩm (tại Tòa án nhân dân cấp huyện) và phúc thẩm (tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh) tiến hành
Về hậu quả pháp lý: Nếu hòa giải thành thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành hoặc được ghi rõ vào biên bản phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm Sau đó, thẩm phán được phân công giải quyết vụ án hoặc hội đồng xét xử sơ thẩm, phúc thẩm ra quyết định công nhận Quyết định công nhận thỏa thuận của Tòa án có hiệu lực sau khi ban hành, không bị kháng cáo hoặc kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và có giá trị pháp lý bắt buộc các bên đương sự, cơ quan hữu quan phải chấp hành và thi hành Nếu hòa giải không thành thì đưa vụ án ra xét xử hoặc tiếp tục xét xử vụ án
d Ý nghĩa của hòa giải trong tố tụng dân sự
Hòa giải trong tố tụng dân sự là một thủ tục do tòa án tiến
hành nhằm giúp đỡ các đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết vụ án dân sự, giúp các đương sự hiểu rõ quyền và nghĩa
vụ của mình theo quy định của pháp luật, nhằm giảm bớt thời gian tố tụng kéo dài,…3
e Nguyên tắc tiến hành hòa giải vụ án dân sự
1 Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không
3 https://citylawyer.vn/hoa-giai-trong-to-tung-dan-su/
3
Trang 9tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của
Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
2 Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây: a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương
sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;
b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội 4
2 Đánh giá chung
Có thể thấy được phải tuân thủ các nguyên tắc trên thì mới
có thể hòa giải thuận lợi, vì sau cùng, mục đích của hòa giải vẫn là chấm dứt tranh chấp, xung đột qua thỏa thuận Như thế,
tư tưởng cả hai phải được thống nhất, nếu không thống nhất được thì không phải tiến hành được hòa giải Suy cho cùng, thỏa thuận đạt được sau khi hòa giải đạt được trên cơ sở thương lượng tự nguyện, trung thức và hợp tác một cách thiện chí, phù hợp với lợi ích đôi bên mà không trái pháp luật và đạo đức xã hội Thỏa thuận giữa các đương sự được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của hòa giải điều làm nên sự khác biệt giữa hòa giải và xét xử Tuy nhiên nhiên sự thỏa thuận ấy vẫn phải nằm dưới sự kiểm soát của pháp luật và phải được tiến hành theo trình tự và thủ tục của BLTTDS năm 2015 Điều này thể hiện tính khác quan, công bằng trong hoạt động hòa giải, yêu cầu hoạt động giải quyết vụ án của Tòa án phải tuân theo nguyên tắc do pháp luật tố tụng dân sự quy định
II THỰC TIỄN THI HÀNH VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN NGUYÊN TẮC
4 Điềều 205 – BLTTDS 2015
4
Trang 101 Thực tiễn thi hành
Nguyên tắc hòa giải là một trong những nguyên tắc quan
trọng trong TTDS thế nên việc chú trọng tăng cường hòa giải trong quá trình giải quyết các VADS trong tình hình hiện tại là
vô cùng đúng đắn và cần thiết Công tác hòa giải đã có những hiệu quả cụ thể có thể kể đến như sau:
Năm
Tổng số
VVDS thụ
lý
Số VVDS giải quyết
Hòa giải thành công
Số vụ
2015 333.159 308.585 147.277 50%
2016 359.748 332.896 157.916 50%
2017 387.051 338.756 173.958 53.3%
(Kết quả giải quyết các VVDS của Tòa án nhân dân các cấp trong
giai đoạn 2015 – 2017)
Từ các số liệu trên ta có thể thấy được Tòa án đã chú trọng vào công tác hòa giải và đã hòa giải thành công một số lượng lớn các VVDS đạt một tỷ lệ cao trong suốt quãng thời gian từ
2015 đến 2017 Không những vậy, con số ấy không chỉ duy trì
mà còn có xu hướng tăng theo từng năm Một tín hiệu tích cực cho việc giải quyết các VVDS bằng biện pháp hòa giải trong nền luật pháp nước nhà.5
2 Những bất cập còn tồn tại
Thứ nhất, thời điểm diễn ra phiên họp hòa giải chưa được
quy định rõ ở BLTTDS năm 2015 cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành Chỉ nhắc tới việc Tòa án tiến hành hòa giải với nhau trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án tại Điều 205 BLTTDS năm 2015 Mặc dù chưa được nhắc tới nhưng chúng ta đều luôn nhắc tới việc “Thời điểm mang tính quyết định”, không
5 Lu n văn “Nguyền tăốc trách nhi m hòa gi i c a Tòa án trong TTDS” – ThS Lu t h c Đ ng Quang Huy ậ ệ ả ủ ậ ọ ặ
5
Trang 11thể vừa mới biết được sự việc đã giảng hòa ngay mà phải có được một quá trình thu thập các tài liệu, chứng cứ cần thiết có liên quan, đưa ra các phương án khác nhau thì việc hòa giải mới đạt được hiệu quả
Thứ hai, hiện tại chưa có quy định nào về số lượng phiên họp hòa giải, vì thế nếu như bị đơn nộp đơn yêu cầu phản tố, đơn yêu cầu độc lập ở các phiên sau thì Tòa án sẽ xử lý như thế
nào? Tại khoản 3 Điều 200 BLTTDS có quy định: “Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải” và ý (g) khoản 2 Điều 203 cũng làm rõ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện “Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn” Điều này thực sự cần làm rõ hơn.
3 Những kiến nghị hoàn thiện nguyên tắc
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc thực hiện các chỉ thị và tăng cường công tác hòa giải Để làm được điều này có lẽ
phải thực hiện triệt để và nghiêm túc Chỉ thị số 04/2017/CT-CA ngày 03/10/2017 của Tòa án nhân dân tối cao về việc tăng cường công tác hòa giải tại Tòa án nhân dân Cần chú trọng vào nguyên tắc hòa giải như là nhiệm vụ cần được ưu tiên trong quá trình xử lý các VADS, phải đảm bảo quá trình hòa giải diễn ra công bằng, bình đẳng, tự nguyện không có lừa dối, đe dọa và hoàn toàn tuân theo các quy định của luật pháp hiện hành nói chung và BLTTDS năm 2015 nói riêng
Tiếp tục quá trình tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức về công tác hòa giải Biện pháp hòa
6