TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ĐHQG-HCMKHOA ĐỊA CHẤT BÁO CÁO CHỦ ĐỀ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TỪ Giảng viên: Th.S Huỳnh Tấn Tuấn Bộ môn: Địa vật lý đại cương Nhóm báo cáo số: 02 h... Là
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ĐHQG-HCM
KHOA ĐỊA CHẤT
BÁO CÁO CHỦ ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TỪ
Giảng viên: Th.S Huỳnh Tấn Tuấn
Bộ môn: Địa vật lý đại cương Nhóm báo cáo số: 02
h
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM BÁO CÁO
Trang 3PHẦN III
ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TỪ
PHẦN IV
KẾT LUẬN
h
Trang 4GIỚI THIỆU CHUNG
*Phương pháp địa vật lý là
gì?
Là phương pháp quan sát trường
địa vật lý để nghiên cứu quyển rắn
của Trái đất và tìm kiếm khoáng sản
+ Phương pháp thăm dò địa chấn
+ Phương pháp thăm dò điện
+ Phương pháp địa vật lý giếng
khoan h Một số phương pháp địa vật lý
Trang 5PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TỪ
h
Trang 61.2 Cơ sở vật lý địa chất của phương pháp thăm dò
từ
*Trường từ của Trái đất
- Trường từ trái đất có nhiều thành phần, bao gồm
các thành phần ổn định và biến thiên theo thời
- từ trường lưỡng cực
- từ trường khu vực
- từ trường địa phương
- từ trường biến thiên
Trường từ của Trái dất qua mô phỏng
của máy tính
h
Trang 71.2.1 Vật thể mang từ tính
- Khi 2 nam châm hoặc vật thể có từ tính được đặt gần nhau, chúng sẽ hút nhau khi ngược dấu,
và nếu cùng dấu sẽ đẩy nhau Áp dụng trong địa chất
- Cơ sở áp dụng: do các khối đất đá hoặc quặng bị từ hóa có nhiễm từ ở các mức độ khác
nhau
Từ trường của nam châm Từ trường của Trái đất
h
Trang 9Vật thể đặt trong trường từ sẽ bị từ hóa
Mức độ từ hóa phụ thuộc vào cường độ trường từ hóa và đặc tính của vật chất bị từ hóa
h
Trang 10- Vectơ từ hóa J tức mô men từ của một đơn vị thể tích tỷ lệ với trường từ
Độ từ cảm của một số khoáng vật thuận và nghịch từh
Trang 11*Nguồn gốc địa chất của phương
pháp từ
Đất đá và quặng
Loại có từ tính mạnh: đá magma: gồm phần lớn quặng sắt có chứa manhetit, hemantit, pyrotin, các đá xâm nhập và phun trào siêu bazo
Loại có từ tính trung bình: đá biến chất:
gồm các loại quặng sắt có thành phần chủ yếu là manhetit, hemantit, các quặng sulfua cộng sinh với manhetit,
Loại có từ tính yếu, có thể coi là không có
từ tính: đá trầm tích: gồm tập hợp rộng rãi các quặng kim loại không thuộc nhóm sắt từ
Quặng hemantit
Quặng Inmenit
Quặng vàng
h
Trang 121.3 Dị thường từ
- Nguyên nhân: Do sự có mặt của vật chất có
từ tính trong đất đá, đặc biệt là quặng sắt
(magnetite), hoặc các khối sắt thép nhân tạo
gây ra
Dị thường khu vực
Dị thường địa phương
- Do tác động của nhiều hiện tượng trong vũ
trụ và trong lòng Trái Đất mà từ trường Trái
Đất luôn luôn biến đổi
Biến thiên thế kỷ
Biến thiên ngắn hạn Sự biến thiên từ tính tại một khu vực trên Trái Đất
h
Trang 13PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT ĐO TRƯỜNG ĐỊA TỪ
MÁY MÓC THĂM DÒ TỪ
Nguyên tắc cảm ứng điện
từ
Nguyên tắc tương tác
giữa các nam châm
vĩnh cửu với trường từ
Trái đất.
Nguyên tắc dựa trên các đặc điểm riêng về từ hóa của các vật liệu ferit
Nguyên tắc dựa trên hiệu ứng Lamo và Zeman trong vật lý hạt nhân.
h
Trang 142.1 Các loại từ kế
*Từ kế được chế tạo theo nguyên tắc tương tác lực từ:
Được sử dụng đầu tiên và hiện nay còn được dùng phổ biến ở nước ta trong phương pháp thăm dò từ
Nam châm vĩnh cửu được bố trí trong máy sao cho có thể dao động tự do trong một mặt phẳng hoặc quanh một trục
Địa bàn
h
Trang 16trục quay lại quay quanh T
+ Ưu điểm: Máy không bị ảnh hưởng của nhiệt độ, khi đo không cần định hướng máy Đo nhanh (một phép đo mất khoảng 5 giây), độ chính xác cao.
+ Nhược điểm: Chỉ đo mô đun trường từ toàn phần |T|
Đo từ bằng máy từ proton hai đầu thu
(California)
h
Trang 172.2 Phương pháp đo đạc và xây dựng bản đồ từ
trường
- Thiết kế một mạng lưới tuyến
đo và điểm đo hợp lý là rất cần
chọn mạng lưới khảo sát, máy
đo và phương pháp đo phù
hợp
Tỷ lệ Khoảng
cách các tuyến (m)
Khoảng cách các điểm (m)
Sai số giới hạn của điểm vật lý so với mạng lưới trắc địa
(m)
Độ lệch giới hạn của tuyến so với tuyến đã vạch cho mỗi km (m)
Trang 18Tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ nhỏ và
trung bình
Tỷ lệ lớn
Tỷ lệ rất lớn
Nghiên cứu địa chất khu
vực, như phân vùng kiến
tạo, phân chia địa tầng,
khoanh vùng triển vọng
khoáng sản Phản ánh các dị thường
khu vực và địa phương, các đứt gãy kiến tạo, các khối xâm nhập, các thân quặng sắt từ nếu chúng
có kích thước đáng kể
Dùng trong thăm dò với mục đích đo vẽ các thân quặng, xác định hình dáng, kích thước của chúng, làm cơ sở cho công tác khoan đào
h
Trang 19*Xử lý tài liệu thăm dò
từ
- Xử lý tài liệu dị thường từ được tiến hành theo các bước sau:
Biến đổi trường: Các phép biến đổi trường có thể tiến hành: nâng trường, hạ trường, tính đạo hàm theo phương thẳng đứng, chuyển
trường từ quy về trường hợp từ hóa thẳng đứng
Xác định nguồn gây dị thường: ước lượng mô hình nguồn, tính trường lý thuyết của nó so với trường đo
Giải thích địa chất tài liệu từ: là bước xác định và tìm nguyên nhân địa chất gây dị thường từ (do đất đá móng granite thể xâm nhập hay quặng sắt từ,…)
h
Trang 20PHẦN III: ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TỪ
Nghiên cứu khu vực
Phân vùng kiến tạo, khoanh
vẽ các cấu trúc lớn, phân chia các tập đất đá lớn có nguồn gốc và tuổi khác nhau
Xác định các khối magma
xâm nhập trong lớp vỏ trầm
tích phủ trên đá gốc
Xác định địa hình móng kết
tinh liên quan đến ranh giới
cấu trúc sâu, đứt gãy sâu
Xác định các đá phun trào mafic, siêu mafic, đứt gãy nằm dưới lớp trầm tích phủ
h
Trang 21- Ngoài ra, phương pháp từ đã được áp dụng để tìm các vật có từ tính nhân tạo như con tàu
đắm, mỏ neo, bom mìn,…còn để lại dưới nước hoặc bị lấp đất (kho chôn vũ khí chiến tranh).
h
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Đức Tiến, Giáo trình Địa vật lý đại cương, NXB Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
2 PGS.TS Nguyễn Trọng Nga, Giáo trình Địa vật lý đại cương
3 Bùi Công Quế, Trần Tuấn Dũng, Nguyễn Hồng Phương, Nghiên cứu đặc điểm các trường địa vật lý và cấu trúc sâu vùng biển Việt Nam, Nxb.KHTN và CN, Hà Nội, 32tr., 2015
h
Trang 24CẢM ƠN THẦY CÙNG CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
h