Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của Công trình xử lý hơi dung môi phát sinh từ quá trình sản xuất mực in, sơn PU, matit 05 bồn trộn và 03 máy nghiền hở .... Do đó,
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1 9
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
1.1 Tên dự án đầu tư: 9
1.2 Tên dự án đầu tư: 9
1.2.1 Vị trí nhà máy: 10
1.2.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất 12
1.2.3 Các hạng mục công trình của dự án: 12
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 22
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư: 22
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 24
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 41
1.4.1 Nhu cầu nguyên liệu cho quá trình sản xuất: 41
1.4.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu: 49
1.4.4 Nguồn cung cấp và nhu cầu sử dụng điện: 50
1.4.3 Nguồn cung cấp và nhu cầu sử dụng nước: 50
1.5 Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất 52
1.6 Tổ chức quản lý và thực hiện 54
CHƯƠNG 2 56
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 56
CHƯƠNG 3 57
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 57
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 57
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 57
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải: 59
3.1.3 Xử lý nước thải: 62
3.1.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 63
Trang 23.1.3.1 Chất thải sinh hoạt: 78
3.1.3.2 Chất thải sản xuất không nguy hại: 80
3.1.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 81
3.1.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 84
3.1.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi đi vào vận hành: 86
3.1.6.1 Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi, khí thải: 86
3.1.6.2 Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với kho chứa chất thải rắn 87
3.1.6.3 Kế hoạch ngăn ngừa và xử lý hóa chất tràn đổ: 88
3.1.6.5 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 99
3.1.7 Các nội dung thay đổi so với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM): 100
CHƯƠNG IV 101
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 101
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 101
4.1.1 Nguồn phát sinh nước thải: 101
4.1.2 Lưu lượng xả nước thải; dòng nước thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải; vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: 101
4.1.2.1 Lưu lượng xả nước thải: 101
4.1.2.2 Dòng nước thải: 101
4.1.2.3 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:101 4.1.2.4 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: 102
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải 102
4.2.1 Nguồn phát sinh bụi, khí thải: 102
4.2.2 Lưu lượng xả nước thải; dòng nước thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải; vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: 102
4.2.2.1 Lưu lượng xả bụi, khí thải: 102
Bảng 4.3 Lưu lượng xả bụi, khí thải tại dự án 102
4.2.2.2 Dòng bụi, khí thải: 103
Trang 34.2.2.3 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng bụi và khí
thải phát sinh: 103
4.2.2.4 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận: 103
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 104
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn: 104
CHƯƠNG V 107
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 107
1 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: 107
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 107
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 107
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 108
3 Kinh phí thực hiện môi trường hằng năm 110
CHƯƠNG VI 111
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 111
PHỤ LỤC BÁO CÁO 113
Trang 4MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tọa độ VN 2000 của dự án 10
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình tại dự án 12
Bảng 1.3 Bố trí phân khu sản xuất trong các nhà xưởng sản xuất 19
Bảng 1.4 Danh mục các sản phẩm và công suất của dự án 23
Bảng 1.5 Tỷ lệ pha trộn nhựa PU 26
Bảng 1.6 Tỷ lệ pha trộn mực in 32
Bảng 1.7 Tỷ lệ pha trộn sơn PU và Matit 36
Bảng 1.8 Bảng tổng hợp phương thức vệ sinh máy móc 38
Bảng 1.9 Khối lượng dung môi dùng để vệ sinh máy móc thiết bị 40
Bảng 1.10 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất của dự án 41
Bảng 1.11 Nguyên vật liệu khác sử dụng cho hoạt động sản xuất 43
Bảng 1.12 Định mức hao hụt giữa nguyên liệu và sản phẩm 43
Bảng 1.13 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của dự án 49
Bảng 1.14 Nhu cầu sử dụng điện 50
Bảng 1.15 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước và xả thải của Công ty 52
Bảng 1.16 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất 53
Bảng 1.17 Nhu cầu sử dụng lao động của Công ty 54
Bảng 3.1 Danh sách chất thải sản xuất không nguy hại phát sinh 80
Bảng 3.2 Dự báo chất thải nguy hại phát sinh 82
Bảng 3.3 Danh mục các dụng cụ ứng cứu tràn đổ hóa chất, nhiên liệu 94
Bảng 3.4 Danh mục trang thiết bị lao động khi làm việc trong kho chứa hóa chất 94
Bảng 3.5 Danh mục các dụng cụ ứng cứu PCCC 97
Bảng 3.6 Phương án thay đổi so với ĐTM đã được phê duyệt 100
Bảng 4.1 Lưu lượng xả nước thải tại dự án 101
Bảng 4.2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 101
Bảng 4.3 Lưu lượng xả bụi, khí thải tại dự án 102
Bảng 4.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng bụi và khí thải phát sinh 103
Bảng 5.1 Danh mục chi tiết kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành 107
Trang 5Bảng 5.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của Công trình xử lý Hơi dung môi phát sinh từ quá trình sản xuất nhựa PU 108 Bảng 5.3 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của Công trình xử lý hơi dung môi phát sinh từ quá trình sản xuất mực in, sơn PU, matit (05 bồn trộn và 03 máy nghiền hở) 108 Bảng 5.4 Chương trình quan trắc định kỳ môi trường khí thải 109 Bảng 5.5 Tổng kinh phí dự toán cho chương trình giám sát môi trường hàng năm 110
Trang 6MỤC LỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí tứ cận của dự án 11
Hình 1.2 Nhà bảo vệ 1 15
Hình 1.3 Nhà bảo vệ 2 15
Hình 1.4 Nhà bảo vệ 1 15
Hình 1.5 Nhà bảo vệ 2 15
Hình 1.6 Nhà xưởng cho thuê 16
Hình 1.7 Hạng mục phụ trợ của đơn vị thuê xưởng 16
Hình 1.8 Bể PCCC 300m3 17
Hình 1.9 Nhà ăn + nhà vệ sinh + nhà ở chuyên gia 17
Hình 1.10 Văn phòng + kho thành phẩm 18
Hình 1.11 Kho nguyên liệu 18
Hình 1.12 khu vực chứa chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp 19
Hình 1.13 Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất của nhà máy 24
Hình 1.14 Quy trình nhập liệu của nhà máy 24
Hình 1.15 Quy trình sản xuất nhựa PU 26
Hình 1.16 Khu vực cân định lượng 27
Hình 1.17 phản ứng hoá học tạo thành hợp chất PU 28
Hình 1.18 Khu vực sản xuất nhựa PU 28
Hình 1.19 Bồn trộn 3.000L 29
Hình 1.20 Cân chiết vào thùng 200L 30
Hình 1.21 Quy trình sản xuất mực in 31
Hình 1.22 Quy trình sản xuất sơn PU, matit 34
Hình 1.23 Sơ đồ tổ chức của nhà máy 55
Hình 3.1 Sơ đồ thoát nước mưa của dự án 57
Hình 3.2 Sơ đồ thoát nước mưa của Công ty 58
Hình 3.3 Hình ảnh hố ga thoát nước mưa bên trong nhà máy 59
Hình 3.4 Hình ảnh hố ga thoát nước mưa bên ngoài nhà máy 59
Hình 3.5 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của Công ty 60
Hình 3.6 Sơ đồ thoát nước thải của Công ty 60
Hình ảnh vị trí hố ga thoát nước thải: 61
Hình 3.7 Hình ảnh hố ga thoát nước thải bên trong nhà máy 61
Trang 7Hình 3.8 Hình ảnh hố ga đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước của KCN Việt
Hương 2 61
Hình 3.9 Sơ đồ cấu tạo của bể tự hoại 62
Hình 3.10 Quy trình xử lý khí thải sản xuất nhựa PU 67
Hình 3.11 Tháp hấp phụ than hoạt tính 68
Hình 3.12 quạt hút 68
Hình 3.13 Hệ thống xử lý khí thải quá trình sản xuất nhựa PU 69
Hình 3.14 Quy trình xử lý hơi dung môi từ quá trình sản xuất mực in, sơn PU, matit 72 Hình 3.15 Tháp hấp phụ than hoạt tính 73
Hình 3.16 Quạt hút 74
Hình 3.17 Hệ thống xử lý xử lý khí thải quá trình sản xuất mực in, sơn PU 74
Hình 3.18 Quy trình thu gom chất thải phát sinh 78
Hình 3.19 Quy trình ứng phó sự cố tràn đỗ hóa chất 95
Hình 3.20 Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ 98
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu ôxy sinh hóa
BTCT : Bê- tông cốt thép
BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
COD : Nhu cầu ôxy hóa học
TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBMTTQ : Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc
VOC : Chất hữu cơ bay hơi
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
XLNT : Xử lý nước thải
Trang 9CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Tên dự án đầu tư:
Chủ dự án: Công ty TNHH Công nghiệp Hao Yu
Địa chỉ văn phòng: Lô E6A & E6B, đường số 1, KCN Việt Hương 2, xã An Tây, thị
xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Người đại diện theo pháp luật:
Người đại diện : Ông Zhang Wei
Chức vụ : Giám đốc
Quốc tịch: : Trung Quốc
Hộ chiếu số: G55439215 cấp ngày 20/15/2014 tại Cục lãnh sự quán Trung Quốc tại
TP HCM
Địa chỉ thường trú: Số 1, đường Học Phủ, khu Gia Linh, xã Nam Xung, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc
Điện thoại: 02743 579 499 Fax:
Giấy chứng nhận đầu tư số: 3278001046 do Ban Quản lý các KCN Bình Dương cấp chứng nhận lần đầu ngày 18/12/2015, chứng nhận thay đổi lần thứ 3 ngày 06/08/2018
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 37024255464 do Phòng Đăng ký Kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp đăng ký lần đầu ngày 23/12/2015, chứng nhận thay đổi lần thứ 1 ngày 22/06/2018
1.2 Tên dự án đầu tư:
Tên dự án: Nhà máy sản xuất nhựa polyurethan 950 tấn/năm, sản xuất mực in
400 tấn/năm, sản xuất sơn 40 tấn/năm, ma tít 40 tấn/năm và cho thuê nhà xưởng 2.519,59 m 2
Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô E6A & E6B, đường số 1, KCN Việt Hương
Trang 101.2.1 Vị trí nhà máy:
- Vị trí tiếp giáp của dự án:
Phía Đông : giáp đường số 4, đối diện là Công ty TNHH Ensure Enterprise
(chuyên sản xuất các sản phẩm bằng da)
Phía Tây : giáp đất trống, tiếp đến là Công ty Việt Hồng liên doanh dệt
nhuộm (chuyên sản xuất các sản phẩm dệt và thuốc nhuộm)
Phía Nam : giáp Công ty TNHH Chánh Tùng (chuyên sản xuất tái chế phế
Trang 11Hình 1.1 Sơ đồ vị trí tứ cận của dự án
Các đối tượng xung quanh:
Công ty TNHH Công nghiệp Hao Yu đang hoạt động tại Lô E6A & E6B, đường
số 1, KCN Việt Hương 2, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Khu vực nhà máy nằm trong KCN Việt Hương 2 Do đó, xung quanh dự án có nhiều Công ty, nhà máy sản xuất đang hoạt động như: Công ty TNHH Ensure Enterprise (chuyên sản xuất các sản phẩm bằng da), Công ty Việt Hồng liên doanh dệt nhuộm (chuyên sản xuất các sản phẩm dệt và thuốc nhuộm), Công ty TNHH Chánh Tùng (chuyên sản xuất tái chế phế liệu), Công ty Tong Yu Texitile (chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc),…Các nhà máy sản xuất trên được bố trí trên các khu đất phù hợp với quy hoạch phát triển ngành ghề của KCN Việt Hương 2 Mặt khác các nguồn thải tại những Công ty tiếp giáp với dự án đều đều được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra hệ thống thu gom và xử lý nước thải của KCN Do đó, trong quá trình hoạt động hầu như sẽ không có các tác động tiêu cực có tính chất qua lại giữa các nhà máy xung quanh dự án
Trong quá trình hoạt động của dự án Chủ dự án thực hiện nghiêm túc các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải, nước thải, quản lý tốt chất thải rắn phát sinh Bên cánh đó chủ đầu tư bố trí hành lang cây xanh bao quanh tường rào nhà máy góp phần tạo cảnh
CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHIỆP HAO YU
Trang 12quan đẹp cho nhà máy, đồng thời có tác dụng điều hoà vi khí hậu, giảm bụi, ồn tạo ra một môi trường thoáng mát, hài hoà với thiên nhiên tại khu vực nhà máy và hạn chế các nguồn ô nhiễm này phát tát ra khu vực xung quanh Do đó, hoạt động sản xuất của dự án
sẽ không gây các tác động xấu đến hoạt động sản xuất của các Công ty tiếp giáp với môi trường dự án
1.2.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất
Nhà máy hoạt động tại Lô E6A & E6B, đường số 1, KCN Việt Hương 2, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương với tổng diện tích 7.223,9m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT13364 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 24/03/2016, diện tích 3.671,9 m2 và hợp đồng thuê đất số 09/2017/CTL ngày 17/03/2017 giữa Công ty TNHH Công nghiệp Hao Yu và Công ty CP Đầu tư Phát triển Việt Hương, diện tích 3.552 m2
1.2.3 Các hạng mục công trình của dự án:
Các hạng mục công trình
Diện tích khu đất đăng ký trong ĐTM: 7.223,9m2
Diện tích khu đất hiện hữu 7.223,9m2 Gồm có 01 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và 01 và hợp đồng thuê đất
Các hạng mục công trình được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình tại dự án
TT Tên hạng mục
Diện tích theo ĐTM (m 2 )
Diện tích hiện hữu (m 2 )
Tỷ lệ (%)
Ghi chú thay đổi so với ĐTM
3 Nhà kho chứa thành phẩm 386 386 5,34 Không thay đổi
4 Nhà kho chứa nguyên liệu 495 495 6,85 Không thay đổi
Trang 137 Nhà vệ sinh + nhà ăn 71 71 0,98 thay đổi
11 Khu vực chứa chất thải
Không thay đổi
II Diện tích cho thuê ( Công ty TNHH Vật liệu mới Jisiman Việt Nam)
12
Xưởng sản xuất
+ Tầng 1: 2.343,19 m2
+ Tầng 2: 176,4 m2
2.343,19 2.343,19 32,4 Không thay đổi
13 Các hạng mục phụ trợ 176,4 176,4 2,44 Không thay đổi
III Các hạng mục sử dụng chung
II Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
19 Hệ thống xử lý hơi dung
Tổng cộng 7.223,9 7.223,9 100 Không thay đổi
Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Hao Yu, 2022 Một số hình ảnh các công trình hiện hữu tại dự án
Trang 15Hình 1.2 Nhà bảo vệ 1 Hình 1.3 Nhà bảo vệ 2
Hình 1.4 Nhà bảo vệ 1 Hình 1.5 Nhà bảo vệ 2
Trang 16Hình 1.6 Nhà xưởng cho thuê
Hình 1.7 Hạng mục phụ trợ của đơn vị thuê xưởng
Trang 17Hình 1.8 Bể PCCC 300m 3
Hình 1.9 Nhà ăn + nhà vệ sinh + nhà ở chuyên gia
Trang 18Hình 1.10 Văn phòng + kho thành phẩm
Hình 1.11 Kho nguyên liệu
Trang 19
Hình 1.12 khu vực chứa chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp
Bố trí phân khu sản xuất trong các nhà xưởng sản xuất:
Bảng 1.3 Bố trí phân khu sản xuất trong các nhà xưởng sản xuất
Tên Tầng Diện tích Công năng Công năng hiện
Tầng lửng 100 m2 sản xuất nhựa
Khu vực nạp liệu 50 m2 nạp liệu Không thay đổi -
-
Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Hao Yu, 2022
Trang 20Các hạng mục hiện hữu của Công ty đã xây dựng như sau:
(1) Nhà xưởng sản xuất:
- Diện tích xây dựng: 740m2 Diện tích sàn xây dựng 839 m2
- Số tầng: 2 tầng
- Loại công trình: Công trình công nghiệp
- Cốt nền công trình: + 0,15m (so với cốt sân)
- Chiều cao công trình: 8,5m
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép Khung cột, kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tole, không vách Nền bê tông cốt thép, xoa phẳng mặt
(2) Nhà xưởng cho thuê:
- Diện tích xây dựng: 2.343,19m2 Diện tích sàn xây dựng 2.519,59 m2
- Số tầng: 2 tầng
- Loại công trình: Công trình công nghiệp
- Cốt nền công trình: + 0,15m (so với cốt sân)
- Chiều cao công trình: 13,15m
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép Khung cột, kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tole, không vách Nền bê tông cốt thép, xoa phẳng mặt
(3) Văn phòng :
- Diện tích xây dựng: 240 m2 Diện tích sàn xây dựng 480 m2
- Số tầng: 2 tầng
- Loại công trình: Công trình công nghiệp
- Cốt nền công trình: + 0,15m (so với cốt sân)
- Chiều cao công trình: 12,65m
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép Khung cột, kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tole, không vách Nền bê tông cốt thép, xoa phẳng mặt
(4) Nhà bảo vệ 1:
- Diện tích xây dựng: 21,9 m2
- Số tầng: 1 tầng
- Chiều cao công trình: 4,9 m2
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép Khung cột, kèo thép, xà gồ thép, mái lợp gói Tường xây gạch, sơn nước nền lát gạch Cửa nhôm kính
(5) Nhà ăn:
Trang 21- Diện tích xây dựng: 72 m2
- Số tầng: 1 tầng
- Chiều cao công trình: 6,1 m2
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép Khung cột, kèo thép, xà gồ thép, mái lợp gói Tường xây gạch, sơn nước nền lát gạch Cửa nhôm kính
(6) Nhà để xe:
- Diện tích xây dựng: 25,2 m2
- Số tầng: 1 tầng
- Chiều cao công trình: 6,1 m2
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép Khung cột, kèo thép, xà gồ thép, mái lợp gói
(7) Kho chứa thành phẩm:
- Diện tích xây dựng: 386 m2
- Số tầng: 1 tầng
- Chiều cao công trình: 12,65 m2
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép Khung cột, kèo thép, xà gồ thép, mái lợp gói Tường xây gạch, sơn nước nền lát gạch Cửa nhôm kính
(8) Kho chứa nguyên liệu
- Diện tích xây dựng: Diện tích xây dựng: 495 m2
- Kho chứa hóa chất hiện hữu nhìn chung đã đáp ứng được các quy định về kho chứa hóa chất, cụ thể như sau:
- Tại khu chứa hóa chất nước xây dựng thêm hệ thống chống tràn đổ và hệ thống thu gom hóa chất khi có sự cố tràn đổ xảy ra
- Hiện hữu kho chứa hóa chất có lối thoát hiểm được chỉ dẫn rõ ràng bằng bảng hiệu, đèn báo và được thiết kế thuận lợi cho việc thoát hiểm, cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp; có hệ thống thông gió của nhà xưởng
- Hệ thống chiếu sáng đảm bảo quy định đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ
- Sàn không gây trơn trượt, có rãnh thu gom và thoát nước tốt
- Kho chứa có hệ thống thu lôi chống sét
- Kho chứa đáp ứng đủ các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an
Trang 221.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
- Đơn vị thuê lại xưởng là Công ty TNHH Vật liệu mới Jisiman Việt Nam thuê lại theo hợp đồng ký ngày 01/09/2018 Hiện nay Công ty đã được KCN Bình Dương cấp quyết định phê duyệt Báo cáo ĐTM dự án “Nhà máy sản xuất nhựa Polyurethan (9.500 tấn/năm; bao bì kim loại (900 tấn/năm); bao bì nhựa (1,8 tấn/năm)” theo quết định phê duyệt số 205/QĐ-BQL ngày 05/07/2019
- Trong quá trình hoạt động, toàn bộ các nguồn ô nhiễm phát sinh bao gồm nước thải, khí thải, chất thải rắn, … sẽ được Công ty TNHH Vật liệu mới Jisiman Việt Nam đưa ra các phương án đề phòng, giảm thiểu ô nhiễm, đầu tư các công trình xử lý ô nhiễm, khống chế và ứng phó sự cố nhằm đảm bảo khả năng kiểm soát các rủi ro một cách tốt nhất, chất ô nhiễm phát sinh được thu gom và xử lý hiệu quả đạt Tiêu chuẩn và Quy chuẩn môi trường hiện hành Đồng thời Công ty TNHH Vật liệu mới Jisiman Việt Nam cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các Công ước Quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và nếu để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường Do đó trong khuôn khổ báo cáo này, chúng tôi không đánh giá về các nguồn ô nhiễm phát sinh từ đơn vị thuê xưởng
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư:
Sản xuất và công suất của dự án trong năm sản xuất ổn định như sau:
Trang 23Bảng 1.4 Danh mục các sản phẩm và công suất của dự án
TT Loại sản
phẩm
Đơn vị tính
Số lƣợng theo ĐTM
Số lƣợng hiện hữu
Ghi chú thay đổi so với ĐTM
Số lƣợng dự kiến đạt 100% công suất (Dự kiến năm 2024)
Thùng 200lít
2 Mực in Tấn/năm 400 59,021 Đạt 15% so với
Tỷ trọng 1g/ml
Độ nhớt: 75-100Ku Hàm lƣợng rắn: 50-60%
Hàm lƣợng rắn: 55-65%
Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Hao Yu, 2022
Trang 241.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
a Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất Nhà máy
Nguyên vật liệu, hoá chất được cung cấp bởi các nhà cung ứng trong nước hoặc nhập khẩu ở nước ngoài trước hết được đưa vào kho chứa
Sau khi nhận được đơn hàng của khách hàng yêu cầu, tiến hành sản xuất thử nghiệm tại xưởng Việc sản xuất thử nghiệm tại xưởng là tiền đề quan trọng giúp nhà máy kiểm soát được chất lượng sản phẩm, hạn chế tối đa sai số hay rủi ro sản phẩm bị lỗi về sau khi nhà máy tiến hành sản xuất đại trà
Hình 1.13 Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất của nhà máy
(1) Chi tiết quy trình nhập nguyên liệu
Hình 1.14 Quy trình nhập liệu của nhà máy
Nguyên liệu Nhập kho chứa
nguyên liệu (1)
Nhận đơn đặt hàng
Sản xuất mẫu thử nghiệm tại
Xe tải chở nguyên
liệu rắn (bao
25kg)
Kho nguyên liệu rắn
Xưởng sản xuất
Trang 25Đối với nguyên liệu là dung môi, keo dạng lỏng chứa trong các thùng phuy loại 200l được xe tải vận chuyển về kho chứa Khi có đơn đặt hàng, công nhân sẽ dùng xe nâng vận chuyển các thùng chứa nguyên liệu vào xưởng để tiến hành sản xuất sản phẩm
Đối với nguyên liệu dạng rắn: nguyên liệu rắn với khối lượng 25kg/bao được nhà cung ứng vận chuyển về nhà máy bằng xe tải chuyên dụng Nguyên liệu sau đó được công nhân bốc dỡ đặt trên các pallet gỗ để xe nâng đưa vào kho nguyên liệu rắn Bao chứa nguyên liệu gồm 02 lớp, 01 lớp bao nhựa PVC bọc bên trong chứa nguyên liệu và 01 lớp bao PP dệt bọc bên ngoài Nhờ đó mà quá trình bốc dỡ, nhập kho nguyên liệu sẽ không phát sinh bụi có nguồn ngốc từ nguyên liệu Mỗi loại nguyên liệu được chứa trong từng ô riêng biệt có vách ngăn để dễ dàng kiểm soát tên, số lượng, tránh gây phản ứng dễ dẫn đến cháy
nổ trong xưởng
(2) Chi tiết quy trình sản xuất mẫu thử nghiệm tại xưởng
Mẫu sản xuất thử nghiệm tại xưởng chỉ áp dụng cho các đơn hàng là mã sản phẩm mới và khách hàng mới với số lượng sản xuất trung bình khoảng 05-10 mẫu/tháng
Như đã trình bày phần sơ đồ tổng quát ở trên, quá trình thử nghiệm là bước quan trọng giúp nhà máy kiểm soát được chất lượng sản phẩm, hạn chế tối đa sai số hay rủi ro sản phẩm bị lỗi về sau khi nhà máy tiến hành sản xuất đại trà
Trước khi tiến hành sản xuất đại trà, đối với từng sản phẩm sẽ được tiến hành sản xuất mẫu thử nghiệm Công đoạn này được tiến hành với 03 mẻ sản xuất cho 01 mẫu lần lượt ở 03 mức từ 20kg/mẻ rồi tới 50kg/mẻ và cuối cùng là 100kg/mẻ để hạn chế sai số
Sau khi trải qua các công đoạn sản xuất tương ứng với từng loại sản phẩm, tiến hành kiểm tra Nếu mẫu đạt yêu cầu về các chỉ tiêu như tỷ trọng, độ nhớt, hàm lượng chất rắn, sai
số (0,03-0,05%) thì tiến hành sản xuất đại trà Nấu mẫu không đạt yêu cầu tiến hành khuấy trộn, nghiền lại Đối với các sản phẩm sản xuất thử nghiệm cũng được cân chiết rót vào các thùng chứa loại 18l rồi nhập kho sản phẩm
b/ Quy trình sản xuất nhựa PU:
Hiện tại trong quá trình sản xuất nhựa PU nhà máy đã lắp đặt hệ thống bồn trộn kín bao gồm 02 bồn trộn dung tích 3.000L và 01 bồn trộn 500L Tuy nhiên trong quá trình sản xuất chủ đầu tư nhận thấy 02 bồn 3.000L đã xuống cấp và không hiệu quả trong quá trình sản xuất Vì vậy chủ đầu tư sẽ bổ sung thêm 02 bồn trộn dung tích 3.000L tốc độ cao Như vậy dự án có tổng cộng 5 bồn trộn ( 04 bồn 3.000L, 01 bồn 500L)
Trang 26Hình 1.15 Quy trình sản xuất nhựa PU Thuyết minh quy trình:
Quy cách
Phuy 200L
3 Ethylene glycol Chống đông, chống ăn mòn Lỏng 4%
4 Methylene Diphenyl
Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Hao Yu, 2022
Các nguyên liệu sản xuất trên từ các thùng phuy 200 lít, được bơm dẫn tự động về bồn khấy trộn nhờ hệ thống cân điện tử tự động kết nối với các bơm định lượng, ống dẫn của từng bồn Tại bảng điều khiển của cân, người vận hành sẽ nhập các số liệu về số lượng từng loại nguyên liệu lỏng rồi bấm nút chạy Lúc này bơm định lượng được kích hoạt để
Cyclohexanone
Bơm, ống dẫn
Bồn khuấy trộn kín (3 m3)
Nhựa PU
Sản xuất mực in (6,36%)
Xuất bán(92,99%)
Polyester polyol
Ethylene glycol
Methylene Diphenyl
Diisoyanate
Dimethyl fromamide
Bơm, ống dẫn kín
Bơm, ống dẫn kín
Bơm, ống dẫn kín
Bơm, ống dẫn kín
Trang 27
bơm dẫn nguyên liệu lỏng từ bồn chứa sang bồn khuấy trộn theo đường ống bằng inox 304 D60mm
Hình 1.16 Khu vực cân định lượng
Bước 2: Khuấy trộn kín- tự động
Trong bồn trộn kín được trang bị một mô tơ công suất lớn với hệ thống 03 cánh khuấy có tốc độ quay giao động từ 1.400 – 2.500 vòng/phút Cánh quạt khuấy được thiết kế bằng thép không gỉ, đường kính mỗi cánh khoảng 100 cm Độ cao chênh lệch của 03 cánh khuấy xấp xỉ 0,8m Hệ thống cánh quạt với nguyên lý quay ly tâm giúp hoà trộn làm tan nguyên liệu vào với nhau Quá trình trộn ban đầu diễn ra ở nhiệt độ thường 25-270C, áp xuất thường Tuy nhiên do thời gian khuấy trộn kéo dài khoảng 6 tiếng sẽ diễn ra lực ma sát giữa nguyên liệu và thành bồn, khi đó nhiệt độ trong bồn khấy sẽ tăng lên khoảng 60-65% và xảy
Trang 28ra phản ứng hoá học giữa MDI-C5H10N202 (Methylene Diphenyl Diisoyanate) và Ethylene glycol – C2H6O2 tạo thành hợp chất PU (polyurethane) tổng hợp như sau:
Hình 1.17 phản ứng hoá học tạo thành hợp chất PU
Phương thức di chuyển nguyên liệu: tự động
Thao tác thực hiện: thực hiện kín
Nhiệt độ vận hành công nghệ: 25-27 0 C
→ Chất thải phát sinh và phương án xử lý:
Hơi dung môi: Để hạn chế tối đa hơi dung môi phát sinh làm ảnh hưởng đến công nhân làm việc, chủ đầu tư đã lắp đặt hệ thống ống hút mềm gắn vào nắp bồn qua lỗ hút hơi rồi được kết nối với quạt hút dẫn hơi dung môi về tháp hấp phụ bằng than hoạt tính bên ngoài xưởng sản xuất
Hình 1.18 Khu vực sản xuất nhựa PU
Trang 29Hình 1.19 Bồn trộn 3.000L Bước 3: Cân chiết thùng bán tự động - kín
Đối với quá trình cân chiết rót, chủ đầu tư sử dụng thiết bị cân chiết bán tự động
thùng chứa 200l được đặt trên bàn cân điện tử đặt dưới vòi xả của bồn trộn, mở van xả để sản phẩm chảy vào thùng chứa qua nắp thăm D10cm của thùng Khi cân điện tử đạt được khối lượng yêu cầu, tiến hành ngắt và khoá van vòi lại Sản phẩm sau khi được chiết rót vào các thùng chứa có quy cách 200l sẽ được đậy nắp tại chổ để hoàn thiện sản phẩm
Tổng khối lượng sản phẩm nhựa PU được sản xuất tại Nhà máy là 950 tấn/năm, trong
đó 60,44 tấn (6,36%) được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất mực in, 6,16 tấn (0,65%) được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất mực in sơn PU, còn lại 829,4 tấn (92,99%) được xuất bán
Trang 30Hình 1.20 Cân chiết vào thùng 200L
Ghi chú:
Tổng thời gian từ lúc nạp nguyên liệu rồi tiến hành khuấy trộn đến lúc hoàn thành công đoạn chiết rót sản phẩm là 8h/mẻ
b/ Quy trình sản xuất mực in:
Quy trình sản xuất mực in như sau:
Trang 31Hình 1.21 Quy trình sản xuất mực in Thuyết minh quy trình:
Bước 1: Nạp liệu
+ Nguyên liệu dạng bột được công nhân đổ thủ công vào bồn trộn
+ Nguyên liệu dạng lỏng được ống dẫn kín vào bồn trộn
- Nguyên liệu rắn là bột màu oxit sắt, oxit titan (màu trắng, đen, đỏ, vàng) chứa trong bao 25kg từ kho nguyên liệu được đặt lên pallet để xe nâng di chuyển về khu vực bồn trộn sản xuất mực in
- Tại đây công nhân tiến hành cân theo đơn hàng, gỡ bao sau đó luồn sâu đầu bao vào miệng bồn trộn trước khi đóng nắp lại, quá trình nạp liệu diễn ra trong thơi gian ngắn khoảng 1-3 phút
- Sau khi nguyên liệu dạng bột đã được nạp đủ số lượng vào bồn thì tiến hành bơm nguyên liệu lỏng vào bồn
Đối với nguyên liệu lỏng bao gồm Cyclohexanone, Metyl Etyl Ketone, Ethyl Acetate, Chất trợ: Silicone oil, Nhựa PU (sản xuất tại Công ty) từ các thùng phuy 200L được bơm từ thùng chứa về bồn trộn 300L nhờ hệ thống cân điện tử kết nối với các bơm ống dẫn
Bột màu
Đổ thủ công
Bồn trộn (300L)
Thùng chứa 18L
Khuấy trộn
Máy nghiền kín/hở
Hơi dung môi
Mô tơ cánh khuấy
Bơm, ống dẫn kín
Bơm, ống dẫn kín
Bơm, ống dẫn kín
Máy dập nắp, dán nhãn
Lưu kho, bảo quản
Bụi
Nhựa PU
Bơm, ống dẫn kín
Nắp nhãn
Trang 32của từng bốn (bồn trộn được đặt trên cân điện tử, tiến hành bơm nguyên liệu vào bồn, khi bảng điện tử thể hiện khối lượng đạt yêu cầu, tiến hành ngắt bơm)
Bảng 1.6 Tỷ lệ pha trộn mực in
STT Nguyên liệu Mục đích sử dụng Dạng tồn
tại
Tỷ lệ pha trộn (%)
Quy cách
Phuy 200L
2 Metyl Etyl Ketone Hoà tan các chất Lỏng 20%
4 Chất trợ: Silicone oil Phụ gia sản xuất Lỏng 3%
Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Hao Yu, 2022
Bước 2: khuấy trộn (sử dụng thiết bị trộn hở, khi khuấy đóng kín)
Bồn trộn có cấu tạo gồm 04 bánh lăn dưới đáy được công nhân di chuyển tới vị trí đặt
mô tơ cánh khuấy, mở nắp hạ cánh khuấy xuống đúng vị trí khuấy, sau đó đóng nắp, khởi dộng máy để cánh khuấy thực hiện công tác khuấy trộn Mô tơ với hệ thống 01 cánh khuấy
có tốc quay dao động từ 800-1.200 vòng/phút Cánh quạt khuấy được thiết kế bằng thép không gỉ, đường kính cánh khuấy khoảng 30cm Hệ thống cánh quạt với nguyên lý quay ly tâm giúp hoà trộn làm tan bột nguyên liệu vào dung môi Quá trình trộn ban đầu diễn ra ở nhiệt độ thường 25-270C, áp xuất thường Thời gian nạp liệu rồi khuấy trộn kéo dài khoảng 40-60 phút sẽ diễn ra lực ma sát vật lý giữa nguyên liệu và thành bồn, không xảy ra phản ứng hoá học Khi đó nhiệt độ trong bồn khuấy sẽ tăng lên khoảng 32-350
C Quá trình khuấy trộn sẽ phát sinh một lượng lớn hơi dung môi trong bồn trộn Để hạn chế tối đa hơi dung môi phát sinh làm ảnh hưởng đến công nhân làm việc, chủ đầu tư đã lắp đặt hệ thống ống hút mềm gắn vào nắp bồn qua lỗ hút hơi rồi được kết nối với quạt hút dẫn hơi dung môi về tháp hấp thụ bằng than hoạt tính hiện hữu bên ngoài nhà xưởng sản xuất
Bước 3: Nghiền (sử dụng máy nghiền kín và nghiền hở)
Máy nghiền kín và máy nghiền hở có chức năng giống nhau, đối với máy nghiền kín thao tác vệ sinh khó khăn do đó chỉ thực hiện nghiền đối với sản phẩm mực in cùng màu (mỗi máy nghiền kín được quy định màu cố định), đối với máy nghiền hở sẽ được vệ sinh sau mỗi lần nghiền và được sử dụng cho sản phẩm có nhiều màu khác nhau
Quy trình nghiền tại máy nghiền kín:
Trang 33- Sau khi kết thúc quá trình khuấy trộn, di chuyển bồn trộn có bánh lăn qua khu vực máy nghiền kín Tại đây công nhân sẽ lấy đầu ống hút liệu của máy nghiền kết nối vào thùng chứa 200L qua lỗ thao tác D49mm để hút hỗn hợp lỏng đi vào trục của máy nghiền Các vòng bi chuyển động trong trục sẽ giúp đánh tan hỗn hợp, tạo độ mịn và sự đồng nhất cho sản phẩm Sau đó hỗn hợp được dẫn vào thùng chứa 18l qua ống xả liệu Quá trình cấp liệu – nghiền – xả liệu diễn ra liên tục với thời gian khoảng 1h/mẻ
- Máy nghiền kín có cấu tạo như sau:
+ thân máy, motor điện
+ trục điện kín bên trong có các bòng bi chuyển động quay li tâm
+ 02 ống dẫn liệu bằng nhựa mềm HPDE D49mm: 01 ống hút liệu đi vào trục nghiền
và đầu ra là 01 ống xả liệu
Quy trình nghiền tại máy nghiền hở
- Sau khi đã trộn kỹ các thành phần vào nhau, công nhân đi chuyển bôn trộn có bánh lăn qua khu vực máy nghiền hở Dùng bơm để bơm hỗn hợp từ bồn trộn sang phễu chứa đầu vào của máy nghiền
- Máy nghiền hở được thiết kế với 3 trục ép, tại đây dưới tác dụng của các trục ép sẽ làm phân tán đều các chất có trong hỗn hợp mà quá trình trước đó chưa làm tan hết
- Để bảm bảo nguyên liệu tan hoàn toàn, quá trình này diễn ra trong vòng 60 phút , tuỳ số lượng từng mẻ trộn trước đó
- Trong quá trình nghiền, di chuyển thùng chứa 18L đặt dưới vị trí đầu ra của máy nghiền Thành phần sẽ chảy vào thùng chứa
- Sản phẩm mực in sau khi được chiết rót vào các thùng chứa có quy cách 18L sẽ được dập nắp tại chổ để hoàn thiện sản phẩm
- Quá trình nghiền, chiết rót sẽ phát sinh một lượng hơi dung môi trong khu vực máy nghiền Để hạn chế tối đa hơi dung môi phát sinh làm ảnh hưởng đến công nhân làm việc, chủ đầu tư đã lắp đặt hệ thống chụp hút được kết nối với đường ống dẫn và quạt hút dẫn hơi dung môi về tháp hấp thụ bằng than hoạt tính hiện hữu bên ngoài nhà xưởng sản xuất
Trang 34Hình 1.22 Quy trình sản xuất sơn PU, matit Thuyết minh quy trình:
Thùng chứa 18L
Khuấy trộn
Máy nghiền hở
Hơi dung môi
Mô tơ cánh khuấy
Hoá chất dạng lỏng
Bơm, ống dẫn kín
Máy dập nắp, dán nhãn
Lưu kho, bảo quản
Bụi
Nắp nhãn
Bơm, ống dẫn kín
Trang 35
trên cân điện tử, tiến hành bơm nguyên liệu vào bồn, khi bảng điện tử thể hiện khối lượng đạt yêu cầu, tiến hành ngắt bơm)
- Đối với sản phẩm Sơn PU sử dụng nguyên liệu dạng lỏng bao gồm Xylene và nhựa PU (sản xuất tại Công ty)
- Đối với sản phẩm matit sử dụng nguyên liệu dạng lỏng bao gồm keo nhựa Polyester và dung môi Styrene
Bước 2: Khuấy trộn (sử dụng thiết bị trộn hở, khi khuấy đóng kín)
Bồn trộn có cấu tạo gồm 04 bánh lăn dưới đáy được công nhân di chuyển tới vị trí đặt
mô tơ cánh khuấy, mở nắp hạ cánh khuấy xuống đúng vị trí khuấy, sau đó đóng nắp, khởi dộng máy để cánh khuấy thực hiện công tác khuấy trộn Mô tơ với hệ thống 01 cánh khuấy
có tốc quay dao động từ 800-1.200 vòng/phút Cánh quạt khuấy được thiết kế bằng thép không gỉ, đường kính cánh khuấy khoảng 30cm Hệ thống cánh quạt với nguyên lý quay ly tâm giúp hoà trộn làm tan bột nguyên liệu vào dung môi Quá trình trộn ban đầu diễn ra ở nhiệt độ thường 25-270C, áp xuất thường
- Đối với sản phẩm Sơn PU: Thời gian nạp liệu rồi khuấy trộn kéo dài khoảng 40-60 phút sẽ diễn ra lực ma sát vật lý giữa nguyên liệu và thành bồn, không xảy ra phản ứng hoá học Khi đó nhiệt độ trong bồn khuấy sẽ tăng lên khoảng 32-350C
- Đối với sản phẩm matit: Thời gian nạp liệu rồi khuấy trộn kéo dài khoảng 2h sẽ diễn ra lực ma sát vật lý giữa nguyên liệu và thành bồn, không xảy ra phản ứng hoá học Khi
đó nhiệt độ trong bồn khuấy sẽ tăng lên khoảng 35-380
C
Phương thức di chuyển nguyên liệu: bán tự động
Thao tác thực hiện: thực hiện hở và kín
Nhiệt độ vận hành công nghệ: 25-38 0 C
→ Chất thải phát sinh và phương án xử lý:
Hơi dung môi: Để hạn chế tối đa hơi dung môi phát sinh làm ảnh hưởng đến công nhân làm việc, chủ đầu tư đã lắp đặt hệ thống ống hút mềm gắn vào nắp bồn qua lỗ hút hơi rồi được kết nối với quạt hút dẫn hơi dung môi về tháp hấp phụ bằng than hoạt tính bên ngoài xưởng sản xuất
Trang 36Bảng 1.7 Tỷ lệ pha trộn sơn PU và Matit
STT Nguyên liệu Mục đích sử dụng Dạng tồn
tại
Tỷ lệ pha trộn (%) Quy cách
I Sản xuất sơn PU
Phuy 200L
7 chất phân tán
Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Hao Yu, 2022
Bước 3: Nghiền (sử dụng máy nghiền hở)
Sau khi đã trộn kỹ các thành phần vào nhau, công nhân đi chuyển bôn trộn có bánh lăn qua khu vực máy nghiền hở Dùng bơm để bơm hỗn hợp từ bồn trộn sang phễu chứa đầu vào của máy nghiền
- Máy nghiền hở được thiết kế với 3 trục ép, tại đây dưới tác dụng của các trục ép sẽ làm phân tán đều các chất có trong hỗn hợp mà quá trình trước đó chưa làm tan hết
- Để bảm bảo nguyên liệu tan hoàn toàn, quá trình này diễn ra trong vòng 60 phút , tuỳ số lượng từng mẻ trộn trước đó
- Trong quá trình nghiền, di chuyển thùng chứa 18L đặt dưới vị trí đầu ra của máy nghiền Thành phần sẽ chảy vào thùng chứa
- Quá trình nghiền, chiết rót sẽ phát sinh một lượng hơi dung môi trong khu vực máy nghiền Để hạn chế tối đa hơi dung môi phát sinh làm ảnh hưởng đến công nhân làm việc, chủ đầu tư đã lắp đặt hệ thống chụp hút được kết nối với đường ống dẫn và quạt hút dẫn hơi dung môi về tháp hấp thụ bằng than hoạt tính hiện hữu bên ngoài nhà xưởng sản xuất
Ghi chú:
Tổng thời gian từ lúc nạp nguyên liệu rồi tiến hành khuấy trộn, nghiền đến lúc hoàn thành công đoạn chiết rót sản phẩm, vệ sinh thiết bị đối với sản phẩm sơn PU là 3,5h/mẻ
Trang 37Tổng thời gian từ lúc nạp nguyên liệu rồi tiến hành khuấy trộn, nghiền đến lúc hoàn thành công đoạn chiết rót sản phẩm, vệ sinh thiết bị đối với sản phẩm sơn PU là 4,5h/mẻ
d/ Phương thức vệ sinh máy móc thiết bị sản xuất:
Hoạt động vệ sinh máy móc thiết bị sản xuất được thực hiện như sau:
Trang 38Bảng 1.8 Bảng tổng hợp phương thức vệ sinh máy móc
- 01 Sản xuất matit và sơn PU
- Cyclohexanon
- Xylene hoặc styren
- Mực in:
+ Sản xuất 2 mẻ mực in liên tiếp khác nhau + Cuối ngày làm việc
- Sản xuất matit và sơn PU:
+ Sản xuất 2 mẻ mực in liên tiếp khác màu + Mẻ trước sản xuất sơn, mẻ sau sản xuất matit
- Vệ sinh sau khi sản xuất sơn: Xylene
- Vệ sinh sau khi sản xuất matit: Styren
2 03 máy nghiền hở
(hiện hữu)
0 1 máy Sản xuất matit và sơn PU
02 Máy Sản xuất mực in
Xylene hoặc styren
Cyclohexanon
- Mực in:
+ Sản xuất 2 mẻ mực in liên tiếp khác nhau + cuối ngày làm việc
- Sản xuất matit và sơn PU:
+ Sản xuất 2 mẻ mực in liên tiếp khác màu + Mẻ trước sản xuất sơn, mẻ sau sản xuất matit
- Vệ sinh sau khi sản xuất sơn: Xylene
- Vệ sinh sau khi sản xuất matit: Styren
3 03 máy nghiền kín
Máy nghiền kín chỉ sử dụng
để sản xuất các sản phẩm cùng màu
Trang 39Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Hao Yu, 2022
Chi tiết quá trình qúa trình vệ sinh thiết bị sản xuất như sau:
- Dung môi Cyclohexanon được sử dụng vệ sinh cho máy móc thiết bị sản xuất mực in (do thành phần có Cyclohexanon)
- Dung môi Xylene được sử dụng vệ sinh cho máy móc thiết bị sản xuất sơn PU (do thành phần có Xylene)
- Dung môi Styren được sử dụng vệ sinh cho máy móc thiết bị sản xuất Matit (do thành phần có Styren)
- Đối với bồn trộn và cánh khuấy: hoạt động vệ sinh được thực hiện bằng cách bơm dung môi vào bồn trộn sau đó đóng nắp khởi động máy khuấy để vệ sinh Sau khoảng 3 phút dừng khuấy trộn và mở van ở đáy bồn thu gom dung môi vào các thùng chứa 200L để tái
sử dụng cho sản xuất Bồn trộn và cánh khuấy khi vệ sinh bằng dung môi sẽ được lau sạch bằng giẻ lau trước khi đi vào sản xuất Dung môi thải và giẻ lau được thu gom và xử lý theo quy định đối với chất thải nguy hại Trong quá trình vệ sinh thiết bị, hơi dung môi phát sinh được thu gom bằng hệ thống ống dẫn gắn trục trực tiếp vào miệng bồn trộn dẫn về hệ thống xử lý trước khi thoát ra môi trường
- Đối với máy nghiền hở: hoạt động vệ sinh được thực hiện bằng cách đổ dung môi vào phễu chứa đầu vào của máy sau đó khởi động máy để dung môi chảy đều qua trục cán Dùng giẻ lau lau sạch các trục theo chiều ngang Dung môi sau khi vệ sinh được thu gom vào các thùng chứa 200L để tái sử dụng cho sản xuất
Trang 40Bảng 1.9 Khối lượng dung môi dùng để vệ sinh máy móc thiết bị
TT Hóa chất - Máy
móc
Tiêu chuẩn Số lần vệ sinh Tính toán
Tổng
I Dung môi Cyclohexanon
1 04 bồn trộn 300L 120L/Bồn 2 lần/ngày 4 x 120 x 2 960L/ngày
2 02 máy nghiền hở 50L/Bồn 2 lần/ngày 02 x 50 x 2 200L/ngày
Tổng ( khối lượng riêng Cyclohexanon 779kg/m3) 1.160 x 779 =
903,64 kg/ngày
II Dung môi Xylene
3 01 bồn trộn 300L 120L/Bồn 1 lần/ngày 1 x 120 x 1 120 L/ngày
4 01 máy nghiền hở 50L/Bồn 1 lần/ngày 1 x 50 x 1 50 L/ngày
Tổng ( khối lượng riêng Xylene 870kg/m3) 170 x 870 =
147,9 kg/ngày Dung môi Styren
5 01 bồn trộn 300L 120L/Bồn 1 lần/ngày 1 x 120 x 1 120 L/ngày
6 01 máy nghiền hở 50L/Bồn 1 lần/ngày 1 x 50 x 1 50 L/ngày
Tổng ( khối lượng riêng Xylene 909kg/m3) 170 x 909 =
154,53 kg/ngày
Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Hao Yu, 2022
Cơ sở lựa chọn công nghệ sản xuất:
Theo kinh nghiệm nhiều năm của chủ dự án, việc lựa chọn công nghệ sản xuất dựa trên các tiêu chí sau:
- Sản phẩm đầ ra có chất lượng tốt, tính cạnh tranh cao, đặc biệt là thị trường nhập khẩu và thị trường tiêu thụ ổn định lâu dài
- Máy móc , thiết bị phục vụ sản xuất hiện đại, hoạt động tự động, năng xuất cao tiết kiệm chi phí sản xuất và sức lao động
- Phù hợp với kiến thức và trình độ của công nhân, nhằm tận dụng được nguồn lao động địa phương, tiết kiệm chi phí đào tạo
- Về mặt môi trường thì công nghệ sản xuất của dự án hạn chế tạo ra chất thải gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra, các biện pháp kiểm soát, xử lý chất thải được lắp đặt đồng bộ
đi kèm với thiết bị giúp cải thiện môi trường làm việc cho công nhân, hạn chế tác động đến môi trường xung quanh