Kế toán trong các doanh nghiệp với nhiệm vụ thu thập, cung cấp và xử lý toàn bộ thông tin về tài sản doanh nghiệp, hoạt động kinh tế, tài chính, có vai trò quan trọng trong việc xác địn
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU
THỰC PHẨM CHẤT LƯỢNG
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LAN ANH SVTH: PHẠM QUỲNH HƯƠNG
S K L 0 0 9 7 1 7
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CHẤT LƯỢNG
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2022
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT
NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CHẤT LƯỢNG
SVTH : PHẠM QUỲNH HƯƠNG
MSSV : 18125029 Khoá : 2018 Ngành : KẾ TOÁN GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LAN ANH
Trang 4CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
***
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 6 năm 2022
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- Tài liệu từ phòng kế toán của công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng tháng 3/2022
- Văn bản, thông tư của Bộ tài chính về chế độ kế toán hiện hành
3 Nội dung thực hiện đề tài: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng, đưa ra nhận xét và kiến nghị
4 Sản phẩm: Tài liệu khóa luận tốt nghiệp
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: MSSV:
Ngành:
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: MSSV:
Ngành:
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi đến quý giảng viên trong khoa Đào tạo Chất lượng cao trường Đại học Sư phạm kỹ thuật lời cảm ơn chân thành Đặc biệt, em xin gửi đến cô Lan Anh, là giảng viên hướng dẫn, hỗ trợ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp lời cảm ơn chân thành nhất
Em xin cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thực phẩm Chất lượng, cũng như các anh chị phòng Kế toán - tài chính của quý công
ty đã cung cấp số liệu, giúp đỡ, chỉ bảo, tạo điều kiện cho em được tìm hiểu và làm việc thực tế trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Vì thời gian thực tập ngắn, đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của giảng viên để học thêm được nhiều kiến thức, kinh nghiệm
Trang 8TÓM TẮT
Với nên kinh tế ngày càng phát triển, cạnh tranh trên thị trưởng thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng đòi hỏi các doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng cách mở rộng thị trường, quy mô của công ty để không ngừng gia tăng lợi nhuận, doanh số Tổ chức hiệu quả hoạt động bán hàng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu này Để đảm bảo việc kinh doanh được bền vững phát triển, tận dụng các cơ hội
và tránh được những rủi ro, các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh để đảm bảo hoạt động bán hàng diễn ra một cách hiệu quả vì đây là khâu có mối quan hệ mật thiết với khách hàng Hoạt động bán hàng tạo ra doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp Vậy nên việc xác định được doanh thu, chi phí, lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh, đánh giá được hiệu quả hoạt động, chiến lược của công ty có đang đi theo chiều hướng thuận lợi hay không Kế toán trong các doanh nghiệp với nhiệm vụ thu thập, cung cấp và xử lý toàn bộ thông tin về tài sản doanh nghiệp, hoạt động kinh tế, tài chính, có vai trò quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Hiểu được tầm quan trọng để có thể phân tích và hiểu sâu hơn về kế toán xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là
lí do em chọn đề tài Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng
Trang 9SUMMARY
With the growing economy and competition in the world market Particularly in Vietnam, requires businesses to expand their scale and attract customers to constantly increase sales This can only be done when businesses effectively organize sales activities To ensure the business is sustainable, develop, take advantage of opportunities and avoid risks, businesses need to have a business strategy to ensure sales activities take place effectively because this is the first stage has close relationship with customers Sales activities generate revenue and profit for the business Therefore, determining revenue, costs, and profit will help businesses determine business results, evaluate operational efficiency, and whether the company's strategy is going in a favorable direction Accountants in enterprises with the task of receiving and processing provide all information about corporate assets, economic and financial activities, play an important role in determining sales results
of that business Understanding the importance of being able to analyze and understand more deeply about accounting and determining business results is the reason why I chose the topic revenue and expense accounting and determination of business resultsat Quality Food Import Export Co., Ltd
Trang 10
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XNK THỰC PHẨM CHẤT LƯỢNG 3
1.1 Giới thiệu khái quát 3
1.2 Tổ chức công tác quản lý của đơn vị 6
1.3 Giới thiệu bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 7
1.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng 9
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 13
2.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 13
2.2 Kế toán hoạt động bán hàng 14
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 19
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 22
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24
2.3 Kế toán hoạt động tài chính 27
2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 27
2.3.2 Kế toán chi phí tài chính 28
2.4 Kế toán hoạt động khác 30
2.4.1 Kế toán thu nhập khác 30
2.4.2 Kế toán chi phí khác 33
2.5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 35
2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 38
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 40
Trang 11CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK THỰC PHẨM CHẤT
LƯỢNG 41
3.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 41
3.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ 41
3.2.1 Kế toán doanh thu 42
3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 43
3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 44
3.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 45
3.2.5 Kế toán chi phí tài chính 45
3.2.6 Kế toán chi phí bán hàng 47
3.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 48
3.2.8 Kế toán thu nhập khác 49
3.2.9 Kế toán chi phí khác 50
3.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51
3.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 52
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 55
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ 56
4.1 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng 56
4.1.1 Ưu điểm 56
4.1.2 Nhược điểm 57
4.2 Kiến nghị 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 59
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Giao diện phần mềm Fast 10
Sơ đồ 1.1 Quy trình mua hàng 5
Sơ đồ 1.2 Quy trình bán hàng 5
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán 8
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm 10
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 11
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 17
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu không chịu thuế GTGT 17
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 19
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 22
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 24
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 28
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 30
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán doanh thu khác 33
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 35
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 37
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 37
Sơ đồ 2.13 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 39
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập giữa các quốc gia hiện nay, nhu cầu sử dụng các mặt hàng nhập khẩu đang dần tăng lên trong thị trường Việt Nam Các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu như thịt cá hồi, thịt bò Mỹ, cũng đang trở thành xu hướng khi xuất hiện ngày càng nhiều nhà hàng Nhật, Âu, Hàn Để có thể phát triển ổn định và bền vững trong thị trường thực phẩm nhiều biến động đòi hỏi các doanh nghiệp cung cấp thực phẩm cần có chiến lược kinh doanh phù hợp Và kế toán, đóng vai trò là công cụ quản
lý tài sản của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thống kê số liệu, thông tin, ghi nhận doanh thu, chi phí, trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó cung cấp các thông tin cần
thiết cho nhà quản trị, để biết được tình hình tài chính, kinh doanh của công ty
Bán hàng là hoạt động kinh doanh tạo nên doanh thu cho mỗi doanh nghiệp, để có thể đánh giá được hiệu quả bán hàng thì việc xác định doanh thu, chi phí sẽ giúp doanh nghiệp xác định được kết quả kinh doanh từ đó đưa ra được định hướng, kế hoạch phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng Nhận thức được tầm qaun trọng của vấn đề trên em quyết định chọn đề tài Kế toán doanh thu, chí phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định doanh thu, chi phí từ đó xác định được kết quả hoạt động kinh doanh trong tháng 3/2022 tại công ty TNHH
XNK Thực phẩm chất lượng
Đưa ra nhận xét về ưu, nhược điểm về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tham khảo tài liệu từ các giáo trình của giảng viên, sách chuyên ngành, văn bản, tài liệu, sổ sách, các chứng từ được công ty cung cấp, các thông tư mà nhà nước ban hành theo chế độ kế toán hiện hành
Phương pháp thu thập số liệu
Trang 15Số liệu trong bài được tham khảo từ các hóa đơn, sổ sách kế toán do phòng kế toán của công ty cung cấp
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng
Chương 4: Nhận xét – kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XNK THỰC
PHẨM CHẤT LƯỢNG 1.1 Giới thiệu khái quát
1.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng chi nhánh TP Hồ
Chí Minh
Tên tiếng anh: Qualifoods Imex Co.,Itd
Mã số thuế: 0107625999
Ngành nghề kinh doanh chính: bán buôn thực phẩm
Trụ sở chính: nhà số 10, khu đô thị mới Dịch Vọng, đường số 11 Dịch Vọng
- phường Dịch Vọng - quận Cầu Giấy - Hà Nội, 2 chi nhánh ở Tp Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
Tổng số lao động tại chi nhánh TP Hồ Chí Minh: 48 người
Địa chỉ chi nhánh Hồ Chí Minh: 127, đường B Trưng Trắc, Hiệp Bình
Chánh, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Email: hcm.xnk@qualifoods.vn
Số điện thoại: 0258.7300.3127
Đại diện pháp luật: Nguyễn Đình Quỳnh
Logo công ty:
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng được thành lập vào tháng 8/2016 có số
mã số thuế: 0107625999 được đăng ký và quản lý bởi chi cục thuế quận Cầu Giấy Thực phẩm chất lượng là một trong những công ty lớn hàng đầu trong lĩnh vực bán
và phân phối các sản phẩm thực phẩm nhập khẩu như: cá hồi Nauy, thịt bò Mỹ, thịt cừu Úc, tại Việt Nam
Bắt đầu vào năm 2016, từ doanh nghiệp có 1 chi nhánh tại Hà Nội, sau nhiều năm nỗ lực, giờ đây, công ty đã có 3 chi nhánh phụ trách phân phối thực phẩm ở 3 miền, trực thuộc 3 thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng, và TP Hồ Chí Minh
1.1.3 Nhiệm vụ, chức năng
Trang 17Chức năng chính là nhập mua - bán các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu, gia vị, sơ chế theo yêu cầu và vận chuyển tới khách hàng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường Công ty có nhiệm vụ kiểm tra hàng bán, hàng nhập mua, bảo quản, chế biến và kinh doanh thực phẩm sạch, an toàn, đảm bảo chất lượng cho sức khoẻ của người tiêu dùng
Công ty cũng tham gia vào khâu vận chuyển, phân phối, bán hàng tới người tiêu dùng, nhà cung cấp sỉ, lẻ,
1.1.4 Định hướng phát triển
Cùng với sự phát triển đầy tiềm năng của thị trường với nhu cầu khách hàng ngày càng nâng cao, công ty đã và đang xây dựng phát triển mở rộng doanh nghiệp cũng như hệ thống khách hàng, chú trọng các khách hàng truyền thống, các khách hàng có tiềm năng như chuỗi nhà hàng, siêu thị, Công ty hướng đến mục tiêu năm 2023 sẽ
mở rộng thêm 2 chi nhánh ở Cần Thơ và Nha Trang
1.1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh
1.1.5.1 Quy trình mua hàng
Mô tả sơ đồ: Quy trình mua hàng được bắt đầu khi có đề xuất mua hàng, sau đó sẽ
chọn nhà cung cấp với các tiêu chí như:
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn cho người sử dụng được quan tâm hàng đầu
- Giá cả cạnh tranh, thời gian giao hàng nhanh chóng Sẵn sàng chia sẻ khó khăn trong những giai đoạn biến động của thị trường, nhằm mục đích mang lại một dịch vụ mang tính ổn định cao cho khách hàng
Sau khi chọn sẽ tiến hành làm đơn đặt hàng/hợp đồng với nhà cung cấp Hàng hóa sau khi vận chuyển đến kho của doanh nghiệp được kiểm kê chất lượng, loại hàng cũng như số lượng so với phiếu nhập mua Hàng hóa không đạt yêu cầu, sẽ được gửi trả lại nhà cung cấp Nếu đạt yêu cầu, doanh nghiệp sẽ tiến hành nhập kho hàng hóa Sau đó kế toán sẽ căn cứ theo phiếu nhập và đơn đặt hàng/ hợp đồng để tiến hành thanh toán theo hình thức thanh toán ngay hoặc công nợ tùy vào hợp đồng với nhà cung cấp
Trang 18Sơ đồ 1.1: Quy trình mua hàng (nguồn: Phòng kế toán)
1.1.5.2 Quy trình bán hàng
Sơ đồ 1.2 Quy trình bán hàng (nguồn: phòng kế toán)
Đề xuất mua hàng
Báo giá Lựa chọn NCC
Đơn đặt hàng
Nhà cung cấp
Kiểm kê
Duyệt Không duyệt
Đơn đặt hàng/hợp đồng
Giao vận
Vận chuyển
Trang 19Mô tả sơ đồ: Kinh doanh là bộ phận nhận đơn theo hợp đồng với khách hàng, sau khi
nhận được đơn hàng từ khách, kinh doanh sẽ báo đơn cùng với số lượng, loại hàng cũng như giá cho kế toán bán hàng Kế toán bán hàng có nhiệm vụ kiểm tra xem đơn hàng có hợp lệ hay không Đối với đơn hàng không hợp lệ, kế toán bán hàng có quyền không nhận đơn và trả về cho kinh doanh Đơn hàng hợp lệ sẽ được chuyển tới kế toán kho, kế toán kho dựa trên đơn hàng sẽ tiến hành báo số lượng, loại hàng với thủ kho để có số lượng xuất thực tế, sau đó kế toán kho sẽ tạo phiếu xuất kho
1.2 Tổ chức công tác quản lý của đơn vị
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.3: cơ cấu tổ chức tại cty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng chi
nhánh TP Hồ Chí Minh (nguồn: phòng kế toán)
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
Giám đốc
Quản lý toàn bộ nhân viên chi nhánh Hỗ trợ hướng dẫn, phổ biển các quy định, thể chế, điều lệ, các chính sách của Công ty tới nhân viên chi nhánh Chuẩn bị các báo cáo tài chính và quy định theo yêu cầu của pháp luật, quy định và quản lý cấp
cao.Chịu trách nhiệm quản lý tài sản được giao.Theo dõi tình hình kinh doanh tại chi nhánh và báo cáo kịp thời về trụ sở chính
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG NHÂN
SỰ
Trang 20Phòng kinh doanh
Nghiên cứu, mở rộng thị trường, tiếp thị về khách hàng Đưa ra các chiến lược về sản
phẩm, hàng hóa, giới thiệu ra thị trường để thu hút khách hàng
Báo giá hàng bán cho khách hàng, chuẩn bị, soạn thảo hợp đồng Là bộ phận tiếp nhận đơn hàng khi có yêu cầu đặt hàng từ khách
Tính toán lượng hàng bán và lên kế hoạch yêu cầu mua hàng nếu như có đơn đặt hàng
Có trách nhiệm phối hợp cùng kế toán theo dõi tình trạng thanh toán của khách hàng
Bộ phận giao vận
Xem đơn hàng được giao và kiểm tra, nhận đúng loại, đủ số lượng theo đơn hàng, có trách nhiệm phân tuyến đi giao hàng phù hợp, kịp thời về thời gian Giao hàng cho khách hàng đảm bảo chất lượng hàng hóa, đúng địa điểm Trong quá trình vận chuyển, phải đảm bảo hàng hóa được bảo quản đúng cách
Cập nhật tiến độ giao hàng, các tình huống phát sinh cho cấp trên và các bộ phận liên quan để xử lý Có nhiệm vụ thu tiền các khách hàng thanh toán ngay và bàn giao số tiền cho thủ quỹ vào cuối ngày Hỗ trợ bốc, dỡ hàng hóa
Phòng kế toán
Hoàn thành các công việc liên quan đến tài chính, kế toán theo quy định Hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời nghiệp vụ phát sinh Hạch toán các khoản thu chi và hiệu quả kinh doanh theo chính sách của công ty Lên kế hoạch tài chính, kinh doanh theo tháng, quý, năm Góp ý với ban giám đốc về việc chỉ đạo, kiểm tra, quản lý và giám sát quá trình chấp hành các chế độ tài chính nội bộ của công ty
Phòng nhân sự
Là nơi tổ chức tuyển dụng nhân sự, quản lý hồ sơ nhân viên Giải quyết các vấn đề tiền lương, chế độ chính sách cho nhân viên, công tác đời sống và trật tự an toàn công
ty
1.3 Giới thiệu bộ máy kế toán tại doanh nghiệp
1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Trang 21Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán (nguồn:phòng kế toán)
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng vị trí
Kế toán trưởng
Quản lý chung về phần hành tài chính và kế toán ( thuế và nội bộ)
Lên kế hoạch chung và phân công công việc cho cả phòng
Thực hiện xây dựng quy trình, quy chế liên quan đến phòng tài chính kế toán
Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các công việc của phòng Tài chính kế toán Theo dõi, kiểm soát lại toàn bộ hạch toán các phần hành của nhân viên trong phòng Lập các báo cáo quản trị dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc: Báo cáo lỗ lãi theo từng mặt hàng, báo cáo tài chính toán công ty, báo cáo chi tiết từng hạng mục chi phí, báo cáo phân tích và đánh giá hiệu quả từng mặt hàng
Thực hiện tổng hợp kết chuyển doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh sau đó gửi báo cáo về trụ sở
Thủ quĩ
Thực hiện các khoản thu, chi tiền mặt và ngân hàng
Thực hiện kiểm tra lại toàn bộ phiếu thu và quản lý chứng từ thu, chi
Hạch toán, theo dõi, đối chiếu các tài khoản ngân hàng của Công ty
Tiếp nhận các hồ sơ và lưu trữ chứng từ nội bộ (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, các chứng từ vay và chứng từ giao dịch với ngân hàng)
Kế toán bán hàng
Báo cáo đây đủ tình hình thu hồi phiếu giao hàng và tiền hàng
Bán hàng cho khách lẻ.( tư vấn và báo giá cho khách lẻ )
Theo dõi Nhập, xuất, tồn kho hàng cắt và gia vị
Thực hiện tiếp nhận lại toàn bộ phiếu xuất kho, biên bản giao hàng có đầy đủ chữ ký theo dõi sát sao các đơn hàng chưa thu được tiền
Kế toán trưởng
Ké toán kho
Kế toán sản xuất
Thủ quĩ
Kế toán bán hàng
Kế
toán
công
nợ
Trang 22Hướng dẫn và yêu cầu nhân viên giao hàng ghi và ký vào bảng kê giao hàng hàng ngày Kiểm tra tính hợp lý hợp lệ đơn hàng về và chênh lệch của đơn hàng (giá, số lượng) Nhận và báo đơn của phòng kinh doanh
đi khách hàng để thu hồi công nợ về
Tính và tổng hợp chiết khấu cho khách, lưu trữ báo giá, kiểm tra, giá bán, số lượng hàng thực xuất theo phiếu xuất kho
Kế toán kho
Thực hiện lập phiếu xuất kho, nhập kho , điều chuyển kho và theo dõi kiểm soát được
số lương và mặt hàng ra và vào kho
Cuối mỗi ngày thực hiện đối chiếu giữa sổ kế toán kho với thẻ kho của thủ kho Thông báo tình hình sử dụng phiếu giao hàng (đơn hàng)
Cuối tuần thực hiện kiểm kê kho cùng thủ kho và lên báo cáo thực tế kho hàng gửi cho phòng kế toán bao gồm tất cả các kho công ty có gửi hàng )
Cuối tháng thực hiện kiểm kho vào ngày cuối cùng của tháng, kế toán kho sau khi kiểm đối chiếu lại với thẻ kho của thủ kho
Kế toán sản xuất
Có nhiệm vụ thống kê, theo dõi hàng hóa, vật liệu mua về, tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất trong quá trình hình thành sản phẩm Và cung cấp số liệu báo cáo hằng ngày cho kế toán trưởng Cập nhật giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
1.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng
1.4.1 Chế độ, chính sách kế toán
- Áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ sách kế toán và báo cáo tài chính là Việt Nam đồng
- Hàng tồn kho được đánh giá theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Trang 23- Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Đơn vị áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
1.4.2 Hình thức kế toán
Công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng đang sử dụng hệ thống phần mềm hỗ trợ kế toán Fast Accounting:
Hình 1.1: Giao diện phần mềm Fast (nguồn: phòng kế toán)
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm (nguồn: phòng kế toán)
Hình thức kế toán được sử dụng trong quy trình làm việc là hình thức nhật ký
chung:
Trang 24Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (nguồn: phòng kế
toán)
Trang 25TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 giới thiệu khái quát thông tin cơ bản, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức
bộ máy, chức năng từng bộ phận trong doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức phòng kế toán của công ty TNHH XNK Thực phẩm Chất lượng
Trong phần bộ máy kế toán, các thông tin như chế độ kế toán, hình thức, phần mềm
kế toán,… áp dụng được trình bày rõ ràng, đầy đủ Đây là nền tảng để nghiên cứu sâu hơn về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các chương tiếp theo
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 2.1.1 Khái niệm
Theo điều 78 của thông thông tư 200/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần góp vốn thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh
tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt
đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.”
Theo điều 82 của thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc kế toán các khoản chi phí: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.”
Theo điều 96 của thông tư 200/2014/TT-BTC quy đinh về kết quả hoạt động kinh doanh: “Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.”
2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng có doanh thu mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, mục đích cuối cùng là để thu về lợi nhuận Vậy nên kế toán xác định kết quả kinh doanh nắm giữ vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Việc xác định được kết quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác là cơ sở để xác định được hiệu quả của hoạt động bán hàng “Các chủ đầu tư, chủ doanh nghiệp, các nhà quản trị, sẽ biết được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các báo cáo đã được lập, xác định được cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng hiệu quả lợi nhuận thu được Từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp để phát triển trong tương lai
2.1.3 Phân loại
Doanh thu bao gồm:
Doanh thu các hoạt dộng tài chính
Thu nhập khác
Chi phí bao gồm:
Chi phí bán hàng
Trang 27 Chi phí quản lý doanh nghiệp
“Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ của bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh
tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.”
- Bán hàng thu tiền tập trung
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp
- Bán hàng trả góp
c) Các phương thức bán hàng khác
- Phương thức đổi hàng
- Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
2.2.1.3 Các phương thức thanh toán
Khi khách hàng đồng ý thanh toán sau khi nhận được hàng, bên bán hàng có thể thu tiền hàng theo phương thức thích hợp đã được thỏa thuận giữa hai bên
Các phương thức thanh toán:
Trang 28Thanh toán trực tiếp: Sau khi giao hàng thành công cho khách, khách hàng có thể
thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản, hoặc đổi hàng hóa cho doanh nghiệp
Thanh toán trả chậm: Khách nhận được hàng nhưng chưa thanh thanh toán tiền cho
doanh nghiệp, hình thành công nợ Việc thanh toán chậm có thể thực hiện theo hợp
đồng đã thỏa thuận giữa hai bên
2.2.1.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
“Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.”
2.2.1.5 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo điều 79, thông tư 200/2014/TT-BTC:
“Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư;
b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng
c) Doanh thu khác”
Tài khoản 511 có 06 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
Trang 29 Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
(GTGT, TTĐB, XK, BVMT)
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 - Xác định kết quả kinh
doanh
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ
b) Chứng từ sử dụng
Các hóa đơn liên quan (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho gửi bán đại lý
Báo cáo bán hàng, bảng thanh toán
Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng,…)
Các chứng từ liên quan khác: Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại,…
c) Sổ sách sử dụng:
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái TK 511
Sổ chi tiết TK 511,
Trang 302.2.1.6 Phương thức hạch toán
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ (nguồn: tác giả tự tổng hợp)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu không chịu thuế GTGT (nguồn: tác
2.2.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
Công nợ/chưa thanh toán
TK 511
Kết chuyển doanh thu thuần
TK 911
Trang 31Theo điều 81, thông tư 200/2014/TT-BTC:
“Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.”
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có 03 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản 5212 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 5213 – Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ Bên Có
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng về số
sản phẩm, hàng hóa đã bán
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ
số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
TK 521 không có số dư cuối kỳ
b) Chứng từ sử dụng
Phiếu Chi
Các hóa đơn liên quan (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT)
Bảng kê xuất hóa đơn
Các chứng từ thanh toán (Phiếu Chi, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ,…)
Biên bản chiết khấu cho khách hàng
Các chứng từ liên quan khác
c) Sổ sách sử dụng
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái
Trang 32Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại thì giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để hàng được đặt tại kho của doanh nghiệp (như là: giá mua từ nhà cung cấp, bảo hiểm, phí vận chuyển, …)
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá vốn sẽ nhiều hơn các doanh nghiệp thương mại,
do có thêm chi phí nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm
Đối với doanh nghiệp xây lắp thì giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp
Ngoài ra, giá vốn hàng bán còn có thể thay đổi tùy theo thống nhất giữa nhà cung cấp
và khách hàng trên hợp đồng mua bán”
2.2.3.2 Các phương pháp tính giá xuất kho
Kết chuyển CKTM,GGHB
TK 641 Phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
Chi phí liên quan
TK 3331
Giảm thuế phải nộp
Trang 33Các phương pháp tính giá xuất kho theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
“Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.”
Phương pháp bình quân gia quyền
“Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng
kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp”
Phương pháp thực tế đích danh
“Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.”
2.2.3.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Theo điều 89, thông tư 200/2014/TT-BTC “Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư; cho thuê bất động sản đầu
tư theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư,…”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 – Giá vốn hàng bán
Trang 34Bên Nợ Bên Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên, vật liệu, chi phí nhân
công vượt trên mức bình thường; chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ
được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua
đã tiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
b) Chứng từ sử dụng
Các hóa đơn liên quan (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT)
Phiếu xuất kho
Trang 35
Sơ đồ 2.4 sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (nguồn: tác giả tự tổng hợp)
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
2.2.4.1 Khái niệm
Theo Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
“Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Để tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng.”
2.2.4.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Theo điều 91 thông tư 200/2014/TT-BTC: Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
“Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lấp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641 – Chi phí bán hàng
Trị giá hàng xuất bán trong kỳ
Hàng gửi đi đã bán trong kỳ
Chi phí thực hiện trong kỳ
Trang 36- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có 07 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên
Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành
Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác
2.2.4.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng
a) Chứng từ sử dụng
Hóa đơn có liên quan (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT)
Giấy đề nghị thanh toán
“Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ”
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 37
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (nguồn: tác giả tự tổng hợp)
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.5.1 Khái niệm
Theo Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
“Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự phòng, thuế, phí, lệ phí,
TK 153,242
Chi phí về nhân viên bán hàng
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí công cụ dụng cụ, phân bổ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí bằng tiền khác
Trang 38chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Để tập hợp chi phí quản lý kế toán
sử dụng tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.”
2.2.5.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Theo điều 92 thông tư 200/2014/TT-BTC: “Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo biểm tai nạn, của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 08 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dụng văn phòng
Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí
Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng
Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác
b) Chứng từ sử dụng
Trang 39 Bảng tính và phân bổ tiền lương
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Phiếu xuất kho
Các hóa đơn liên quan (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT)
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí khấu hao TSCD
Thuế môn bài,nhà đất, phí, lệ phí
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 331,111,112 Chi phí bằng tiền khác
TK 911
Trang 402.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.3.1.1 Khái niệm
Theo Điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC: “Doanh thu hoạt động tài chính là những doanh thu từ các hoạt động tài chính như: thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, thu nhập từ góp vốn liên doanh, thu lãi cho vay vốn, thu lãi do bán ngoại tệ, thu lãi tiền gửi, khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khóan trong hoạt động tài chính, thu nhập từ hoạt động tài chính khác”
2.3.1.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC: “Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu
tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang TK 911 – Xác định kết
quả hoạt động kinh doanh
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ