1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng

88 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Xuat Nhập Khẩu Thực Phẩm Chất Lượng
Tác giả Phạm Quỳnh Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 7,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (14)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (15)
  • 5. Kết cấu đề tài (15)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XNK THỰC PHẨM CHẤT LƯỢNG (16)
    • 1.1 Giới thiệu khái quát (16)
    • 1.2 Tổ chức công tác quản lý của đơn vị (19)
    • 1.3 Giới thiệu bộ máy kế toán tại doanh nghiệp (20)
    • 1.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng (22)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (26)
    • 2.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (0)
    • 2.2 Kế toán hoạt động bán hàng (27)
      • 2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (27)
      • 2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (30)
      • 2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán (32)
      • 2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng (35)
      • 2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (37)
    • 2.3 Kế toán hoạt động tài chính (40)
      • 2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (40)
      • 2.3.2 Kế toán chi phí tài chính (41)
    • 2.4 Kế toán hoạt động khác (43)
      • 2.4.1 Kế toán thu nhập khác (0)
      • 2.4.2 Kế toán chi phí khác (46)
    • 2.5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (48)
    • 2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (51)
    • 3.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG (54)
    • 3.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ (54)
      • 3.2.1 Kế toán doanh thu (55)
      • 3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (56)
      • 3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán (57)
      • 3.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (58)
      • 3.2.5 Kế toán chi phí tài chính (58)
      • 3.2.6 Kế toán chi phí bán hàng (60)
      • 3.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (61)
      • 3.2.8 Kế toán thu nhập khác (0)
      • 3.2.9 Kế toán chi phí khác (63)
      • 3.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (0)
    • 3.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (65)
  • CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ (69)
    • 4.1 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng (69)
      • 4.1.1 Ưu điểm (69)
      • 4.1.2 Nhược điểm (70)
    • 4.2 Kiến nghị (70)
  • KẾT LUẬN (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)
  • PHỤ LỤC (56)

Nội dung

Kế toán trong các doanh nghiệp với nhiệm vụ thu thập, cung cấp và xử lý toàn bộ thông tin về tài sản doanh nghiệp, hoạt động kinh tế, tài chính, có vai trò quan trọng trong việc xác địn

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU

THỰC PHẨM CHẤT LƯỢNG

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LAN ANH SVTH: PHẠM QUỲNH HƯƠNG

S K L 0 0 9 7 1 7

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CHẤT LƯỢNG

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2022

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT

NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CHẤT LƯỢNG

SVTH : PHẠM QUỲNH HƯƠNG

MSSV : 18125029 Khoá : 2018 Ngành : KẾ TOÁN GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LAN ANH

Trang 4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

***

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 6 năm 2022

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

- Tài liệu từ phòng kế toán của công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng tháng 3/2022

- Văn bản, thông tư của Bộ tài chính về chế độ kế toán hiện hành

3 Nội dung thực hiện đề tài: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng, đưa ra nhận xét và kiến nghị

4 Sản phẩm: Tài liệu khóa luận tốt nghiệp

Trang 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên phản biện:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi đến quý giảng viên trong khoa Đào tạo Chất lượng cao trường Đại học Sư phạm kỹ thuật lời cảm ơn chân thành Đặc biệt, em xin gửi đến cô Lan Anh, là giảng viên hướng dẫn, hỗ trợ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp lời cảm ơn chân thành nhất

Em xin cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thực phẩm Chất lượng, cũng như các anh chị phòng Kế toán - tài chính của quý công

ty đã cung cấp số liệu, giúp đỡ, chỉ bảo, tạo điều kiện cho em được tìm hiểu và làm việc thực tế trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Vì thời gian thực tập ngắn, đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của giảng viên để học thêm được nhiều kiến thức, kinh nghiệm

Trang 8

TÓM TẮT

Với nên kinh tế ngày càng phát triển, cạnh tranh trên thị trưởng thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng đòi hỏi các doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng cách mở rộng thị trường, quy mô của công ty để không ngừng gia tăng lợi nhuận, doanh số Tổ chức hiệu quả hoạt động bán hàng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu này Để đảm bảo việc kinh doanh được bền vững phát triển, tận dụng các cơ hội

và tránh được những rủi ro, các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh để đảm bảo hoạt động bán hàng diễn ra một cách hiệu quả vì đây là khâu có mối quan hệ mật thiết với khách hàng Hoạt động bán hàng tạo ra doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp Vậy nên việc xác định được doanh thu, chi phí, lợi nhuận sẽ giúp doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh, đánh giá được hiệu quả hoạt động, chiến lược của công ty có đang đi theo chiều hướng thuận lợi hay không Kế toán trong các doanh nghiệp với nhiệm vụ thu thập, cung cấp và xử lý toàn bộ thông tin về tài sản doanh nghiệp, hoạt động kinh tế, tài chính, có vai trò quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó Hiểu được tầm quan trọng để có thể phân tích và hiểu sâu hơn về kế toán xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là

lí do em chọn đề tài Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng

Trang 9

SUMMARY

With the growing economy and competition in the world market Particularly in Vietnam, requires businesses to expand their scale and attract customers to constantly increase sales This can only be done when businesses effectively organize sales activities To ensure the business is sustainable, develop, take advantage of opportunities and avoid risks, businesses need to have a business strategy to ensure sales activities take place effectively because this is the first stage has close relationship with customers Sales activities generate revenue and profit for the business Therefore, determining revenue, costs, and profit will help businesses determine business results, evaluate operational efficiency, and whether the company's strategy is going in a favorable direction Accountants in enterprises with the task of receiving and processing provide all information about corporate assets, economic and financial activities, play an important role in determining sales results

of that business Understanding the importance of being able to analyze and understand more deeply about accounting and determining business results is the reason why I chose the topic revenue and expense accounting and determination of business resultsat Quality Food Import Export Co., Ltd

Trang 10

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH xi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XNK THỰC PHẨM CHẤT LƯỢNG 3

1.1 Giới thiệu khái quát 3

1.2 Tổ chức công tác quản lý của đơn vị 6

1.3 Giới thiệu bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 7

1.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng 9

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 13

2.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 13

2.2 Kế toán hoạt động bán hàng 14

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 19

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 22

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24

2.3 Kế toán hoạt động tài chính 27

2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 27

2.3.2 Kế toán chi phí tài chính 28

2.4 Kế toán hoạt động khác 30

2.4.1 Kế toán thu nhập khác 30

2.4.2 Kế toán chi phí khác 33

2.5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 35

2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 40

Trang 11

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XNK THỰC PHẨM CHẤT

LƯỢNG 41

3.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 41

3.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ 41

3.2.1 Kế toán doanh thu 42

3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 43

3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 44

3.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 45

3.2.5 Kế toán chi phí tài chính 45

3.2.6 Kế toán chi phí bán hàng 47

3.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 48

3.2.8 Kế toán thu nhập khác 49

3.2.9 Kế toán chi phí khác 50

3.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51

3.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 52

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 55

CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ 56

4.1 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng 56

4.1.1 Ưu điểm 56

4.1.2 Nhược điểm 57

4.2 Kiến nghị 57

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 59

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 62

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Giao diện phần mềm Fast 10

Sơ đồ 1.1 Quy trình mua hàng 5

Sơ đồ 1.2 Quy trình bán hàng 5

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán 8

Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm 10

Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 11

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 17

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu không chịu thuế GTGT 17

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 19

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 22

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 24

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26

Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 28

Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 30

Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán doanh thu khác 33

Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 35

Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 37

Sơ đồ 2.12 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 37

Sơ đồ 2.13 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 39

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế hội nhập giữa các quốc gia hiện nay, nhu cầu sử dụng các mặt hàng nhập khẩu đang dần tăng lên trong thị trường Việt Nam Các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu như thịt cá hồi, thịt bò Mỹ, cũng đang trở thành xu hướng khi xuất hiện ngày càng nhiều nhà hàng Nhật, Âu, Hàn Để có thể phát triển ổn định và bền vững trong thị trường thực phẩm nhiều biến động đòi hỏi các doanh nghiệp cung cấp thực phẩm cần có chiến lược kinh doanh phù hợp Và kế toán, đóng vai trò là công cụ quản

lý tài sản của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thống kê số liệu, thông tin, ghi nhận doanh thu, chi phí, trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó cung cấp các thông tin cần

thiết cho nhà quản trị, để biết được tình hình tài chính, kinh doanh của công ty

Bán hàng là hoạt động kinh doanh tạo nên doanh thu cho mỗi doanh nghiệp, để có thể đánh giá được hiệu quả bán hàng thì việc xác định doanh thu, chi phí sẽ giúp doanh nghiệp xác định được kết quả kinh doanh từ đó đưa ra được định hướng, kế hoạch phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng Nhận thức được tầm qaun trọng của vấn đề trên em quyết định chọn đề tài Kế toán doanh thu, chí phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định doanh thu, chi phí từ đó xác định được kết quả hoạt động kinh doanh trong tháng 3/2022 tại công ty TNHH

XNK Thực phẩm chất lượng

Đưa ra nhận xét về ưu, nhược điểm về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và

kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tham khảo tài liệu từ các giáo trình của giảng viên, sách chuyên ngành, văn bản, tài liệu, sổ sách, các chứng từ được công ty cung cấp, các thông tư mà nhà nước ban hành theo chế độ kế toán hiện hành

Phương pháp thu thập số liệu

Trang 15

Số liệu trong bài được tham khảo từ các hóa đơn, sổ sách kế toán do phòng kế toán của công ty cung cấp

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng

Chương 4: Nhận xét – kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XNK THỰC

PHẨM CHẤT LƯỢNG 1.1 Giới thiệu khái quát

1.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng chi nhánh TP Hồ

Chí Minh

Tên tiếng anh: Qualifoods Imex Co.,Itd

Mã số thuế: 0107625999

Ngành nghề kinh doanh chính: bán buôn thực phẩm

Trụ sở chính: nhà số 10, khu đô thị mới Dịch Vọng, đường số 11 Dịch Vọng

- phường Dịch Vọng - quận Cầu Giấy - Hà Nội, 2 chi nhánh ở Tp Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

Tổng số lao động tại chi nhánh TP Hồ Chí Minh: 48 người

Địa chỉ chi nhánh Hồ Chí Minh: 127, đường B Trưng Trắc, Hiệp Bình

Chánh, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Email: hcm.xnk@qualifoods.vn

Số điện thoại: 0258.7300.3127

Đại diện pháp luật: Nguyễn Đình Quỳnh

Logo công ty:

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng được thành lập vào tháng 8/2016 có số

mã số thuế: 0107625999 được đăng ký và quản lý bởi chi cục thuế quận Cầu Giấy Thực phẩm chất lượng là một trong những công ty lớn hàng đầu trong lĩnh vực bán

và phân phối các sản phẩm thực phẩm nhập khẩu như: cá hồi Nauy, thịt bò Mỹ, thịt cừu Úc, tại Việt Nam

Bắt đầu vào năm 2016, từ doanh nghiệp có 1 chi nhánh tại Hà Nội, sau nhiều năm nỗ lực, giờ đây, công ty đã có 3 chi nhánh phụ trách phân phối thực phẩm ở 3 miền, trực thuộc 3 thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng, và TP Hồ Chí Minh

1.1.3 Nhiệm vụ, chức năng

Trang 17

Chức năng chính là nhập mua - bán các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu, gia vị, sơ chế theo yêu cầu và vận chuyển tới khách hàng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường Công ty có nhiệm vụ kiểm tra hàng bán, hàng nhập mua, bảo quản, chế biến và kinh doanh thực phẩm sạch, an toàn, đảm bảo chất lượng cho sức khoẻ của người tiêu dùng

Công ty cũng tham gia vào khâu vận chuyển, phân phối, bán hàng tới người tiêu dùng, nhà cung cấp sỉ, lẻ,

1.1.4 Định hướng phát triển

Cùng với sự phát triển đầy tiềm năng của thị trường với nhu cầu khách hàng ngày càng nâng cao, công ty đã và đang xây dựng phát triển mở rộng doanh nghiệp cũng như hệ thống khách hàng, chú trọng các khách hàng truyền thống, các khách hàng có tiềm năng như chuỗi nhà hàng, siêu thị, Công ty hướng đến mục tiêu năm 2023 sẽ

mở rộng thêm 2 chi nhánh ở Cần Thơ và Nha Trang

1.1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh

1.1.5.1 Quy trình mua hàng

Mô tả sơ đồ: Quy trình mua hàng được bắt đầu khi có đề xuất mua hàng, sau đó sẽ

chọn nhà cung cấp với các tiêu chí như:

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn cho người sử dụng được quan tâm hàng đầu

- Giá cả cạnh tranh, thời gian giao hàng nhanh chóng Sẵn sàng chia sẻ khó khăn trong những giai đoạn biến động của thị trường, nhằm mục đích mang lại một dịch vụ mang tính ổn định cao cho khách hàng

Sau khi chọn sẽ tiến hành làm đơn đặt hàng/hợp đồng với nhà cung cấp Hàng hóa sau khi vận chuyển đến kho của doanh nghiệp được kiểm kê chất lượng, loại hàng cũng như số lượng so với phiếu nhập mua Hàng hóa không đạt yêu cầu, sẽ được gửi trả lại nhà cung cấp Nếu đạt yêu cầu, doanh nghiệp sẽ tiến hành nhập kho hàng hóa Sau đó kế toán sẽ căn cứ theo phiếu nhập và đơn đặt hàng/ hợp đồng để tiến hành thanh toán theo hình thức thanh toán ngay hoặc công nợ tùy vào hợp đồng với nhà cung cấp

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Quy trình mua hàng (nguồn: Phòng kế toán)

1.1.5.2 Quy trình bán hàng

Sơ đồ 1.2 Quy trình bán hàng (nguồn: phòng kế toán)

Đề xuất mua hàng

Báo giá Lựa chọn NCC

Đơn đặt hàng

Nhà cung cấp

Kiểm kê

Duyệt Không duyệt

Đơn đặt hàng/hợp đồng

Giao vận

Vận chuyển

Trang 19

Mô tả sơ đồ: Kinh doanh là bộ phận nhận đơn theo hợp đồng với khách hàng, sau khi

nhận được đơn hàng từ khách, kinh doanh sẽ báo đơn cùng với số lượng, loại hàng cũng như giá cho kế toán bán hàng Kế toán bán hàng có nhiệm vụ kiểm tra xem đơn hàng có hợp lệ hay không Đối với đơn hàng không hợp lệ, kế toán bán hàng có quyền không nhận đơn và trả về cho kinh doanh Đơn hàng hợp lệ sẽ được chuyển tới kế toán kho, kế toán kho dựa trên đơn hàng sẽ tiến hành báo số lượng, loại hàng với thủ kho để có số lượng xuất thực tế, sau đó kế toán kho sẽ tạo phiếu xuất kho

1.2 Tổ chức công tác quản lý của đơn vị

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1.3: cơ cấu tổ chức tại cty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng chi

nhánh TP Hồ Chí Minh (nguồn: phòng kế toán)

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban

Giám đốc

Quản lý toàn bộ nhân viên chi nhánh Hỗ trợ hướng dẫn, phổ biển các quy định, thể chế, điều lệ, các chính sách của Công ty tới nhân viên chi nhánh Chuẩn bị các báo cáo tài chính và quy định theo yêu cầu của pháp luật, quy định và quản lý cấp

cao.Chịu trách nhiệm quản lý tài sản được giao.Theo dõi tình hình kinh doanh tại chi nhánh và báo cáo kịp thời về trụ sở chính

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG NHÂN

SỰ

Trang 20

Phòng kinh doanh

Nghiên cứu, mở rộng thị trường, tiếp thị về khách hàng Đưa ra các chiến lược về sản

phẩm, hàng hóa, giới thiệu ra thị trường để thu hút khách hàng

Báo giá hàng bán cho khách hàng, chuẩn bị, soạn thảo hợp đồng Là bộ phận tiếp nhận đơn hàng khi có yêu cầu đặt hàng từ khách

Tính toán lượng hàng bán và lên kế hoạch yêu cầu mua hàng nếu như có đơn đặt hàng

Có trách nhiệm phối hợp cùng kế toán theo dõi tình trạng thanh toán của khách hàng

Bộ phận giao vận

Xem đơn hàng được giao và kiểm tra, nhận đúng loại, đủ số lượng theo đơn hàng, có trách nhiệm phân tuyến đi giao hàng phù hợp, kịp thời về thời gian Giao hàng cho khách hàng đảm bảo chất lượng hàng hóa, đúng địa điểm Trong quá trình vận chuyển, phải đảm bảo hàng hóa được bảo quản đúng cách

Cập nhật tiến độ giao hàng, các tình huống phát sinh cho cấp trên và các bộ phận liên quan để xử lý Có nhiệm vụ thu tiền các khách hàng thanh toán ngay và bàn giao số tiền cho thủ quỹ vào cuối ngày Hỗ trợ bốc, dỡ hàng hóa

Phòng kế toán

Hoàn thành các công việc liên quan đến tài chính, kế toán theo quy định Hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời nghiệp vụ phát sinh Hạch toán các khoản thu chi và hiệu quả kinh doanh theo chính sách của công ty Lên kế hoạch tài chính, kinh doanh theo tháng, quý, năm Góp ý với ban giám đốc về việc chỉ đạo, kiểm tra, quản lý và giám sát quá trình chấp hành các chế độ tài chính nội bộ của công ty

Phòng nhân sự

Là nơi tổ chức tuyển dụng nhân sự, quản lý hồ sơ nhân viên Giải quyết các vấn đề tiền lương, chế độ chính sách cho nhân viên, công tác đời sống và trật tự an toàn công

ty

1.3 Giới thiệu bộ máy kế toán tại doanh nghiệp

1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Trang 21

Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán (nguồn:phòng kế toán)

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng vị trí

Kế toán trưởng

Quản lý chung về phần hành tài chính và kế toán ( thuế và nội bộ)

Lên kế hoạch chung và phân công công việc cho cả phòng

Thực hiện xây dựng quy trình, quy chế liên quan đến phòng tài chính kế toán

Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các công việc của phòng Tài chính kế toán Theo dõi, kiểm soát lại toàn bộ hạch toán các phần hành của nhân viên trong phòng Lập các báo cáo quản trị dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc: Báo cáo lỗ lãi theo từng mặt hàng, báo cáo tài chính toán công ty, báo cáo chi tiết từng hạng mục chi phí, báo cáo phân tích và đánh giá hiệu quả từng mặt hàng

Thực hiện tổng hợp kết chuyển doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh sau đó gửi báo cáo về trụ sở

Thủ quĩ

Thực hiện các khoản thu, chi tiền mặt và ngân hàng

Thực hiện kiểm tra lại toàn bộ phiếu thu và quản lý chứng từ thu, chi

Hạch toán, theo dõi, đối chiếu các tài khoản ngân hàng của Công ty

Tiếp nhận các hồ sơ và lưu trữ chứng từ nội bộ (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, các chứng từ vay và chứng từ giao dịch với ngân hàng)

Kế toán bán hàng

Báo cáo đây đủ tình hình thu hồi phiếu giao hàng và tiền hàng

Bán hàng cho khách lẻ.( tư vấn và báo giá cho khách lẻ )

Theo dõi Nhập, xuất, tồn kho hàng cắt và gia vị

Thực hiện tiếp nhận lại toàn bộ phiếu xuất kho, biên bản giao hàng có đầy đủ chữ ký theo dõi sát sao các đơn hàng chưa thu được tiền

Kế toán trưởng

Ké toán kho

Kế toán sản xuất

Thủ quĩ

Kế toán bán hàng

Kế

toán

công

nợ

Trang 22

Hướng dẫn và yêu cầu nhân viên giao hàng ghi và ký vào bảng kê giao hàng hàng ngày Kiểm tra tính hợp lý hợp lệ đơn hàng về và chênh lệch của đơn hàng (giá, số lượng) Nhận và báo đơn của phòng kinh doanh

đi khách hàng để thu hồi công nợ về

Tính và tổng hợp chiết khấu cho khách, lưu trữ báo giá, kiểm tra, giá bán, số lượng hàng thực xuất theo phiếu xuất kho

Kế toán kho

Thực hiện lập phiếu xuất kho, nhập kho , điều chuyển kho và theo dõi kiểm soát được

số lương và mặt hàng ra và vào kho

Cuối mỗi ngày thực hiện đối chiếu giữa sổ kế toán kho với thẻ kho của thủ kho Thông báo tình hình sử dụng phiếu giao hàng (đơn hàng)

Cuối tuần thực hiện kiểm kê kho cùng thủ kho và lên báo cáo thực tế kho hàng gửi cho phòng kế toán bao gồm tất cả các kho công ty có gửi hàng )

Cuối tháng thực hiện kiểm kho vào ngày cuối cùng của tháng, kế toán kho sau khi kiểm đối chiếu lại với thẻ kho của thủ kho

Kế toán sản xuất

Có nhiệm vụ thống kê, theo dõi hàng hóa, vật liệu mua về, tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất trong quá trình hình thành sản phẩm Và cung cấp số liệu báo cáo hằng ngày cho kế toán trưởng Cập nhật giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm

1.4 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng

1.4.1 Chế độ, chính sách kế toán

- Áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của bộ Tài chính

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ sách kế toán và báo cáo tài chính là Việt Nam đồng

- Hàng tồn kho được đánh giá theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Trang 23

- Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

- Đơn vị áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

1.4.2 Hình thức kế toán

Công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng đang sử dụng hệ thống phần mềm hỗ trợ kế toán Fast Accounting:

Hình 1.1: Giao diện phần mềm Fast (nguồn: phòng kế toán)

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm (nguồn: phòng kế toán)

Hình thức kế toán được sử dụng trong quy trình làm việc là hình thức nhật ký

chung:

Trang 24

Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (nguồn: phòng kế

toán)

Trang 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 giới thiệu khái quát thông tin cơ bản, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức

bộ máy, chức năng từng bộ phận trong doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức phòng kế toán của công ty TNHH XNK Thực phẩm Chất lượng

Trong phần bộ máy kế toán, các thông tin như chế độ kế toán, hình thức, phần mềm

kế toán,… áp dụng được trình bày rõ ràng, đầy đủ Đây là nền tảng để nghiên cứu sâu hơn về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các chương tiếp theo

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 2.1.1 Khái niệm

Theo điều 78 của thông thông tư 200/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần góp vốn thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh

tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt

đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.”

Theo điều 82 của thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc kế toán các khoản chi phí: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.”

Theo điều 96 của thông tư 200/2014/TT-BTC quy đinh về kết quả hoạt động kinh doanh: “Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.”

2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng có doanh thu mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, mục đích cuối cùng là để thu về lợi nhuận Vậy nên kế toán xác định kết quả kinh doanh nắm giữ vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Việc xác định được kết quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác là cơ sở để xác định được hiệu quả của hoạt động bán hàng “Các chủ đầu tư, chủ doanh nghiệp, các nhà quản trị, sẽ biết được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các báo cáo đã được lập, xác định được cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng hiệu quả lợi nhuận thu được Từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp để phát triển trong tương lai

2.1.3 Phân loại

Doanh thu bao gồm:

 Doanh thu các hoạt dộng tài chính

 Thu nhập khác

Chi phí bao gồm:

 Chi phí bán hàng

Trang 27

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

“Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ của bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh

tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.”

- Bán hàng thu tiền tập trung

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp

- Bán hàng trả góp

c) Các phương thức bán hàng khác

- Phương thức đổi hàng

- Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

2.2.1.3 Các phương thức thanh toán

Khi khách hàng đồng ý thanh toán sau khi nhận được hàng, bên bán hàng có thể thu tiền hàng theo phương thức thích hợp đã được thỏa thuận giữa hai bên

Các phương thức thanh toán:

Trang 28

Thanh toán trực tiếp: Sau khi giao hàng thành công cho khách, khách hàng có thể

thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản, hoặc đổi hàng hóa cho doanh nghiệp

Thanh toán trả chậm: Khách nhận được hàng nhưng chưa thanh thanh toán tiền cho

doanh nghiệp, hình thành công nợ Việc thanh toán chậm có thể thực hiện theo hợp

đồng đã thỏa thuận giữa hai bên

2.2.1.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

“Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn;

Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.”

2.2.1.5 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Theo điều 79, thông tư 200/2014/TT-BTC:

“Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư;

b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng

c) Doanh thu khác”

Tài khoản 511 có 06 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

 Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm

Trang 29

 Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Các khoản thuế gián thu phải nộp

(GTGT, TTĐB, XK, BVMT)

- Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911 - Xác định kết quả kinh

doanh

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

TK 511 không có số dư cuối kỳ

b) Chứng từ sử dụng

 Các hóa đơn liên quan (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT)

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

 Phiếu xuất kho gửi bán đại lý

 Báo cáo bán hàng, bảng thanh toán

 Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng,…)

 Các chứng từ liên quan khác: Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại,…

c) Sổ sách sử dụng:

 Sổ Nhật ký chung

 Sổ Cái TK 511

 Sổ chi tiết TK 511,

Trang 30

2.2.1.6 Phương thức hạch toán

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu chịu thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ (nguồn: tác giả tự tổng hợp)

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu không chịu thuế GTGT (nguồn: tác

2.2.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán

Công nợ/chưa thanh toán

TK 511

Kết chuyển doanh thu thuần

TK 911

Trang 31

Theo điều 81, thông tư 200/2014/TT-BTC:

“Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.”

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 có 03 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại

 Tài khoản 5212 – Giảm giá hàng bán

 Tài khoản 5213 – Hàng bán bị trả lại

Bên Nợ Bên Có

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận

cho người mua hàng

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã

trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ

vào khoản phải thu khách hàng về số

sản phẩm, hàng hóa đã bán

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ

số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

TK 521 không có số dư cuối kỳ

b) Chứng từ sử dụng

 Phiếu Chi

 Các hóa đơn liên quan (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT)

 Bảng kê xuất hóa đơn

 Các chứng từ thanh toán (Phiếu Chi, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ,…)

 Biên bản chiết khấu cho khách hàng

 Các chứng từ liên quan khác

c) Sổ sách sử dụng

 Sổ Nhật ký chung

 Sổ Cái

Trang 32

Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại thì giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để hàng được đặt tại kho của doanh nghiệp (như là: giá mua từ nhà cung cấp, bảo hiểm, phí vận chuyển, …)

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá vốn sẽ nhiều hơn các doanh nghiệp thương mại,

do có thêm chi phí nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm

Đối với doanh nghiệp xây lắp thì giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp

Ngoài ra, giá vốn hàng bán còn có thể thay đổi tùy theo thống nhất giữa nhà cung cấp

và khách hàng trên hợp đồng mua bán”

2.2.3.2 Các phương pháp tính giá xuất kho

Kết chuyển CKTM,GGHB

TK 641 Phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu

Chi phí liên quan

TK 3331

Giảm thuế phải nộp

Trang 33

Các phương pháp tính giá xuất kho theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

“Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.”

Phương pháp bình quân gia quyền

“Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng

kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp”

Phương pháp thực tế đích danh

“Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.”

2.2.3.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Theo điều 89, thông tư 200/2014/TT-BTC “Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư; cho thuê bất động sản đầu

tư theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư,…”

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 34

Bên Nợ Bên Có

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí nguyên, vật liệu, chi phí nhân

công vượt trên mức bình thường; chi phí

sản xuất chung cố định không phân bổ

được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt

trên mức bình thường không được tính

vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua

đã tiêu thụ

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

b) Chứng từ sử dụng

 Các hóa đơn liên quan (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT)

 Phiếu xuất kho

Trang 35

Sơ đồ 2.4 sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (nguồn: tác giả tự tổng hợp)

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng

2.2.4.1 Khái niệm

Theo Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC:

“Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Để tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng.”

2.2.4.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng

Theo điều 91 thông tư 200/2014/TT-BTC: Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

“Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lấp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…”

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641 – Chi phí bán hàng

Trị giá hàng xuất bán trong kỳ

Hàng gửi đi đã bán trong kỳ

Chi phí thực hiện trong kỳ

Trang 36

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 có 07 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên

 Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

 Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng

 Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

 Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành

 Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác

2.2.4.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng

a) Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn có liên quan (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT)

 Giấy đề nghị thanh toán

 “Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ”

 Bảng thanh toán tiền lương

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 37

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (nguồn: tác giả tự tổng hợp)

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.5.1 Khái niệm

Theo Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC:

“Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự phòng, thuế, phí, lệ phí,

TK 153,242

Chi phí về nhân viên bán hàng

Chi phí vật liệu bao bì

Chi phí công cụ dụng cụ, phân bổ

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng

Chi phí bằng tiền khác

Trang 38

chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Để tập hợp chi phí quản lý kế toán

sử dụng tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.”

2.2.5.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Theo điều 92 thông tư 200/2014/TT-BTC: “Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo biểm tai nạn, của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.”

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642 có 08 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

 Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

 Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dụng văn phòng

 Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

 Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí

 Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng

 Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác

b) Chứng từ sử dụng

Trang 39

 Bảng tính và phân bổ tiền lương

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

 Phiếu xuất kho

 Các hóa đơn liên quan (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT)

Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí vật liệu bao bì

Chi phí khấu hao TSCD

Thuế môn bài,nhà đất, phí, lệ phí

Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 331,111,112 Chi phí bằng tiền khác

TK 911

Trang 40

2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.3.1.1 Khái niệm

Theo Điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC: “Doanh thu hoạt động tài chính là những doanh thu từ các hoạt động tài chính như: thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, thu nhập từ góp vốn liên doanh, thu lãi cho vay vốn, thu lãi do bán ngoại tệ, thu lãi tiền gửi, khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khóan trong hoạt động tài chính, thu nhập từ hoạt động tài chính khác”

2.3.1.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC: “Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu

tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.”

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính thuần sang TK 911 – Xác định kết

quả hoạt động kinh doanh

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Ngày đăng: 29/05/2023, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 Quy trình bán hàng (nguồn: phòng kế toán) - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ 1.2 Quy trình bán hàng (nguồn: phòng kế toán) (Trang 18)
Sơ đồ 1.1: Quy trình mua hàng (nguồn: Phòng kế toán) - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ 1.1 Quy trình mua hàng (nguồn: Phòng kế toán) (Trang 18)
1.2.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 19)
Hình 1.1: Giao diện phần mềm Fast (nguồn: phòng kế toán) - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Hình 1.1 Giao diện phần mềm Fast (nguồn: phòng kế toán) (Trang 23)
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm (nguồn: phòng kế toán) - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm (nguồn: phòng kế toán) (Trang 23)
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (nguồn: phòng kế - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (nguồn: phòng kế (Trang 24)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu không chịu thuế GTGT (nguồn: tác - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu không chịu thuế GTGT (nguồn: tác (Trang 30)
Sơ đồ 2.3  Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (nguồn: tác giả tự tổng - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (nguồn: tác giả tự tổng (Trang 32)
Sơ đồ 2.4 sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (nguồn: tác giả tự tổng hợp) - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ 2.4 sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (nguồn: tác giả tự tổng hợp) (Trang 35)
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (nguồn: tác giả - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (nguồn: tác giả (Trang 39)
Sơ đồ hạch toán : - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ h ạch toán : (Trang 43)
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán doanh thu khác (nguồn: tác giả tự tổng hợp) - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán doanh thu khác (nguồn: tác giả tự tổng hợp) (Trang 46)
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán chi phí khác (nguồn: tác giả tự tổng hợp) - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán chi phí khác (nguồn: tác giả tự tổng hợp) (Trang 48)
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại  (nguồn: tác giả tự tổng hợp) - (Đồ án hcmute) kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thực phẩm chất lượng
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại (nguồn: tác giả tự tổng hợp) (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w