1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh Màn Hình 2023-01-07 Lúc 13.05.53.Pdf

36 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Điều Khiển Cho Công Nghệ Vận Chuyển Sản Phẩm
Tác giả Nguyễn Xuân Quang, Nguyễn Ngọc Đức, Hoàng Anh Đức, Vũ Minh Tuân, Hoàng Công Tuyền
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Tự Động Hóa
Thể loại Đồ án tự động hóa
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Zalo Hà Nội – 202 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ TỰ ĐỘNG HÓA Đề Tài Thiết kế hệ thống điều khiển cho công nghệ vận chuyển sản p[.]

Trang 1

Td24.0124

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU 1PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHO

CÔNG NGHỆ VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM

III Các thiết bị được sử dụng 5PHẦN 2: PHÂN TÍCH THIẾT BN

3) Nguyên lý cấu tạo và hoạt động của công tắc áp suất thấp kiểu

Trang 3

c) Phương trình trạng thái của hàm điều khiển 38d) Sơ đồ Relay – Tiếp điểm 39e) Sơ đồ ghép nối với PLC: 40

LỜI NÓI ĐẦU

Đồ án môn học là một trong những đồ án đúc kết lại quá trình học tập của sinhviên qua nhiều môn học Nó là tiền đề cho đồ án tốt nghiệp sau này cũng như là giúpsinh viên nhận thức bước đầu công việc sau này phải làm

Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá đang đóng một vai trò rất quan trọng trongviệc nâng cao năng suất lao động Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹthuật được áp dụng rộng rãi vào nền kinh tế đưa đến những đổi thay chưa từng có tronglịch sử loài người Nhận thức được tầm quan trọng của khoa học công nghệ có ảnhhưởng quyết định đến chiến lược phát triển đất nước, Nhà nước ta đã ra sức đào tạonghiên cứu khoa học kỹ thuật, khuyến khích đầu tư nhằm phát triển nhanh nền khoa học

kỹ thuật nước nhà

Hiện nay, trong công cuộc xây dựng đất nước trở thành một nước công nghiệpphát triển, cuộc sống ngày càng hiện đại, yêu cầu ứng dụng tự động hóa ngày càng caovào đời sống sinh hoạt, sản xuất Mặt khác, với sự phát triển như vũ bão của công nghệthông tin, công nghệ điện tử đã làm xuất hiện một loại thiết bị đáp ứng được yêu cầunói trên , đó là thiết bị điều khiển logic lập trình được “PLC”

Với sự tự động hóa ngày càng cao, hầu hết các nhà máy đều áp dụng nhữngtiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sản phNm chất lượng cao mà giá thành lạiphù hợp với người tiêu dùng Để đảm bảo tính chính xác cao hơn trong sản xuất cácnhà máy sản xuất bắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động, mặc dù chi phíđầu tư cho máy móc thiết bị lớn, thậm chí là rất lơn nhưng do nhu cầu của thị trường vàtính cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thì việc đưa máy móc thiết bị tự động vào sảnxuất là điều tất yếu của các nhà máy Có thể thấy xung quanh chúng ta có rất nhiều loạinước giải khát đóng chai, từ các hàng nước ngoài như Coca Cola, Pepsi, đến các hãngtrong nước như Lavie, Tân Hiệp Phát,… Mỗi ngày họ sản xuất hàng triệu sản phNm thìdây chuyền sản xuất của họ đều phải sử dụng máy móc tự động hóa Trong phạm vi đồ

án môn học này, em sẽ dùng PLC để viết chương trình cho 1 phần nhỏ trong hệ thốngđiều khiển tự động vận chuyển sản phNm

Là sinh viên của Khoa Điện – Điện tử chuyên ngành Tự Động hóa, sau thời gianhọc tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, nhóm em

đã nhận được đồ án môn học tự động hóa “Thiết kế hệ thống điều khiển cho công nghệvận chuyển sản phNm” Đây cũng là một hệ thống có thể ứng dụng vào trong thực tế nó

sẽ góp phần giảm sức lao động của con người Nhóm em đã tìm hiểu và nghiên cứu, tuynhiên vẫn còn thiếu sót Nhóm em mong thầy xem xét và sửa chữa, góp ý cho bài nhóm

em để được hoàn thiện hơn

Trong quá trình làm đồ án còn gặp nhiều khó khăn, thiều sót, nhưng được sự hướng dẫncủa thầy Nguyễn Thanh Tùng đã giúp đỡ và hướng dẫn nhóm em đã hoàn thành xong

đồ án này

Trang 4

Nhóm em xin chân thành cảm ơn!

PHẦN I:

TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHO CÔNG NGHỆ VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM

I Yêu cầu công nghệ

• Thiết kế hệ thống điều khiển cho công nghệ vận chuyển sản phNm

• Động cơ sử dụng làm nhiệm vụ vận chuyển và sắp xếp lại chiều sản phNm từ băngtải 1 sang băng tải 2

Hệ thống này có khả năng đếm tổng số chai đã vận chuyển theo từng giờ làmviệc và theo từng ca làm việc (chỉ cần viết cho 1 ca sản xuất, biết nhà máy làmviệc 3 ca trong 1 ngày – mỗi ca 8 tiếng)

II Nguyên lý hoạt động

Ở trạng thái ban đầu các xylanh thu về, van chân không ngắt, băng tải dừng hoạt động.Bắt đầu khởi động hệ thống, ta ấn nút khởi động Start thì hệ thống sẽ hoạt động theotrình tự sau:

• Ở băng tải 1 nhóm em thiết kế thêm 2 thanh chắn tạo thành hình phễu để có tácdụng hướng các lon sếp thẳng hàng khi di chuyển trên băng tải Và 1 thanh chắn

ở cuối băng tải 1 nhằm mục đích để chắn các lon khỏi lọt ra khỏi băng tải và dểcác lon sếp sát nhau sau khi băng tải đNy các lon đến thanh chặn

• Băng tải 1 hoạt động, cùng lúc đó cảm biến 1B1 bật, nhận biết đã đủ 4 sản phNm điqua thì băng tải 1 chạy thêm 2s ( mục đích đNy các lon sát gần nhau) sau đó dừnghoạt động, sau đó pitton 1A1 hoạt động, chặn các sản phNm phía sau lại

Trang 5

• Động cơ 4A1 hoạt động, trượt xuống tới cuối hành trình,động cơ 4A1 chạm vàocảm biến L2 thì dừng lại,cùng lúc đó van chân không 2A1 mở, rơ le áp suất KAnhận biết đã có chân không, thì van 2A1 hút và giữ sản phNm Sau đó động cơ4A1 thu về cuối vị trí ban đầu (Khi động cơ 4A1 chạm cảm biến L1 thì dừng lại).

• Sau khi động cơ 4A1 thu về thì động cơ 3A1 hoạt động, xoay phải đổi chiều sảnphNm, sau đó piton 5A1 hoạt động, đNy cả cơ cấu nâng sản phNm sang phải chạm

vào cảm biến L4 thì dừng lại, sau đó 4A1 trượt xuống chạm vào cảm biến L2,

van chân không 2A1 ngắt, nhả sản phNm Sau 0,5s thì động cơ 4A1 thu về và

chạm vào cảm biến L1 - thì động cơ 5A1 thu về chạm vào cảm biến L3 thì dừng

lại

• Băng tải 2 vẫn tiếp tục hoạt động cho đến khi cảm biến 2B1 bật, nhận biết thùng đãvào đúng vị trí thì băng tải 2 dừng lại Đồng thời pitton 1A1 thu về để tiếp tục chocác sản phNm tiếp theo đi qua cảm biến 1B1

• Sau đó quá trình sẽ lặp lại trình tự ban đầu và cứ tiếp tục chạy cho đến khi ta ấn nútdừng Stop

III Các thiết bị được sử dụng

• Bộ phận điều khiển trung tâm:

năng điều khiển các động cơ, là

nơi nhận biết các tín hiệu đầu

vào như cảm biến, relay áp

quan trọng khi chuyển hóa nguồn

năng lượng của khí nén thành

động năng để thực hiện tác động

lực đóng, mở, kéo, đNy, ép

Ứng dụng:

Số lượng:3

• Van chân không :

Chức năng: tạo chân không từ khí nén dựa trên công nghệ phun đa tầng như công

nghệ phản lực cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành, thờigian đáp ứng nhanh tạo ra

Trang 6

độ chân không cao mặc dù áp

Ứng dụng: băng tải 1, băng tải 2.

Ưu điểm của băng tải: cấu tạo đơn

giản, có khả năng vận chuyển rời và

đơn chiếc theo các hướng nằm ngang,

nghiêng hoặc kết hợp giữa nằm ngang

Chức năng: phát hiện tín hiệu cần nhận biết sau

đó đưa tín hiệu cho bộ điều khiển để điều

Trang 7

lập trình Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện Các

sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặcqua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện được đếm PLC dùng đểthay thế các mạch relay (rơ le) trong thực tế PLC hoạt động theo phương thức quét cáctrạng thái trên đầu ra và đầu vào Khi có sự thay đổi ở đầu vào thì đầu ra sẽ thay đổitheo

Các thành phần của kỹ thuật điều khiển điện và điện tử ngày càng đóng một vai

trò vô cùng to lớn trong lĩnh vực tự động hóa ngày càng cao Trong những năm gần đây,bên cạnh việc điều khiển bằng Rơ le và Khởi động từ thì việc điều khiển có thể lập trìnhđược càng phát triển với hệ thống đóng mạch điện từ và thực hiện lập trình bằng máytính Trong nhiều lĩnh vực, các loại điều khiển cũ đã được thay đổi bởi các bộ điều

khiển có thể lập trình được, có thể gọi là các bộ điều khiển logic quá trình

Cùng với sự phát triển của máy móc tự động hóa thì plc dần dần được tích hợp thêmnhiều tính năng khác nhằm giúp nó có thể điều khiển được nhiều thiết bị cũng như khảnăng kết nối nhiều hệ thống với nhau Những tính năng mở rộng phổ biến hiện nay củaplc như khả năng đọc xuất tín hiệu analog Tích hợp khả năng đọc xung tốc độ cao từcảm biến đo vòng quay encoder Kết nối với nhiều thiết bị ngoại vi bằng truyền thôngnhư màn hình cảm ứng hmi, máy tính

2: Cấu trúc phần cứng của PLC

Sơ đồ chung

• Power Supply:nguồn cungcấp

• Input:

khối đầu vào

• CentralProcessingUnit: khối xử

lí trung tâm(CPU)

• Output:

khối đầu ra

Phân tích chi tiết:

Nguồn cung cấp (Power Supply):

Nguồn có thể tích hợp sẵn bên trong PLC hoặc làm riêng bên ngoài Có nhiều cấpđiện áp khác nhau tùy loại PLC, gồm 110VAC hoặc 220VAC hoặc 24VDC (hiện nay

có hai cấp điện áp thường được sử dụng là 24VDCvà 220V-AC

Khối xử lý trung tâm CPU (Central Proceesing Unit):

Đây là bộ xử lý trung tâm làm việc như 1 máy tính, dùng để lưu trữ và xử lý chươngtrình theo yêu cầu của người lập trình

Khối đầu vào (Input):

Các loại cảm biến, công tắc, nút nhấn… đưa tín hiệu vào PLC thông qua moduleInput Tùy vào loại tín hiệu của cảm biến là số hay tương tự mà moudle ngõ vào củaPLC cũng có hai loại là Module số (Digital Module) và Module tương tự (AnalogModule)

Trang 8

Khối đầu ra (Output):

Các loại cơ cấu chấp hành như: Bóng đèn, cuộn dây, vale, biến tần… được điềukhiển bởi PLC thông qua module Output Tùy vào đối tượng điều khiển cần tín hiệu

số hay tương tự mà moudle ngõ ra của PLC cũng có hai loại là module số ngõ ra(Digital Output Module) và module ngõ ra tương tự (Analog Output Module)

Đèn báo: Dùng để chỉ báo trạng thái PLC, gồm nguồn, chạy chương trình, lỗi hệ

thống Các cảnh báo này rất cần thiết trong chNn đoán sự cố

o Đèn RUN: màu xanh: Chỉ định PLC ở chế độ làm việc và thực hiện chươngtrình đã được nạp vào bộ nhớ chương trình

o Đèn STOP: màu vàng: Chỉ định PLC ở chế độ STOP, dừng chương trình đangthực hiện lại (các đầu ra đều ở chế độ off)

o Đèn SF: màu đỏ: Đèn báo hiệu hệ thống bị hỏng có nghĩa là lỗi phần cứnghoặc hệ điều hành Ở đây cần phân biệt rõ lỗi hệ thống với lỗi chương trìnhngười dùng, khi lỗi chương trình người dùng thì CPU không thể nhận biết được vì trước khi download xuống CPU, phần mềm lập trình đã làmnhiệm vụ kiểm tra trước khi dịch sang mã máy

o Đèn Ix.x: màu xanh: Chỉ định trạng thái On/Off của đầu vào

o Đèn Qx.x: màu xanh: Chỉ định trạng thái On/Off của đầu ra

3 Nguyên lý hoạt động của PLC

• Read Inputs Đọc đầu vào

Trang 9

Cụ thể:

Read Input (Đọc ngõ vào): PLC đọc trạng thái của toàn bộ các ngõ vào và chứa

vào bộ đệm ngõ vào

Execute Program (Thực thi chương trình): PLC dựa vào các trạng thái ngõ vào để

thực thi theo chương trình đã được lưu trong bộ nhớ đệm ngõ ra

Diagnostics Communications (Chẩn đoán và truyền thông): PLC tiến hành chNn

đoán lỗi và kiểm tra quá trình truyền thông

Update Outputs (Xuất kết quả): PLC xuất kết quả trong vùng nhớ đệm ngõ ra để

điều khiển thiết bị ngoại vi

Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét (scan) Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạnchuyển dữ liệu từ các cổng vào số tới vùng bộ đệm ảo ngõ vào (I), tiếp theo là giai đoạnthực hiện chương trình Trong từng dòng quét, chương trình được thực hiện từ lệnh đầutiên đến lệnh kết thúc Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn chuyển các nộidung của bộ đệm ảo ngõ ra (Q) tới các cổng ra số Vòng quét được kết thúc bằng giaiđoạn truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi

Thời gian cần thiết để PLC thực hiện được một vòng quét gọi là thời gian vòng quét(Scan time) Thời gian vòng quét không cố định, tức là không phải vòng quét nào cũngđược thực hiện trong một khoảng thời gian như nhau Có vòng quét thực hiện lâu, cóvòng quét thực hiện nhanh tùy thuộc vào số lệnh trong chương trình được thực hiện, vàokhối lượng dữ liệu truyền thông trong vòng quét đó

Như vậy giữa việc đọc dữ liệu từ đối tượng để xử lý, tính toán và việc gửi tín hiệu điềukhiển tới đối tượng có một khoảng thời gian trễ đúng bằng thời gian vòng quét Nóicách khác, thời gian vòng quét quyết định tính thời gian thực của chương trình điềukhiển trong PLC Thời gian quét càng ngắn, tính thời gian thực của chương trình càngcao

4: Uư – Nhược điểm của PLC

• Có độ tin cậy cao

• Dễ dàng điều khiển

• Dễ dàng bảo dưỡng và sửa chữa

• Dễ dàng sửa thay đổi biến hoặc chương

• Trong các mạch điều khiển với quy mônhỏ, giá của một bộ PLC đắt hơn khi sửdụng bằng phương pháp relay

5: Ứng dụng của PLC

Từ những ưu điểm vượt trội trên, hiện nay PLC đã được ứng dụng trong nền côngnghiệp với rất nhiều lĩnh vực như:

Trang 10

• Công nghệ sản xuất: sản xuất giấy, sản xuất thuỷ tinh, sản xuất xi măng, sản xuất

xe ôtô, sản xuất vi mạch,

• Xử lý hoá học, Chế biến thực phNm

• Hệ thống nâng vận chuyển

• Điều khiển hệ thống đèn giao thông

• Quản lý tự động bãi đậu xe

5 Cảm biến vị trí đầu 4A1

6 Cảm biến vị trí cuối 4A1

7 Cảm biến vị trí đầu 5A1

8 Cảm biến vị trí cuối 5A1

9 Cảm biến vị trí đầu 3A1

10 Cảm biến vị trí cuối 3A1

5 Xilanh 1A1 đi ra

6 Xylanh 4A1 đi xuống

7 Xylanh 4A1 đi lên

8 Xylanh 3A1 xoay phải

9 Xylanh 3A1 đi sang trái

10 Xylanh 5A1 sang trái

11 Xylanh 5A1 sang phảiVới 11 đầu vào và 11 đầu ra, ta thấy có 3 phương án để lựa chọn PLC

1 PLC S7-200 CPU 226

2 PLC S7-200 CPU 224 + Module Digital IO EM223

3 PLC S7-200 CPU 222 + 2 Module Digital IO EM223

để phù hợp nhất ta chọn PLC S7-200 CPU226.

b)

Trang 11

Thông số kĩ thuật S7-200

c) Module mở rộng của S7-200

S7-200 có thể mở rộng ngõ vào/ra bằng cách ghép nối thêm các module mở rộng

về phía bên phải của CPU Bảng dưới trình bày các module có thể mở rộng củaPLC S7-200 Với các CPU khác nhau các thành phần mở rộng được sẽ khácnhau.

Trang 12

e) Cổng giao tiếp của S7-200

PLC S7-200 giao tiếp với PC qua cổng RS-232 cần có cáp nối PC/PPI với bộchuyển đổi từ RS232 sang RS485

Giữa các PLC S7-200 kết nối với nhau theo giao thức Modbus

Cách kết nối PLC với HMI

Cách kết nối PLC với Module

Xi lanh 4A1 tắt, động cơ 3A1 bật, động cơ 5A1 bật

Xi lanh 4A1 tắt, động cơ 5A1 tắt, động cơ 3A1 tắt

Xi lanh 4A1 bật, van chân không 2A1 tắt, nhả sản

phNm

Cảm biến 2B1 bật chưa?

Băng tải 2 chạy?

Trang 13

Cách kết nối Sensor với PLC và Module

7: Phần mềm Step 7 MicroWIN

a) Giới thiệuSTEP 7 MicroWin là phần mềm lậptrình PLC S7-200 của hãng Siemens.Phần mềm còn cho phép kết nối giữaPLC và các module truyền thôngEM241, module điều khiển vị tríEM253, màn hình TD200…

b) Yêu cầu hệ thốngMáy tính cá nhân PC, muốn cài đặt được phần mềm STEP 7-micro/WIN phải thỏa mãnnhững yêu cầu sau đây:

• Microsoft Windows 2000 Service Pack 3 hoặc cao hơn, Windows XP Home, hoặcWindows XP Professional

Để truyền thông với S7-200, ta cần một trong các phần cứng sau:

• PC/PPI Cable kết nối CPU S7-200 với PC qua cổng USB

• PC/PPI Cable kết nối CPU S7-200 với PC qua cổng RS232 (COM1 hoặc COM2)

• CP card (Communications processor) và cáp MPI (multipoint interface)

• EM241 modem

• CP243-1 hoặc CP243-1 IT Ethernet

Trang 14

c) Yêu cầu hệ điều hành (C – Tương thích, IC – Không tương thích)

c) Giao diện chính Step 7

Trang 15

Symbol table

Main Program

d) Các phần tử trong Step 7

Chương trình chính OB1 (main program)

Đây là phần khung của chương trình, chứa các lệnh điều khiển chương trình ứng dụng.Với một số chương trình điều khiển nhỏ, đơn giản chúng ta có thể viết tất cả các lệnhtrong khối này Chương trình ứng dụng được xử lý bắt đầu từ chương trình chính, cáclệnh được xử lý lần lượt từ trên xuống dưới và chỉ một lần ở mỗi vòng quét Trong S7-

200 chương trình được chứa trong khối OB1

Chương trình con SUB (subroutine)

Các lệnh viết trong chương trình con chỉ có thể được xử lý khi chương trình con đượcgọi (Call) từ chương trình chính, từ một chương trình con khác hoặc từ một chươngtrình ngắt Sử dụng chương trình con khi chúng ta muốn phân chia nhiệm vụ điều khiển.Mỗi một chương trình con viết cho một nhiệm vụ nhỏ hoặc khi có các yêu cầu điềukhiển tương tự nhau (ví dụ: điều khiển băng tải 1, điều khiển băng tải 2…) thì chúng tachỉ cần tạo ra chương trình con một lần và có thể gọi ra nhiều lần từ chương trìnhchính., Sử dụng chương trình con có một số ưu điểm sau:

• Chương trình điều khiển được chia theo nhiệm vụ điều khiển nên có cấu trúc rõràng, rất thuận tiện cho việc chỉnh sửa hay kiểm tra chương trình

• Giảm thời gian vòng quét của chương trình

• Chương trình con cho phép giảm công việc soạn thảo khi có các yêu cầu điều khiểntương tự nhau

Chương trình ngắt INT(interruptroutine)

Chương trình ngắt được thiết kế để sử dụng cho một sự kiện ngắt được định nghĩatrước Bất cứ khi nào sự kiện ngắt xác định xảy ra, thì S7-200 thực hiện chương trìnhngắt Chương trình ngắt không được gọi bởi chương trình chính mà theo sự kiện ngắtxảy ra Chương trình ngắt sẽ chỉ được xử lý mỗi khi sự kiện ngắt xảy ra

Khối hệ thống (systemblock)

System block cho phép ta cấu hình các tùy chọn phần cứng khác nhau cho S7-200

Khối dữ liệu (data block)

Trang 16

Data block lưu trữ các giá trị biến khác nhau (vùng nhớ V) được sử dụng trong chươngtrình Giá trị ban đầu của các dữ liệu có thể nhập vào trong khối dữ liệu.

e) Ngôn ngữ lập trình

Để có thể soạn thảo chương trình cho các PLC S7-200, chúng ta dùng phần mềm Step7MicroWin Và cũng giống như PLC của các hãng khác, chúng ta có 3 dạng soạn thảothông dụng là dạng LAD, FBD và STL Việc chọn dạng soạn thảo nào để viết chươngtrình điều khiển là do người dùng tùy chọn

• Dạng hình thang : LAD (Ladder logic)

Ở dạng soạn thảo này chương trình được hiển thị gần giống như sơ đồ nối dây mộtmạch trang bị điện dùng các relay và contactor Chúng ta xem như có một dòng điện từmột nguồn điện chạy qua một chuỗi các tiếp điểm logic ngõ vào từ trái qua phải để tớingõ ra Chương trình điều khiển được chia ra làm nhiều Network, mỗi một Networkthực hiện một nhiệm vụ nhỏ và cụ thể Các Network được xử lý lần lượt từ trên xuốngdưới và từ trái sang phải

Các phần tửchủ yếu dùng trong dạng soạn thảo này là:

Dạng soạn thảo này có một số ưu điểm:

• Dễ dàng cho những người mới bắt đầu lập trình

• Biểu diễn dạng đồ họa dễ hiểu và thông dụng

• Luôn luôn có thể chuyển từ dạng STL sang LAD

• Dạng khối chức năng : FBD (Function Block Diagram)

Dạng soạn thảo FBD hiển thị chương trình ở dạng đồ họa tương tự như sơ đồ các cổnglogic FBD không sử dụng khái niệm đường nguồn cung cấp trái và phải; do đó kháiniệm “dòng điện” không được sử dụng Thay vào đó là logic ”1” Không có tiếp điểm

và cuộn dây như ở dạng LAD, nhưng có các cổng logic và các hộp chức năng Các cổnglogic như AND, OR, XOR…sẽ tương ứng với các tiếp điểm logic nối tiếp hay songsong…

Đầu ra của các cổng logic hay hộp chức năng có thể được sử dụng để nối tiếp với đầu

Trang 17

vào của các cổng logic hay các hộp chức năng khác Với dạng soạn thảo này có một sốđiểm chính sau:

• Biểu diễn ở dạng đồ họa các cổng chức năng giúp chúng ta dễ đọc hiểu theo trình

tự điều khiển

• Luôn có thể chuyển từ hiển thị dạng FBD sang STL

• Dạng liệt kê lệnh : STL (Statement List)

Đây là dạng soạn thảo chương trình dạng tập hợp các câu lệnh Người dùng phải nhậpcác câu lệnh từ bàn phím, giữa lệnh và toán hạng (toán hạng có thể là địa chỉ, dữ liệu)

có khoảng trắng và mỗi lệnh chiếm một hàng Ở dạng soạn thảo này sẽ có một số chứcnăng mà ở dạng soạn thảo LAD hay FBD không có

Dạng sọan thảo này có một số điểm chính:

• Là dạng sọan thảo phù hợp cho những người có kinh nghiệm lập trình PLC

• STL cho phép giải quyết một số vấn đề mà đôi khi khó khăn khi dùng LAD hoặcFBD

• Luôn luôn có thể chuyển từ dạng LAD hay FBD về dạng STL nhưng khi chuyểnngược lại từ STL sang LAD hay FBD sẽ có một số phần tử chương trình khôngchuyển được

II Relay áp suất

1) Định nghĩa

Rơ le áp suất: có đặc tính rơ le hay dụng cụ điều chỉnh hai vị trí Công tắc áp suất làdụng cụ chuyển đổi các tín hiệu áp suất hoặc hiệu áp suất thành ra sự đóng ngắt

(ON/OFF) của mạch điện Phụ thuộc vào số lượng các phần tử cảm biến nhận tín hiệu

có thể phân ra công tắc áp suất đơn hoặc kép

2) Lựa chọn loại Relay

Để phù hợp và tiết kiệm nhất em sẽ xử dụng Rơ-le áp suất đơn áp suất thấp: là loại côngtắc hoạt động ở áp suất bay hơi và ngắt mạch điện của máy nén khi áp suất giảm xuốngquá mức cho phép để bảo vệ máy nén và đôi khi để điều chỉnh năng suất lạnh

3) Nguyên lý cấu tạo và hoạt động của công tắc áp suất thấp kiểu KP1, 1A, 2 của Danfoss.

Trang 18

1 Vít đặt áp suất thấp LP

2 Vít đặt vi sai LP

3 Tay đòn chính

5 Vít đặt áp xuất cao HP

7 Lò xo chính

8 Lò xo vi sai

9 Hộp xếp dãn nở

10 Đầu nối áp xuất thấp

11 Đầu nối áp xuất cao

12 Tiếp điểm

13 Vít đầu dây điện

14 Vít nối đất

15 Lối đưa dây điện vào

16 Cơ cấu lật để đóng mở tiếpđiểm dứt khoát

Tiếp điểm

ON - OFF (LP) Tiếp điểm ON - OFF (HP)

Bằng cách vặn vít 1 và vít 2 ta có thể đặt được áp suất thấp ngắt và dóng của công tắc

áp suất Ví dụ khi đặt áp suất thấp đóng mạch là 2 bar và vi sai là 0.4 bar thì áp suấtgiảm đến 1.6 bar sẽ ngắt mạch (OFF) và khi áp suất trong hệ thống tăng đến 2.0 bar

Ngày đăng: 28/05/2023, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w