Giới thiệu giải thuật- Định nghĩa: Phương pháp PSO còn được gọi là phương pháp tối ưu bầy đàn, được xây dựng dựa trên khái niệm trí tuệ bầy đàn để tìm kiếm lời giải cho các bài toán tối
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO BÀI TẬP SỐ 3Môn học: Công nghệ 4.0 trong lĩnh vực cơ khíTÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP PARTICLE SWARM OPTIMIZATION
(PSO)
Trang 2PARTICLE SWARM OPTIMIZATION (PSO)
PSOGiới thiệu
về giải thuật
Trang 3I Giới thiệu giải thuật
- Định nghĩa: Phương pháp PSO còn được
gọi là phương pháp tối ưu bầy đàn, được
xây dựng dựa trên khái niệm trí tuệ bầy đàn
để tìm kiếm lời giải cho các bài toán tối ưu
trên một không gian tìm kiếm nào đó
- Giải thuật PSO được giới thiệu đầu tiên vào
năm 1995 tại hội nghị của IEEE bởi James
Kennedy và Russell C.Eberhart
James Kennedy
Russell C.Eberhart
Trang 4I Giới thiệu giải thuật
Nguồn gốc của giải thuật PSO
- Giải thuật PSO dựa trên hành vi tìm kiếm thức
ăn của của các bầy đàn như chim hoặc cá
- Cụ thể trong quá trình tìm kiếm thức ăn, các cá
thể trong bầy sẽ chia sẽ thông tin với nhau để
điều chỉnh hướng đi và tốc độ sao cho cả bầy
nhanh chóng đến với nơi có nhiều thức ăn
Trang 5I Giới thiệu giải thuật
Đặc điểm
- Trong phương pháp PSO, các cá thể trong quần thể được khởi tạo ngẫu nhiên
- Mỗi cá thể trong quần thể sẽ có một giá trị thích nghi, giá trị này phụ thuộc vào từngquần thể khác nhau
- Dựa vào giá trị thích nghi, mỗi cá thể sẽ tìm ra giải pháp tối ưu cục bộ, sau đó cập nhậtlại giá trị tối ưu toàn cục của cả bầy, dựa vào các giá trị tối ưu toàn cục ta tìm ra giá trịtối ưu nhất
Trang 6I Giới thiệu giải thuật
Ứng dụng của thuật toán
- Quy hoạch đường đi cho Robot
- Tối ưu chi phí trong sản xuất
- Áp dụng trong các hệ thống gợi ý
Trang 7II Sơ đồ giải thuật
Khởi tạoquần thể
Tính hàm mụctiêu và giá trịGbest và Pbest
Cập nhật lạithông tin chotừng cá thể
Tính lại hàmmục tiêu
Số lần lặp t sốlần lặp max
t = t +1
Kết thúc và đưa
ra giá trị tối ưu
Trang 8III Sơ đồ giải thuật
Bước 1: Khởi tạo quần thể: Tạo một quần thể ngẫu nhiên gồm các phần tử có các thuộctính ban đầu {x1, x2, …, xn}, {v1, v2, …, vn} Khi đó mỗi phần tử tương ứng với mộthàm mục tiêu và cả quần thể là tập hợp các hàm mục tiêu của từng phần tử
Bước 2: Tìm giá trị tốt nhất của từng phần tử và cả quần thể: trong quá trình tìm ra giá trịtốt nhất, mỗi phần tử chịu tác động của 2 thông tin đó là: giá trị tốt nhất của phần tử trongquá khứ (Pbest) và giá trị tốt nhất của quần thể trong quá khứ (Gbest)
Trang 9II Sơ đồ giải thuật
Bước 3:Cập nhật trạng thái của mỗi phần tử theo công thức:
Trang 10II Sơ đồ giải thuật
Bước 4: Sau mỗi vòng lặp, các cá thể sẽ được cập nhật lại thông tin và đánh giá lại hàmmục tiêu tương ứng, giá trị Pbest của phần tử thứ i trong vòng lặp thứ t + 1 xác định nhưsau:
Gbest là giá trị tốt nhất của các Pbest
Trang 11III Ví dụ minh họa
Bài toán:Xác định kích thước của xi lanh có
dung tích 110cc sao cho nguyên liệu dùng để
chế tạo xi lanh là ít nhất Biết rằng D nằm
trong khoảng [4;6]cm
LD
Trang 12III Ví dụ minh họa
Giải
Để cho việc chế tạo xi lanh tốn ít nguyên liệu nhất thì diện tích xung quanh của xi lanh là
bé nhất Ta có, diện tích xung quanh (hàm mục tiêu f) là
Trang 13III Ví dụ minh họa
Giả sử phép toán lặp 3 lần, và ta chia khoảng giá trị của D làm 3 giá trị, vận tốc hội tụ banđầu v1 là 1,khi đó ta có:
Các trọng số: w =0,7; c1=c2=0,25; r1=r2=rand(0;1)
Trang 14III Ví dụ minh họa
Trang 15III Ví dụ minh họa
V2=
D2 = D1+V2
Trang 16III Ví dụ minh họa
Trang 17III Ví dụ minh họa
V3=
D3 = D2+V3
Trang 18III Ví dụ minh họa
Trang 19III Ví dụ minh họa
V4=
D4 = D3+V4
Trang 20III Ví dụ minh họa
Kết luận:
Sau 3 lần lặp của thuật toán PSO, ta thấy giá trị đường kính D sẽ hội tụ về giá trị tối ưu là6cm Khi đó, chiều dài xi lanh L xấp xỉ 4cm
Trang 21III Ví dụ minh họa
So sánh với phương pháp giải tích đã biết:
Hàm tối ưu là diện tích xung quanh của xi lanh:
Trang 22III Ví dụ minh họa
Bảng biến thiên
S