Nhận định tầm quan trọng của việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với doanh nghiệp là vấn đề rất cần thiết và được các nhà quản trị quan tâm. Việc nghiên cứu “phân tích cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động (MWG)” nhằm: Hệ thống lại các vấn đề lý luận liên quan tới cơ cấu tổ chức và thiết kế cơ cấu tổ chức. Sử dụng phương pháp thu nhập số liệu, phân tích, thống kê và tổng hợp để đưa ra nhận xét về mô hình cơ cấu tổ chức và sự áp dụng mô hình vào tổ chức của MWG. Đưa ra các nhận định, giải pháp là cơ sở để các tổ chức nhà nước, doanh nghiệp áp dụng nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, tạo tiền đề cho tổ chức phát triển vững mạnh, góp phần vào sự phát triển chung
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI (CSII)
KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG (MWG)
Số báo danh: 025 Trịnh Quốc Cương
Mã số sinh viên: 1953404040855
Lớp: ĐH19NL4
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 1 NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, MỘT SỐ MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC PHỔ BIẾN 2
2.1 Cơ cấu tổ chức và vai trò của cơ cấu tổ chức 2
2.2 Các yếu tố chính của cơ cấu tổ chức 3
2.3 Một số mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến 4
3 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG 6
3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động (MWG) 6
3.2 Lĩnh vực kinh doanh, mục tiêu và chiến lược phát triển của MWG 7
3.3 Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của MWG 8
3.4 Cơ cấu tổ chức của MWG – Mô hình kim tự tháp ngược 10
3.5 Đánh giá việc áp dụng các mô hình cơ cấu tổ chức của MWG 14
4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 ERP Enterprise Resource Planning
3 MWG Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động
6 TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đại dịch Covid bùng phát vào cuối năm 2019 với tốc độ lây lan nhanh chóng, nguy hiểm, có diễn biến phức tạp đã gây ra những cú sốc nặng nề cho nền kinh tế và đời sống người dân toàn thế giới Tại Việt Nam, mặc dù đã tích cực áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế sự lây lan của đại dịch nhưng vẫn chịu những ảnh hưởng rất nặng nề Nhiều doanh nghiệp bị ảnh hưởng buộc phải thực hiện thu hẹp kinh doanh, cắt giảm nhân sự, thay đổi, điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức, mục đích và mục tiêu quản trị của mình Xuất phát từ thực trạng đó, thị trường lao động là đối tượng đầu tiên chịu tác động nặng nề nhất Sự thay đổi, điều chỉnh về cơ cấu tổ chức của nhiều doanh nghiệp đã khiến người lao động rơi vào tình trạng mất việc làm, giảm thu nhập Ảnh hưởng tới sự phát triển chung của đất nước Tuy nhiên, ngược lại với tình hình chung các doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động (MWG) với nỗ lực của mình đã đạt được nhiều thành công đáng kể, mở thêm hàng nghìn cửa hàng lớn nhỏ trên khắp 63 tỉnh thành, tạo việc làm cho hàng chục nghìn lao động, đóng góp to lớn vào sự phát triển chung của xã hội Để đạt được kết quả
đó, cơ cấu tổ chức được coi là yếu tố đóng vai trò quan trọng với MWG Cơ cấu tổ chức phù hợp với đặc điểm thị trường kinh doanh của công ty đã giúp việc giám sát, định hướng các mục tiêu trở nên dễ dàng và dễ thực hiện hơn Mặt khác, nó giúp việc phối kết hợp và kiểm soát đối với từng vị trí công việc trở nên đồng bộ với độ chính xác cao hơn Trên cơ
sở đó, mục đích tìm hiểu cụ thể hơn về cơ cấu tổ chức cũng như các vấn đề liên quan tới cơ
cấu tổ chức của MWG, tôi chọn tìm hiểu đề tài: “Phân tích cơ cấu tổ chức của Công ty
Cổ phần Đầu tư Thế giới di động (MWG)” cho bài tiểu luận kết thúc học phần của mình
Nhận định tầm quan trọng của việc xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với doanh nghiệp
là vấn đề rất cần thiết và được các nhà quản trị quan tâm Việc nghiên cứu “phân tích cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động (MWG)” nhằm:
Hệ thống lại các vấn đề lý luận liên quan tới cơ cấu tổ chức và thiết kế cơ cấu tổ chức
Sử dụng phương pháp thu nhập số liệu, phân tích, thống kê và tổng hợp để đưa ra nhận xét về mô hình cơ cấu tổ chức và sự áp dụng mô hình vào tổ chức của MWG
Đưa ra các nhận định, giải pháp là cơ sở để các tổ chức nhà nước, doanh nghiệp áp dụng nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức
bộ máy, tạo tiền đề cho tổ chức phát triển vững mạnh, góp phần vào sự phát triển chung
Trang 52 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, MỘT SỐ MÔ HÌNH CƠ CẤU
TỔ CHỨC PHỔ BIẾN
2.1 Cơ cấu tổ chức và vai trò của cơ cấu tổ chức
Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển của mình, con người hầu như không sống và làm việc độc lập, họ liên hợp lại với nhau để cùng nhau tồn tại và phát triển gọi là tổ chức
Ta nói rằng, tổ chức là tập hợp của hai hay nhiều người cùng nhau kết hợp thực hiện các hành động cùng nhau để đạt được mục tiêu chung Tổ chức không phải là tập hợp nhiều người hỗn độn mà là một tập hợp có trật tự, có sự sắp xếp, phân công, phối hợp với nhau một cách rõ ràng, tạo nên sức mạnh tổ chức Sự cấu thành của tổ chức là bởi nhiều yếu tố tác động qua lại lẫn nhau như: mục tiêu của tổ chức, con người, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động của tổ chức và thời gian hoạt động Mỗi tổ chức khác nhau sẽ có các yếu tố tác động
là giống nhau nhưng mức độ tác động và cách thức tiếp cận tác động khác nhau tạo nên sự khác nhau giữa các tổ chức Một tổ chức được hoạt động là hiệu quả khi mục tiêu, kế hoạch được triển khai tạo ra kết quả cao Trong đó, cơ cấu tổ chức là yếu tố có vai trò quan trọng
Cơ cấu tổ chức được hiểu là việc bố trí, sắp xếp, thiết lập các mối quan hệ giữa các yếu tố, bộ phận cấu thành tổ chức nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chung của tổ chức đó Nhận định rằng, mỗi tổ chức khác nhau, tại các thời điểm khác nhau thì sẽ có các mục tiêu, chiến lược phát triển khác nhau và các yếu tố tác động khác nhau nên có cơ cấu
tổ chức cũng là khác nhau Cơ cấu tổ chức được thiết kế cần đảm bảo phù hợp với sự phát triển của tổ chức, với đối tượng dịch vụ, khách hàng và các trang thiết bị công nghệ - kỹ thuật ở từng thời kỳ Thông qua cơ cấu tổ chức sẽ tạo ra một sơ đồ trực quan phản ánh tính chất, nhiệm vụ, chức năng, các cấp bậc tồn tại trong tổ chức, giúp các thành viên trong dễ dàng biết và hiểu được vai trò, quyền hạn, trách nhiệm, công việc của mình trong tổ chức Như vậy, cơ cấu tổ chức là sự phân công lao động, tạo lập hệ thống con người quản
lý lẫn nhau Cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ giúp việc thực thi, triển khai các nhiệm vụ, mục tiêu quản trị của tổ chức trở nên có hiệu quả Dựa trên các bản mô tả công việc, sơ đồ tổ chức
và hệ thống phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức là cơ sở để các thành viên trong
tổ chức cùng phối kết hợp để thực hiện và hoàn thành mục tiêu chung Tuy nhiên, cơ cấu
tổ chức là hiệu quả cần đảm bảo tính năng động, linh hoạt với thị trường, theo sát các nhiệm
vụ của tổ chức, đặc biệt, đảm bảo các thông tin trao đổi là đồng bộ, cập nhật và chính xác
Trang 62.2 Các yếu tố chính của cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là sự phân chia các nhiệm vụ trong tổ chức đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng và cân đối giữa các bộ phận trong tổ chức Khi một tổ chức là nhỏ thì thiết kế cơ cấu
tổ chức chỉ cần đơn giản hơn nhưng khi tổ chức phát triển và lớn mạnh thì yêu cầu về thiết
kế cơ cấu tổ chức cũng phức tạp hơn Thông thường, cơ cấu tổ chức thường được coi là một quá trình thay đổi, thiết kế lại liên tục với các yếu tố chính sau:
Chuyên môn hóa công việc: là việc tách nhỏ các nhiệm vụ cụ thể trong tổ chức thành các công việc riêng lẻ và lặp đi, lặp lại Các công việc nhỏ này được giao cho duy nhất một
cá nhân thực hiện ổn định trong một thời gian dài, từ đó, tăng hiệu suất, tăng kỹ năng của nhân viên nhờ và tăng năng suất Tuy nhiên, nhược điểm của tính chuyên môn hóa là hạn chế trình độ tay nghề của người lao động và dễ gây nhàm chán cục bộ đối với một số công việc mà người lao động đảm nhiệm Giải pháp thông thường được các tổ chức, doanh nghiệp áp dụng là sự luân chuyển công việc, giao thêm nhiệm vụ hoặc nâng bậc công việc,
về lâu dài, các cá nhân này có thể đảm nhận được nhiều nhiệm vụ với mức độ hoàn thiện bước công việc tốt hơn Khi tổ chức càng lớn, yêu cầu về chuyên môn hóa trong công việc càng cao, người lao động được yêu cầu có thể đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ hơn Ví dụ: Một dây chuyền sản xuất giày, mỗi công nhân được giao một nhiệm vụ tương ứng với từng bộ phận của đôi dày như: làm khuôn giày, ép đế, dập, may, khâu giày theo thiết kế Sau một thời gian thực hiện, các công nhân này được yêu cầu luân chuyển đảo vị trí công việc cho nhau đảm bảo công nhân thành thạo và có thể đảm nhận bất kỳ công đoạn nào
Theo bộ phận hóa công việc (phòng ban): là việc chia tổ chức thành các nhóm, bộ phận nhỏ để thực hiện các nhiệm vụ nhỏ Các bộ phận, phòng ban này thông thường mang tính chuyên môn hóa cao đảm nhận các nhiệm vụ cố định khác nhau Tuy nhiên, hầu hết các phòng ban đều được gộp lại thành các nhóm (nhóm theo chức năng, sản phẩm, địa lý, quy trình, khách hàng) để các phòng ban có sự phối kết hợp nhịp nhàng, thông tin được tiếp nhận từ các cấp trở nên nhanh chóng và chính xác Khi doanh nghiệp lớn mạnh, các hoạt động và sự phối kết hợp đối với các phòng ban yêu cầu nhiều tính chuyên môn hóa hơn
Hệ thống quyền lực, phạm vi kiểm soát: Hệ thống quyền lực là hệ thống quản lý, giám sát đối với từng cấp nhân viên, người lao động Người quản lý có nhiệm vụ đưa ra các mệnh lệnh, nhiệm vụ cho cấp dưới thuộc phạm vi kiểm soát của mình thực hiện Với phạm vi
Trang 7kiểm soát là số lượng cấp dưới mà người quản lý đó có thể chỉ đạo một cách hiệu quả, một người quản lý thông thường có nhiều hơn một cấp dưới và tùy theo khả năng mà không yêu cầu tối đa số lượng cấp dưới Ngược lại với quản lý, cấp dưới hoặc nhân viên chỉ có 01 người quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm trước người quản lý, giám sát này Đối với một
số chức danh công việc, cấp dưới sẽ có nhiều hơn một người giám sát
Tập quyền và phân quyền: Là hai hình thức quản lý đối lập nhau Tập quyền là việc các quyết định đưa ra chỉ tập trung ở một điểm duy nhất trong tổ chức là cấp quản lý Trong khi phân quyền cho phép cấp dưới được góp ý và tham gia quyết định Nhiều tổ chức, doanh nghiệp hiện nay đã áp dụng đồng thời hai hình thức này trong thiết kế cơ cấu tổ chức với mong muốn người lao động cống hiến hết mình, đóng góp ý kiến và tạo ra nhiều giá trị Chính thức hóa: là mức độ tiêu chuẩn hóa của các công việc và hoạt động của người lao động trong tổ chức thông qua các luật lệ và chính sách trong tổ chức Hay nói cách khác, chính thức hóa thể hiện mức độ kiểm soát của người làm vị trí lãnh đạo tới nhân viên của
họ bằng những luật lệ, quy định, nghị định và các chính sách mà tổ chức đề ra
2.3 Một số mô hình cơ cấu tổ chức phổ biến
Mục tiêu và chiến lược phát triển của mỗi tổ chức, doanh nghiệp là khác nhau nên việc thiết kế và áp dụng các cơ cấu tổ chức về cơ bản là khác nhau Hiện nay, việc lựa chọn
cơ cấu tổ chức được thực hiện rất đa dạng, từ đó, hình thành rất nhiều các mô hình cơ cấu
tổ chức khác nhau với các quan điểm khác nhau trong quản lý tổ chức Tuy nhiên, có một
số mô hình cơ cấu tổ chức khá phổ biến đã được rất nhiều các doanh nghiệp áp dụng như:
Cơ cấu tổ chức trực tuyến: là mô hình tổ chức quản trị trong đó mỗi người cấp dưới nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm với 01 người lãnh đạo trực tiếp của mình Cơ cấu được xây dựng theo nguyên lý mỗi cấp chỉ có 01 thủ trưởng cấp trên trực tiếp với mối quan
hệ theo chiều dọc và việc quản trị được tiến hành theo tuyến Từ đó, tạo ra sự thống nhất, tập trung cao độ với chế độ trách nhiệm rõ ràng Tuy nhiên, nhược điểm của yếu tố này là không chuyên môn hóa, yêu cầu người quản lý phải có kiến thức toàn diện nên dễ dẫn tới cách quản lý gia trưởng, chỉ phù hợp với tổ chức sản xuất sản phẩm đơn giản, quy mô nhỏ
Cơ cấu tổ chức theo chức năng: Là loại hình cơ cấu mà trong đó một tổ chức, doanh nghiệp được chia thành nhiều bộ phận nhỏ hơn với chức năng theo chuyên môn (có tính chuyên môn hóa) gọi là phòng ban Người quản lý thông qua các chức năng chuyên môn
Trang 8để điều hành, quản lý tổ chức Với loại hình này có thể sử dụng được các chuyên gia và không đòi hỏi người quản trị có kiến thức toàn diện Tuy nhiên, nhược điểm là sẽ khó khăn khi đánh giá cá nhân và sự phối hợp của các phòng ban rất khó khăn Ví dụ: Trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII) là tổ chức có cơ cấu tổ chức theo chức năng với một phòng quản lý đào tạo, một phòng công tác sinh viên, một phòng quản lý chất lượng Mỗi phòng ban có một trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo công tác theo định kỳ cho Giám đốc
Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng: Đây là cơ cấu hỗn hợp của hai loại cơ cấu trực tuyến – chức năng Người lãnh đạo trực tuyến chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và toàn quyền quyết định, chịu trách nhiệm với đơn vị mình phụ trách Còn các đơn vị chức năng làm nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho các nhà quản trị cấp cao Đối với mô hình này,
có nhiều ưu điểm là sự kết hợp của hai mô hình cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng, tạo điều kiện cho các nhà quản lý phát huy khả năng của mình Tuy nhiên, nhược điểm là dễ gây ra các tranh luận, xung đột dọc giữa các chức năng và các bộ phận trực tuyến, yêu cầu phải có đối thoại trực tiếp để giải quyết Đây là mô hình được các tổ chức có quy mô lớn lựa chọn do tính chuyên môn hóa cao, đặc biệt đối phổ biến hơn với tổ chức phi sản xuất
Cơ cấu tổ chức ma trận: Đây là loại cơ cấu tổ chức hấp dẫn và thường thấy trong các công ty có quy mô lớn, đa ngành hay đa quốc gia Với việc phân chia tổ chức theo ma trận (bàn cờ) giúp tổ chức có khả năng thích ứng linh động, đặc biệt trong môi trường hội nhập
và cạnh tranh quốc tế Cơ cấu này giúp các đơn vị gắn kết với nhau dễ hơn, cho phép thực hiện nhiều dự án hoặc sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau trong cùng một khu vực hoặc phân xưởng nhất định Tuy nhiên, cơ cấu này đòi hỏi nhà quản trị phải có ảnh hưởng lớn,
có hiểu biết sâu rộng về vấn đề quản trị bởi dễ xảy ra tranh chấp giữa người quản trị và các
bộ phận trong quá trình trao đổi
Nói chung, cơ cấu tổ chức là đa dạng với các mô hình có ưu điểm, nhược điểm khác nhau Để phù hợp với mục tiêu của tổ chức, khi thiết kế, áp dụng cơ cấu tổ chức cần định
rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ở mỗi phòng ban, thực hiện nhóm các nhiệm vụ hoặc phòng ban cùng chức năng để tối ưu hóa quá trình tác nghiệp của tổ chức, tạo tính chuyên môn hóa Ngoài ra, việc đánh giá thường xuyên các mối liên hệ, quan hệ trong cấu trúc như: môi trường bên ngoài, chiến lược phát triển tổ chức, quy mô tổ chức là yếu tố quan trọng để có những thay đổi trong cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp với tình hình chung
Trang 93 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG
3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động (MWG)
Tiền thân là Công ty TNHH Thế giới di động (Mobile World Co Ltd) thành lập năm
2004, bởi 5 thành viên đồng sáng lập là Trần Lê Quân, Nguyễn Đức Tài, Đinh Anh Huân, Điêu Chính Hải Triều và Trần Huy Thanh Tùng với lĩnh vực hoạt động chính gồm: mua bán sửa chữa các thiết bị liên quan đến điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số và các lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử Bằng trải nghiệm về thị trường điện thoại di động, cùng với việc nghiên cứu tập quán mua hàng của khách hàng Việt Nam, thegioididong.com
đã xây dựng một phương thức kinh doanh chưa từng có ở Việt Nam trước đây Công ty đã xây dựng một phong cách tư vấn bán hàng đặc biệt nhờ đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, trang web www.thegioididong.com hỗ trợ như là một cẩm nang về điện thoại di động và là một kênh thương mại điện tử hàng đầu Năm 2021, Công ty hiện là nhà bán lẻ số 1 tại Việt Nam tính theo quy mô, doanh thu và lợi nhuận; đồng thời là đại diện Việt Nam duy nhất góp mặt trong Top 10 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á-Thái Bình Dương
Nhìn lại chặng đường gần 20 năm hình thành và phát triển, năm 2004, Công ty TNHH Thế giới di động thành lập, khai trương cửa hàng bán lẻ di động đầu tiên tại TP HCM và website: www.thegioididong.com Sau khi tiếp nhận nhận vốn đầu tư từ Mekong Capital vào năm 2007, như một bước ngoặt, công ty chuyển sang hình thức kinh doanh sang Công
ty Cổ phần và bắt đầu có nhiều bước tiến quan trọng: Năm 2010, chuỗi Dienmayxanh.com
ra đời; Năm 2014, niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán; Năm 2016, thử nghiệm chuỗi Bách hóa xanh, chuẩn bị mở rộng vào năm 2017; Năm 2017, mua lại cổ phần Công ty cổ phần bán lẻ An Khang tiến hành mở chuỗi nhà thuốc An Khang; thử nghiệm và mở cửa hàng Bluetronics, Topzone tại Campuchia Năm 2019 – 2020, tăng cường mở rộng chuỗi Bách Hóa Xanh Năm 2021, cửa hàng Bluetronics, Topzone tại Việt Nam ra đời Cùng với nhiều kết quả đáng tự hào khác, MWG hiện đã thành lập được 06 công ty con và có 01 công ty liên kết đã tạo doanh thu hàng nghìn tỷ đồng cùng cơ hội việc làm cho hàng ngàn người lao động Đến tháng 10/2021, thegioididong.com đã có hơn 4.921 cửa hàng phủ sóng khắp 63/63 tỉnh thành với 958 cửa hàng Thế giới di động, 1.802 cửa hàng Điện máy xanh, 1.976 cửa hàng Bách hóa xanh, 50 Bluetronics, 4 Topzone và 131 nhà thuốc An Khang
Trang 103.2 Lĩnh vực kinh doanh, mục tiêu và chiến lược phát triển của MWG
Để đạt được những thành tựu kết quả như trên, việc xác định mục tiêu và chiến lược phát triển rõ ràng là một yếu tố quyết định có vai trò quan trọng Theo Điều 3, Điều lệ Công
ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động, Công ty được thành lập vì mục đích thu lợi nhuận và tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh về linh kiện điện tử; máy vi tính, thiết bị ngoại vi của máy vi tính; thiết bị truyền thông (không gia công cơ khí, tái chế phế thái và
xi mạ điện, sản xuất gốm, sứ, thủy tinh, chế biến gỗ tại trụ sở); Tham gia các hoạt động tư vấn, quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán); Bán lẻ thực phẩm (trừ gạo, đường) Ngoài ra, các công ty con còn hoạt động chủ yếu tại các lĩnh vực như: Mua bán, bảo hành, sửa chữa các thiết bị tin học, điện thoại, linh kiện và phụ kiện với thương hiệu chính Thế giới di động; Các mặt hàng điện máy đồ gia dụng gia đình với thương hiệu Điện máy xanh; Các mặt hàng lương thực, thực phẩm, đồ uống và hàng bách hóa với thương hiệu Bách hóa xanh; Chuyên sửa chữa các mặt hàng điện máy với thương hiệu Thợ giỏi
Trải qua 15 năm phát triển, tới năm 2019 nhận định “Người tiêu dùng đã bắt đầu bão hòa với smartphone, cảnh người tiêu dùng xếp hàng mua điện thoại đời mới đã xa Thị trường đã sang một trang khác” Thế giới di động đã có những thay đổi linh hoạt so với đối thủ cạnh tranh, chuyển sang “Thứ nhất, Công ty sẽ bán cái chưa từng bán Thứ 2, tiếp cận nhóm khách mà chưa từng tiếp cận hoặc chưa từng quan tâm tới” – Theo Ông Nguyễn Đức Tài – Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động Từ đó, MWG hướng tới mục tiêu doanh thu 125 nghìn tỷ năm 2021, 10 tỷ USD năm 2022
Ngoài ra, với tầm nhìn năm 2030, MWG sẽ là tập đoàn bán lẻ, thương mại điện tử và dịch vụ liên quan số 1 Đông Nam Á Chiến lược phát triển trong thời gian tới MWG sẽ tập chung vào phát triển 03 thương hiệu chính là: Thế giới di động; Điện máy xanh và Bách hóa xanh Thế giới di động và Điện máy xanh tiếp tục đầu tư, mở rộng củng cố vị trí số 1 với mục tiêu chiếm 55% thị phần điện thoại và 50% thị phần điện máy vào cuối 2022 Cùng với đó, Bách hóa xanh mục tiêu sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới cửa hàng, tăng độ phủ, tăng thị phần và cải thiện biên lợi nhuận, tối ưu năng lực bán hàng dự kiến đóng góp 30% tổng doanh thu MWG vào 2022 dưới sự dẫn dắt của Ông Nguyễn Đức Tài