TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI (CSII) KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI BÀI TIỂU LUẬN MÔN TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG Chủ đề CÁC TRẠNG THÁI TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH Y TẾ TRONG ĐẠI DỊCH COVID 19 Họ tên sinh[.]
Trang 1KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI
BÀI TIỂU LUẬN MÔN TÂM LÝ HỌC LAO ĐỘNG
Chủ đề CÁC TRẠNG THÁI TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
TRONG NGÀNH Y TẾ TRONG ĐẠI DỊCH COVID 19
Họ tên sinh viên: Nguyễn Võ Thùy Nhung Lớp: Đ19NL4
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thoa
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10 NĂM 2021
Trang 2Điểm số Điểm chữ Chữ ký CBCT 1 Chữ ký CBCT 2
Thang điểm:
- Hình thức trình bày (tối đa 1.5 điểm):
- Mở đầu; Kết luận (tối đa 1.5 điểm):
- Nội dung (tối đa 1.5 điểm):
Tổng điểm:
Trang 3MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
II NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRẠNG THÁI TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH Y TẾ TRONG ĐẠI DỊCH COVID 19 3
1.1 Khái niệm của trạng thái tâm lý nảy sinh trong lao động 3
1.2 Một số trạng thái tâm lý phổ biến 3
1.2.1 Trạng thái chú ý trong lao động 3
1.2.2 Tâm thế lao động 4
1.2.3 Sự căng thẳng trong lao động 5
1.2.4 Sự đơn điệu trong lao động 6
1.2.5 Sự mệt mỏi trong lao động 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TRẠNG THÁI TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH Y TẾ TRONG ĐẠI DỊCH COVID 19 8
2.1 Tìm hiểu chung về đại dịch Covid 8
2.2 Thực trạng về trạng thái tâm lý của người lao động trong ngành y tế trong đại dịch Covid 19 10
2.2.1 Đối với trạng thái chú ý trong lao động 10
2.2.2 Đối với tâm thế lao động 10
2.2.3 Đối với sự căng thẳng trong lao động 11
2.2.4 Đối với mệt mỏi trong lao động 12
2.3 Đánh giá và phân tích thực trạng về trạng thái tâm lý của người lao động trong ngành y tế trong đại dịch Covid 19 13
2.3.1 Thuận lợi 13
2.3.2 Khó khăn 13
Trang 4CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÁC TRẠNG THÁI TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH Y
TẾ TRONG ĐẠI DỊCH COVID 19 15
3.1 Tiếp tục tổ chức các tập huấn điều trị Covid cho đội ngũ y tế và thường xuyên rà soát tình hình dịch bệnh trên khắp các địa bàn 15 3.2 Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông và quản lý nguồn tin tức về dịch bệnh đến với nhân dân 15 3.3 Xây dựng chế độ nghỉ ngơi và ăn uống hợp lý cho các lao động trong ngành y tế trong đại dịch Covid 19 15
III KẾT LUẬN 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thế giới luôn chuyển động và không ngừng phát triển Đặc biệt là trong thời đại công nghệ 4.0 như ngày nay, xu thế của thế giới là hội nhập toàn cầu Vì vậy, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đang chuẩn bị kỹ lưỡng cho việc hội nhập
và đổi mới nền kinh tế đất nước Việt Nam cũng đã và đang áp dụng nhiều chính sách
để đưa đất nước hòa chung vào nên kinh tế toàn cầu đó
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với công cuộc hội nhập và tiếp tục thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Để thực hiện quá trình và đạt được mục tiêu đó một cách hoàn hảo, đòi hỏi phải gắn liền tăng trưởng – phát triển kinh tế với thực hiện công bằng – tiến bộ xã hội
ở khắp các tỉnh thành trên mọi miền đất nước Trong những năm qua, nền kinh tế của Việt Nam không ngừng phát triển, vượt qua các chỉ tiêu của Nhà nước và Đảng ta đã
đề ra Bên cạnh đó, xu hướng hội nhập toàn cầu cũng tạo điều kiện để đất nước ta phát triển cả về kinh tế lẫn xã hội Đồng thời, trình độ khoa học kỹ thuật của nước ta cũng không ngừng tăng trưởng nhanh chóng
Đứng trước sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội, đất nước ta đã gặp không ít khó khăn khi chủng Covid 19 xuất hiện và lây lan khắp nơi với tốc độ chóng mặt Đứng trong đại dịch thế kỷ này, Nhà nước và Đảng ta phải thay đổi và tạm hoãn nhiều kế hoạch kinh tế - chính trị quan trọng để tập trung cho vấn đề đẩy lùi và dập tắt dịch bệnh Lực lượng lao động trong ngành y tế chính là đội ngũ chủ chốt, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong suốt quá trình chiến đấu với dịch bệnh Trong suốt thời gian đại dịch Covid 19 diễn ra, các y bác sĩ đã hy sinh rất nhiều cho công cuộc chống dịch Cũng trong suốt thời gian làm nhiệm vụ, đội ngũ các y bác sĩ đã trải qua nhiều trạng thái tâm lý khác nhau Nhưng bởi cái tâm với nghề và mong muốn đại dịch nhanh qua đi nên họ đã bỏ qua những căng thẳng, mệt nhọc của bản thân và luôn tận tâm tận lực, cống hiến hết hình để cuộc sống của người dân Việt Nam nhanh chóng trở về với sự bình yên vốn có của nó Để nắm bắt tâm lý lao động trong ngành y
tế trong đại dịch Covid 19, từ đó đưa ra những phương pháp nhằm cải thiện môi trường, nâng cao chất lượng và khả năng của lao động trong ngành y tế Chính vì lý do
Trang 6đó mà tôi chọn đề tài “Các trạng thái tâm lý của người lao động trong ngành y tế trong đại dịch Covid 19”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Để thực hiện tốt nghiên cứu của đề tài: “Các trạng thái tâm lý của người lao động trong ngành y tế trong đại dịch Covid 19” tôi đặt ra các mục tiêu sau:
- Hiểu rõ được đặc điểm của các trạng thái tâm lý phổ biến trong lao động
- Hiểu rõ được tâm lý người lao động trong ngành y tế trong đại dịch Covid 19
- Nhận biết được những yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý người lao động trong ngành
y tế Từ đó đưa ra nhiều giải pháp thích hợp nhằm cải thiện cả về môi trường làm việc lẫn nâng cao chất lượng và khả năng làm việc để đáp ứng được nhu cầu làm việc trong công tác phòng chống dịch bệnh
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu mà tôi sử dụng trong bài tiểu luận này là phương pháp nghiên cứu tài liệu cùng với phương pháp phân tích và tổng hợp
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRẠNG THÁI TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH Y TẾ TRONG ĐẠI DỊCH COVID 19
1.1 Khái niệm của trạng thái tâm lý nảy sinh trong lao động
Theo Thạc sĩ Lê Thị Dung viết ở trang 135, 136 trong giáo trình “Tâm lý học lao động” thì trạng thái tâm lý là “ hiện tượng tâm lý đa dạng, phức tạp, tương đối ổn định, bền vững tại một thời điểm nhất định, nó thường làm phong (nền) cho các hiện tượng tâm lý khác diễn ra theo chiều hướng nhất định Các trạng thái tâm lý có thể nâng cao hay hạ thấp tính tích cực của hoạt động và từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả của hoạt động lao động Tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng, người ta có thể phân chia trạng thái tâm
lý ra thành trạng thái tâm lý tích cực và trạng thái tâm lý tiêu cực”
Như vậy ta có thể hiểu một cách tổng quát về khái niệm của trạng thái tâm lý nãy sinh trong lao động là những trạng thái tâm lý xuất hiện trong quá trình làm việc của người lao động (do nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khác quan) Các hiện tượng tâm lý đó rất đa dạng và phức tạp, nó tồn tại một cách tương đối ổn định trong một thời điểm nhất định nào đó của quá trình thực hiện công việc Những trạng thái tâm lý này thường làm nền cho các hiện tượng tâm lý khác xảy ra theo chiều hướng nhất định Có thể nói, những trạng thái tâm lý này có thể quyết định được tính tích cực
và tiêu cực của các hoạt động và từ đó sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả của hoạt động lao động đó
Và cũng dựa vào mức độ ảnh hưởng mà người ta chia thành 2 loại: trạng thái tâm
lý tích cực và trạng thái tâm lý tiêu cực
1.2 Một số trạng thái tâm lý phổ biến
1.2.1 Trạng thái chú ý trong lao động
Về khái niệm, theo Thạc sĩ Lê Thị Dung viết ở trang 137 trong giáo trình “Tâm
lý học lao động” thì chú ý là trạng thái tâm lý cá nhân biểu hiện ở sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiện tượng để định hướng hoạt động,bảo đảm điều kiện tinh thần – tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.”
Trạng thái chú ý trong lao động có những đặc điểm sau đây:
- Không có đối tượng riêng
Trang 8- Được coi như cái phông (nền) là điều kiện của hoạt động có ý thức
- Chú ý có quan hệ chặt chẽ với ý thức
- Sự cần thiết của việc tập trung chú ý phụ thuộc và tính phức tạp của công việc Căn cứ vào tính tích cực của con người trong chú ý, người ta đã chia thành ba loại chú ý: chú ý không chủ định, chú ý có chủ định và chú ý sau chủ định Mỗi loại chú ý đều có mục đích và ý nghĩa đặc trưng riêng
Các đặc thuộc tính của chú ý bao gồm: sức tập trung của chú ý, sự phối hợp chú
ý, tính bền vững của chú ý và sự di chuyển chú ý
Trạng thái chú ý trong lao động có những ý nghĩa quan trọng trong việc giúp người lao động hiểu ra mục đích, ý nghĩa của công việc từ đó tạo nên những hứng thú, tâm trạng vui vẻ và nguồn năng lượng tích cực để hoàn thành tối nhiệm vụ của mình Đồng thời, tạo nên không gian lầm việc thích hợp,thoải mái để người lao động có không gian làm việc, rèn luyện sạch sẽ
1.2.2 Tâm thế lao động
Khái niệm của tâm thế lao động được Thạc sĩ Lê Thị Dung định nghĩa như sau:
“Tâm thế lao động là trạng thái tâm lý sẵn sàng chờ đón, sẵn sàng đi vào hoạt động lao động, để có thể phát huy đầy đủ sức mạnh, ngay tức khắc vào việc giải quyết các nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra trong những điều kiện cụ thể.”
Nói theo cách khác thì tâm thế lao động chính là chuẩn bị sẵn sàng về kiến thức, kinh nghiệm, tinh thần, thiết bị,… cho mọi trường hợp có thể xảy ra trong quá trình hoạt động lao động Như vậy thì người lao động luôn trong một tư thế và tâm lý sẵn sàng thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ trong mọi trường hợp
Khi xét về mặt thời gian, người ta đã nhắc đến 2 loại tâm thế lao động:
- Tâm thế lao động thể hiện ở sự chuẩn bị chung hay chuẩn bị trước về tinh thần tâm lý cho người lao động sẵn sàng tham gia lao động Tâm thế này áp dụng trong: các khóa học về kỹ năng, kiến thức cho người lao động; các lớp talkshow về các vấn đề nóng trong doanh nghiệp, truyền tình yêu nghề và thúc đẩy đoàn kết trong đoàn kết trong doanh nghiệp
Trang 9- Tâm thế lao động thể hiện ở trạng thái chuẩn bị tức thời, chuẩn bị trực tiếp, chuẩn bị ngay lập tức Tâm thế này áp dụng trong những trường hợp,tình huống cấp bách, xảy một cách đột ngột mà không nằm trong kế hoạch
Tâm thế lao động giữ vai trò quan trọng trong việc điều khiển và quản lý trạng thái của người lao động trong quá trình làm việc Đồng thời, khắc phục được những trạng thái tiêu cực xuất hiện và tạo nên trạng thái tích cực trong suy nghĩ, hành động của người lao động Từ đó, xây dựng nên sự đoàn kết, gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau và tạo thêm tình yêu nghề cho người lao động
1.2.3 Sự căng thẳng trong lao động
Khái niệm của sự căng thẳng trong lao động được định nghĩa trong cuốn giáo trình “Tâm lý học lao động” do Thạc sĩ Lê Thị Dung biên soạn như sau: “Căng thẳng tâm lý là trạng thái tâm lý của người lao động xuất hiện dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lao động, tùy vào mức độ căng thẳng mà nó có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới hiệu quả của người lao động.”
Dựa vào khái niệm trên, có thể hiểu sự căng thẳng trong lao động chính là những trạng thái tâm lý được sinh ra trong quá trình lao động bởi sự ảnh hưởng của môi trường lao động Những căng thẳng đó có thể ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và tâm lý người lao động một cách tiêu cực hoặc tích cực, phụ thuộc vào mức độ căng thẳng
Để phân biệt được từng mức độ căng thẳng khác nhau mà người ta đã chia trạng thái căng thẳng thành 3 loại: căng thẳng ở mức độ ôn hòa (mức độ cho phép), căng thẳng ở mức cực trị (trạng thái căng thẳng quá ngưỡng – stress), trạng thái trầm uất, đình trệ
Mỗi người lao động đều có những hành vi, suy nghĩ và biểu hiện sức khỏe khác nhau khi trạng thái căng thẳng xuất hiện trong quá trình làm việc Cũng chính vì vậy mag người ta chia thành nhiều hình thức biểu hiện khác nhau để hiểu rõ hơn về những thay đổi cả về mặt tâm lý lẫn sinh học của người lao động Các hình thức biểu hiện cho
sự căng thẳng tâm lý gồm: kiểu hành vi căng thẳng, kiểu hành vi nhút nhát, kiểu hành
vi ức chế, kiểu hành vi tiến bộ và cuối cùng là kiểu hành vi hung hãn
Trang 10Các căng thẳng trong lao động thường được xuất hiện do nguyên nhân sinh lý và nguyên nhân tâm lý Nếu muốn khắc phục tình trạng tâm lý này thì người khắc phục cần phải hiểu rõ và tìm ra đúng nguyên nhân gây nên trạng thái này rồi đưa ra những giải pháp phù hợp và chính xác nhất ở thời điểm đó Đồng thời, người lao động phải thường xuyên chuẩn bị tốt tinh thần cho công việc, thường xuyên tham gia các khóa đào tạo của doanh nghiệp và hiểu rõ tình trạng sức khỏe của mình
1.2.4 Sự đơn điệu trong lao động
“Đơn điệu là trạng thái tâm lý chủ quan làm giảm tính tích cực tâm lý của người lao động Trạng thái này xuất hiện khi người lao động phải thực hiện một loại thao tác ngắn hạn, đơn giản, thường xuyên lập đi lập lại một cách đều đều mà không đòi hỏi sự
cố gắng nào của người lao động”
Khái niệm vừa rồi được trích ở trang 156 trong cuốn giáo trình “Tâm lý học lao động” của Thạc sĩ Lê Thị Dung Qua đó, ta hiểu được sự đơn điệu trong lao động là những thao tác đơn giản, dễ dàng, lập đi lạp lại một cách thường xuyên trong một khoảng thời gian ngắn Vì là công việc đơn giản nên không có sự đòi hỏi người lao động phải cố gắng, phấn đấu để thực hiện công việc tốt hơn Cũng chính vì thế mà trạng thái tâm lý của người lao động thường rất chủ quan, không để tâm đến công việc
và giảm tính tích cực của công việc Từ đó làm giảm hiệu quả lao động, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng lao động của doanh nghiệp
Nguyên nhân cơ bản của sự đơn điệu trong lao động chính là do quá trình lao động bị chia nhỏ, vượt quá những giới hạn đã đưa ra từ trước Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác gây ra trạng thái đơn điệu:
- Đặc điểm của quá trình lao động
- Đặc điểm của môi trường lao động
- Đặc điểm xã hội của tập thể lao động
- Đặc điểm tâm lý của cá nhân
Để khắc phục trạng thái đơn điệu trong quá trình làm việc thì cần phải có những giải pháp hợp lý như: gộp các thao tác ngắn hạn thành một thao tác dài hạn, cải thiện môi trường làm việc phù hợp với từng ngành nghề, có chế độ nghỉ ngơi và ăn uống
Trang 11khoa học để đảm bảo sức khỏe cho người lao động (đặc biệt là với những công việc nặng nhọc)…
1.2.5 Sự mệt mỏi trong lao động
Mệt mỏi luôn là vấn đề được giới khoa học quan tâm nhất Bởi vì khi xuất hiện trạng thái mệt mỏi và đặc biệt là mệt mỏi trong thời gian dài sẽ dẫn đến những ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe, khả năng làm việc và tâm lý của người lao động Đồng thời, nếu trạng thái mệt mỏi kéo dài thì sẽ gây ra các tai nạn lao động không đáng có
Vì vậy nên khái niệm về mệt mỏi cũng rất đa dạng
Nói một cách tổng quan thì mệt mỏi là trạng thái khiến người lao động luôn cảm thấy thiếu năng lương, kiệt sức, tay chân rã rời và không muốn làm việc Mệt mỏi là trạng thái tâm lý xuất hiện khi bị thiếu chất hay do làm cố gắng làm việc với cường độ công việc lớn trong một khoảng thời gian dài Từ đó dẫn tới việc thiếu thời gian nghỉ ngơi, ăn uống, rèn luyện sức khỏe làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng và năng suất của công việc
Trong tâm lý học, người ta đã phân chia trạng thái mệt mỏi thành 3 loại: mệt mỏi chân tay (cơ bắp), mệt mỏi trí óc, mệt mỏi cảm xúc Khi người lao động xuất hiện trạng thái mệt mỏi thì đều liên quan đến cả ba loại mệt mỏi trên
Nguyên nhân gây ra sự mệt mỏi trong lao động rất nhiều, có thể sinh ra: do cảm thấy chán nản với công việc; do sức khỏe không tốt nên khi làm việc cũng gặp nhiều bất lợi; do phải lo toan, tính toán chi tiêu cho đời sống gia đình; do những bất đồng quan điểm, mâu thuẫn trong doanh nghiệp…
Để cải thiện tình trạng mệt mỏi trong lao động thì cần phải có nhiều chính sách, chế độ nghỉ ngơi hợp lý, chế độ ăn uống khoa học, tạo không khí và môi trường làm việc vui vẻ, hòa đồng; đối với các doanh nghiệp thì thường xuyên tổ chức khác sức khỏe định kì cho người lao động; đối với người lao động thì phải biết tăng giảm tần suất làm việc cho phù hợp với điều kiện của bản thân…