ể nâng cao khả năng cạnh tranh, các Doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định cần có chiến lược sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý, đ c biệt chiến lược nhân sự phải là mối quan tâm hàng đầu đối với các chủ doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về những biến động lao động tại tỉnh Bình Định cũng như biết được xã hội cần gì và mọi người cần phải làm gì để có việc làm tốt đó là lý do của đề tài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CS2)
KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
-***** -
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN NGUỒN NHÂN LỰC
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
TỈNH BÌNH ĐỊNH
SỐ BÁO DANH: 165 SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM THỊ HỒNG NHI MSSV: 1653404040539
LỚP: Đ16NL1
TP HCM, ngày20 tháng 04 năm 2018
Trang 21 Đặt vấn đề
Trong xu thế CNH,HĐH (công nghiệp hóa, hiện đại hóa) và đời sống kinh tế- xã hội ở nước ta hiện nay đã cho thấy nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt Quá trình hình thành và phát triển xã hội đã chứng minh rằng, trong mọi giai đoạn con người là yếu tố đóng vai trò quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất, được xem xét
là yếu tố cơ bản, yếu tố năng động cho sự phát triển bền vững Chưa lúc nào vấn đề sử dụng nguồn nhân lực trở thành vấn đề thời sự nóng bỏng ở nước ta như giai đoạn hiện nay Đất nước đang bước vào một thời kỳ phát triển mới, những cơ hội và thách thức chưa từng có Thế nhưng thực trạng nguồn nhân lực hiện nay lại không thể tận dụng tốt nhất những cơ hội đang đến, thậm chí, có nguy cơ khó vượt qua những thách thức, kéo dài sự tụt hậu. Đ c biệt, với sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế, xã hội và mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt,nguồn nhân lực càng trở n n quan trọng cho sự ph t triển bền vững của c ng ty và cần được các doanh nghiệp nhận thức một c ch đúng đắn và sử dụng hiệu quả hơn nếu không muốn bị “hụt hơi” hay bị loại khỏi “vòng chiến” Chính vì vậy, con người được đ t vào vị trí trung tâm, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế-xã hội, tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia do con người quyết định Công tác quản lí NNL trong mỗi tổ chức ,đơn vị doanh nghiệp đã có một vị trí rất quan trọng, nó quyết định sự tồn tại phát triển của tổ chức doanh nghiệp đó
Việt Nam đang có nguồn nhân lực dồi dào với dân số cả nước hơn 95 triệu người (Tính đến ngày 24/03/2018 là 95.602.590 người), nước đ ng dân 14 thế giới, thứ 3 khu vực Trong đó số người trong độ tuổi lao động tăng nhanh và chiếm một tỉ lệ cao Việt nam là quốc gia có truyền thống nông nghiệp lâu đời, nông nghiệp hiện đang chiếm hơn 70% lao động xã hội và đây là một nguồn lao động dồi dào, đầy tiềm năng cho sự phát triển kinh tế-xã hội, góp phần thực hiện thành c ng qu trình CNH,HĐH đất nước Nhưng đây cũng là th ch thức lớn cho vấn đề sử dụng lao động ở nông thôn, khi mà tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm đang còn rất lớn và có nguy cơ ngày càng gia tăng làm kìm hãm sự phát triển của đất nước.Trong nhiều năm nay, vấn đề sử dụng lao động trong cả nước nói chung và ở tỉnh Bình Định nói riêng luôn là một bài toán khó khó giải quyết
Trang 3ngay được Đ c biệt thị trường lao động tại tỉnh Bình Định vẫn tồn tại nhiều nghịch lý khi
độ chênh lệch giữa cung và cầu còn khá lớn, tình trạng vừa thừa vừa thiếu lao động luôn được xem là một bài toán cần phải giải quyết một cách triệt để
Trong 5 năm gần đây, kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt hơn 9,2%/năm Tuy nhi n, để duy trì tăng trưởng, tỉnh Bình Định cần đầu tư ph t triển cho các nguồn lực của doanh nghiệp, trong đó trọng tâm
là sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả bởi nguồn lực này còn nhiều hạn chế, chưa đ p ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay
Chất lượng của lao động tỉnh Bình Định còn thấp, đây là th ch thức lớn trong việc
đ p ứng mục tiêu phát triển bền vững Lao động chất lượng thấp đồng nghĩa với việc làm không bền vững, mức lương thấp Vì thế việc cấp thiết bây giờ là cần phải tập trung đào tạo lực lượng lao động có tay nghề, có trình độ chuyên môn kỹ thuật nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng lao động có kỹ năng cho doanh nghiệp, đ p ứng được xu thế mới, sử dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất và quản lý.Do đó, để nâng cao khả năng cạnh tranh, các Doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định cần có chiến lược sử dụng các nguồn lực một cách hợp
lý, đ c biệt chiến lược nhân sự phải là mối quan tâm hàng đầu đối với các chủ doanh nghiệp Để hiểu rõ hơn về những biến động lao động tại tỉnh Bình Định cũng như biết được xã hội cần gì và mọi người cần phải làm gì để có việc làm tốt đó là lý do t i chọn đề tài “TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH”
Trang 42 Thực trạng về tình hình sử dụng lao động tại tỉnh Bình Định
2.1 Đặc điểm về dân số tỉnh Bình Định
2.1.1 Quy mô dân số của Tỉnh
Theo niên giám thông kê năm 2013, toàn tỉnh có 1.510.350 người,trong đó nam chiếm 48,7%, nữ chiếm: 51,3% Dân số ởthành thị chiếm 30,8%, nông thôn chiếm 69,2%, mật độ dân số là 286 người/km² vàdân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng chiếm: 58.8% dân số toàn tỉnh Dân số phân bố kh ngđều, trong đó thành phố Quy Nhơn cao nhất là 1.195,5 người/km2, thấp nhất là huyện Vân Canh 31,1người/ km2 Cơ cấu dân số trẻ, dưới 30 tuổichiếm 62,8% là nguồn lao động dồi dào cho các ngành kinh tế
Bảng 2.1 Quy mô dân số chia theo giới tính, thành thị/nông thôn các huyện trên
địa bàn tỉnh Bình Định Năm 2013(Đơn vị tính: người)
Huyện/thị
xã/thành phố
Tổng số Thành thị Nông thôn Nam Nữ
Nguồn: Dân số, lao động (tổng cục thống k Bình Định)
Trang 52.1.2 Tình hình phân bố
Bình Định có diện tích tự nhi n 6850,6 km², năm 2016 dân số Bình Định là 1.962.266 người (chiếm 1,7% dân số cả nước – 93.421.835 triệu người) mật độ dân số trung bình 286 người/km², bằng 93% mật độ trung bình của cả nước (274 người/km²); tỷ
lệ dân số thành thị chiếm 30,8% (thấp hơn so với trung bình cả nước – 33,1%), nông thôn chiếm 69,2% (cao hơn so với trung bình cả nước – 66,9%)
Bình Định có yếu tố đ c trưng về dân tộc, ngoài dân tộc Kinh (chiếm 98%), tỉnh còn có các dân tộc khác cùng sinh sống tr n địa bàn, trong đó chủ yếu là 3 dân tộc Chăm,
Ba Na và Hrê sinh sống ở các huyện miền núi và trung du.Tính đến 31/10/2015, dân số trên 15 tuổi tỉnh Bình Định là 1.229.468 người, trong đó dân số thành thị 352.224 người chiếm 28,6 %, dân số nông thôn 877.244 người chiếm 71,4%; nam 608.318 người chiếm 49,5%, nữ 621.150 người chiếm 50,5% Vùng tập trung dân cư đ ng nhất là thành phố Quy Nhơn với 198.977 người, tiếp đến là huyện Hoài Nhơn với 181.148 người; huyện Vân Canh có dân số trên 15 tuổi thấp nhất với 20.215 người
2.2 Thực trạng nguồn nhân lực và vấn đề sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định
2.2.1 Thực trạng về nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định
Vấn đề nguồn nhân lực thực chất là vấn đề con người Xây dựng nguồn nhân lực Việt Nam tức là xây dựng con người Việt Nam có đủ tầm vóc, tố chất, tiêu chuẩn, tài đức,
đủ sức đảm đương c ng việc được giao “Để có được chất lượng nguồn nhân lực cao, quá trình đào tạo phải mang tính dài hạn và phải gắn với nền kinh tế số Việt Nam cần tham khảo và nên sử dụng một số cách làm của Diễn đàn kinh tế thế giới để có chỉ số để theo dõi mức độ thay đổi của nguồn lực lao động”, bà Tuệ Anh n u quan điểm
Nguồn nhân lực nông dân (Nông-lâm-ngư-nghiệp): Nông dân Việt Nam chiếm
khoảng hơn 61,433,000 người, bằng khoảng 67,64% dân số của cả nước Cả nước có khoảng 133.700 trang trại,7.240 hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản; có 217 làng nghề,
Trang 640% sản phẩm từ các ngành, nghề của n ng dân được xuất khẩu đến hơn 100 nước Như vậy, so với trước đây, n ng th n nước ta đã có những chuyển biến tích cực
Tuy nhiên, nguồn nhân lực nông dân Việt Nam nói chung và nông dân ở tỉnh Bình Định nói riêng vẫn chưa được khai thai, chưa được tổ chức đầy đủ Hiện có từ 80% đến 90% lao động n ng, lâm, ngư nghiệp và những cán bộ quản lý n ng th n chưa được đào tạo Theo số liệu thống k năm 2012 của tỉnh Bình Định số người thất nghiệp ở khu vực nông thôn chiếm 55,3%, trong nhóm tuổi từ 15-29 ở nông thôn thất nghiệp chiếm 87,2%
Tỉnh Bình Định hiện có 3 huyện nghèo thuộc diện 30 a, 18 xã đ c biệt khó khăn, vùng bãi ngang, ven biển, 31 xã đ c biệt biệt khó khăn vùng miền núi thuộc Chương trình
135 và 197 th n đ c biệt khó khăn thuộc khác xã khu vực II và III Trình độ nhận thức của người dân ở vùng n ng th n, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số về chủ trương, chính s ch tín dụng ưu đãi cũng như việc lồng ghép với chương trình khuyến
n ng, lâm, ngư còn hạn chế; nhiều đối tượng vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội chưa tiếp cận được c c chương trình chuyển giao khoa học, công nghệ Do đó, hiện nay các doanh nghiệp đang thiếu nghiêm trọng thợ có tay nghề cao, trong khi đó, lực lượng lao động ở nông thôn lại dư thừa rất nhiều, chất lượng lao động rất thấp
Về giáo dục nông thôn, 26,86% thôn vẫn chưa có trường, lớp mẫu giáo làm ảnh hưởng chương trình phổ cập mẫu giáo, mầm non cho trẻ 5 tuổi; 92,67% th n chưa có nhà trẻ nên nhiều trẻ nhỏ thiếu nơi tr ng giữ dẫn đến nhiều phụ nữ trong độ tuổi lao động khó
có thể tham gia hoạt động kinh tế để tạo ra thu nhập
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên: do khâu tổ chức lao động và quy hoạch
lao động trong n ng th n chưa tốt Chính s ch đối với nông nghiệp nông dân, nông thôn chưa đồng bộ, chưa mang tính khuyến khích và tính cạnh tranh
Nguồn nhân lực từ công nhân (Công nghiệp): Về số lượng giai cấp công nhân
Việt Nam hiện nay có khoảng 10 triệu người Số c ng nhân có trình độ cao đẳng, đại học
ở Việt Nam có khoảng 150 nghìn người Nhìn chung công nhân có tay nghề cao chiếm tỉ
lệ thấp so với đội ngũ c ng nhân nói chung Qua hơn 25 năm đổi mới, cùng với quá trình
Trang 7CNH,HĐH, giai cấp c ng nhân nước ta đã có những chuyển biến tích cực, tăng nhanh về
số lượng, đa dạng về cơ cấu, chất lượng được nâng lên từng bước
Năm 2005 tr n địa bàn tỉnh Bình Định có 283 DN, đến năm 2010 có 634 DN và đến năm 2014 có 750 DN Về số lượng doanh nghiệp: Bình quân thời kỳ 2006-2010 tăng 17,5%/năm, thời kỳ 2011-2014 tăng 4,3%/năm Cùng với sự phát triển mạnh mẽ trong hoạt động sản xuất công nghiệp, thu nhập của người lao động trong các DN công nghiệp không ngừng tăng l n Thu nhập bình quân 1 tháng của lao động thuộc DN công nghiệp chế biến năm 2005 đạt 1,1 triệu đồng, năm 2010 đạt 2,1 triệu đồng và đến năm 2014 đạt 3,9 triệu đồng
Tuy nhiên Trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam, việc làm và đời sống của giai cấp c ng nhân ngày càng được cải thiện Bên cạnh đó sự phát triển của giai cấp c ng nhân chưa đ p ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng, kĩ năng nghề nghiệp, thiếu nhiều c c chuy n gia kĩ thuật, công nghệ lành nghề, tác phong công nghiệp và kĩ luật lao động còn nhiều hạn chế, phần lớn công nhân xuất thân từ n ng dân, chưa được đào tạo cơ bản và có hệ thống
Nguyên nhân: là do những hạn chế yếu kém trong phát triển kinh tế-xã hội ảnh
hưởng không nhỏ đến việc làm, đời sống tâm tư tình cảm của công nhân, những chính sách về giai cấp c ng nhân tuy đã ban hành nhưng chưa s t hợp với tình hình thực tế của giai cấp công nhân Trong doanh nghiệp và người sử dụng lao động, kh ng ít trường hợp còn vi phạm chính s ch đối với c ng nhân và người lao động
Nguồn nhân lực từ trí thức, công chức, viên chức: Nếu tính sinh vi n đại học và
cao đẳng trở l n được xem là trí thức, thì đội ngũ trí thức tỉnh trong những năm gần đây tăng nhanh Bình Định có khoảng 12 trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
và dạy nghề tr n địa bàn tỉnh, trường đại học Quy Nhơn được xem là trường đại học chất lượng nhất của tỉnh Sau 8 năm li n kết đào tạo với c c trường đại học, đã đào tạo được
452 cử nhân kinh tế và 211 kỹ sư kinh tế, cung cấp một nguồn nhân lực đ ng kể cho các tỉnh trong khu vực.Hiện có trên 15.000 sinh viên theo học và mỗi năm có hơn 3.000 sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Quang Trung có 14 ngành học.Kết quả đào tạo giai đoạn
Trang 82009 đến nay: Số học viên cao học đã tốt nghiệp: 297, số sinh viên hệ chính quy đã tốt nghiệp là 3744 (tổng số 15 năm là 4334), Số học viên hệ kh ng chính quy đã tốt nghiệp là
2815 (tổng 15 năm là 4912) Hầu hết các giảng vi n đều được đào tạo Thạc sỹ, Tiến sĩ ở
c c trường Đại học hàng đầu trong cả nước, một số được đào tạo ở nước ngoài Đội ngũ cán bộ giảng dạy của Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh hiện có 1 PGS, 4 Tiến sĩ, 45 Thạc sỹ, trong đó có 18 người đang làm nghiên cứu sinh
Bên cạnh nguồn nhân lực là trí thức, nguồn nhân lực là công chức, viên chức (cũng xuất thân từ trí thức) công tác tại các ngành trong tỉnh cũng là vấn đề trong việc đào tạo
và sử dụng nguồn nhân lực
Theo UBND tỉnh Bình Định tổng hợp qua đợt thanh tra công vụ mới đây, tại hầu hết c c xã mà đoàn thanh tra c ng vụ đến kiểm tra đột xuất đều có rất nhiều cán bộ, công chức xã vắng m t trong giờ làm việc, có địa phương vắng đến 76%,30% Kết quả kiểm tra mới đây của đoàn thanh tra c ng vụ tại 33 xã tr n địa bàn tỉnh Bình Định cho thấy có đến 30% cán bộ, công chức kh ng đến trụ sở làm việc khi đoàn đến kiểm tra Kết quả kiểm tra cũng cho thấy có đến 52% cán bộ không chuyên trách vắng m t
Nói tóm lại: nguồn nhân lực từ nông thôn, công nhân, trí thức (trong đó có c ng
chức, viên chức) ở tỉnh nhìn chung còn nhiều bất cập: Nhân lực có thông minh, có nhạy bén trong việc nắm bắt và tiếp thu cái mới, nhưng chưa được đào tạo bài bản, chưa được kai th c đầy đủ Nhân lực tỉnh hiện nay số lượng đ ng, chất lượng kh ng đ ng, thể hiện là tay nghề thấp, chưa có t c phong c ng nghiệp, chưa có chuy n gia giỏi, chưa có nhà quản
lí, nhà lãnh đạo giỏi Từ đó Có thể rút ra mấy điểm về thực trạng nguồn nhân lực ở Việt Nam:Nguồn nhân lực ở tỉnh Bình Định khá dồi dào, nhưng chưa được sự quan tâm đúng mức, chưa được quy hoạch, chưa được khai th c, còn đào tạo thì nửa vời, nhiều người chưa được đào tạo Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, dẫn đến tình trạng mâu thuẫn giữa lượng và chất Sự kết hợp, bổ sung, đan xen giữa nguồn nhân lực từ nông dân, công nhân, trí thức,… chưa tốt, còn chia cắt, thiếu sự cộng lực để cùng nhau thực hiện mục tiêu chung là phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
2.2.2 Vấn đề sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định
Trang 92.2.2.1 Quy mô và phân bố lực lượng lao động
Theo số liệu thống kê của cổng th ng tin điện tử Bình Định lực lượng lao động tỉnh Bình Định từ 15 tuổi trở l n là 884.098 người, trong đó, số lao động nam là 461.374 người chiếm 52,2%, số lao động nữ là 422.724 người chiếm 47,8% và phân bố kh ng đều giữa nông thôn và thành thị Lực lượng lao động khu vực n ng th n là 640.154 người chiếm 72,4%, lực lượnglaođộng khu vực thành thị là 243.944 người chiếm 27,6% Lực lượng lao động tương đối trẻ, trong độ tuổi từ 15 - 39 có 423.854 người chiếm 47,9% Lực lượng lao động trong độ tuổi từ 40 - 49 là 226.160 người chiếm 25,6%.Có sự khác nhau đ ng kể về phân bố lực lượng lao động theo tuổi giữa khu vực thành thị và nông thôn Tỷ lệ phần trăm lực lượng lao động nhóm tuổi trẻ (15 - 24) và nhóm tuổi già (55 tuổi trở lên) của khu vực thành thị thấp hơn của khu vực n ng th n Ngược lại, đối với nhóm tuổi lao động chính (25 – 54) thì tỷ lệ này của khu vực thành thị lại cao hơn khu vực nông thôn Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở l n đã qua đào tạo là 385.215 người chiếm 43,6% được chia ra ở nhiều cấp trình độ chuyên môn kỹ thuật khác nhau từ công nhân kỹ thuật không bằng đến trình độ tiến sỹ; trong đó nhiều nhất là công nhân kỹ thuật không bằng 200.714 người chiếm 52,1% trong tổng số lao động đã qua đào tạo
Trang 10Bảng 2.2 Số lượng và phân bố lực lượng lao động có việc làm từ 15 tuổi trở lên chia theo
trình độ CMKT, thành thị - nông thôn và giới tính
Đơn vị: Người
4
306.468 239.923
Chưa qua đào tạo 382.253 178.14
3
204.110 112.925 49.140 63.785
bằng
144.035 86.165 57.870 56.257 35.746 20.511
Đào tạo dưới 3
tháng
Có bằng nghề dài
hạn
Trung học chuyên
nghiệp
Cao đẳng chuyên
nghiệp
Nguồn: CSDL cung lao động tỉnh Bình Định năm 2015