Quá trình phát triển của một quốc gia cũng như về quan điểm công nghiệp hóa thời kì đổi mới của một nước, một địa phương cần phải có nhiều điều kiện cũng như các nguồn lực cần thiết. Trong các nguồn lực cần thiết cho phát triển như: cơ cấu kinh tế, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, thể chế chính trị và quản lí nhà nước… thì nguồn nhân lực ngày càng đóng vai trò quyết định và chi phối tất cả các yếu tố còn lại. Đặc biệt, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì vai trò, vị trí của nguồn lực con người ngày càng quan trọng. Trong đó, chất lượng nguồn nhân lực là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
Trang 1- -
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN NGUỒN NHÂN LỰC
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI
ĐOẠN NĂM 2012 - 2015
TP HCM, ngày 09 tháng 04 năm 2018
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI (CSII)
KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
GVHD : Th.S LÊ THỊ CẨM TRANG SVTH : MAI TRÀ MY
MSSV : 1653404040511 LỚP : Đ16NL1
SBD : 135
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN NỘI DUNG 1
1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Mục đích nghiên cứu 2
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2
2.1 Khái quát về quy mô nguồn nhân lực Tỉnh Bình Định 2
2.2 Trình độ văn hóa của người lao động 4
2.3 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động 5
2.4 Tình hình chăm sóc sức khỏe nguồn nhân lực 9
2.5 Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Định 12
2.5.1 Những điểm mạnh 12
2.5.2 Những điểm yếu 13
2.5.3 Cơ hội 13
3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH BÌNH ĐỊNH 14
3.1 Khai thác tốt tiềm năng, phát triển kinh tế nhanh tạo tiền đề vật chất để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 14
3.2 Các giải pháp tăng cường nâng cao thể lực 15
3.2.1 Chăm sóc sức khoẻ 15
3.2.2 Chính sách dân số 15
3.2.3 Nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động 15
3.2.4 Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3PHẦN NỘI DUNG
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Quá trình phát triển của một quốc gia cũng như về quan điểm công nghiệp hóa thời kì đổi mới của một nước, một địa phương cần phải có nhiều điều kiện cũng như các nguồn lực cần thiết Trong các nguồn lực cần thiết cho phát triển như: cơ cấu kinh tế, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, thể chế chính trị
và quản lí nhà nước… thì nguồn nhân lực ngày càng đóng vai trò quyết định và chi phối tất cả các yếu tố còn lại Đặc biệt, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì vai trò, vị trí của nguồn lực con người ngày càng quan trọng Trong đó, chất lượng nguồn nhân lực là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Hiện nay cơ cấu kinh tế nước ta đang
có những bước chuyển dịch từ các ngành nông nghiệp truyền thống sang các ngành công nghiệp và dịch vụ theo hướng hiện đại, yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phù hợp với xu thế mới là rất cấp bách Vì vậy việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở nước ta nhằm biến nguồn nhân lực thực sự trở thành động lực của quá trình phát triển kinh tế - xã hội đổi mới đất nước Trong những năm gần đây, công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Bình Định đã đạt được một số thành tựu đáng
kể, góp phần hỗ trợ đắc lực vào sự phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tỉnh Tuy nhiên, so với yêu cầu của tình hình mới thì công tác này vẫn còn nhiều hạn chế: trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực còn thấp; các cơ sở đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu về quy mô, năng lực và chất lượng đào tạo; năng suất lao động thấp, chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, sự phối hợp giữa các ngành quản lý, giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp và người lao động còn thiếu chặt chẽ; Trong giai đoạn tới, nếu chỉ với một nguồn nhân lực dồi dào, cần cù lao động thì chưa đủ để đáp ứng được yêu cầu phát triển Đặc biệt, tỉnh Bình Định với quy mô nền kinh tế còn nhỏ, trình độ dân trí còn thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn thì yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Tỉnh đặt ra nhiều khó khăn và thách thức Chính vì vậy nên tôi đã chọn đề
tài “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát
Trang 4triển kinh tế tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2012 – 2015” để nghiên cứu và từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục
1.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Định giai đoạn 2012 -
2015 từ đó đánh giá các hạn chế và đề xuất những giải pháp
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế của Tỉnh trong thời gian tới
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Định
- Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Bình Định giai đoạn 2012 – 2015
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu trong sách, các bài báo, trên internet
- Phương pháp phân tích tổng hợp so sánh
- Phương pháp xử lí số liệu từ đó nhận xét, đánh giá
2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH
BÌNH ĐỊNH NĂM 2.1 Khái quát về quy mô nguồn nhân lực Tỉnh Bình Định
Bảng 2.1 Dân số trung bình chia theo giới tính, thành thị và nông thôn giai đoạn
2012 – 2015
Đơn vị: Nghìn người
Tổng số 1.502,4 1.509,3 1.514,5 1.519,7 Nam 732,4 735,8 739,8 742,5
Nữ 770,0 773,5 774,7 777,1 Thành Thị 462,9 465,1 469,5 471,6 Nông Thôn 1.039,5 1.044,2 1.045,0 1.048,1
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trang 5Qua bảng số liệu ta thấy dân số trung bình tỉnh Bình Định tăng dần qua các năm
Từ năm 2012 – 2013, dân số trung bình tăng 6,9 nghìn người, từ năm 2014 – 2015 dân
số trung bình tăng 5,2 nghìn người Dân số tăng giúp cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho Tỉnh Bên cạnh đó, ta có thể thấy sự chênh lệch giữa dân số nam và nữ, dân số nam luôn thấp hơn so với dân số nữ - điều này đã làm nên sự mất cân bằng giới tính gây nên khó khăn cho việc cung cấp nhân lực cho tỉnh Đặt biệt, khó khăn lớn nhất đó
là dân số nông thôn, thành thị có sự chênh lệch quá lớn, năm 2015 dân số thành thị cao hơn nông thôn 576,5 nghìn người – điều nay cho thấy dân số Bình Định tập trung chủ yếu ở nông thôn, trong khi nó các công ty, xí nghệp lớn lại tập trung đa số ở thành thị
đã gây nên tình trạng thất nghiệp ở nông thôn còn thành thị thì thiếu nguồn nhân lực
Biểu 2.2 Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số Bình Định trong giai đoạn 2012 – 2015
Đơn vị: Phần ngàn
Nguồn: Tổng cục thống kê
Qua đồ thị trên ta thấy, tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số không đồng đều qua các năm Cụ thể, từ năm 2012 – 2013, tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số tăng 1,6 phần ngàn nhưng từ năm 2013 – 2015 thì tỷ lệ này đã giảm xuống 1.6 phần ngàn còn chỉ 8,2 phần ngàn
0 2 4 6 8 10 12
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Sơ bộ 2015
Trang 62.2 Trình độ văn hóa của người lao động
Bảng 2.3 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ của cả nước và Bình Định từ năm
2013 – 2015
Đơn vị: %
Nguồn: Tổng cục thống kê
Qua bảng trên ta thấy, tỷ lệ dân biết chữ từ 15 tuổi trở lên của Bình Đinh luôn tăng
và cao hơn so với cả nước, Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung Cụ thể, năm 2013
tỷ lệ biết chữ của Tỉnh (95,8%) cao hơn cả nước (94,8%) 1%, Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung (94,7%) 1,1% Đặc biệt, đến năm 2015, tỷ lệ này đã tăng lên 0,4% cao hơn so với cả nước 1,2% Điều này cho thấy Bình Định đã có rất nhiều nỗ lực trong việc nâng cao trình độ cho người lao động
Bảng 2.4 Số học sinh phổ thông của Tỉnh Bình Định giai đoạn 2012 - 2015
Đơn vị: Người
Nguồn: Tổng cục thống kê
Qua bảng số liệu trên ta thấy, số học sinh phổ thông của Tỉnh có sự giảm dần qua các năm Cụ thể từ năm 2012– 2013, số học sinh tiểu học tăng 1379 học sinh, số học
Năm Tổng số Tiểu học THCS THPT
2012 287.340 122.763 97.037 67.540
2013 280.286 124.142 95.027 61.117
2014 274.530 123.943 94.762 55.825
2015 270.992 124.805 93.423 52.764
Trang 7sinh trung học sơ sở giảm 2010 học sinh, số học sinh trung học phổ thông giảm 6423 học sinh (giảm đáng kể) Từ năm 2014 – 2015, số học sinh tiểu học tăng nhưng ít 3638 học sinh, số học sinh trung học cơ sở giảm 1339 học sinh, số học sinh trung học phổ phông giảm 3061 học sinh Nguyên nhân chính gây nên tình trạng này là do cuộc sống của người dân còn nhiều khó khăn nên không có điều kiện để cho con mình đi học, nhà ở quá xa trường học nên việc đi học rất bất tiện hoặc do học lực kém không thể theo học tiếp tục nữa Chính vì những điều này đã gây nên khó khăn rất lớn cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Bảng 2.5 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông
Đơn vị: %
Nguồn: Tổng cục thống kê
Nhìn chung, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông của Bình Định tương đối cao nhưng thấp hơn so với cả nước Từ năm 2013 – 2014, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông của cả nước cao hơn 3% so với Tỉnh, từ năm 2014 – 2015 cũng như vậy Tỷ lệ học sinh trung học phổ thông của tỉnh giảm dần một cách rõ rệt đã phản ảnh giáo dục, đào tạo của tỉnh còn yếu kém, chưa đáp ứng được nhu cầu chất lượng nguồn nhân lực của Tỉnh, đồng thời tỷ lệ này còn thấp hơn so với cả nước đã gây ra khó khăn lớn cho Tỉnh để theo kịp đà phát triển của đất nước
2.3 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động
Trình độ chuyên môn kĩ thuật của người lao động là một trong những chỉ tiêu phản ánh rõ nhất chất lượng của một quốc gia hay một địa phương Nhìn chung, trình
Năm Tổng số Tiểu học THCS THPT
2012 287.340 122.763 97.037 67.540
2013 280.286 124.142 95.027 61.117
2014 274.530 123.943 94.762 55.825
2015 270.992 124.805 93.423 52.764
Trang 8độ chuyên môn kĩ thuật của người lao động Tỉnh Bình Định của ở mức độ khá thấp sao với mặt bằng chung
Bảng 2.6 Số lao động có việc làm từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ CMKT, giới
tính, thành thị và nông thôn năm 2015
Đơn vị: Người
Nguồn: Trung tâm dịch vụ việc làm Bình Định
Qua bảng trên, ta thấy số lao động đang làm việc chưa qua đào tạo chiếm hơn 1/2 tổng số lao động có việc làm trong cả tỉnh (56,6%), tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn (77,2%), lao động nữ chưa qua đào tạo cao hơn nam (54,1%).Tỷ lệ lao động
Trình độ
CMKT
Thành Thị
Nông Thôn
Chưa qua
đào tạo 495.178 227.283 267.895 382.253 112.925
CNKT
không bằng 200.292 121.911 78.381 144.035 56.257
Trung cấp
Cao đẳng
Trang 9trình độ đại học trở lên có việc làm là 96,8%, chia đều ở cả hai khu vực: thành thị 51,7%, nông thôn 48,3%; lao động nữ chiếm 42,1%
Từ những điều này đã gây ra cho Bình Định rất nhiều khó khăn lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực để kịp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Tỉnh cần phải đẩy mạnh các chính sách đào tạo nguồn nhân lực bởi số lao động chưa qua đào tạo còn chiếm số lượng rất lớn, đồng thời việc phân chia người lao động có trình độ đại học còn chưa hợp lí nên tập trung số lao động có trình độ đại học ở thành thị nhiều hơn nông thôn bởi nền kinh tế của Tỉnh tập trung chủ yếu ở thành thị
Bảng 2.7 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở một số địa phương chia theo
trình độ chuyên môn kĩ thuật
Đơn vị: Người
Nguồn: Trung tâm dịch vụ việc làm Bình Định
đào tạo
CNKT không bằng
Sơ cấp nghề
Trung cấp nghề
Cao đẳng nghề
Toàn
H Tuy
H.Vân
H.Vĩnh
H.Phù
Quy
H An
Trang 10Nhận xét: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo là 385.215 người chiếm 43,6% được chia ra ở nhiều cấp trình độ chuyên môn kỹ thuật khác nhau từ công nhân
kỹ thuật không bằng đến trình độ tiến sỹ; trong đó nhiều nhất là công nhân kỹ thuật không bằng 200.714 người chiếm 52,1% trong tổng số lao động đã qua đào tạo
Tổng số lực lượng lao động có trình độ từ đại học trở lên của cả tỉnh là 55.942 người chiếm 6,3%, trong đó tập trung đông nhất tại thành phố Quy Nhơn với 19.105 người chiếm 34,2%
Các huyện như Vân Canh, Vĩnh Thanh, An Lão lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có trình độ chuyên môn kĩ thuật quá ít bởi những huyện này điều kiện sống còn khó khăn, nền kinh tế phát triển chủ yếu là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ còn thấp nên kéo theo trình độ lao động còn thấp, phát triển kinh tế đa dạng sẽ giúp việc phần bố lại lực lượng lao động có trình độ, đồng thời cần nâng cao trình độ lao động tại chỗ là vấn đề cấp bách đề ra với chính quyền mỗi địa phương, nhất là các huyện thuộc vùng sâu vùng xa
Bảng 2.8 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua
đào tạo của Bình Định và cả nước giai đoạn 2012 – 2015
Đơn vị: %
Năm 2012 2013 2014 2015 Bình Định 12,9 15,2 14,1 15,0
Cả nước 16,6 17,9 18,2 19,9
Nguồn: Tổng cục thống kê
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo của tỉnh ngày càng tăng qua các năm và thấp hơn so với cả nước Cụ thể, từ năm 2012 – 2013 tỷ lệ này tăng 2,3%, từ năm 2014 – 2015 tăng 0.9% điều này cho thấy việc đào tạo nguồn nhân lực của Tỉnh có sự sa sút, cần phải tập cao
tỷ lệ này hơn nữa So với cả nước thì tỷ lệ này vẫn còn thấp, thấp hơn 4,4% (2014) và 4,9% (2015) Tỉnh Bình Định cần phải có các chính sách thực tiễn hơn để chất lượng nguồn nhân lực ngày càng nâng cao trong điều kiện phát triển kinh tế của cả tỉnh
Trang 11Biểu 2.3 Năng suất lao động xã hội giai đoạn 2010 – 2014
Nguồn: Tổng cục thống kê Bình Đinh
Theo biểu đồ, năng suất lao động của tỉnh Bình Định đạt mức 31,2 triệu đồng/người vào năm 2010 đã tăng lên mức 40,8 triệu đồng/người vào năm 2014 Nhìn tổng thể, năng suất lao động giai đoạn 2010-2014 có sự cải thiện đáng kể, tốc độ tăng bình quân đạt 7%/năm Trong đó, năm 2012 đạt mức tăng cao nhất là 9,5% nhưng đến năm 2014 thì mức tăng này lại có xu hướng giảm Điều này cho thấy tốc độ phát triển năng xuất lao động có tăng nhưng chưa đáng kể, Tỉnh cần phải đưa ra các biện pháp nâng cao chất lượng, trình độ của người lao động hơn nữa Đặc biệt năng suất lao động của tỉnh Bình Định so với toàn quốc vẫn còn thấp, xấp xỉ 80% Do đó, để đạt mức trung bình của cả nước, Bình Định cần tích cực phấn đấu đạt được tốc độ tăng giá trị gia tăng các ngành kinh tế cao hơn và ổn định trong các năm tới
2.4 Tình hình chăm sóc sức khỏe nguồn nhân lực
Vấn đề chăm sóc sức khỏe là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một địa phương Nhìn chung, tình hình chăm sóc sức khoẻ của Tỉnh Bình Định vẫn còn một số bất cập, hạn chế
Trang 12Bảng 2.9 Số cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở y tế của Tỉnh Bình Định
Đơn vị: Cơ sở
Năm
Tổng
số
Bệnh viện
Phòng khám khu vực
Trạm y tế xã, phường
2012 182 17 5 159
2013 183 18 5 159
2014 182 17 5 159
2015 182 17 5 159
Nguồn: Tổng cục thống kê
Từ bảng số liệu ta thấy, số cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sở y tế của Tỉnh Bình Định có sự thay đổi không đáng kể (chênh lệch nhau chỉ có 1 cơ sở), số bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng; trạm y trế xã, phường, cơ quan, xí nghiệp vẫn giữ nguyên không đổi Những điều này cho thấy việc đầu tư vào các cơ sở y tế của Tỉnh còn nhiều hạn chế
Bảng 2.10 Số Bác sĩ, Y sĩ, Y tá, Hộ sinh trực thuộc sở Y tế của Bình Định từ năm
2013 đến 2015
Đơn vị: Người
2013 811 670 1692 418
2014 774 660 1734 421
2015 794 669 1687 421
Nguồn: Tổng cục thống kê