Trong bối cảnh của thế giới hiện nay khi mà khoa học và công nghệ đã thực sự phát triển rất mạnh mẽ thì việc xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao là yêu cầu tất yếu cần quan tâm. Đây là vấn đề được Đảng, Nhà nước đặt lên hàng đầu trong mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đưa nước ta vào công cuộc hội nhập quốc tế. Bên cạnh việc xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao thì việc sử dụng nguồn lao động cũng là vấn đề đáng chú ý và cần được chú trọng không kém. Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả, đúng đắn và hợp lí là một vấn đề đáng suy ngẫm ở nước ta. Bởi lẽ, bất cứ một chương trình phát triển kinh tế xã hội nào của một đất nước, một địa phương hay một doanh nghiệp thì sự thành hay bại thường xuất phát tự một số yếu tố cơ bản như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, công nghệ và lao động. trong các yếu tố cơ bản đó thì việc quyết định sự phát triển kinh tế xã hội là nhân tố con người. Tại tỉnh Bình Định, việc sử dụng nguồn lao động cũng được các cơ quan chú trọng và không ngừng cải thiện. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường phải chịu sự cạnh tranh và thách thức để tồn tại và cùng các tỉnh trong cả nước ngày càng phát triển đi tới nhiệm vụ xây dựng đất nước Việt Nam hiện đại, hòa nhập vào nền kinh tế thị trường quốc tế thì tỉnh Bình Định cần phải quản trị nguồn nhân lực một cách có hiệu quả. Quản trị nguồn nhân lực thành công là nền tảng bền vững cho thành công của nọi hoạt động trong tổ chức. Nhận thấy tầm quan trọng của sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định tôi đã chọn đề tài” Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” làm đề tài tiểu luận. Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống và xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định. Đặc biệt, đề tài đưa ra thực trạng về sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định. Từ đó nhận xét đánh giá một cách cụ thể về yếu kém của việc sử dụng nguồn nhân lực và đề xuất một số định hướng cũng như một số giải pháp góp phần vào việc hoàn thiện công tác đào tạo, nâng cao hiệu quả về vấn đề sử dụng nguồn nhân lực để cả nước nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng có thể phát triển toàn diện, nhanh chóng đẩy
Trang 1MỤC LỤC
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Thực trạng về sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định 2
2.1 Tình hình về lao động và việc làm của người lao động tại tỉnh Bình Định 2
2.1.1 Về lao động tại tỉnh Bình Định 2
2.1.2 Về vấn đề việc làm tại tỉnh Bình Định 5
2.2 Thất nghiệp và thiếu việc làm tại tỉnh Bình Định 5
2.1.1 Thất nghiệp ở Bình Định 6
2.1.2 Thiếu việc làm ở Bình Định 11
2.1.3 Phương thức tìm việc của những người đang tìm kiếm việc làm 12
3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước 17
3.1 Giải pháp về tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm trong dân số 17
3.1.1 Giải quyết tình trạng thất nghiệp 17
3.1.2 Giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở tỉnh Bình Định 19
3.1.3 Giải pháp thực hiện tốt chế độ thời gian làm việc của người lao động tại tỉnh Bình Định 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN NGUỒN NHÂN LỰC 22
Trang 21 Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh của thế giới hiện nay khi mà khoa học và công nghệ đã thực sự phát triển rất mạnh mẽ thì việc xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao là yêu cầu tất yếu cần quan tâm Đây là vấn đề được Đảng, Nhà nước đặt lên hàng đầu trong mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đưa nước ta vào công cuộc hội nhập quốc tế Bên cạnh việc xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao thì việc sử dụng nguồn lao động cũng là vấn đề đáng chú ý và cần được chú trọng không kém Sử dụng nguồn nhân lực
có hiệu quả, đúng đắn và hợp lí là một vấn đề đáng suy ngẫm ở nước ta Bởi lẽ, bất cứ một chương trình phát triển kinh tế xã hội nào của một đất nước, một địa phương hay một doanh nghiệp thì sự thành hay bại thường xuất phát tự một số yếu tố cơ bản như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, công nghệ và lao động trong các yếu tố cơ bản đó thì việc quyết định sự phát triển kinh tế xã hội là nhân tố con người
Tại tỉnh Bình Định, việc sử dụng nguồn lao động cũng được các cơ quan chú trọng
và không ngừng cải thiện Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường phải chịu sự cạnh tranh và thách thức để tồn tại và cùng các tỉnh trong cả nước ngày càng phát triển đi tới nhiệm vụ xây dựng đất nước Việt Nam hiện đại, hòa nhập vào nền kinh tế thị trường quốc tế thì tỉnh Bình Định cần phải quản trị nguồn nhân lực một cách có hiệu quả Quản trị nguồn nhân lực thành công là nền tảng bền vững cho thành công của nọi hoạt động trong tổ chức Nhận thấy tầm quan trọng của sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định tôi đã chọn đề tài” Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” làm đề tài tiểu luận
Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống và xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định Đặc biệt, đề tài đưa ra thực trạng về sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định Từ đó nhận xét đánh giá một cách cụ thể về yếu kém của việc sử dụng nguồn nhân lực và đề xuất một số định hướng cũng như một số giải pháp góp phần vào việc hoàn thiện công tác đào tạo, nâng cao hiệu quả về vấn đề sử dụng nguồn nhân lực để cả nước nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng có thể phát triển toàn diện, nhanh chóng đẩy nhanh tiến độ cách mạng công nghiệp bốn chấm không (4.0) đi tới thành công tốt đẹp
Trang 32 Thực trạng về sử dụng nguồn nhân lực tại tỉnh Bình Định
Việc sử dụng nguồn nhân lực đạt hiệu quả một cách tối đa và hợp lý luôn là thách thức, khó khăn với nước ta chứ không riêng gì ở tinh Bình Định Sử dụng nguồn hân lực một cách hợp lý không phải là một điều đơn giản, song nếu làm được điều đó thì sẽ thúc đẩy việc sản xuất có hiệu quả hơn rất nhiều, năng suất lao động sẽ tăng, phúc lợi
xã hội tăng cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ ở nước ta và làm cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của đất nước thành công nhanh chống
2.1 Tình hình về lao động và việc làm của người lao động tại tỉnh Bình Định 2.1.1 Về lao động tại tỉnh Bình Định
Từ kết quả thu thập, cập nhật thông tin cung lao động tỉnh Bình Định năm 2015, phòng Đào tạo và Thông tin thị trường lao động khai thác và cung cấp dữ liệu cung lao động năm 2015, đồng thời phân tích thực trạng chất lượng nguồn cung lao động và xu hướng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp trong năm 2016 với những nội dung sau:
Tính đến 31/10/2015, dân số trên 15 tuổi tỉnh Bình Định là 1.229.468 người, trong
đó dân số thành thị 352.224 người chiếm 28,6 %, dân số nông thôn 877.244 người chiếm 71,4%; nam 608.318 người chiếm 49,5%, nữ 621.150 người chiếm 50,5% Vùng tập trung dân cư đông nhất là thành phố Quy Nhơn với 198.977 người, tiếp đến là huyện Hoài Nhơn với 181.148 người; huyện Vân Canh có dân số trên 15 tuổi thấp nhất với 20.215 người
Lực lượng lao động tỉnh Bình Định từ 15 tuổi trở lên là 884.098 người, trong đó,
số lao động nam là 461.374 người chiếm 52,2%, số lao động nữ là 422.724 người chiếm 47,8% và phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị Lực lượng lao động khu vực nông thôn là 640.154 người chiếm 72,4%, lực lượng lao động khu vực thành thị là 243.944 người chiếm 27,6% Lực lượng lao động tương đối trẻ, trong độ tuổi từ 15- 39
có 423.854 người chiếm 47,9% Lực lượng lao động trong độ tuổi từ 40- 49 là 226.160 người chiếm 25,6%
Có sự khác nhau đáng kể về phân bố lực lượng lao động theo tuổi giữa khu vực thành thị và nông thôn Tỷ lệ phần trăm lực lượng lao động nhóm tuổi trẻ (15 - 24) và
Trang 4Ngược lại, đối với nhóm tuổi lao động chính (25 – 54) thì tỷ lệ này của khu vực thành
thị lại cao hơn khu vực nông thôn
Bảng 2.1: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chia theo nhóm tuổi, thành thị -
nông thôn, giới tính
tuổi
Trang 5Qua bảng 2.1 cho thấy, người lao động ở khu vực thành thị tham gia vào lực lượng lao động muộn hơn và ra khỏi lực lượng lao động sớm hơn so với người lao động ở khu vực nông thôn Lý do chính giải thích đặc điểm này là do nhóm dân số trẻ ở khu vực thành thị có thời gian đi học dài hơn và người lớn tuổi ở khu vực thành thị nghỉ làm việc sớm hơn so với khu vực nông thôn (những người về hưu ở khu vực thành thị thường không tiếp tục tham gia vào hoạt động kinh tế)
Trong tổng số 884.098 người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động trong cả tỉnh, có tới 498.883 người chiếm 56,4% chưa được đào tạo qua bất kỳ một trình độ chuyên môn kỹ thuật nào Con số này đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho việc nâng cao chất lượng nguồn lao động phục vụ sự nghiệp hiện đại hóa, công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh nhà
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo là 385.215 người chiếm 43,6% được chia ra ở nhiều cấp trình độ chuyên môn kỹ thuật khác nhau từ công nhân kỹ thuật không bằng đến trình độ tiến sỹ; trong đó nhiều nhất là công nhân kỹ thuật không bằng 200.714 người chiếm 52,1% trong tổng số lao động đã qua đào tạo
Tổng số lực lượng lao động có trình độ từ đại học trở lên của cả tỉnh là 55.942 người chiếm 6,3%, trong đó tập trung đông nhất tại thành phố Quy Nhơn với 19.105 người chiếm 34,2%
o Dân sô trung bình tỉnh Bình Định năm
Trang 6 Tỷ lệ lực lượng lao động trong dân số năm 2015
Cơ cấu lao động đang làm việc ở tỉnh Bình Định cho thấy, phần lớn lao động làm những nghề không đòi hỏi có chuyên môn kỹ thuật, có kỹ năng nghề nghiệp cao (23,7% lao động làm nghề Giản đơn; 15,1% làm các nghề Dịch vụ cá nhân, bảo vệ và bán hàng; 32,5% làm Nghề nông, lâm, ngư nghiệp; 14,1% làm Thợ thủ công và các thợ có liên quan khác ) Với những nghề đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có tay nghề cao, như: các nghề về quản lý, , lại chiếm tỷ trọng thấp (chuyên môn kỹ thuật bậc cao chiếm 4,2% lao động, chuyên môn kỹ thuật bậc trung chiếm 3,0%)
Hiện nay, trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại đại hóa đất nước, tuy số lao động đang làm việc ở tỉnh Bình Định chiếm tỷ lệ cao trong tổng lực lượng lao động, nhưng chất lượng lao động thấp, điều này dẫn đến việc làm của người lao động sẽ thiếu bền vững, thu nhập thấp,… Đây là một trong những vấn đề khó khăn trong phát triển kinh
tế của địa phương” ( Huỳnh Văn Tòng, 23-08-2013)
2.2 Thất nghiệp và thiếu việc làm tại tỉnh Bình Định
Hiện nay, việc sử dụng nguồn nhân lực vẫn là một đề tài bất cập và còn mang lại nhiều thách thức với các nhà quản lý Trước tiên dễ thấy nhất là tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm tại tỉnh Bình Định khá cao S ố liệu và phân tích về tình trạng thất nghiệp giúp đánh giá mức độ thiếu hụt của thị trường lao động Ở Việt Nam trong đó có tỉnh
Trang 7Bình Định, nơi mà mức độ thất nghiệp và an sinh xã hội thường thấp, chỉ số thiếu việc làm có thể cung cấp hiểu biết sâu hơn Các chỉ tiêu trong phân tích dưới đây về thất nghiệp và thiếu việc làm được tính cho người từ 15 tuổi trở lên, và trong độ tuổi lao động nữ từ 15-54 tuổi và nam từ 15-59 tuổi và thanh niên từ 15-24 tuổi
2.1.1 Thất nghiệp ở Bình Định
Theo kết quả điều tra nguồn cung lao động tỉnh Bình Định năm 2015, trong 884.098 người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động có 9.103 người thất nghiệp Trong đó nam 5.086 người chiếm 55,9%, nữ 4.017 người chiếm 44,1%; khu vực thành thị 4.021 người chiếm 44,2%, khu vực nông thôn 5.082 người chiếm 55,8%
Bảng 2.2: Số lao động thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên chia theo nhóm tuổi, thành thị- nông thôn, giới tính
Trang 8(Nguồn: CSDL cung lao động tỉnh Bình Định năm 2015)
Từ bảng 2.2 thì số người thất nghiệp trẻ tuổi từ 15 – 29 tuổi là 6.731 người chiếm 73,9% trong tổng số người thất nghiệp, trong khi đó nhóm dân số từ 15 – 29 tuổi chỉ
chiếm 22,7% tổng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả tỉnh
Trang 9Số lao động thất nghiệp ở cả hai khu vực thành thị và nông thôn đều tập trung chủ yếu vào nhóm thanh niên dưới 30 tuổi Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp cao cho thấy cần phải đẩy mạnh việc giáo dục nghề nghiệp ngay từ bậc học phổ thông để thanh niên có thể dễ dàng gia nhập vào thị trường lao động sau khi rời ghế nhà trường
Bảng 2.3: Số lao động thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ CMKT, thành thị- nông thôn, giới tính
Trang 10(Nguồn: CSDL cung lao động tỉnh Bình Định năm 215)
Từ bảng 2.3 thì trong 9.103 người thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên có 3.705 người chưa qua đào tạo chiếm 40,7% Đây là con số khá cao Đối với lực lượng thất nghiệp này, việc tìm kiếm một việc làm bền vững là vô cùng khó khăn Để tháo gỡ vấn đề này cần có sự chú trọng đến công tác dạy nghề cho người lao động và bản thân người lao động phải nhận thức được hết ý nghĩa của việc học nghề
Trang 11Số lao động thất nghiệp có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên cũng khá cao 3.396 người chiếm 37,3% Qua đó cho thấy mặc dù có trình độ cao nhưng nếu kém năng động; thiếu kỹ năng làm việc, kỹ năng nghề, ý thức kỷ luật trong công việc thì việc các sinh viên mới ra trường đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp là một thách thức không hề nhỏ
Ta có tỷ lệ thất nghiệp tại tỉnh Bình Định năm 2015
URt=9,103
1520,2∗ 100 = 0,6%
Cứ 100 người trong lực lượng lao động thì đã có 6 người thất nghiệp
Nhìn chung qua bảng số liệu 2.2 và 2.3 và tỷ lệ thất nghiệp năm 2015 cho thấy số lao động thất nghiệp cao chiếm tới 0,6% ở nông thôn chiếm đa số và thành thị chiếm số lượng cũng đáng chú ý Nguyên nhân do ở thành thị luôn tập trung đông các nhà máy xí nghiệp, công ty sản xuất kinh doanh… được đầu tư nhiều Đời sống nhân dân ở thành thị luôn cao hơn ở các vùng khác Hơn nữa nhiều trường cao đẳng đại học được đặt tại đây, một phần đông số sinh viên sau khi ra trường không muốn về quê hương mà ở lại thành phố tìm việc Vì thế mà lao động ở các nơi khác luôn có xu hướng dồn về các thị
xã, thành phố với mong muốn tìm được việc làm ổn định hơn điều này dẫn tới khó khăn cho thị xã và thành phố Bởi lẽ, lượng người lao động khá đông mà công việc thì có hạn hơn nữa còn đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nên dẫn tới hiện tượng thất nghiệp
Ngoài ra, nói tới thất nghiệp thì phải nói tới những nguyên nhân sau:
- Chu kì kinh doanh có thể mở rộng hay thu hẹp do sự điều tiết của thị trường Khi
mở rộng thì thu hút thêm lao động làm cho cung cầu trên thị trường co giãn, thay đổi phát sinh hiện tượng thất nghiệp
- Do sự tiến bộ của khoa học công nghệ đặc biệt là sự tự động hóa quá trình sản xuất diễn ra nhanh chóng nên trong cùng một chừng mực nhất định máy móc đã thay thay thế con người Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận các nhà sản xuất luôn tìm cách
Trang 12chuyền sản xuất tự động hóa có thể thay thế hàng chục, thậm chí hàng trăm công nhân
Số công nhân bị máy móc thay thế lại tiếp tục bổ sung vào quân đội thất nghiệp
- Sự gia tăng dân số và nguồn lao độngcùng với quá trình quốc tế hóa nền kinh tế cũng có nhiều mặt tác động tiêu cực đến thị trường lao động làm cho một bộ phận người lao động bị thất nghiệp Nguyên nhân này chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển
Ở những nước này, dân số và nguồn lao động thường tăng nhanh, để hội nhập với nền kinh tế thế giới một cách nhanh chóng họ phải tiến hành cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới
và sắp xếp lại các doanh nghiệp Những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ phải giải thể hoặc phá sản Số doanh nghiệp còn lại phải nhanh chóng đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết
bị côngnghệ và sử dụng lao động ít lao động dần dẫn đến lao động dư thừa
- Số người lao động không ưa thích công việc đang làm hoặc địa điểm làm việc họ phai đi tìm công việc mới, địa điểm mới
Nông thôn
( Niên giám thống kê và theo kết quả tính toán của tác giả)
Qua bảng 2.4 tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn năm 2013, cứ 1000 người đang làm
việc ở khu vực nông thôn thì có 33 người thiếu việc làm Tỷ lệ thiếu việc làm của lao
Trang 13động nông thôn cao hơn gấp 2 lần khu vực thành thị, trong đó có sự chênh lệch không đáng kể về tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn giữa nam và nữ
Nếu như ở thị xã, thành phố xảy ra nạn thất nghiệp thì ở nông thôn lại rơi vào tình trạng thiếu việc làm trầm trọng Căn cứ vào các ngành nghề , vị trí khác nhau mà người lao động trong từng ngành nghề ấy có đặc điểm riêng có những lao động quá nhàn rỗi nhưng cũng có những người làm việc quá sức mình Nông thôn chủ yếu là trồng lúa nước, trồng hoa màu và chăn nuôi khi đến mùa vụ thì công việc của họ tương đối bận rộn nhưng khi hết mùa vụ thì thời gian của họ dư ra rất nhiều trừ một số vùng nông thôn ngoài làm nông nghiệp thì họ còn ngành nghề gia truyền Từ đó dẫn tới số giờ là việc chưa được sử dụng ở nông thôn khá cao đồng nghĩa với việc người dân thiếu việc làm cao Mặc khác nền kinh tế lại có nhiều chuyển biến nhưng chậm phát triển, chưa đáp ứng đủ việc làm cho người lao động Các lí do khác: trình độ người lao động còn hạn chế, việc đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu…
2.1.3 Phương thức tìm việc của những người đang tìm kiếm việc làm
Trang 14
Biểu 2.5: Tỷ trọng các phương thức tìm việc của những người đang tìm kiếm việc làm chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, năm 2013
Liên hệ/tư vấn cơ
sở dịch
vụ việc làm
Qua bạn bè/
người thân
Đặt quảng cáo tìm việc
Qua thông báo tuyển người
Chuẩn bị
để bắt đầu HĐKD