TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA SINH Họ và tên SV Nguyễn Thị Thảo Lớp KTTP – 02– K64 MSSV 20190569 Mã lớp 705035 Giảng viên hướng d[.]
Trang 1TRƯỜNGĐẠI HỌCBÁCHKHOA HÀNỘI VIỆNCÔNGNGHỆSINHHỌC&CÔNGNGHỆTHỰCPHẨM
Trang 3BÁO CÁOTHÍNGHIỆM BÀI1:
Trang 5Khichohóachấtvàobìnhcấtcầnmởkhóavantừtừtránhmởđộtngộtkhiếnápsuấtthayđổigâythấtthoátđạm
Trang 6-Khiđunlắc nhẹđểchocác vếtđentrôixuốngdungdịch.
-Lắpthiếtbịchắc chắn,khôngbịnghiêngđểkhíkhôngthoátrangoài.-
KhilắpbìnhhấpthụđuôiốngsinhhànphảingậptrongbìnhhấpthụNếukhôngNH3sẽbịthấtthoátrangoàimôi trường
Trang 7
BÁO CÁOTHÍNGHIỆM BÀI2:
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROTEIN HÒA TAN BẰNG
PHƯƠNGPHÁPLOWRY.
I Nguyêntắc:
- Phươngphápdựatrêncơsởphảnứngtạomàugiữaproteinvàthuốcthửfolin.Cườngđộmàucủahỗnhợpphảnứngtỷlệthuậnvớinồngđộproteintrongmộtphạmvinhấtđịnh.Biếtđượcmậtđộquangcủadungdịchprotein nghiên cứu với thuốc thửfolin, dựa theo đường chuẩn của protein
tinhkhiếtvớithuốcthửnày,cóthểdễdàngtínhđượchàmlượngproteincủamẫunghiêncứu
- Đâylàphươngpháprấtnhạyvàchínhxác,đượcdùngphổbiếntrongviệc xácđịnhprotein.Phươngphápdùngđối với proteinhòatan
- Baogồm2giaiđoạn:
+ Phản ứng biure: Đây là phản ứng đặc trưng của liên kết peptide NH-).Trongmôitrườngkiềm,cáchợpchấtcóchứatừhailiênkếtpeptidetrởlêncóthểphảnứngvớiCuSO4tạothànhphứcchấtmàuxanhtím,tím,tímđỏhayđỏ.Cườngđộmàuthay đổi tùy thuộc vàođộdài mạchpeptide
(CO-+ Phản ứng với thuốc thử folin: Thuốc thử folin có chứa
axitphosphomolipdic và axit phos-phovolframic Các chất này một mặt làm
tăngđộnhạycủaphảnứngbiure,mộtmặtkhácphảnứngvớigốcTyrvàTrptrongphântử
protein.Cácaxitaminnàythamgiatrongquátrìnhtạophứcchấtcómàuxanhdatrời,hấpthụcựcđạibướcsóngở750nm
Trang 8- Trángsạchcối chàybằngdungdịchNaOH 0,1N cònlại
- Đặtbìnhmẫuvàonồiđuncáchthuỷđểchiếtproteintrong15phút
Trang 9- Lấymẫura,làmnguội,trunghoà(tớipH7)bằngHCl0,1N(dùngđũathủytinhchấm
Đođộhấpthụcủadungdịchmàucủacácốngthínghiệmởbước
sóng750nm,vớidung
dịchđối sánhlàmẫukiểmchứng.Ghi kếtquả
Sửdụngđườngchuẩnproteinđểtínhhàmlượngproteincủadungdịchnghiêncứu
Trang 11-DùngNaOHđểnghiềnmẫu,chiếtvìNaOHgiúpphávỡcấutrúcmàngtếbào ( Cấu tạo
từ Photpholipit) Nhờ phản ứng este hóa, giải phóng toàn bộprotein
-
Đunổnđịnhở70-80Cđểtránhbiếntínhproteinvìnhiệtđộquácao,proteinbịbiếntính.Cònnhiệtđộthấpdẫntới hiệusuấtkhôngcao
- Dungdịchtrướckhiđưavàomáyđoquangphổphảiđượclọckỹ,trongvàkhôngcónhữnghạtlơlửngvìsẽlàmảnhhưởngđếnkếtquảđo
* Làmphảnứngmàu:
- DungdịchA:Na2CO32%phatrongNaOH0,1N=>Cungcấpmôitrườngkiềm
- Dungd ịchB:CuSO4.5H2O0 , 5 % phat rongd u ngd ịchn a t rixitrat1%b ềnvữnghơntrongKali-natrixitrat1%
- DungdịchC:hỗnhợpA/B=50/1
- DungdịchAcóNa2CO3dùnglàmdungdịchđệmduytrìPH.NếukhôngcóNa2CO3thìthờigianđạttiêuchuẩnsẽthayđổi
- DungdịchBcóCu2+thamgiaphảnứngBiuretạophứcđồngproteinmàuxanh
- Ánhsángphảiđơnsắc
Trang 12-PhảnứngbiurelàphảnứngđặctrưngcholiênkếtpeptitvớiionCu2+:donguyên tử N tạoliên kết phối trí với Cu2+ => tạo phức.Cu2+ oxh các gốc Tyr,Tryp=>Cu+cómàuxanhđặctrưng.ĐộtannhỏnhấtkhipH=pI.
-Giaiđoạn1:Khitrộn2dungdịchfelinIvàfelinIIvới nhauthìxảyraphản ứng giữa chúng theo hai giai đoạn Ngay lập tức tạo thành kết
tủahidroxitđồngmàuxanhdatrời
(FelinI)( F e l i n II) kếttủaxanh
Cu(OH)2tácdụngvớimuối Kali natri
Trang 13CHO O-CH-COONa COOH
Trang 14->thểtíchNa2S203cần dùngthựclà:3,3-2,4=0,9ml
Cứ1mlNa2S203tiêutốnchođịnhphânthìcó3,3mgđườngkhử
Trang 15- Trướck hi c h i ế t p h ả i c ó q u á t rì nh t r u n g h o à m ẫ u C ó q u á t r ì n h l o ạ i p r o t
e i n mẫu:loạiphảnứngmeladolin,phảnứngbiure
- Loại chìdư:khi chìdưc ó t h ể phảnứngvớiBiure
- Nếu lượng đường quá nhiều (đường+ felin I + felin II) sau khi đun sôi 2phútphảiđảmbảotrêndung
Trang 16Bài4 XÁCĐỊNHHÀMLƯỢNGSACCAROSE (THEO PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN, XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KHỬ
THEOPHƯƠNGPHÁPDNS)
I Nguyêntắc:
- Thủyphânsaccarozatathuđượchỗnhợp2đườngkhửglucosevà fructose
- Phươngphápdựatrêncơsởphảnứngtạomàugiữađườngkhửvớithuốcthửaxitdinitrosalicylic(DNS).Cườngđộmàucủahỗnhợpphảnứngtỉlệthuậnvới
nồngđộđườngkhửtrongmộtphạmvinhấtđịnh.Biếtđượcmậtđộquangcủadungdịchđườngkhửnghiêncứuvới thuốc
thửDNS,dựatheođồthịđườngchuẩncủaglucozatinhkhiếtvới thuốc thửnày tasẽdeexdàngtínhđượchàmlượngđường
khửcủamẫuvậtnghiêncứu.Từđótatìmrađượchàmlượngsaccarozacótrongmẫuvật
-Khithủyphândungdịchsaccarozabằngaxittađượchỗnhợpcủahaiđườngkhửglucozavàfructoza.Địnhlượngđườngkhửtạothànhchophéptínhđượclượngsaccarozacótrongmẫuthínghiệm
Lắpsinhhànkhívàđunsôicáchthuỷ30phútđểthuỷphânsaccarose.Làmnguội vàtrunghoàmẫubằngNaOH 5%vớigiấychỉthịpH
Chuyểntoànbộhỗnhợpvàobìnhđịnhmức cỡ100ml,địnhmức
bằngnướccấttới vạchmức.Lắcđều,đượcdịchđườngkhửsauthuỷphân
2.Dịchđườngkhửtrướcthuỷphân
Trang 17Dùngpipetcho0,4mldịchmẫunước ngọtvàobìnhđịnhmức cỡ100ml.
Địnhmức bằngnướccấttới vạchmức.Lắcđều,được dịchđườngkhửtrước thuỷphân
(cũngcóthểđođộhấpthụcủamẫuthínghiệm,đốisánhvớimẫukiểmchứng)
III Kếtquảvàsốliệu:Đư
ờngchuẩn:
Trang 18VậyhàmlượngSaccarozotrongmẫulà18,38%
IV Nhậnxétkếtquả:
Trang 19 Sau khi thủy phân làm nguội phải trung hòa mẫu bằng NaOH vìphảnứnggiữaDNSvàđườngkhửxảyratrongmôitrườngkiềmmớitạorasảnphẩmcómàuhấpthụbướcsóng540nm.
Khitrunghòakhôngdùngthuốcthửphenolphthaleinvìthuốcthửcómàuảnhhưởngđếnviệcđomậtđộquangcủadungdịchsaunày
- Nếudu ngdịchmẫulànướcn gọtc ó gat hìt rướctiênphảibàikhírakh ỏinướcngọt (dùng sóng siêu âm là tốt nhất) Không đun nóng để đuổi CO2vìsaccarosebịthủy phân=>hàmlượnggiảm
- KhiđomậtđộquangcủadungdịchnếuODlớnhơnODmaxcủađườngchuẩnthìkhôngthểthayvàođườngchuẩnđểtínhvìkhôngtuyếntính.Chỉcó
- Khiđomậtđộquangmẫutrướcthủyphânvàmẫusauthủyphântừđócóthểloạiđisaisốcủalượngđườngkhửcósẵntrongmẫuthínghiệmbanđầu
Trang 20BÀI 5:PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN ĐƯỜNG/
OLIGOSACCHARITBẰNGPHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ BẢNMỎNG
I Nguyêntắc :Phương pháp sắc kí bản mỏng là phương pháp phân
tíchcác chấtdựa trênsựkhácnhauvề áilực của chấtcầnphân tích
- Phươngphápsắckíbảnmỏngthườngdùngđểphântáchcáchợpchấtphâncực,cókhảnăngtạoliênkếtcầuH
- Phươngphápnày khôngđặc hiệuchođường.Nócóthểxác dịnhđược
cáchợpchấthữucơkhácnhưngcầnmộthệdungmôikhác
- Áilực
củaphatĩnhcóthểlàliênkếtcầuH,liênkếtxiliagen,liênkếtvậtlí(hấpthụtrênbềmặt)
- Buồngsắckíphảithậtkínkhívàđượcbãohoàhơidungmôi
- Hiện nay, sắc kí bản mỏng được sử dụng rộng rãi hơn sắc kí giấy do
khảnăng phân tách cao, thờigiansắckínhanh hơnvà cácbản
Trang 21- Quátrìnhchạyđượckếtthúckhivệtchạycủadungmôicáchméptrêncủabảnsắckí1cm
Trang 22-Kẻđườngchấmmẫubằngbútchì,khôngkẻbằngbútbivìmựcbútbilàhợpchất hữu cơ, khingâm vào dung môi trong quá trình chạy sắc kỹ sẽ gâynhiễu
- Dùngmaoquảnchấmmẫu.Chúýchấmnhiềulần,chỗnàokhôchấmtiếp.chấmsaochođườngkínhvếtloangkhôngquá5mm,phảitheothứtự
3 Chạysắcký
Trang 23- Đặtbảnsắckývàobìnhsắckísaochomépdướibảnsắckýđượcnhúngvàodungmôi nhưngkhôngngậptrongdungmôi,tránhcácmẫubịlẫnvào
nhaugâynhiễu
- Dungmôihữucơtrongbìnhsắckíphảiđượcbãohòahơidungmôi,tránhbayhơi.Dungmôiphảitinhkhiết,khôngmàuhoặcmàurâtnhạt
CÂU HỎI ĐẶTRA
1 Phương pháp này không đặc hiệu, nó đo tất cả các đường khử.Nếuglucozođược dùnglàmđườngchuẩnthìxelobiozachogiátrịthấphơn15%cònxylozalạichocaohơn15%
2 Tại saolạiphải thủyphânsacaroso?
Vì saccaroso không có tính chất khử , không có gốc C=O do
4 Tại saolại chỉthủy phânđược saccaroso?
7 Phươngpháprovichcóthểxácđịnhđược nhữngthànhphầngì?
Ngoài xác định được các loại đường khử như đã biết ta có thể xácđịnhđượcnhữngchấtcóthểthủyphânrađườngkhử rồiápdụngphươngpháp
Trang 24BÀI6:XÁCĐỊNHHOẠTĐỘ GLUCOAMYLASE
(XácđịnhđườngkhửtheophươngphápDNS)
I Nguyêntắc:
Phươngphápdựatrênsựxácđịnhglucoseđược tạothànhkhithuyẻphântinhbộttanbằngenzymeglucoamilazavớiviệcsửdụngglucooxidaza để xúc tác ôxi hóa đặc hiệu glucoza Hoạt độglucoamilaza đặc trưng cho khả năng của chế phẩm enzyme xúc tácsựphângiải
tinhbộttantớiglucozavàbiểuthịbằngsốđơnvịhoạtđộtrong1gamchếphẩm
Mộtđơnvịhoạtđộglucoamilazalàlượngenzymetác dụnglêntinhbộttanở30°CvàPh4,7trongthờigian1giờgiảiphóng
được1mgglucoza
glucozabằngoxikhôngkhítớiaxitgluconic.Sảnphẩmthứhaicủaphảnứnglahydropeoxit.Cảhaisảnphẩmcuốicùngđềuđượctạothànhtrongmốitươngquanđươnglượngphântửgamvớilượngglucozabịoxi hóa Dưới tác dụng của enzyme peroxidaza,hidro peoxit oxy
Enzymeglucooxidazaxúctácsựoxihóaβ-D-hóaferoxianuakalitạothànhferrixianuakalicómàuvàngchanh.Cườngđộmàutỉlệthuậnvớilượngglucoza
2 Tiếnhành(Làmsongsongmẫuthí nghiệmvà mẫukiểmchứng)
Trang 25Chuẩnbị - Chuẩnbịnồi
cáchthủyở30°C
- Đặtbìnhdungdịchtinhbộtvàlọ/
ốngchứadungdịchenzymtrongbểổnnhiệt30°Ctrong10phút
Bước 1: Phảnứngxúctáccủaenzym
- 0,5mldịchenzym phântích(đãở30°C)
- 0,5mldungdịchhồtinhbột1%
(đãcóở30°C)
- Trộnđều,nhanhvàđểphảnứngđúng10phútở30°C
Bước 2: - Vôhoạtenzym
- Bổs u n g 3 m l D N S , t r ộ n đ ề u( sau đó đặt ống nghiệmvàogiátrongnồicáchthủy)
- 0,5mldịchenzymphântích
- 3mlDNS(trộnđều)
- 0,5mldungdịchhồtinhbột1%.Trộnđềungaylậptức(sauđóđặtốngnghiệm vào giátrong nồicáchthủyđangsôi).Bước 3: Địnhlượngsảnphẩmtạothành:
- Đunsôicáchthủy5phút(khinồicách thủy sôi mới cho mẫuvào)
- Làmnguộinhanh
- Đun sôi cách thủy 5phút(khinồicáchthủysôimớichomẫuvào)
- LàmnguộinhanhBước 4: Đomậtđộquang(λ=540nm)đốisánhvớimẫukiểmchứng
III Kếtquả:
Trang 26=>Trong10phútở3 0 ° C , 0,5mlenzymethủyphânđược0,3477mgglucose
0,3477∗60Trong60phútở30°Cenzymethủyphânđượclà:
Các điều kiện phản ứng ( pH, nhiệt độ) phải ở trong giới hạn enzym cóthểtồntạibềnvữngvàgiữđượccốđịnhtrongsuốtthờigianphảnứng.Thường
ngườit a t iếnh ànht rongdungd ịchđ ệmv ớip H ổ nđ ịnhv à t ốiư uhóav ới
enzymđãchovàở30độCtrongmáyổnnhiệt
2 Phản ứng enzym được tiến hành trong điệu kiện dư cơ chất Sau khidừngphảnứnglượngcơchấtbịchuyểnhóakhôngquá20%
3 Thờigianxácđịnhhoạtđộenzymthườnglà10phút:nếuthờigianquángắnsai số do thao tác thí nghiệm, lượng sản phẩm tạo ra quá ít không đủ đểđoquang Còn nếu thời gian quá dài, tốc độ phản ứng bắt đầu giảm.Trongkhoảng10phút,enzymhoạtđộngmạnhnhất,tốcđộphảnứnglớnnhất
4 Khixácđịnhhoạtđộenzym,phảilàmmẫukiểmchứngvàmẫuthínghiệm
Phảilàmmẫukiểmchứngbởivìnếukhôngcóenzymxúctácthìphảnứngvẫnxảyranhưngvớitốcđộchậm.Vàngoàiracòncómộtphầnglucosecó
Trang 27VôhoạtenzymbằngthuốcthửDNS.Trongmôitrườngkiềmvànhiệtđộcaosẽlàmbiếntínhvàbấthoạtenzym
Trang 28XÁCĐỊNHHOẠTĐỘPROTEASE (TheophươngphápAnsoncảitiến)
I.Nguyêntắc:
Phương pháp dựa trên cơ sở thủy phân protein cazeinat natri ( cơchất có thể là cazein hoặc hemoglobin) bằng chế phẩm enzim có trongdung dịch nghiên cứu rồi tiếp đó làm vô hoạt enzim và kết tủa proteinchưa bị thủy phân bằng axit tricloaxetic Định lượng sản phẩm được tạothành trong phản ứng thủy phân bằng phản ứng màu với thuốc thử folin.Dựa vào đồ thị chuẩn của tyrozin để tính lượng sản phẩm tương ứng doenzimxúctáctạonên.
Một đơn vị hoạt độ protease là lượng enzym cần thiết trong thời gian 1 phút ở30oC chuyển hoá được casein thành một lượng sản phẩm không bị kết tủabởiaxit
2 Tiếnhành(Làmsongsongmẫuthínghiệmvàmẫukiểmchứng)
Trang 29Cácbướctiếnhành Ống nghiệm 1 (mẫu
thínghiệm)
Ốngnghiệm2(mẫuthínghiệm)
Bước 1 : Phản
ứngenzyme
2ml dungdịchcơchất 2ml dịchenzymeTrộnđềuđểphảnứngtrongđúng10phútở30°C
đ ể yên hỗn hợp trong 20phútLọc,thuđượcdịchlọc thínghiệm
2mldịchcơchất4mlTCA0,3M
2mldungdịchcơchấtTrộn đềungay lập tức,
đểyênhỗnhợptrong20phútLọc,thuđược dịchlọckiểmchứng
Trộnđều,để30phút
0,3mld ị ch l ọ c k i ể m c h ứ ng (dùngpipet)
1,5mlNa2CO30,5MTrộnđều,để10phútThêm0,3mldungdịchfolin.Trộnđều,để30phút
750nmvới dungdịchđối sánhvớimẫukiểmchứng
I Xửlýkếtquả:
-Dựavàođườngchuẩncủatyrosiny=1.0629x+0,0016vớiR^2=0,9999
Trang 30Với ylàgiátrịđoOD =0,181nm(đãsosánhvớimẫukiểmnghiệm).Theophươngtrìnhcó:nồngđộtyrosinelàxmmol/ml.
II Kếtquảthực nghiệm:
- Enzym là những protein có hoạt tính xúc tác nên không bền vững, rấtnhạycảm đối với các tác động lý hóa vì vậy cần tránh các yếu tố có thể gâybiến tínhprotein như nhiệt độ cao, pH quá axit hoặc quá kiềm, muối kim loại nặng,tránhtạobọtvìmộtsốenzymcóthểbịkìmhãmtrênbề mặtphânchia
- Các điều kiện phản ứng ( pH, nhiệt độ) phải ở trong giới hạn enzym cóthểtồntạibềnvữngvàgiữđượccốđịnhtrongsuốtthờigianphảnứng.Thường
Trang 31ngườit a t i ế n h à n h t r o n g d u n g d ị c h đ ệ m v ớ i p H ổ n đ ị n h v à t ố i ư u h ó a
v ớ i enzymđã chovàở30độCtrongmáyổnnhiệt
- Phản ứng enzym được tiến hành trong điệu kiện dư cơ chất Sau khidừngphản ứng lượng cơ chất bị chuyển hóa không quá 20% vì lúc đó, hoạttínhenzymthể hiệnrõ
- Thời gian xác định hoạt độ enzym thường là 10 phút: nếu thời gian quángắnsai số do thao tác thí nghiệm, lượng sản phẩm tạo ra quá ít không đủ đểđoquang Còn nếu thời gian quá dài, tốc độ phản ứng bắt đầu giảm Trongkhoảng10 phút, enzym hoạt động mạnh nhất, tốc độ phản ứng lớn nhất Trong một sốtrường hợp, hoạt độ củaenzym quá thấp có thể kéo dài thời gian phản ứng đến1hhoặc lâuhơn
- Khi xác định hoạt độ enzym, phải làm mẫu kiểm chứng và mẫu thínghiệm.Phải làm mẫu kiểm chứng bởi vì nếu không có enzym xúc tác thì phảnứng vẫnxảy ra nhưng với tốc độ chậm Và ngoài ra còn có một phần glucose có trongenzym Làm mẫu kiểmchứng nhưng không cho phản ứng xảy ra bằng cáchvôhoạtenzymtrướckhichotiếpxúcvớitinhbột
- Khi chuẩn bị dung dịch enzym để xác định hoạt độ thì tùy theo đặc tínhvàmức độ thuần khiết của các chế phẩm enzym mà tiến hành chuẩn bị để cóđượcdungdịchenzymtrongsuốt
- Điềukiệnphảnứng: đểphảnứngenzymđạtcực đại:
Glucoamylase: dùng DNS ở nhiệt độ cao Do tác dụng của môitrườngkiềmởnhiệtđộcaolàmbiếntínhvà vôhoạtenzym
Nếu trongphản ứng,sản phẩmtạothành và cơchất banđầuđ ề u
t á c dụng với thuốc thử thì phải loại bỏ cơ chất dư khỏi dung dịch sauthủyphân
Trang 32XÁCĐỊNH HÀMLƯỢNG VITAMINC (Phương pháp chuẩn dộ bằng 2,6 diclophenolindophenol-
2,6DCIP )
I Nguyêntắc:
Axit ascocbic ( vitamin C) là một hợp chất chưa no có hai nhómenol và 2 nhóm hydroxit, hòa tan trong nước và tồn tại dưới dạng oxi hóavàdạngkhử.
Axit ascocbic bị phá hủy rất nhanh dưới tác dụng của các chất oxyhóa và bền trong môi trường axit Do vậ, người ta thường chiết axitascocbictrongmẫubằngcácdungdịchaxitnhưaxetic5%,axitmetaphotphor ic2%
* Phương pháp dựa trên nguyên tắc là axit ascocbic có khả năngoxihóakhửthuậnnghịchchấtchỉthịđặctrưngmàuxanhlà2,6diclophenoli ndophenol( D C I P ) D ự a v à o l ư ợ n g c h ấ t c h ỉ t h ị t i ê u t ố n t a tính được lượng axit ascocbic có trong mẫu thí nghiệm Sơ đồ phản ứnggiữaaxitascocbicvớichất chỉthị DCIPnhư sau:
* Quá trình đổimàu:
Màuxanh(môitrườngkiềm)màuhồng(môitrườngaxit)khôngmàu
Trang 34Khi cho dư I2thì lúc này dung dịch xuất hiện màu xanh (với chấtchỉthị làhồ tinhbột).
Phươngtrìnhphảnứng:
Chuẩn độ cho đến khi xuất hiện màu xanh : lúc này ta tính đượclượng I2, từ đó xác định được nồng độ Vitamin C, cuối cùng suy ra đượcnồngđộDCIP.
CN(DCIP)× VDCIP=CN(vitaminC)× VvitaminC=CN(KIO3)× VKIO3
5 ml dịch vitamin C tinh khiết (PTN pha
sẵn)2,5mlOxalatamon bão hoà
Chuẩn bằng 2,6 DCIP (phân tích) cho đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 1phút,được
Trang 35Cân chính xác 10 g mẫu, cho vào cối, nghiền ngập trong axit
metaphosphoric5% (hoặc HCl 5%) Chuyển mẫu vào bình định mức cỡ 100 ml Định mức tớivạch bằng axit metaphosphoric 5% (hoặc HCl 5%) Lắc đều, lọc và thu dịchlọc vitaminC phân tích
2 Tiếnhànhphảnứng
Mẫuthínghiệm:
Cho vào bình tam giác (sạch, khô, cỡ 50 ml, bình số
3):10mldịchlọcvitaminC phântích (dùngmicropipet)
1ml 2,6 DCIP 0,001N tương ứng với 0,088mg vitain
C;1mlKIO30 , 0 0 1 Ntương ứngvới 0,088mgvitaminC
Thể tích DCIP định phân VTM C trong dịch lọc bằng :1.24
ml.Thể tíchDCIP địnhphânmẫukiểmchứng: 0,00 ml