1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề bài phân tích case quản lý khủng hoảng của hãng hàng không vietnam airlines trong vụ việc nam tiếp viên nhiễm covid 19

94 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề bài phân tích case quản lý khủng hoảng của hãng hàng không Vietnam Airlines trong vụ việc nam tiếp viên nhiễm covid 19
Tác giả Đoàn Thị Quỳnh Trang
Người hướng dẫn Đỗ Huyền Trang
Trường học Học viện Ngoại giao Khoa Truyền Thông - Văn Hóa Đối Ngoại
Chuyên ngành Quản lý khủng hoảng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Seitel, quản lý vấn đề bao gồm các yếu tố sau: - Dự đoán trước các vấn đề đang nảy sinh trước từ 18 tháng 3 năm - - lập kế hoạch tiền khủng hoảng - Xác định vấn đề một cách chọn lọc

Trang 1

HỌC VIỆN NGOẠI GIAO

KHOA TRUYỀN THÔNG VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI-

-

TIỂU LUẬN Học phần: Quản lý khủng hoảng

Đề bài:

PHÂN TÍCH CASE QUẢN LÝ KHỦNG HOẢNG CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG VIETNAM AIRLINES TRONG VỤ VIỆC

NAM TIẾP VIÊN NHIỄM COVID-19

Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Huyền Trang

Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Quỳnh Trang

Lớp: TT46B

Mã sinh viên: TT46B - 062 - 1923

Hà Nội, 2021

Trang 3

MỤC LỤC

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ KHỦNG HOẢNG 1

1 Khái niệm Quản lý vấn đề 1

2 Quản lý rủi ro 2

3 Quản lý khủng hoảng 3

B TỔNG QUAN VỀ DỊCH BỆNH COVID - 19 7

1 Nguồn gốc, nguyên nhân, hậu quả do COVID - 19 7

2 C ác hệ y và rủi ro trong giai đoạn COVID l - 19 8

2.1 Các hệ lụy trên phương diện kinh tế 8

2.2 C ác ri ro v kh ng ho ng thông tin 9

2.3 M t s n đ v kh ác đi v i doanh nghi ệp 10

3 Tổng quan về ngành hàng không trong COVI - D 19 và những rủi ro khủng hoảng 12

3.1 Ri ro v khng hong tài chính 13

3.2 Ri ro v khng hong nhân sự 14

3.3 Ri ro v khng hong truyn thông 15

4 Phân tích yếu tố PEST trong giai đoạn đại dịch COVID - 19 15

C PHÂN TÍCH CASE QUẢN LÝ KHỦNG HOẢNG CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG VIETNAM AIRLINES TRONG VỤ VIỆC NAM TIẾP VIÊN NHIỄM COVID - 19 16

1 Tổng quan về hãng hàng không Vietnam Airlines 16

2 Tổng quan và timeline khủng hoảng 19

Trang 5

3 Phạm vi ảnh hưởng 21

3.1 V danh tiếng 21

3.2 V các mi quan hệ 22

3.3 V kinh doanh 23

4 Nguyên nhân - Các vấn đề 24

5 Stakeholders Matrix 27

6 Phân tích các nhóm công chúng có liên quan trong v việc 28

8 Người phát ngôn 32

9 Giải pháp 32

9.1 Hình thức – Thông điệp chính 32

9.2 Mục đích – Mục tiêu 33

9.3 Gii pháp cụ thể 34

9.3.1 Ngay lập tức (trong vòng 24h , từ ngày 28/11/2020 - 29/11/2020) 34

9.3.2 Gii pháp ngắn hạn (trong vòng 2 tuần tiếp theo, từ ngày 30/11/2020 - 13/12/2020) 36

9.3.3 Gii pháp dài hạn (trong vòng 3 đến 6 tháng) 39

10 So sánh với các biện pháp mà Vietnam Airlines đã thực hiện 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 7

1

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ KHỦNG HOẢNG

1 Khái niệm Quản lý vấn đề

Quản lý vấn đề: Khả năng hiểu, huy động, điều phối và hướng dẫn tất cả các chức năng, hoạt động lập kế hoạch chính sách và chiến lược cùng tất cả các kỹ năng quan hệ công chúng, nhằm đạt mục tiêu: tham gia một cách có ý nghĩa vào việc tạo lập 1 chính sách công

có ảnh hưởng tới số phận của tổ chức và cá nhân (Howard Chase, 1976)

“Quản lý uy tín”: Xếp đặt 1 quá trình để bảo vệ thị trường, thị phần, giảm rủi ro, tạo cơ hội và quản lý hình ảnh với tư cách là 1 tài sản của tổ chức, nhằm phục vụ lợi ích của cả tổ chức và các nhóm công chúng chính của tổ chức Theo Seitel, quản lý vấn đề bao gồm các yếu tố sau:

- Dự đoán trước các vấn đề đang nảy sinh trước (từ 18 tháng 3 năm) - - lập kế hoạch tiền khủng hoảng

- Xác định vấn đề một cách chọn lọc trong 1 khoảng thời gian nhất định - Chú trọng xem xét cả cơ hội lẫn nguy cơ

- Lập kế hoạch từ ngoài vào trong

- Định hướng mấu chốt

- Thời gian biểu cho hành động theo thứ tự ưu tiên giải quyết từ trên xuống (organization chart)

Các bước tiến hành Quản lý vấn đề:

(1) Nhận định các xu hướng và các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội… trong môi trường hoạt động của tổ chức

Trang 9

2

(2) Trình bày các lựa chọn chiến lược khác nhau

(3) Thiết kế và thực thi một chương trình hành động để truyền tải quan điểm của tổ chức và để gây ảnh hưởng đến vấn đề

(4) Đánh giá chương trình để xem xét mức độ đạt mục tiêu của tổ chức

2 Quản lý rủi ro

Các bước tiến hành quản lý rủi ro:

(1) Coi truyền thông rủi ro là một phần của chương trình quản lý rủi ro

(2) Khuyến khích các lãnh đạo tham gia “đường dây truyền thông” Tìm kiếm các chuyên gia có uy tín bên ngoài tổ chức để họ - cung cấp thông tin cho báo chí

(3) Trở thành một chuyên gia trong cơ quan mình về lĩnh vực rủi ro để tăng độ tin cậy đối với các nhà báo

(4) Chủ động tiếp cận và cung cấp cho báo chí các số liệu và thông tin đúng đắn

(5) Nghiên cứu quan điểm của báo chí

(6) Hiểu rõ các nhóm công chúng mục tiêu và cách truyền thông báo chí cho hiệu quả

Trang 11

3

3 Quản lý khủng hoảng

Khủng hoảng là một sự kiện, một loạt các sự kiện cụ thể, không ngờ tới, không theo lệ thường, gây ra sự không chắc chắn ở mức độ cao, nó đe dọa hoặc được xem là đe dọa các mục tiêu với ưu tiên cao của một công ty hay tổ chức

Ba đặc điểm xác định khủng hoảng (Các thành phần trong khủng hoảng):

- Tính bt ngờ: một sự kiện diễn ra bất ngờ mà công ty tổ chức không lường trước hoặc lên kế hoạch từ trước Nó cũng có thể phát sinh từ các tình thế mà ngay cả những kế hoạch kiểm soát khủng hoảng tích cực nhất cũng không thể kiểm soát được

- Sự đe dọa: tất cả các cuộc khủng hoảng đều tạo ra các tình huống có tính đe dọa vượt xa các tình huống điển hình mà các công

ty phải đương đầu Mối đe dọa của một cuộc khủng hoảng có thể làm ảnh hưởng tới an ninh tài chính của một công ty, khách hàng của công ty đó, người dân sống gần một cơ sở sản xuất và các thứ khác

- Thời gian phn ứng ngắn: vì luôn xảy ra bất ngờ và gây đe dọa, nên khủng hoảng tạo ra tính khẩn cấp dai dẳng cho tình huống, đòi hỏi sự giải quyết vô cùng nhanh chóng

3.1 Phân loại

Có hai loại khủng hoảng, bao gồm: Khủng hoảng cố ý và Khủng hoảng vô tình

- Khủng hoảng do cố ý gồm 7 thể loại chung: Khủng bố; Phá hoại; Bạo lực ở nơi làm việc; Quan hệ giữa nhân viên và ban quản

lý không tốt; Kiểm soát rủi ro không tốt; Sáp nhập theo kiểu chiếm đoạt; Sự lãnh đạo thiếu đạo lý

Trang 13

4

- Khủng hoảng do vô tình gồm 4 thể loại chung: Thảm họa tự nhiên; Bùng phát dịch bệnh; Tương tác kỹ thuật không lường trước được; Sản phẩm hỏng hóc; Suy sụp kinh tế

3.2 Các giai đoạn trong khng hong

(1) Detection - Phát hiện: Phát hiện ra các dấu hiệu của một cuộc khủng hoảng có thời gian chuẩn bị cho các biện pháp đối phó - như mở họp báo, báo động đội xử lý khủng hoảng, chỉ định người phát ngôn

(2) Prevention - Ngăn ngừa: Áp dụng các chiến thuật để nói với công chúng về việc đang triển khai các hành động đúng đắn để

ngăn ngừa khủng hoảng Containment: Những nỗ lực nhằm hạn chế sự lan rộng của khủng hoảng Recovery Phục hồi: Lấy lại - hình ảnh, danh tiếng

(3) Containment: Nỗ lực giới hạn sự lan rộng của khủng hoảng ảnh hưởng đến tổ chức, doanh nghiệp

(4) Recovery: Lấy lại hình ảnh, danh tiếng, khôi phục lại tình trạng bình thường

(5) Learning: Tổng kết và rút kinh nghiệm

3.3 Các yếu t trong qun lý khng hong

- Tiến trình (timeline): Thời gian diễn ra khủng hoảng

- Phạm vi khủng hoảng: Rộng, hẹp, mức độ ảnh hưởng đến các yếu tố như danh tiếng, các mối quan hệ, kinh doanh…

- Nhóm công chúng có liên quan

Trang 15

5

- Nguyên nhân dẫn đến rủi ro, khủng hoảng

- Các giải pháp: gắn với các giai đoạn của khủng hoảng (ngay lập tức, ngắn hạn, dài hạn)

- Truyền thông trong khủng hoảng

Bên cạnh những yếu tố trên, người giải quyết khủng hoảng cần xác định rõ một số yếu tố sau:

- Xác định thông điệp, kênh truyền tải thông tin

- Xác định người phát ngôn

- Xác định giới truyền thông/ báo chí cần quan hệ

3.4 Các bưc để lên kế hoạch qun lý khng hong

Việc thiết lập kế hoạch quản lý khủng hoảng sẽ giúp cho tổ chức, doanh nghiệp sẵn sàng đối mặt với bất kỳ một rủi ro, khủng hoảng nào có thể xảy ra trong tương lai Có kế hoạch quản lý sẽ giúp hoạch định được những công việc cần phải thực hiện, chi phí, nhân lực cần cho việc xử lý khủng hoảng Sau đây là các bước cần thực hiện để lên kế hoạch quản lý khủng hoảng:

Bước 1: Xác định các loại khủng hoảng mà doanh nghiệp có thể gặp

Bước 2: Xác định mức độ tác động của khủng hoảng có thể ảnh hưởng tới doanh nghiệp

Bước 3: Xác định những hành động cần phải triển khai để ứng phó với khủng hoảng

Trang 17

6

Bước 4: Xác định người, nhóm người xử lý khủng hoảng

Bước 5: Thiết lập kế hoạch ứng phó

Bước 6: Truyền đạt và khiến những người trong doanh nghiệp hiểu được tầm quan trọng của kế hoạch quản lý khủng hoảng

Bước 7: Theo dõi và thường xuyên cập nhật cách xử lý khủng hoảng nếu có yếu tố mới xuất hiện

3.5 Tầm quan trọng ca qun lý khng hong

Việc lập kế hoạch đối phó hiệu quả với khủng hoảng và truyền đạt thông tin trong thời điểm khủng hoảng có thể giúp cho những người lãnh đạo công ty dễ dàng đối phó hơn với bất ngờ, đe dọa, và thời gian phản ứng ngắn - một phần của tất cả các khủng hoảng Một tình huống khủng hoảng có thể biến thành một cơ hội để cải tiến, với những chiến thuật nhất quán

Trang 19

7

B TỔNG QUAN VỀ DỊCH BỆNH COVID-19

1 Nguồn gốc, nguyên nhân, hậu quả do Covid-19

Đại dịch COVID - 19 là đại dịch toàn cầu của bệnh virus corona 2019 (COVID 19) do virus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính ‑ nặng 2 (SARS - CoV ‑ 2) gây ra Virus SARS - CoV - 2 lần đầu tiên được phát hiện tại thành phố Vũ Hán, thủ phủ tỉnh Hồ Bắc vào cuối năm 2019 trước khi lan ra toàn thế giới Các nhà khoa học ban đầu cho rằng virus lây từ động vật sang người tại chợ hải sản Hoa Nam ở thành phố Vũ Hán, nơi phát hiện ca mắc đầu tiên Tuy nhiên, các chuyên gia lại cho rằng có thể chợ này không phải nơi phát sinh dịch bệnh, nhưng là nơi virus phát tán

COVID - 19 lây lan khi một người bị nhiễm bệnh hít thở ra các giọt và các hạt rất nhỏ có chứa vi rút Những giọt và hạt này có thể bị người khác hít vào hoặc rơi vào mắt, mũi hoặc miệng của họ Trong một số trường hợp, chúng có thể làm ô nhiễm các bề mặt mà chúng tiếp xúc Những người ở gần người bị bệnh hơn 6 feet có nhiều khả năng bị nhiễm bệnh nhất

COVID - 19 được lan truyền theo ba cách chính:

- Hít thở vào không khí khi ở gần người bị bệnh đang thở ra những giọt và hạt nhỏ có chứa vi rút

- Có những giọt và hạt nhỏ chứa vi-rút này bám vào mắt, mũi hoặc miệng, đặc biệt là qua các vết bắn và thuốc xịt như ho hoặc hắt hơi

- Dùng tay chạm vào mắt, mũi hoặc miệng có vi rút

Hiện nay thế giới đã phát hiện 12 biến thể của Virus SARS 1 - CoV - 2 trong đó có 2 loại biến thể được xếp vào mức độ đáng lo ngại (VOC) là Delta và Omicron Tính đến thời điểm hiện tại, ngày 20/12/2021, thế giới đã ghi nhận 275.173.255 ca nhiễm, trong đó có hơn

1 Centers for Disease Control and Prevention 01/12/2021 Phân loại và định nghĩa biến th SARS - CoV - 2ể Xem t ại: https://vietnamese.cdc.gov/coronavirus/ 2019 ncov/variants/variant-classifications.html Truy c p ngày 20/12/2021 ậ

Trang 21

2 C ác hệ y và rủi ro trong giai đoạn COVID l - 19

Đại dịch COVID - 19 đã tạo ra những tiền lệ “chưa từng có” trong lịch sử khi con người phải giãn cách xã hội, làm việc tại nhà… tạo

ra hàng loạt những hệ lụy và hậu quả nghiêm trọng về tất cả mọi mặt từ kinh tế, chính trị đến văn hóa của thế giới

2.1 Các hệ lụy trên phương ện kinh tế di

Kinh tế và thương mại quốc tế bị ảnh hưởng tiêu cực trực tiếp trên bốn phương diện:

Thứ nht, chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn cục bộ, lưu thông hàng hoá, dịch vụ và lao động toàn cầu không còn như trước khiến cho mọi hoạt động kinh tế, thương mại và đầu tư không thể thông suốt và hiệu quả;

Thứ hai, đại dịch COVID 19 đã làm suy giảm tiêu dùng của người dân và xã hội, ảnh hưởng nhiều nhất đến lĩnh vực du lịch và dịch vụ;

-Thứ ba, đại dịch COVID - 19 hoành hành và diễn biến phức tạp như hiện nay, làm giảm nhiệt huyết của các nhà đầu tư và các doanh nhân cũng ngần ngại đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này tác động mạnh tới tăng trưởng kinh tế, thương mại và đầu tư;

2 https://www.worldometers.info/coronavirus/?utm_campaign=homeAdvegas1?%20#countries

Trang 23

9

Thứ tư, mối quan hệ và mức độ hợp tác về kinh tế, thương mại và đầu tư giữa các đối tác trên thế giới bị ngưng trệ khi chính phủ và các doanh nghiệp quyết định ngừng hoạt động kinh tế ở những nơi bị dịch bệnh, đồng thời chuyển dịch cơ sở sản xuất ra nơi khác

Hệ lụy đối với doanh nghiệp Việt Nam

Dù được ghi nhận là một trong những quốc gia có các biện pháp chống dịch tốt trên thế giới, đồng thời nền kinh tế vẫn có dấu hiệu tăng trưởng trong thời gian diễn ra đại dịch, nhưng Việt Nam cũng không thể tránh khỏi những hậu quả, hệ lụy mà COVID - 19 đã gây ra Trong 9 tháng đầu năm 2020 cả nước có 98.954 doanh nghiệp thành lập mới, giảm 3,2% so với cùng kỳ năm trước Đây là lần đầu tiên

số doanh nghiệp thành lập mới trong 9 tháng đầu năm bị sụt giảm trong giai đoạn 2015 - 2020 Trong khi đó, 9 tháng đầu năm giai đoạn

2015 - 2019 số doanh nghiệp thành lập mới bình quân mỗi năm tăng 14,3% Có 78,3 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 27,2% so với cùng kỳ năm 2019, trong đó có 38,6 nghìn doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tăng 81,8% với cùng kỳ năm

2019.3

Theo đánh giá của cộng đồng doanh nghiệp, đến thời điểm trung tuần tháng 9 năm 2020 có tới trên 80% doanh nghiệp đang chịu tác động tiêu cực do ảnh hưởng của đại dịch Tuy vậy, cũng có 3,3% số doanh nghiệp nhận được ảnh hưởng tích cực từ đại dịch, các doanh nghiệp này hoạt động trong những ngành như bảo hiểm, y tế, bưu chính và chuyển phát,

2.2 C ác ri ro v kh ng ho ng thông tin

PGS.TS Phạm Minh Sơn, Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền, từng nói trong một hội thảo: “Xuất hiện cùng đại dịch COVID

- 19, cuộc khủng hoảng thông tin đã gây ra những hậu quả kinh tế và xã hội nghiêm trọng Sự lan tràn của tin giả, thông tin sai lệch

3 Nguy n Bích Lâm 01/11/2020 ễ Đại d ch COVID-19, h l y và gi i pháp hị ệ ụ ả ỗ trợ doanh nghiệp Báo Chính ph Xem tủ ại:

http://baochinhphu.vn/Utilities/PrintView.aspx?distributionid=412614 Truy c p ngày 18/12/2021 ậ

Trang 25

10

trên mạng xã hội làm cho công tác phòng chống dịch COVID - 19 vốn đã khó khăn càng trở nên khó khăn hơn Các cơ quan báo chí,

cơ sở đào tạo và nghiên cứu báo chí có vai trò quan trọng trong nỗ lực phòng chống đại dịch và quản trị khủng hoảng thông tin”.4 Với thông tin ít ỏi từ chính quyền, tổ chức y tế có uy tín không đủ để người dân nắm bắt được tình hình dịch bệnh có thể khiến họ gia tăng tìm kiếm thông tin về COVID - 19 trên các trang mạng xã hội, đây là cơ hội để những kẻ chuyên kiếm tiền lợi dung tung tin giả

để trục lợi Thuyết âm mưu, tâm lý đám đông, các blogger,tình trạng câu like, thích bình luận trên các trang mạng…tha hồ “sáng tác” những tin tức vô cùng sống động nhưng không được kiểm chứng gây ra sự hoang mang trong xã hội

Cuộc sống bị đảo lộn, người dân phải bon chen cả ngày trời để tìm mua một chiếc khẩu trang hay một chai nước sát khuẩn để phòng bệnh …tin giả làm ngăn cách giữa người với người, thậm chí thấy người gặp nạn không dám cứu vì người đó đến từ Trung Quốc Người Hoa và gốc Á trở thành nạn phân biệt đối xử tại Châu Âu, Mỹ…khiến cho lãnh đạo các quốc gia châu Âu phải lên tiếng cảnh báo người dân không phân biệt đối xử…tin giả làm các giao dịch tài chính, kinh tế đều trì trệ, hàng quán vắng khách, công sở, trường học đóng cửa, gây nên sự hoảng loạn lan truyền trên toàn thế giới với tốc độ còn nhanh hơn sự lây truyền của COVID - 19 Tất cả tạo nên sự khủng hoảng truyền thông với tin giả tràn ngập ngày một gia tăng không kiểm soát Có thể phải mất thời gian dài sau này mới có thể

thống kê được sự thiệt hại do tin giả gây ra

2.3 M t s n đ v kh ác đi v i doanh nghi p

Sự lây lan rộng rãi của COVID - 19 và những bất ổn về kinh tế đã mang đến nhiều thách thức cho xã hội Bên cạnh những tác động tới con người, COVID - 19 đã và đang nhanh chóng gây ra những gián đoạn trong kinh doanh và tiêu dùng không chỉ ở riêng các khu vực

bị ảnh hưởng

4 Nguy n Hà 09/11/2021 ễ Quản lý kh ng ho ng thông tin trong b i củ ả ố ảnh đạ ịi d ch COVID- 19 là nhi m v quan trệ ụ ọng Báo điệ ử Đài Tiến t ng nói Vi t Nam VOV Xem t ệ ại: https://vov.vn/xa-hoi/quan-tri-khung-hoang-thong- -trong- tin boi -canh-dai-dich-covid- 19-la -nhiem- vu-quan-trong-903817.vov Truy c p ngày 18/12/2021 ậ

Trang 27

11

Với các rủi ro như tấn công mạng bảo mật thông tin, bảo mật dữ liệu, rủi ro về khả năng phục hồi của các nhà cung cấp dịch vụ chính, chậm tiến độ dự án, giảm khả năng duy trì mức độ cung cấp dịch vụ chính, các doanh nghiệp buộc phải vận hành tốt hoạt động kinh doanh và có những chiến lược đúng đắn

a Vấn đ trong ki ểm toá n n ội bộ à v an ninh m ng

Khi doanh nghiệp thay đổi cách thức vận hành và cơ cấu tổ chức để ứng phó với COVID 19, các rủi ro có thể trở nên phức tạp hơn, - các rủi ro mới có thể phát sinh, và có khả năng phá vỡ hệ thống kiểm soát nội bộ hiện hành Kiểm toán nội bộ phải luôn sát cánh cùng doanh nghiệp với tâm thế sẵn sàng hỗ trợ để cùng nhau cung cấp dịch vụ một cách an toàn, bảo mật và đáng tin cậy

Khi làm việc từ xa, doanh nghiệp chịu các rủi ro cao hơn liên quan tới an ninh mạng, do phụ thuộc nhiều hơn vào công nghệ và tương tác trực tuyến Khi có nhiều thông tin và dữ liệu được truyền trực tuyến và có ít hỗ trợ tại chỗ hơn, bộ phận Công nghệ thông tin (CNTT) phải sẵn sàng cung cấp các biện pháp bảo vệ và hỗ trợ cần thiết để đảm bảo an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và kiểm soát hoạt động CNTT

b Vấn đ  v nhân s

Khó khăn, thách thức của nhân viên khi làm việc từ xa, các dịch vụ chăm sóc, phúc lợi cho nhân viên, các biện pháp quản lý về hiệu quả công vi c, cệ ác phương án v hề ình thức làm việc thay thế;

c Kh ả năng phụ c h i kinh doanh

Đối với hầu hết các doanh nghiệp, phương thức làm việc hiện tại được thiết kế để tập trung vào các lĩnh vực rủi ro chính và hệ thống kiểm soát nội bộ theo kịch bản Kinh doanh bình thường

Trong bối cảnh đầy biến động hiện nay, các doanh nghiệp nên tập trung sự chú ý vào các kế hoạch kinh doanh liên tục và nhận diện các

cơ hội phục hồi kinh tế

Trang 29

12

d V ấn đ  chấ v p hành quy định, quy t c v COVID -19

Các doanh nghiệp thường gặp nhiều khó khăn với môi trường pháp lý phức tạp và thường đầu tư nhiều vào các hoạt động tuân thủ, nhưng các sai sót về tuân thủ vẫn còn phổ biến

Các doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng và nhà cung cấp để thực hiện các yêu cầu tuân thủ có thể bị ảnh hưởng, do trong thời điểm này các nhà cung cấp và khách hàng có thể đang đối mặt với các khó khăn liên quan tới làm việc từ xa, gián đoạn chuỗi cung ứng, trì hoãn phân phối, mức độ dịch vụ không ổn định và nhiều vấn đề khác

Các yêu cầu cung cấp thông tin về tính tuân thủ của bên thứ ba thông qua các công cụ, phần mềm, quy trình chuẩn có thể không còn khả thi, do thiếu hiệu quả trong việc cung cấp thông tin có chiều sâu, cung cấp thông tin theo phạm vi và tần suất cần thiết

Trong bối cảnh đầy biến động như hiện nay, các doanh nghiệp nên liên tục kiểm tra các vấn đề tuân thủ mà bên thứ ba có khả năng cao

vi phạm

e V ấn đ v công b ố thông tin và minh bạch (truy n thông nề ội bộ à v truy n thông ra bên ngo ề ài)

3 Tổng quan về ngành hàng không trong COVID - 19và những rủi ro khủng hoảng

Hàng không là một trong những ngành quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một quốc gia Bên cạnh đó, đây còn là một yếu tố quan trọng trong đảm bảo ổn định xã hội, an ninh - quốc phòng và chủ quyền của quốc gia Đại dịch COVID - 19 diễn ra gây ảnh hưởng đến nền kinh tế của tất cả mọi quốc gia mà nó đi qua, gây thiệt hại nghiêm trọng Trong đó, ngành hàng không là một trong những ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, những hãng hàng không lớn trên thế giới cũng không tránh khỏi được khủng hoảng này, thậm chí

là bên bờ vực phá sản

Trang 31

13

3.1 Ri ro v khng hong tài chính

Dịch bệnh diễn ra phức tạp, các chính sách đóng cửa biên giới, hạn chế đi lại đã gây ra sự ngưng trệ trong mọi hoạt động của đời sống, đặc biệt là hoạt động kinh doanh Đối với ngành hàng không, các chính sách này đã gây ra những tổn hại về hoạt động kinh doanh và tài chính Nhiều hãng hàng không vì ngừng hoạt động quá lâu đã dẫn đến phá sản

Theo Bloomberg, đầu tháng 9 - 2021, Philippines Airlines-hãng hàng không lâu đời nhất châu Á đã nộp đơn xin bảo hộ phá sản Ngoài

-ra, một loạt những hãng hàng không lớn trên thế giới như Thai Airways (Thái Lan), Virgin Australia (Úc), AirAsia Japan (Nhật Bản), Norwegian Air (Na Uy), Cathay Dragon (Hong Kong) cũng phải tạm dừng hoạt động không thời hạn và phá sản.5

Theo báo cáo của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) về tình hình hoạt động hàng không trong năm 2020, lượng khách quốc tế và nội địa lần lượt giảm 1,38 tỷ và 1,32 tỷ hành khách, giảm 74% và 50% so với năm 2019 và làm sụt giảm doanh thu lần lượt

250 tỷ và 120 tỷ USD Trong báo cáo tình hình phát triển doanh nghiệp năm 2020 và 5 tháng đầu năm 2021, với ngành hàng không, Bộ

Kế hoạch và Đầu tư cho biết, thị trường sụt giảm nghiêm trọng nhất, nhu cầu vận tải hàng không năm 2020 giảm 34,5 - 65,9%, doanh thu các doanh nghiệp hàng không giảm 61% so với năm 2019 Đợt dịch COVID - 19 lần 3 bùng phát dịp tết năm 2021 khiến doanh thu ngành hàng không giảm 80% so với cùng kỳ năm 2020.6

Đối với Vietnam Airlines, hãng hàng không Quốc gia Việt Nam đã đứng trước nguy cơ phá sản do hậu quả của dịch bệnh Dự báo quý I/2021 lỗ khoảng 4.800 tỷ đồng, trong 6 tháng đầu năm số lỗ có thể lên tới 10.000 tỷ đồng, số nợ phải trả quá hạn của Vietnam Airlines

5 Phương Thảo 11/09/2021 Báo Quân đội Nhân dân. Làn sóng phá sản trong ngành hàng không thế giới Xem tại: https://www.qdnd.vn/quoc-te/doi-song/lan-song- pha trong-nganh-hang-khong-the-gioi-670928 Truy cập ngày 20/11/2021

-san-6 Lan Chi 29/06/2021 Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam Khủng hoảng ngành hàng không trong cơn bão dịch Xem tại: covid-19/khung-hoang-nganh-hang-khong-trong-con-bao-dich-584195.html Truy cập ngày 20/11/2021

Trang 33

https://dangcongsan.vn/phong-chong-dich-14

lên tới 6.240 tỷ đồng Với những con số này, trong khi chưa nhận được các khoản vay từ phía Chính phủ (Cổ đông lớn nhất) thì hãng đang gặp vô vàn những khó khăn và đứng bên bờ phá sản

Các hãng hàng không tư nhân như Vietjet Air, Bamboo Airways cũng không thể tránh khỏi những tổn thất nặng nề do dịch bệnh gây

ra Trong bối cảnh dịch bệnh, ngoài ra còn vấn đề cạnh tranh giữa các hãng hàng không, nhiều hãng đã giảm mạnh giá vé chưa từng có,

có những thời điểm giá vé chỉ từ 45.000 VNĐ Điều này có thể dẫn đến tình trạng dư thừa nguồn cung, gây những ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường Đối với riêng các doanh nghiệp thì sẽ tiếp tục tạo nên gánh nặng về tài chính

3.2 Ri ro v khng hong nhân sự

Bên cạnh vấn đề tài chính, bài toán về nhân sự cũng là một trong những vấn đề nan giải của ngành hàng không Việc ngừng hoạt động lâu dài cũng như diễn biến phức tạp của dịch bệnh đã khiến cho nhiều tiếp viên hàng không, nhân viên rơi vào tình trạng thất nghiệp Các hãng hàng không bị thừa nhân lực và không giải quyết cho nhân viên các vấn đề về chính sách lương, lợi ích dẫn đến việc khủng hoảng nhân sự Tổng số máy bay dư thừa của các hãng hàng không Việt Nam là xấp xỉ 58 tàu, chiếm 26% tổng số máy bay các hãng 8Tình trạng này dẫn tới việc công suất sử dụng thấp, trong khi các chi phí bến bãi vẫn phải trả Bên cạnh đó, việc quá tải nhà ga, sân bay khiến hành khách mất nhiều thời gian hơn cho mỗi chuyến bay, các chuyến bay cần nhiều thời gian cho cùng hành trình và chi phí mặt đất khác của các hãng hàng không tăng mạnh

7 Lan Chi 29/06/2021 Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam Khủng hoảng ngành hàng không trong cơn bão dịch Xem tại: covid-19/khung-hoang-nganh-hang-khong-trong-con-bao-dich-584195.html Truy cập ngày 20/11/ 2021

https://dangcongsan.vn/phong-chong-dich-8 07/06/2021 VNA Spirit Theo: Báo Lao động Dư thừa máy bay và cuộc đua giá vé của hàng không Việt Nam Xem tại:

http://spirit.vietnamairlines.com/vi/emagazine/hang-khong-toan- cau -93/du-thua-may-bay- -cuoc- va dua -gia- -cua-hang-khong-viet-nam-10928.h ve tml Truy cập ngày 20/11/2021

Trang 35

15

3.3 Ri ro v khng hong truyn thông

Trong bối cảnh dịch bệnh, tiếp viên hàng không thường là những người có công việc phải di chuyển nhiều và tiếp xúc với nhiều người nhất Chính vì vậy nếu như xảy ra một trường hợp lây nhiễm từ các tiếp viên thì vừa là nguy cơ lây lan dịch bệnh, cũng vừa là nguy cơ tạo ra một cuộc khủng hoảng truyền thông cho hãng nếu như không có cách xử lý khôn khéo

4 Phân tích yếu tố PEST trong giai đoạn đại dịch COVID - 19

Chính trị Cả nước đang chuẩn bị hướng đến đại hội toàn quốc lần thứ 13

Kinh tế Kinh tế đang bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID - 19, một số những ngành đặc thù như hàng không, du lịch,

hoạt động cộng đồng đều phải ngừng lại

Trang 37

16

VIỆC NAM TIẾP VIÊN NHIỄM COVID - 19

1 Tổng quan về hãng hàng không Vietnam Airlines

Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Vietnam Airlines

Giới thiệu chung Vietnam Airlines là hãng hàng không Quốc gia Việt Nam với vị thế số 1 trong ngành hàng không nước nhà,

không chỉ phục vụ nhu cầu thương mại mà còn là đại diện của Việt Nam trên thế giới

Lịch sử thành lập

Tháng Giêng năm 1956, khi Cục Hàng không Dân dụng được Chính phủ thành lập, đánh dấu sự ra đời của Ngành Hàng không Dân dụng ở Việt Nam Tháng 4 năm 1993, Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) chính thức hình thành với tư cách là một đơn vị kinh doanh vận tải hàng không có quy mô lớn của Nhà nước

Vào ngày 27/05/1995, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam được thành lập trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp

hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng không, lấy Vietnam Airlines làm nòng cốt

Ngành nghề kinh

doanh

Ngành, ngh kinh doanh chính ca Tổng công ty Hàng không Việt Nam:

- Vận chuyển hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm, thư; hoạt động hàng không chung, bay phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng;

- Bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không và các thiết bị kỹ thuật khác; sản xuất linh kiện, vật

tư, phụ tùng tàu bay, trang thiết bị kỹ thuật khác thuộc lĩnh vực công nghiệp hàng không… theo quy định của Nhà nước

Ngành, ngh liên quan phục vụ trực tiếp ngành, ngh kinh doanh chính:

- Vận tải đa phương thức; cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hóa và các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay; dịch vụ giao nhận hàng hóa; sản xuất, chế biến, xuất, nhập khẩu thực phẩm để phục vụ trên tàu bay;

Trang 39

- Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không, các nhà sản xuất tàu bay, động cơ, thiết bị, phụ tùng tàu bay, các công

ty vận tải du lịch trong nước và nước ngoài; cung ứng dịch vụ thương mại, du lịch, khách sạn, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không, các tỉnh, thành phố; các dịch vụ hàng không khác;

- Các ngành, nghề kinh doanh khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Sứ mệnh

- Cung cấp dịch vụ hàng không chất lượng cao, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng

- Tạo dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, hiệu quả, có nhiều cơ hội phát triển cho người lao động

- Kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo lợi ích cho cổ đông

Tầm nhìn

Hãng hàng không quốc tế năng động, hiện đại với thương hiệu được biết đến rộng rãi nhờ bản sắc văn hóa riêng biệt, Vietnam Airlines đang hướng tới trở thành hãng hàng không quốc tế chất lượng 5 sao dẫn đầu khu vực châu Á

Giá trị cốt lõi

Đoàn kết – Sáng tạo – Bản lĩnh – Hành động

- An toàn là số 1: Nền tảng cho mọi hoạt động

- Khách hàng là trung tâm

- Người lao động chính là tài sản quý giá nhất

- Không ngừng sáng tạo trong mọi lĩnh vực để đạt được hiệu quả tốt nhất

- Tập đoàn hàng không có trách nhiệm với sự phát triển bền vững của cộng đồng và xã hội Đây luôn là yếu tố then chốt trong việc đưa ra mọi quyết định sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

Văn hóa doanh - Văn hóa an toàn là yếu tố sống còn của doanh nghiệp: An toàn chính là yếu tố mang đến sự thành công lớn

Ngày đăng: 27/05/2023, 20:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w