Biểu đồ sinh viên theo khoa Bảng Bảng 1.1- Thống kê tỷ lệ sinh viên theo giới tính Bảng 1.2- Thống kê tỷ lệ sinh viên theo khoa Bảng 1.3- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng c
THỐNG KÊ MÔ TẢ
Thông tin chung về mẫu nghiên cứu
1.1 Giới tính của sinh viên Statistics
Giới tính của sinh viên
Giới tính của sinh viên Frequency Percent Valid
Bảng 1.1- Thống kê tỷ lệ sinh viên theo giới tính
Hình 1 Biểu đồ sinh viên theo giới tính
Trong tổng số 203 người được khảo sát, nữ giới chiếm 52.2% với 106 sinh viên, cho thấy sự vượt trội về số lượng Mặc dù tỷ lệ nữ giới cao hơn, không thể kết luận rằng sinh viên nữ yếu kém trong học tập tại trường Đặc biệt, trong ngành Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt-Hàn, số lượng nữ giới cũng đáng kể Sự chênh lệch giữa nam và nữ không quá lớn, cho thấy nhu cầu sử dụng và đánh giá các dịch vụ ở trường là tương đương giữa hai giới tính.
1.2 Khoa của sinh viên theo học
Statistics Khoa của sinh viên theo học
Khoa của sinh viên theo học Frequency Percent Valid
Khoa công nghệ thông tin 62 30.5 30.5 30.5
Khoa khoa học máy tính 79 38.9 38.9 69.5
Khoa kinh tế số và thương mại điện tử 62 30.5 30.5 100.0
Bảng 1.2- Thống kê tỷ lệ sinh viên theo khoa
Trong quá trình thống kê, tỷ lệ sinh viên của khoa công nghệ thông tin, khoa khoa học máy tính và khoa kinh tế số và thương mại điện tử lần lượt là 30.5%, 38.9% và 30.5% Phân tích số liệu cho thấy không có sự chênh lệch lớn giữa các khoa, cho thấy nhu cầu và đánh giá dịch vụ tại trường là tương đương giữa sinh viên các khoa.
CT sát với thực tiễn 203 1 5 3.69 756
CT cân đối giữa lý thuyết và thực hành 203 1 5 3.87 749
Thời khóa biểu học tập được sắp xếp hợp lý
CT linh hoạt (đăng ký học vượt, học phụ đạo, đăng ký tín chỉ…)
Khoa có giáo trình và tài liệu học tập chuyên biệt phù hợp cho việc học tập của SV
Bảng 1.3- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chương trình học
Trong đánh giá chương trình học, tiêu chí về tính linh hoạt (như đăng ký học vượt, học phụ đạo, đăng ký tín chỉ) và việc có giáo trình cùng tài liệu học tập chuyên biệt được sinh viên đánh giá cao nhất, với mức trung bình đạt 3,69 Điều này cho thấy nhiều sinh viên đồng thuận với việc chương trình học linh hoạt và tài liệu học tập phù hợp với nhu cầu học tập của họ.
1.4 Môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH)
Thông tin đến SV nhanh chóng và kịp thời
& thể thao (VNTT) của trường mạnh
(hoạt động xã hội, thi kiến thức phổ thông,
Trường có nhiều CLB khác nhau để tham gia sinh hoạt
Trường có chương trình giao lưu, chia sẽ và kết nối tốt (SV các khóa, người đi làm,
Trường có các chương trình kỹ năng hấp dẫn cho SV
Trường có các buổi định hướng cho SV
(học tập, thực tập, đi làm)
Bảng 1.1- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH)
Trường cung cấp nhiều câu lạc bộ đa dạng cho sinh viên tham gia, cùng với các buổi định hướng về học tập, thực tập và việc làm Điều này góp phần tạo ra một môi trường học tập và sinh hoạt tích cực, với mức đánh giá trung bình cao nhất trong 9 tiêu chí, phản ánh sự hài lòng và nhận thức của sinh viên về môi trường này.
Có thư viện và các sách chuyên ngành thuận tiện cho hoạt động học tập và nghiên cứu của SV
Có phòng học thuận tiện cho SV tự học và nghiên cứu
Có phòng máy tính hiện đại cho SV thực hành
SV cảm thấy thoải mái khi học tập với các tiện nghi trong phòng học
Vị trí các cơ sở học tập của trường thuận tiện cho SV trong việc đi lại và học tập
Bãi giữ xe thuận tiện cho SV khi đến học 203 1 5 3.53 1.087
Bảng 1.5- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về cơ sở vật chất
Phòng học thuận tiện cho sinh viên tự học và nghiên cứu là một trong những tiêu chí quan trọng nhất, nhận được đánh giá tích cực nhất trong số 6 tiêu chí đã đề cập Hầu hết sinh viên đều bày tỏ sự hài lòng về cơ sở vật chất của nhà trường.
1.6 Các yếu tố gián tiếp
Thương hiệu VKU có giá trị 203 1 5 3.63 937
Bạn cảm thấy hãnh diện khi học tại
Bạn cảm thấy vinh hạnh khi học ở một ngôi trường có nhiều tiến sĩ nước ngoài
Bạn cảm thấy thích thú với thiết kế áo thể dục của Trường
Trường trực thuộc Bộ thông tin và truyền thông làm cho bạn cảm thấy tự hào và tin tưởng
Trường có các mối quan hệ quốc tế làm cho bạn cảm thấy tự hào và tin tưởng
Trường khiến cho bạn an tâm về ứng dụng công nghệ mới
Trường tạo sự phấn khích với sự tham gia của nhiều tình nguyện viên Hàn Quốc, đồng thời hợp tác với các công ty Hàn Quốc để cung cấp cơ hội thực tập và việc làm cho sinh viên.
Bạn cảm thấy hãnh diện khi đi đến nơi thấy có cựu SV
Bảng 1.6- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về các yếu tố gián tiếp
Trường học tạo sự phấn khích cho sinh viên nhờ vào sự hiện diện của nhiều tình nguyện viên Hàn Quốc và sự hợp tác với các công ty Hàn Quốc Điều này đã giúp sinh viên có cơ hội thực tập và làm việc, đạt được mức đánh giá trung bình cao nhất là 4.08 trong 9 yếu tố gián tiếp, thể hiện sự hài lòng về sự hỗ trợ từ các tình nguyện viên và các công ty.
Bạn cảm thấy hài lòng với Bằng tốt nghiệp ngành mà trường sẽ cấp cho bạn
Bạn cảm thấy hài lòng với chương trình đào tạo của Trường
Bạn cảm thấy hài lòng với chất lượng giảng dạy của Trường
Bạn cảm thấy hài lòng với môi trường sinh hoạt khi học tại
Bạn cảm thấy hài lòng với khoảng thời gian học tập và sinh hoạt khi học ngành QTKD
Bạn đạt được các kỳ vọng mà bạn đặt ra khi học
Bảng 1.7- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về kỳ vọng đạt được
Phần lớn sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh tại SGU đều hài lòng với chất lượng giảng dạy của trường Thời gian học tập và sinh hoạt được đánh giá cao, với mức kỳ vọng trung bình lần lượt là 3.83 và 3.85.
Bạn nhận thấy Trường có chương trình đạo tạo chất lượng
Bạn nhận thấy Trường có đội ngũ GV có tâm huyết và chuyên môn cao
Bạn nhận thấy Trường là một nơi đáng để học tập
Bạn nhận thấy Trường có nhiều cơ hội học tập và làm việc với chuyên gia Hàn Quốc
Bạn nhận thấy Trường điều kiện cơ sở vật chất tốt
Bạn nhận thấy Trường có nhiều học bổng cho sinh viên hoc tập và làm việc tại Hàn Quốc
Bạn có góp ý nào cho
Bảng 1.8 cho thấy đa số sinh viên đánh giá cao hình ảnh của trường, đặc biệt về cơ sở vật chất và cơ hội học bổng Hai yếu tố này có giá trị trung bình lần lượt là 4.10 và 4.14, cho thấy sự hài lòng của sinh viên đối với điều kiện học tập và làm việc tại Hàn Quốc.
SV rất tự tin và thông minh 203 1 5 3.31 948
SV rất năng động & nhiệt tình 203 1 34 3.92 2.364
SV có khả năng tự học rất tốt 203 1 5 3.26 972
SV rất sáng tạo & tài năng 203 1 5 3.56 912
Bảng 1.9- Kiểm định Descriptives đánh giá nhận thức của sinh viên về hình ảnh trường
Đa số sinh viên thể hiện sự năng động và nhiệt tình, với yếu tố này đạt giá trị trung bình cao nhất là 3.92 trong số 4 yếu tố ảnh hưởng tới hình ảnh trường.
1.10 Đội ngũ giảng viên/ Nhân viên
GV lớn tuổi nhiều kinh nghiệm 203 1 5 3.72 805
GV nhiệt tình hỗ trợ
GV nhiệt tình hỗ trợ cho các vấn đề vướng mắc của SV (ngoài giờ học)
GV tạo mối quan hệ tốt với SV 203 1 5 3.97 982
GV giảng dạy rất chuyên sâu 203 1 5 3.83 934
GV có khả năng truyền đạt tốt 203 1 5 3.76 830
NV có phong cách làm việc chuyên nghiệp
NV nhiệt tình hỗ trợ các vấn đề vướng mắc của SV (ngoài học tập)
NV có quan hệ tốt với
Quy trình xử lý các vấn đề cho SV nhanh chóng và kịp thời khoa/trường khác)
Bảng 1.10- Kiểm định Descriptives đánh giá sự hài lòng của sinh viên về đội ngũ giảng viên/Nhân vên
Nhận xét : Trong 10 yếu tố về Đội ngũ giảng viên/Nhân viên thì yếu tố GV nhiệt tình hỗ trợ đạt mức đánh giá tring bình cao nhất là 4.01.
Thông tin về các thang đo
2.1 Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s alpha
Chương trình học Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho thang đo chương trình học lần 1 cho thấy rằng các thành phần CTH4 và CTH5 cần được loại bỏ Do đó, chỉ bốn biến quan sát CTH1, CTH2, CTH3 và CTH6 sẽ được sử dụng cho các bước phân tích tiếp theo.
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.1-2 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo chương trình học lần 2
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.1-3 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo sinh viên
Kết quả Cronbach’s alpha (CA) cho các thang đo thành phần của Sinh viên là 0.779, vượt quá ngưỡng 0.6 Trong đó, chỉ có các biến quan sát SV1, SV3 và SV4 có giá trị lớn hơn 0.6, trong khi biến quan sát SV2 sẽ bị loại bỏ khỏi thang đo do không đạt yêu cầu.
Như vậy chỉ có bốn biến quan sát (SV1, SV3, SV4) được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo. Đội ngũ giảng viên/Nhân viên Reliability Statistics
Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.1-4 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đội ngũ giảng viên/ nhân viên lần 1
Kết quả Cronbach’s alpha (CA) cho các thành phần Đội ngũ giảng viên/Nhân viên (GVNV) đạt 0.919 Trong số các biến quan sát, chỉ có các biến GVNV2, GVNV3, GVNV4, GVNV5, GVNV6, GVNV7, GVNV8, GVNV9, GVNV10 có CA lớn hơn 0.6 và nhỏ hơn CA tổng thể của GVNV Do đó, biến quan sát GVNV1 sẽ bị loại bỏ khỏi thang đo Chỉ hai biến quan sát (GVNV2, GVNV3, GVNV4, GVNV5, GVNV6, GVNV7, GVNV8, GVNV9, GVNV10) sẽ được sử dụng cho các bước phân tích tiếp theo.
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.1-5 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo đội ngũ giảng viên/ nhân viên lần 2
Môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH)
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.1-6 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo môi trường học tập và sinh hoạt
Kết quả Cronbach’s alpha (CA) cho các thang đo về các thành phần của Môi trường học tập và sinh hoạt (MTHT&SH) đạt 0.886 Tất cả các biến quan sát (MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6, MT7, MT8, MT9) đều có giá trị CA lớn hơn 0.6, cho thấy độ tin cậy cao của các thang đo này.
Các hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh (Corrected Item-Total Correlation) đều vượt mức cho phép (>0.3), cho thấy các biến quan sát này có thể được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.
Cơ sở vật chất Reliability Statistics Cronbach's
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach'sAlpha if Item Deleted
Bảng 2.1-7 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo cơ sở vật chất lần 1
Kết quả Cronbach’s alpha (CA) cho các thành phần của cơ sở vật chất (CSVC) là 0.848, với các biến quan sát (CSVC1, CSVC2, CSVC3, CSVC4, CSVC5) đều có giá trị CA lớn hơn 0.6 Do đó, biến quan sát CSVC6 sẽ bị loại bỏ khỏi thang đo Các biến quan sát (CSVC1, CSVC2, CSVC3, CSVC4, CSVC5) sẽ được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.
Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.1-8 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo cơ sở vật chất lần 2
Yếu tố gián tếp Reliability Statistics Cronbach's
Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted YTGT
Bảng 2.1-9 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố gián tiếp lần 1
Kết quả Cronbach’s alpha (CA) cho các thang đo về yếu tố gián tiếp (YTGT) là 0.906 Chỉ có CA của các biến quan sát (YTGT1, YTGT2, YTGT3, YTGT5, YTGT6, YTGT7, YTGT8, YTGT9) lớn hơn 0.6 và nhỏ hơn CA của YTGT, do đó biến quan sát YTGT4 sẽ bị loại bỏ Vì vậy, chỉ có tám biến quan sát (YTGT1, YTGT2, YTGT3, YTGT5, YTGT6, YTGT7, YTGT8, YTGT9) được sử dụng cho các bước phân tích tiếp theo.
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.1-10 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố gián tiếp lần 2
Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.1-11 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo kỳ vọng đạt được lần 1
Kết quả Cronbach’s alpha (CA) cho các thành phần của kỳ vọng đạt được (KV) là 0.895 Chỉ có CA của các biến quan sát KV1, KV2, KV3, KV4, KV6 lớn hơn 0.6, trong khi biến quan sát KV5 sẽ bị loại bỏ Do đó, chỉ năm biến quan sát KV1, KV2, KV3, KV4, KV6 được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.
Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.1-12 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo kỳ vọng đạt được lần 2
Hình ảnh trường Reliability Statistics Cronbach's
Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 2.1-13 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo hình ảnh trường
Kết quả Cronbach’s alpha (CA) cho các thang đo thành phần hình ảnh trường (HAT) đạt 0.913, với các biến quan sát (HAT1, HAT2, HAT3, HAT4, HAT5, HAT6) đều có CA lớn hơn 0.6 và nhỏ hơn CA của HAT Hơn nữa, các hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh đều vượt mức cho phép (>0.3) Do đó, các biến quan sát này sẽ được sử dụng cho bước phân tích tiếp theo.
2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố, theo Hair & ctg (1998), là một phương pháp thống kê giúp rút gọn nhiều biến quan sát thành một nhóm có ý nghĩa hơn, đồng thời vẫn giữ lại hầu hết thông tin từ các biến ban đầu.
Trong phân tích EFA, chỉ số Factor Loading lớn hơn 0.5 được coi là có ý nghĩa thực tế (Theo Hair & ctg, 1998) Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) thể hiện mức độ phù hợp của phương pháp EFA, với giá trị KMO lớn hơn 0.5 và nhỏ hơn 1 cho thấy phân tích nhân tố là phù hợp Kiểm định Bartlett (Theo Hoàng Trọng & Mộng Ngọc, 2005) kiểm tra giả thuyết H0 rằng độ tương quan giữa các biến quan sát bằng 0 Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05), điều đó cho thấy các quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.
Tóm lại, trong phân tích nhân tố khám phá cần phải đáp ứng các điều kiện:
Kiểm định Bartlett có Sig < 0.05 Kết quả phân tích nhân tố lần 1
KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Bảng 2.2-1 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 1
Bảng 2.2 - 2 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 1
Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 cho các thang đo cho thấy thống kê Chi-bình phương của kiểm định Bertlett đạt giá trị 6772.738 với mức ý nghĩa sig = 0.000 và hệ số KMO = 0.902, cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau Phương sai trích được là 68.345%, lớn hơn 50%, chứng tỏ các nhân tố trích ra giải thích 68.345% biến thiên của dữ liệu Các biến quan sát có trọng số nhân tố đạt yêu cầu (lớn hơn 0,5), cho thấy sự khác biệt hệ số tải nhân tố giữa các biến quan sát.
≥ 0,3 Tuy nhiên có 5 biến quan sát gồm CSVC1, CSVC3, YTGT1, MT9, vi phạm giá trị phân biệt nên sẽ bị loại.
Kết quả phân tích nhân tố lần 2
KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Bảng 2.2-3 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 2
Bảng 2.2 - 4 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 2
Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 cho các thang đo cho thấy giá trị Chi-bình phương của kiểm định Bertlett đạt 5669.617 với mức ý nghĩa sig = 0.000 và hệ số KMO = 0.896, cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau Phương sai trích được là 69.212%, lớn hơn 50%, cho thấy các nhân tố giải thích 69.212% biến thiên của dữ liệu Các biến quan sát có trọng số nhân tố đạt yêu cầu (lớn hơn 0,5), và có sự khác biệt trong hệ số tải nhân tố giữa các biến quan sát.
≥ 0,3 Tuy nhiên có 1 biến quan sát gồm MT2 vi phạm giá trị phân biệt nên sẽ bị loại.
KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Bảng 2.2-5 Kiểm định KMO thang đo các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 3
Bảng 2.2 - 6 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động đến nhận thức của sinh viên lần 3
Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 cho các thang đo cho thấy thống kê Chi-bình phương của kiểm định Bertlett đạt giá trị 5059.792 với mức ý nghĩa sig = 0.000 và hệ số KMO = 0.901, cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trong phạm vi tổng thể, xác nhận rằng kết quả EFA phù hợp với dữ liệu nghiên cứu Phương sai trích được là 70.368%, lớn hơn 50%, cho thấy các nhân tố trích ra giải thích 70.368% biến thiên của dữ liệu Các biến quan sát có trọng số nhân tố đạt yêu cầu (lớn hơn 0,5) và sự khác biệt hệ số tải nhân tố giữa các nhân tố là ≥ 0,3.
Kiểm định hệ số tương quan Pearson giúp xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Nếu các biến có tương quan chặt chẽ và có ý nghĩa ở mức 0,01, điều này cho thấy sự liên kết mạnh mẽ Hệ số tương quan của biến phụ thuộc, cụ thể là sự hài lòng, cho thấy mối quan hệ với các biến độc lập Do đó, các biến độc lập này có thể được đưa vào mô hình để giải thích cho biến sự hài lòng.
** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
BẢNG 2.3- 1 Ma trận tương quan giữa các biến
Model Summary Model R R Square Adjusted R
Std Error of the Estimate
Bảng 2.4 - 1 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình a Predictors: (Constant), KV, CTH, SV, MT, CSVC, GVNV, YTGT