1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam? Lấy ví dụ chứng minh

16 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam? Lấy ví dụ chứng minh
Tác giả Phạm Hương Ly
Trường học Trường đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 594,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦNMÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI 1Đề bài: TL TM1.27: Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam? Lấy ví dụ chứng minh. Đề bài: TL TM1.27: Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam? Lấy ví dụ chứng minh.

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC

PHẦN MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI 1

Đề bài: TL TM1.27: Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải thể doanh nghiệp

tại Việt Nam? Lấy ví dụ chứng minh

Hà Nội, 2022

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

I Một số vấn đề lý luận về pháp luật giải thể doanh nghiệp 2

2 Nội dung cơ bản của pháp luật về giải thể doanh nghiệp 2

II Quy định của pháp luật và thực trạng pháp luật về giải thể doanh

1 Các trường hợp giải thể và điều kiện giải thể doanh nghiệp 3 1.1 Các trường hợp doanh nghiệp có quyền quyết định giải thể: 3 1.2 Các trường hợp doanh nghiệp bắt buộc phải giải thể: 3

2 Cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện giải thể doanh nghiệp 5

4 Bảo đảm quyền và lợi ích của các chủ thể có liên quan trong quá

5 Ưu điểm và nhược điểm của pháp luật về giải thể doanh nghiệp ở

5.1 Ưu điểm của pháp luật về giải thể doanh nghiệp ở Việt Nam 8 5.2 Nhược điểm của pháp luật về giải thể doanh nghiệp ở Việt

III Thực tiễn áp dụng pháp luật về giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam

2.2 Trình tự thủ tục giải thể còn phức tạp và rườm rà 11

3 Giải pháp hoàn thiện, giải quyết bất cập trong giải thể về doanh

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trên đà phát triển kinh tế cũng như hội nhập của nền kinh tế Việt nam thời đại này, việc các doanh nghiệp tham gia và rút khỏi thị trường là một hiện tượng tất yếu Giải thể doanh nghiệp được coi là một trong những cách thức mà doanh nghiệp có thể áp dụng khi muốn rút khỏi thị trường bởi giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại, hoạt động kinh doanh do đã đạt được mục tiêu đặt ra hoặc bị giải thể theo quy định của pháp luật Hệ quả của việc giải thể doanh nghiệp có sức ảnh hưởng tới phạm vi lớn, không riêng chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi của nhiều chủ thể khác có liên quan, đồng thời tác động đến nền kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước Bởi vậy, nhà nước ta rất chú trọng tới việc xây dựng chế định pháp luật quy định về giải thể doanh nghiệp Để hiểu rõ hơn về thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng về giải thể doanh nghiệp, em xin được chọn đề tài này để làm rõ cũng như bổ sung, tích lũy thêm kiến thức

Trang 4

NỘI DUNG

I Một số vấn đề lý luận về pháp luật giải thể doanh nghiệp

1 Khái niệm pháp luật về giải thể doanh nghiệp

Thuật ngữ “giải thể” được giải nghĩa là “không còn tồn tại, làm cho không còn tồn tại như một tổ chức, các thành phần, thành viên phân tán đi”1 Theo cách hiểu này, giải thể là chấm dứt sự tồn tại của một tổ chức không còn hoặc không đủ điều kiện để tồn tại như một chỉnh thể nữa Từ điển Luật học của Viện khoa học pháp lý (Bộ Tư pháp) định nghĩa: “Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp với tư cách là một chủ thể kinh doanh bằng cách thanh lý tài sản của doanh nghiệp để trả nợ cho các chủ nợ”2 Dựa vào đó, ta có thể hiểu giải thể doanh nghiệp là hoạt động do doanh nghiệp tiến hành với các công việc chính là thanh lý tài sản và thanh toán nợ, tiến tới chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp để rút khỏi thị trường Theo đó chủ doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện các thủ tục pháp lý để chấm dứt tư cách pháp nhân các quyền và nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký doanh nghiệp

Như vậy, Giải thể doanh nghiệp là quá trình chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện doanh nghiệp có khả năng thanh toán hoặc bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp

2 Nội dung cơ bản của pháp luật về giải thể doanh nghiệp

Hiện tại ở Việt Nam, các quy định về giải thể doanh nghiệp được ghi nhận trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành Theo đó, các quy định pháp luật về giải thể doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản là: các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp;

cơ quan có thẩm quyền trong giải thể doanh nghiệp; trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp; quy định đảm bảo quyền và lợi ích của các chủ thể có liên quan trong quá trình giải thể doanh nghiệp

1

Từ điển Tiếng Việt

2 Từ điển Luật học của Viện khoa học pháp lý

Trang 5

II Quy định của pháp luật và thực trạng pháp luật về giải thể doanh nghiệp ở Việt Nam

1 Các trường hợp giải thể và điều kiện giải thể doanh nghiệp

Pháp luật Việt Nam quy định các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

1.1 Các trường hợp doanh nghiệp có quyền quyết định giải thể:

Trường hợp 1, kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty

mà không có quyết định gia hạn3

Khi thành lập doanh nghiệp, các thành viên hướng đến mục tiêu nhất định và hoạch định một thời hạn nhất định để hoàn thành mục tiêu đó Thời hạn đó được ghi trong Điều lệ công ty Việc quy định thời hạn hoạt động của doanh nghiệp có thể do thỏa thuận của các thành viên, cổ đông sáng lập, hoặc do sự cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định thành lập

mà các thành viên không xin gia hạn hoặc có xin gia hạn nhưng bị cơ quan

có thẩm quyền từ chối thì công ty sẽ phải giải thể

Trường hợp 2, theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với

doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần4

Chủ sở hữu doanh nghiệp vì những lý do khác nhau, chẳng hạn như lợi nhuận thấp, thua lỗ kéo dài, có mâu thuẫn nội bộ, không còn phù hợp với mục đích kinh doanh đề ra ban đầu,… và nhiều yếu tố khác mà không muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh thì họ hoàn toàn có quyền quyết định việc giải thể doanh nghiệp để thu hồi vốn hoặc chuyển sang kinh doanh những loại hình doanh nghiệp khác với những chủ thể khác Đây là quyết định hoàn toàn mang tính tự nguyện và chủ động của chủ doanh nghiệp

1.2 Các trường hợp doanh nghiệp bắt buộc phải giải thể:

Trường hợp 1, công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo

quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp5

3

Điểm a Khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020

4 Điểm b Khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020

5

Điểm c Khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020

Trang 6

Một trong những điều kiện pháp lý để công ty có thể tồn tại là và hoạt động đó là công ty phải có số lượng thành viên tối thiểu Đối với mỗi loại hình công ty, pháp luật quy định số lượng thành viên tối thiểu là khác nhau: đối với công ty cổ phần thì phải có ít nhất ba cổ đông6, đối với công ty hợp danh thì phải có ít nhất hai thành viên hợp danh7… Trong quá trình hoạt động vì một lý do nào đó mà có sự ra đi của một hoặc một số thành viên dẫn đến công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật Trong trường hợp đó, pháp luật không bắt buộc công ty phải giải thể ngay mà dành cho công ty một khoảng thời gian nhất định (06 tháng) để công ty kết nạp thêm thành viên hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Nếu quá thời hạn mà công ty không kết nạp thêm thành viên hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì công ty phải tiến hành thủ tục giải thể

Trường hợp 2, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

(GCNĐKDN), trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác8

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là căn cứ pháp lý ghi nhận sự ra đời, công nhận về mặt pháp lý sự xuất hiện của doanh nghiệp trên thị trường Khi doanh nghiệp vi phạm các quy định của pháp luật thì doanh nghiệp sẽ bị thu hồi GCNĐKDN, điều đó có nghĩa là Nhà nước rút lại sự công nhận tư cách chủ thể kinh doanh đối với doanh nghiệp

1.3 Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Tuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng được phép giải thể Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa

án hoặc Trọng tài Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.9

Các quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ tạo cơ

sở pháp lý để chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, mà còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan, đặc biệt là quyền lợi của chủ nợ và người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt tồn tại Do vậy, việc xác định rõ điều

6

Điểm b Khoản 1 Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020

7

Điểm a Khoản 1 Điều 177 Luật doanh nghiệp 2020

8

Điểm d Khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020

9 Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020

Trang 7

kiện để tiến hành giải thể doanh nghiệp là hết sức cần thiết

2 Cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện giải thể doanh nghiệp

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay thì cơ quan có thẩm quyền trong giải thể doanh nghiệp gồm: Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh và yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục giải thể theo quy định của pháp luật; Toà án có thẩm quyền quyết định tuyên bố đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp, quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; Cơ quan quản lý thuế trong trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có thể chuyển quyền quyết định cưỡng chế đến cơ quan đăng ký kinh doanh để theo dõi quản lý

3 Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp được quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Quyết định giải thể doanh nghiệp được xem như một thông báo của doanh nghiệp về việc tiến hành giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh, các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động, Vì vậy, công việc đầu tiên phải thực hiện là thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp Quyết định giải thể doanh nghiệp cần phải có các nội dung chủ yếu như: Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; Lý do giải thể; Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị.10

Bước 2 Gửi quyết định giải thể và thông báo công khai giải thể doanh nghiệp

Sau khi thông qua quyết định giải thể, doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định Trong trường hợp doanh nghiệp

10

Khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020

Trang 8

còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ

nợ11 Quyết định giải thể của doanh nghiệp cần được niêm yết công khai tại trụ sở và chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp

Bước 3 Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ được xem là hai vấn đề quan trọng nhất trong việc giải thể doanh nghiệp Đây là công việc mà doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện bởi điều kiện để doanh nghiệp giải thể là phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp Trước hết, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng12 Bên cạnh việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp, một công việc cũng rất quan trọng đồng thời phức tạp mà doanh nghiệp cần phải thực hiện đó là thanh toán các khoản nợ bởi nó liên quan đến quyền lợi của nhiều chủ thể Vì vậy, việc thanh toán các khoản nợ phải được tiến hành theo trình tự nhất định, cụ thể là: Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; Nợ thuế; Các khoản nợ khác13 Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản

nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần14

Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động là những khoản sẽ được doanh nghiệp ưu tiên thanh toán đầu tiên Sau đó, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ thuế và sau cùng tiến hành thanh toán các khoản nợ khác nếu có Nếu sau khi hoàn thành thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải

11

Khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020

12

Khoản 2 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020

13 Khoả n 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020

14

Khoản 6 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020

Trang 9

thể doanh nghiệp mà vẫn còn tài sản thì phần giá trị còn lại sẽ thuộc về chủ

sở hữu doanh nghiệp

Bước 4 Gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp và xóa tên doanh nghiệp trong

sổ đăng ký kinh doanh (sổ đăng ký doanh nghiệp)

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc

kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp15 Hồ sơ bao gồm: Quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi GCNĐKDN, Quyết định của Tòa án tuyên bố giải thể doanh nghiệp; Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội; Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi đã được giải quyết; Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành các nghĩa vụ thuế; Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu; GCNĐKDN hoặc Giấy chứng nhận đầu tư

4 Bảo đảm quyền và lợi ích của các chủ thể có liên quan trong quá trình giải thể doanh nghiệp

Hiện nay, pháp luật quy định về đảm bảo quyền và lợi ích của các chủ thể có liên quan trong quá trình giải thể doanh nghiệp được thể hiện thông qua hai quy định chính đó là: Qúy các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể và quy định trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp bị giải thể

Thứ nhất, về các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể theo

quy định tại Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động như: Cất giấu, tẩu tán tài sản; từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ, Với mục đích bảo toàn tài sản của doanh nghiệp khi tiến hành thủ tục giải thể, tăng khả năng trả nợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan đồng thời xác định được điều kiện chấp thuận cho doanh nghiệp giải thể

Thứ hai, quy định trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp bị giải

thể nhằm ràng buộc trách nhiệm nếu như có sai sót, qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ thể có liên quan Theo đó, thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty

15

Khoản 7 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020

Trang 10

trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của

hồ sơ giải thể doanh nghiệp16 Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo những người này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh17 Qua đó, quy định trên cũng có ý nghĩa nhằm ràng buộc trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp nếu như có sai sót, không trung thực trong hồ sơ giải thể, qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ thể có liên quan đến doanh nghiệp giải thể

5 Ưu điểm và nhược điểm của pháp luật về giải thể doanh nghiệp ở Việt Nam

5.1 Ưu điểm của pháp luật về giải thể doanh nghiệp ở Việt Nam

Thứ nhất, thay đổi từ tiền kiểm sang hậu kiểm đối với thủ tục giải thể

doanh nghiệp Đây có thể nói là bước chuyển quan trọng nhằm đảm bảo doanh nghiệp có thể thực hiện được nhanh chóng thủ tục giải thể doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp không gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho thị trường, do đó Nhà nước không cần thiết phải kiểm soát chặt quá trình rút khỏi thị trường theo phương thức giải thể

Thứ hai, thủ tục giải thể tại phòng đăng ký kinh doanh được quy định

đơn giản, thời gian làm việc xử lý hồ sơ ngắn, đảm bảo quyết định giải thể của doanh nghiệp được xử lý kịp thời Có ý kiến cho rằng quy định thời gian ngắn như vậy, không đảm bảo thời gian để chủ nợ “doanh nghiệp” bảo

vệ quyền lợi của mình Tuy nhiên, khi doanh nghiệp có quyết định giải thể

và nộp hồ sơ giải thể, doanh nghiệp có trách nhiệm phải hoàn thành các nghĩa vụ nợ với các chủ thể có liên quan Trong trường hợp, doanh nghiệp chưa hoàn thành các nghĩa vụ nợ với chủ nợ nhưng vẫn nộp hồ sơ giải thể, doanh nghiệp đã vi phạm quy định pháp luật về doanh nghiệp và sẽ phải chịu xử lý vi phạm hành chính từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền

16

Khoản 2 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020

17

Khoản 3 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020

Ngày đăng: 27/05/2023, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w