MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING (1) docx MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING HUE UNIVERSITY COLLEGE OF FOREIGN LANGUAGES ENGLISH DEPARTMENT NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU ĐỐI CHIẾU PHỤ ÂM TIẾNG ANH VÀ TIẾNG.
Trang 1MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING HUE UNIVERSITY-COLLEGE OF FOREIGN LANGUAGES
ENGLISH DEPARTMENT
NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
ĐỐI CHIẾU PHỤ ÂM TIẾNG ANH
VÀ TIẾNG VIỆT QUA HAI BÀI THƠ
Trang 2CONTENT Trang
1 Cơ sở đối chiếu 3
2 Phạm vi đối chiếu 4
3 Cơ sở miêu tả phụ âm 4
1 Theo phương thức cấu âm 5
2 Theo vị trí cấu âm 6
3 Theo đặc trưng âm học 6
1 Theo phương thức cấu âm 7
2 Vị trí cấu âm 8
IV ĐỐI CHIẾU PHỤ ÂM TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở đối chiếu
Dựa trên hai bài thơ thể hiện qua ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt, chúng ta đối chiếu,
so sánh sự giống và khác nhau về phụ âm trong tiếng Anh và tiếng Việt
Nắng ấm sân trường
Tác giả: Nguyễn Liên Châu
Cây điệp già xòe rộng tán yêu thương
Lá lấp lánh cười duyên cùng bóng nắng
Giờ đang học, mảng sân vuông lặng vắng
Chim chuyền cành buông tiếng lạnh bâng quơ
Chúng em ngồi nghe thầy giảng bình thơ
Nắng ghé theo chồm lên ngồi bệ cửa
Và cả gió cũng biết mê thơ nữa
Thổi thoảng vào mát ngọt giọng thầy ngâm
Cả lớp say theo từng nhịp bổng trầm
Điệp từng bông vàng ngây rơi xoay tít
Ngày vẫn xuân, chim từng đôi ríu rít
Sà xuống sân tắm nắng ấm màu xanh
Em ngồi yên uống suối mật trong lành
Thời gian như dừng trôi không bước nữa
Không gian cũng nằm yên không dám cựa
Ngại ngoài kia nắng ấm sẽ thôi vàng
Sân trường căng rộng ngực đến thênh thang
Kiêu hãnh khoe trên mình màu nắng ấm
Lời thơ thầy vẫn nhịp nhàng sâu lắng
Nắng ấm hơn nhờ giọng ấm của người
Trang 4The Snow Man – Wallace Stevens
One must have a mind of winter
To regard the frost and the boughs
Of the pine-trees crusted with snow;
And have been cold a long time
To behold the junipers shagged with ice,
The spruces rough in the distant glitter
Of the January sun; and not to think
Of any misery in the sound of the wind,
In the sound of a few leaves,
Which is the sound of the land
Full of the same wind
That is blowing in the same bare place
For the listener, who listens in the snow,
And, nothing himself, beholds
Nothing that is not there and the nothing that is
2 Phạm vi đối chiếu
Trong phạm vi của bài đối chiếu, chỉ đề cập đến vấn đề đối chiếu ngôn ngữ trên cơ sở
so sánh các phụ âm bằng cách đối chiếu song song cả hai ngôn ngữ để thấy được các phổ quát của ngôn ngữ
3 Cơ sở miêu tả phụ âm:
- Phụ âm là tiếng động có đường cong biểu diễn không tuần hoàn mà khi phát âm mà khi đi ra không khí đi ra bị cản trở ở một chỗ nào đó Phụ âm là tiếng ồn, là cường độ mạnh
Trang 5- Có nhiều cách cản trở khác nhau gọi là phương thức cấu âm.
- Cùng một cách cản trở nhưng được thực hiện ở những chỗ khác nhau sẽ cho ta những phụ âm khác nhau gọi là vị trí cấu âm
II PHỤ ÂM TRONG TIẾNG VIỆT
Theo Đoàn Thiện Thuật, trong tiếng Việt có tất cả 30 phụ âm, được chia thành:
22 phụ âm đầu (/b, m, f, v, t, t’, d, n, z, ʐ, s, ş, c, ʈ, ɲ, l, k, χ, ŋ, ɣ, h, ʔ/ )
8 âm cuối gồm 6 phụ âm (/m, n, ŋ, p, t, k/) và 2 bán nguyên âm
Phân loại phụ âm tiếng Việt
1 Theo phương thức cấu âm:
a Âm xát: sinh ra bởi luồng không khí đi ra bị cản trở 1 phần, phải lách qua khe hở
với sự cọ xát của bộ phận cấu âm
VD: [f]: phụng phịu
[v]: vướng víu, vui vẻ…
b Âm rung: : luồng không khí thoát ra luân phiên bị lưỡi chặn nhưng lại thoát ra ngay
do chỗ chặn mở ra
VD: [r]: rơi, rung rinh
c Âm tắc: khi phát âm một âm tắc thì lưỡi con nâng lên bịt kín lối thông lên mũi và
không khí bị cản trở hoàn toàn, do những bộ phận khác nhau ở miệng, muốn thoát ra phải phá vỡ những cản trở ấy tạo ra một tiếng nổ
[t’]: thong thả [b]: bồng bềnh
[t]: tủm tỉm [d]: đong đưa
[t h ]: trèo [m]: mềm mại
[c]: chung, chó [n]: niềm nở
[k]: cây, cóc [ɲ]: nhún nhảy
[ŋ]: ngủng ngẳng
- Phụ âm bật hơi: có tiếng nổ nhẹ và có cọ xát ở khe hở giữa 2 mép dây thanh khi
thoát ra
Trang 6VD: [t’] : thùng
- Phụ âm mũi: không khí thoát ra theo đường mũi chứ không phải miệng.
VD: [m]: mập
[n]: niềm nở
- Âm tắc nổ: không khí đi ra bị cản trở hoàn toàn, phải phá vỡ sự cản trở ấy để thoát ra
ngoài và gây tiếng nổ nhẹ
Ví dụ: [t]: tắt, tối
[k]: cá, cơm
2 Theo vị trí cấu âm
a Âm đầu lưỡi: tùy theo cách đặt lưỡi mà có sự phân loại
- Đầu lưỡi – răng: [t]
- Đầu lưỡi – lợi: [d]
- Quặt lưỡi / lưỡi ngạc: [r], [t̺ʰ]
b Âm môi: không khí đi qua bị cản trở bởi môi.
– Môi – môi: phát ra giữa hai môi
vd: [b]
– Môi – răng: phụ âm được cấu âm bằng sự tiếp xúc của môi dưới với các
răng của hàm trên để luồng không khí đi ra cọ xát qua khe hẹp giữa môi
và răng
vd: [f,] [v]
3 Theo đặc trưng âm học
a Các âm ồn: tiếng động/ồn là cơ bản
– Âm hữu thanh: [b], [d], [ɣ], [z]
– Âm vô thanh: [p], [t], [k], [s]
b Các âm vang: tiếng thanh là cơ bản
[m], [n], [ŋ], [ɲ]
Trang 7III PHỤ ÂM TRONG TIẾNG ANH
Theo kết quả xác lập của giáo trình Peter Roach, có 24 phụ âm là : /p, b, m, f, v, t, d, k,
g, l, s, z, h, n, j, r, w, ŋ, θ, t∫, dЗ, З, ∫, ð/
1 Theo phương thức cấu âm
a Âm tắc: khi luồng hơi đi ra thì bị chặn lại, muốn thoát ra thì phải phá vỡ sự cản trở
ấy, tạo nên tiếng nổ Âm tắc còn được gọi là âm bật hơi
/p/: pet /t/: tool
/b/: beach /d/: duck
/k/: cool /g/ : gun
b Âm xát: Phụ âm xát sinh ra do luồng không khí đi ra bị cản trở một phần, không khí
phải lách qua khe hở để phát ra với sự cọ xát của bộ phận cấu âm
/f/: five /θ/: those
/v/: van, /ð/: think
/s/ : sin /z/: zoo
/∫/, /ʒ/: leisure.
c Âm tắc-xát: là sự kết hợp giữa âm tắc và âm xát
/ t∫/ choose /dʒ/ : juice
d Âm mũi: luồng hơi khi đi ra thoát ra từ mũi
/m/: moon, mom /n/: no
/ŋ/: strong, wrong
e Âm bên: luồng hơi thoát ra từ một bên hoặc hai bên lưỡi
/l/: leather
f Âm gần đúng(bán nguyên âm): hai cơ quan cấu âm áp sát nhau nhưng không đủ
gần để tạo nên một âm xát rõ ràng
/w/: well /r/: bar
/j/: young, you
Trang 82 Vị trí cấu âm
a Âm lợi: đầu lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm lợi phía sau hàm răng cửa trên
/t/: team /d/: done, do
/n/: nice /l/:look
/r/: rush, round /s/: center
/z/ : zoo
b Âm môi:
- Âm môi-môi
/p/: pink /b/:bear
/m/: map /w/: work
- Âm môi-răng
/f/: fifty /v/: vivid
c Âm răng: Đầu lưỡi đưa vào giữa răng trên và răng dưới
/θ/: this /ð/: think
d Âm ngạc –lợi: đầu lưỡi hoặc thân lưỡi chạm vào vị trí giữa vòm lợi và ngạc cứng
/ t∫/: choosen /dʒ/: nature
/∫/ : enjoy
e Âm ngạc: lưỡi chạm vào ngạc cứng
/j/: university, yes
f Âm mạc (ngạc mềm): gốc lưỡi chạm ngạc mềm
/k/: kid /g/: guys
/ŋ/: uncle
g Âm họng: hơi được tạo ra bởi thanh môn (dây thanh âm mở ra)
/h/ : neighborhood
3 Tính thanh
a Âm hữu thanh: khi phát âm thì dây thanh quản rung
/d/,/v/, /l/,/r/, /z/…
b Âm vô thanh: khi phát âm thì dây thanh quản không rung
/t/,/s/ /k/, /f/,…
Trang 9IV ĐỐI CHIẾU PHỤ ÂM TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT QUA HAI BÀI THƠ
1 Giống nhau
a Cả hai ngôn ngữ đều sử dụng phương thức cấu âm và vị trí cấu âm với các tiêu chí giống nhau để phân loại các phụ âm
VD: Về phương thức cấu âm:
- Phụ âm xát : /f/ : full, for (trong bài thơ tiếng Anh)
/v/: lặng vắng, bông vàng (trong bài thơ tiếng Việt)
- Phụ âm tắc: /t/: tán, tiếng, thênh thang, thầy (trong bài thơ tiếng Việt)
to, tree (trong bài thơ tiếng Anh) /d/: cây điệp (trong bài thơ tiếng Việt)
/b/ : bông, biết, bước (trong bài thơ tiếng Việt)
been, behold, blowing (trong bài thơ tiếng Anh)
b Đều dựa vào các tiêu chí vô thanh, hữu thanh, bật hơi để so sánh
Các phụ âm đều được cấu tạo bằng luồn không khí bị cản trở
Phụ âm tắc sinh ra do luồng không khí đi ra bị cản trở, phải phá vỡ để phát ra
Ví dụ : các âm /t/, /b/, /d/
Trong các từ: tán, tiếng, xoay tít, tắm nắng, thời gian, thôi vàng, thênh thang, thầy, cây điệp, bông, bóng nắng, bâng quơ, bình thơ, biết, bệ cửa, bổng trầm, bước trong bài thơ tiếng Việt
Trong các từ: to, tree, been, behold, blowing trong bài thơ tiếng Anh
Phụ âm xát đi ra do luồng không khí bị cản trở một phần, không khí phải lách qua khe
hở để phát ra với sự cọ xát của bộ phận cấu âm
Ví dụ các âm /f/ , /v/ , /s/
Trong các từ: lặng vắng, bông vàng, say trong bài thơ tiếng Việt
Trong các từ : full for trong bài thơ tiếng Anh
c Hai ngôn ngữ có nhiều phụ âm trùng về chữ viết
Trang 10Đối chiếu trong bài thơ tiếng Việt:
STT Phụ âm Chữ viết Ví dụ
1 b b bóng, bâng quơ, bình thơ, bên cửa, bổng
trầm, biết
2 h h học, kiêu hãnh
3 l l lá, lấp lánh, lặng, lạnh, lời, lớp
4 m m mảng sân, mát, màu mật
5 n n nắng, nữa, nằm
6 t t tán, tiếng, xoay tít
7 v v vuông, vàng
Trong bài thơ tiếng Anh
STT Phụ âm Chữ viết Ví dụ
1 p p pine
2 t t to
3 f f full, for
4 s s snow, sun, sound, same
5 h h have, himself
6 m m must, mind, misery
7 n n not, nothing
8 b b boughs, behold, blowing
9 g g glitter
10 l l land, listener, listen
11 r r rough, regard
12 w w wind, with, winter
Trang 112 Khác nhau:
2.1 Về số lượng: tiếng Việt có 30 phụ âm (22 phụ âm đầu + 8 phụ âm cuối), tiếng
Anh có 24 phụ âm
2.2 Về phương thức phát âm:
* Âm tắc:
Tiếng Việt (trong bài thơ tiếng Việt)
- Tắc ồn bật hơi : [t’]: thương, thơ, theo, thầy, thổi, thoảng, thôi, thênh thang
- Tắc ồn, không bật hơi, vô thanh :
[t]: tán, tiếng, xoay tít
[c]: chúng, chồm, chim
[k]: cây, cười, quơ,cả
[ʈ] : trầm, trôi
- Tắc ồn, không bật hơi, hữu thanh : [d] : điệp
- Tắc, vang, mũi : [ɲ]: nhịp nhàng, nhờ
[ŋ] : ngồi, ngọt, ngâm, ngực
Tiếng Anh
Vừa tắc vừa có kết hợp tắc - xát:
- Tắc xát: [dʒ], [tʃ]
* Âm xát
- Tiếng Anh không có 3 âm là [x, ɣ, Ş] (kh, g/gh, s) : không, khoe, ghé
- Tiếng Việt không có 5 âm là [ʤ, ʧ, ʒ, θ, ð].: the, think, that
* Âm mũi
Tiếng Anh không có phụ âm là [ɲ] (nh) : nhịp nhàng, nhờ
* Âm [k, g]
- Tiếng Anh: [k, g] - tắc mạc : glitter
Trang 12- Tiếng Việt: [k] - tắc gốc lưỡi: cây, cười, quơ,cả
[ɣ] (g) - xát gốc lưỡi : ghé
2.3 Âm chỉ có trong tiếng Anh, tiếng Việt không có
Âm môi-môi: [w]: wind, with, winter
2.4 Âm chỉ có trong tiếng Việt, tiếng Anh không có
*Âm mặt lưỡi
[ɲ] (nh): nhịp nhàng, nhờ,
[x] (kh): không, khoe
[ŋ] (ng/ngh): ngồi, nghe, ngọt, ngây, ngực
*Âm quặc lưỡi: [ʈ] (tr): : trầm, trôi
* Âm /z/ (gi): già, gió, giọng, giảng, thời gian
2.5 Vị trí phụ âm trong âm tiết:
- Tiếng Anh (trong bài thơ tiếng Anh)
Các phụ âm trong tiếng anh có thể đứng ở đầu, giữa hay cuối âm tiết
Đứng đầu âm tiết: must, mind, snow
Đứng giữa âm tiết: cold, distant
Đứng cuối âm tiết: wind, land,
Phân biệt phụ âm mạnh và phụ âm yếu
- Tiếng Việt: (trong bài thơ tiếng Việt)
- Phụ âm đứng đầu âm tiết như: b, th, đ, d, l, tr, kh…
Ví dụ bông, thầy, vàng, điệp, dừng, lời, trầm, không, học
- Trong tiếng Việt còn có những phụ âm đứng cuối âm tiết như: -p, -t, -ch, -c, -m, -n, -nh, -ng…
Ví dụ: lớp, mật, bước, yêu thương, trong lành, trầm, sân
2.6 Trong tiếng Việt chỉ có phụ âm đơn, trong tiếng Anh có phụ âm đôi, phụ âm ba VD:
Trong bài thơ tiếng Việt: Nắng ghé theo chồm lên bệ cửa
Trang 13Trong bài thơ tiếng Anh: place, snow, blowing, crusted, shagged
V KẾT LUẬN:
Việc đối chiếu phụ âm qua hai bài thơ tiếng Việt và tiếng Anh, ta có thể nhận thấy rằng
hệ thống phụ âm của hai ngôn ngữ có điểm tương đồng và những điểm khác biệt
Vì có nhiều khác biệt nên trong quá trình học, người Việt Nam học tiếng Anh thường mắc phải các lỗi phát âm sau:
1 Phát âm sai phụ âm
2 Không phát âm phụ âm cuối
3 Không bật hơi phụ âm
4 Phát âm thừa phụ âm
Việc đối chiếu hai ngôn ngữ cũng giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn, để chúng ta
có thể ứng dụng nó vào trong việc học ngoại ngữ tốt hơn
Trang 14http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BB%A5_%C3%A2m
http://ngonngu.net/index.php?p=64
http://maxreading.com/sach-hay/dai-cuong-ve-tieng-viet/he-thong-am-vi-29205.html http://ngnnghc.wordpress.com/tag/ph%E1%BB%A5-am-t%E1%BA%AFc/
http://www.youtube.com/watch?v=ABLJm3qptPU
http://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%82m_v%E1%BB%8B_h%E1%BB%8Dc_ti%E1% BA%BFng_Anh
https://sites.google.com/site/nguamvi/bai-giang/he-thong-am-vi-tieng-anh
http://d.violet.vn/uploads/resources/613/2630409/preview.swf