Untitled 1 2 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU DỨA 7 1 1 Nguồn gốc 7 1 2 Phân loại 7 1 3 Giá trị dinh dưỡng và lợi ích của dứa 8 CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN SẢN PHẨM 10 2[.]
Trang 11
Trang 22
L ỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU DỨA 7
1.1 Nguồn gốc 7
1.2 Phân loại 7
1.3 Giá trị dinh dưỡng và lợi ích của dứa 8
CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN SẢN PHẨM 10
2.1 Chế độ bảo quản 10
2.2 Phương pháp làm lạnh 11
2.3 Quy trình xử lý sản phẩm 11
2.4 Phương pháp xếp dỡ 11
CHƯƠNG 3 TÍNH DUNG TÍCH KHO LẠNH VÀ THIẾT KẾ MẶT BẰNG 12
3.1 Dung tích kho lạnh 12
3.2 Diện tích kho lạnh 12
3.3 Tải trọng của nền và của trần 13
3.4 Diện tích xây dựng thực tế từng buồng lạnh 13
3.5 Cấu trúc xây dựng kho lạnh lắp ghép 14
3.6 Chọn vật liệu và xác định số lượng buồng lạnh cần xây dựng 14
Chọn vật liệu 14
Xác định số buồng lạnh đông cần xây 16
3.7 Dung tích thực tế của kho bảo quản lạnh đông 16
3.8 Bố trí mặt bằng kho lạnh 17
3.9 Cách thi công lắp ghép panel 17
Lắp chân đê 17
Lắp panel và cố định bằng vít 17
3.10 Nền kho lạnh 18
3.11 Kiểm tra đọng sương 19
CHƯƠNG 4 TÍNH NHIỆT KHO LẠNH 21
4.1 Dòng nhiệt tổn thất qua bao che 21
Tổn thất qua vách và trần kho bảo quản lạnh đông 21
Tổn thất qua nền kho bảo quản lạnh đông 22
Trang 33
4.2 Nhiệt lượng do sản phẩm tỏa ra 22
Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra khi xử lí lạnh 22
Dòng nhiệt tỏa ra từ bao bì 23
4.3 Dòng nhiệt do thông gió buồng lạnh 23
4.4 Dòng nhiệt do vận hành 24
Dòng nhiệt do vận hành chiếu sáng 24
Dòng nhiệt do người tỏa ra 24
Dòng nhiệt do động cơ điện tỏa ra 25
Dòng nhiệt khi mở cửa 25
4.5 Công suất lạnh yêu cầu của máy nén 25
CHƯƠNG 5 TÍNH CHỌN MÁY NÉN VÀ CÁC THIẾT BỊ CHÍNH 27
5.1 Tính chọn máy nén 27
Thông số 27
Tính cấp áp thấp 29
Tính cấp cao áp 30
5.2 Tính chọn thiết bị ngưng tụ cho hệ thống lạnh 32
Xác định hiệu số nhiệt độ log trung bình (t tb) 32
Xác định nhiệt tải của thiết bị ngưng tụ 33
Xác định diện tích bề mặt trao đổi nhiệt F 33
Xác định lượng nước làm mát cho thiết bị ngưng tụ 34
5.3 Tính và chọn thiết bị bay hơi 35
5.4 Chọn van tiết lưu 36
CHƯƠNG 6 CÁC THIẾT BỊ KHÁC CỦA HỆ THỐNG 38
6.1 Bình chứa cao áp 38
Công dụng 38
Cấu tạo 38
6.2 Tháp giải nhiệt 38
Mục đích 38
Cấu tạo 39
Nguyên lý 39
Tính toán 39
6.3 Bình tách dầu 39
Mục đích 40
Cấu tạo 40
Trang 44
Nguyên lí làm việc 40
6.4 Bình chứa dầu 41
Nhiệm vụ 41
Cấu tạo 41
Nguyên lý 41
6.5 Bình trung gian 42
Nhiệm vụ 42
Cấu tạo: 42
6.6 Bình tách lỏng 42
Nhiệm vụ 42
Cấu tạo 43
K ẾT LUẬN 44
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 45
Trang 55
L ỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, kĩ thuật lạnh đã có những thay đổi quan trọng trên thế giới và ở cả Việt Nam Nó thực sự đã đi sâu vào hết các ngành kinh tế, đang phát triển nhanh và hỗ trợ tích cực cho các ngành đó Đặc biệt, là ngành công nghê sinh học – công nghệ thực phẩm
Ngày nay, trình độ khoa học kĩ thuật phát triển rất nhanh Những thành tự
về khoa học kỹ thuật, đã được ứng dụng rộng rãi vào trong các ngành công nghiệp, cũng như nông nghiệp Do đó, năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, mà nhu cầu tiêu dùng còn hạn chế, dẫn đến sản phẩm dư thừa Để tiêu thụ và bảo quản thực phẩm, tránh tình trạng lãng phí thực phẩm, hay suy giảm chất lượng thực phẩm, phương pháp bảo quản lạnh đã được
đề xuất Nhưng nước ta hiện nay còn rất ít những kho bảo quản lạnh, hoặc nếu có thì vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu
Trước tình hình đó, với những kiến thức đã được học, cùng với sự hướng dẫn tận tình và nhiệt huyết của TS Nguyễn Văn Hưng, chúng em xin làm đồ án với đề tài “Thiết kế kho lạnh bảo quản – phân phối Dứa lạnh đông với dung tích
220 tấn” được đặt tại Thanh Hóa
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, hiện nay, chúng em đã cơ bản hoàn thành và nắm vững được đề tài Chúng em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Hưng, đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em, để chúng em có thể hoàn thành đề tài trong thời gian ngắn nhất Mặc dù đã rất cố gắng học hỏi, nhưng kiến thức đã học còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều, nên bài tập lớn của chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em kính mong thầy đóng góp ý kiến để chúng em có thể hoàn thành đồ án một cách tốt nhất
Chúng em xin cảm ơn thầy
Trang 66
THI ẾT KẾ HỆ THỐNG LẠNH CHO KHO LẠNH PHÂN PHỐI – BẢO
QU ẢN DỨA LẠNH ĐÔNG (-20 o C) , NĂNG SUẤT 220 TẤN
ĐẶT TẠI TỈNH THANH HÓA
V ới thông số:
- Dung tích kho bảo quản sản phẩm lạnh đông: 220 tấn
- Nhiệt độ kho bảo quản sản phẩm lạnh đông: -20oC
- Môi chất sử dụng trong hệ thống lạnh: NH3 (R717)
Yêu c ầu thực hiện:
► Phần tính toán:
- Tính toán dung tích kho lạnh
- Thiết kế cấu trúc kho (panel nền, trần, ví trí cửa, phòng máy,…)
- Bản vẽ mặt bằng kho (thể hiện rõ panel nền, trần, tường)
- Bản vẽ mặt bằng hệ thống lạnh (thể hiện vị trí đặt máy nén, dàn bay hơi, dàn ngưng, đường ống ga)
- Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh
Trang 7đã nhìn thấy các loại cây của chi này tại Guadeloupe Các cánh đồng trồng dứa thương phẩm được thành lập tại Hawaii, Philippines, Đông Nam Á, Florida và Cuba Dứa đã trở thành một trong những loại cây ăn trái phổ biến nhất trên thế giới (Morton& Julia F, 2011 )
Ở nước ta dứa được trồng nhiều ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Thanh Hoá, Nghệ An, Tây Ninh, Kiên Giang (khoahocchonhanong.com)
1.2 Phân loại
Dứa có các lá gai mọc thành cụm hình hoa thị Các lá dài và có hình dạng giống mũi mác và có mép lá với răng cưa hay gai Hoa mọc từ phần trung tâm của cụm lá hình hoa thị, mỗi hoa có các đài hoa riêng của nó Chúng mọc thành cụm hình đầu rắn chắc trên thân cây ngắn và mập Các đài hoa trở thành mập và
chứa nhiều nước và phát triển thành một dạng phức hợp được biết đến như là quả dứa (quả giả), mọc ở phía trên cụm lá hình hoa thị
► Các giống dứa và vùng trồng ở Việt Nam
Dứa Victoria (dứa tây, dứa hoa) có các giống:
+ Dứa hoa Phú Thọ: thuộc nhóm Queen, trồng được nơi đất chua xấu Lá có nhiều gai và cứng, quả nhỏ, thịt quả vàng đậm, thơm, ít nước, giòn
+ Dứa Na hoa: lá ngắn và to, quả to hơn dứa hoa Phú Thọ, phẩm chất ngon, năng suất cao
Dứa Cayen: lá chỉ có ít gai ở đầu mút lá, lá dài cong lòng máng, quả to, khi chưa chín quả màu xanh đen, khi chín chuyển màu da đồng Quả nhiều nước,
thịt vàng ngà, mắt dứa to và nông, vỏ mỏng, thích hợp với đóng hộp
Dứa ta thuộc nhóm Red Spanish: chịu bóng rợp, có thể trồng xen trong vườn quả, vườn cây lâm nghiệp Dứa Cayen trồng phổ biến ở Tam Điệp, Ninh Bình
Trang 88
Dứa ta (Ananas comosus var spanish hay Ananas comosus sousvar - red spanish) là cây chịu bóng tốt, có thể trồng ở dưới tán cây khác Quả to nhưng vị ít ngọt
Dứa mật (Ananas comosus sousvar - Singapor spanish) có quả to, thơm, ngon, trồng nhiều ở Nghệ An và Thanh Hóa
Dứa tây hay dứa hoa (Ananas comosus queen) được du nhập từ 1931, trồng nhiều ở các đồi vùng Trung du Quả bé nhưng thơm, ngọt
Dứa không gai (Ananas comosus cayenne) được trồng ở Nghệ An, Quảng Trị, Lạng Sơn Cây không ưa bóng Quả to hơn các giống trên (khoahocchonhanong.com)
1.3 Giá trị dinh dưỡng và lợi ích của dứa
Trong 100g phần ăn được của dứa cung cấp:
- Năng lượng: 202 kJ (48 Kcal)
Trang 99
+ Kali: 115 mg
+ Kẽm: 0.1 mg
► Lợi ích của dứa
Hỗ trợ hệ miễn dịch: vitamin C trong dứa có chức năng chính như một chất chống oxi hóa tan trong nước của cơ thể, giúp cơ thể chống lại các gốc tự
do Điều này khiến cho dứa trở nên vô cùng hữu dụng trong việc chống lại những bệnh lý như bệnh tim, xơ vữa động mạch và đau khớp
Làm xương chắc khỏe: Dứa chứa gần 75% lượng mangan (một khoáng chất quan trọng) cần thiết cho cơ thể, có vai trò quan trọng trong việc phát triển xương và các mô liên kết Do đó, dứa là một lựa chọn hoàn hảo cho những người lớn tuổi có xương đang ngày trở nên giòn hơn
Thúc đẩy quá trình tiêu hóa: Giống như nhiều loại rau và quả khác, dứa chứa nhiều chất xơ giúp tiêu hóa Thêm vào đó, dứa còn chứa một lượng đáng kể bromelain, một loại enzym phân hủy protein, từ đó đẩy nhanh quá trình tiêu hóa
Chống viêm: Bromelain cũng đã được chứng minh là có đặc tính chống viêm, có thể giúp làm giảm nguy cơ đau khớp và sưng tấy Viêm quá mức có thể dẫn tới một loạt các bệnh nguy hiểm, bao gồm cả ung thư, và theo một số nhà dinh dưỡng học thì bromelain có thể giúp phòng ngừa bệnh Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể về việc liệu bromelain trong dứa có kết quả tương tự hay không
Giảm đông máu: Bromelain có thể ngăn ngừa hình thành máu đông, khiến cho dứa trở thành món ăn cực tốt cho người có nguy cơ bị đông máu (Morton& Julia F, 2011 )
Trang 10Theo Bảng 1-1 Nhiệt độ và độ ẩm dùng để tính toán hệ thống lạnh của các địa phương (Giáo trình Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh – Nguyễn Đức Lợi – trang 7), có:
Địa phương Nhiệt độ TB (
Trang 1111
2.2 Phương pháp làm lạnh
- Với sản phẩm cần bảo quản là dứa, ta chọn phương pháp làm lạnh và làm đông bằng các loại dàn trực tiếp được bố trí trong buồng lạnh Trên dàn lạnh có bố trí thêm các quạt gió để tăng cường khả năng trao đổi nhiệt giữa vật cần làm lạnh và môi chất lạnh
Trang 1212
CHƯƠNG 3 TÍNH DUNG TÍCH KHO LẠNH VÀ THIẾT KẾ MẶT BẰNG
Mục đích của chương này là xác định được kích thước từng phòng trong kho lạnh và bố trí hợp mặt bằng của kho lạnh Cùng với đó chọn vật liệu làm kho, kiểm tra chiều dày vách tường, trần, nền và kiểm tra đọng sương cho kho
0, 45
ld v
ld
V F h
=Trong đó:
• F: Diện tích chất tải lạnh (m2)
• h: Chiều cao của chất tải (m)
Chọn kho lạnh một tầng cao 3,6m và chiều cao chất tải lạnh là h = 2m
2
488,89
244, 445 ( )2
Trang 1313
3.3 Tải trọng của nền và của trần
Được tính toán theo định mức chất tải và chiều cao chất tải của nền và giá treo hoặc móc treo vào trần:
→ Phụ tải nhỏ hơn phụ tải cho phép Giá trị thỏa mãn yêu cầu
3.4 Diện tích xây dựng thực tế từng buồng lạnh
Diện tích kho thực tế sau khi đã tính toán đến không gian trống bên trong kho do sắp xếp bốc dỡ hàng và vận chuyển hàng ra và vào kho bảo quản
Ta xác định được diện tích thực tế của kho theo công thức:
1
F
F F
=Trong đó:
• F1: Diện tích lạnh cần xây dựng (m2)
• βF: Hệ số sử dụng diện tích các buồng chứa, tính cả đường đi và các diện tích giữa các lô hàng, giữa lô hàng và cột, tường, các diện tích lắp đặt thiết
bị như dàn bay hơi, quạt βF phụ thuộc diện tích buồng và lấy theo bảng:
B ảng 3.1 Hệ số sử dụng diện tích theo buồng
Trang 1414
3.5 Cấu trúc xây dựng kho lạnh lắp ghép
Ngày nay kho lạnh lắp ghép được sử dụng rộng rãi do kết cấu đơn giản, có thể lắp ghép nhanh chóng và khi cần có thể tháo ra di chuyển đến địa điểm khác
Kho lạnh lắp ghép có nhiều ưu điểm
- Tất cả các chi tiết của kho lạnh lắp ghép là các panel tiêu chuẩn chế tạo sẵn nên
có thể vận chuyển dễ dàng đến nơi lắp ráp một cách nhanh chóng
- Kho lạnh lắp ráp có thể tháo lắp và di chuyển đến nơi mới khi cần thiết
- Có thể lắp đặt ngay trong phân xưởng có mái che
- Tổ hợp lạnh không cần có buồng máy mà có thể đặt ở vị trí nào thuận lợi nhất, trường hợp mái nhà xưởng cao có thể đặt máy lạnh ngay trên nóc kho, treo cạnh sườn hoặc ở phía sau
- Không cần đến vật liệu xây dựng trừ nền con lươn đặt kho nên công việc xây dựng đơn giản hơn nhiều
- Cách nhiệt là polyurethane có hệ số dẫn nhiệt thấp
Nhược điểm cơ bản là giá thành cao hơn so với kho lạnh truyền thống
Từ phân tích nhược điểm và ưu điểm của kho lạnh lắp ghép Nhóm chúng
em chọn xây dựng kho lạnh lắp ghép để bảo quản dứa theo yêu cầu của đề tài
3.6 Chọn vật liệu và xác định số lượng buồng lạnh cần xây dựng
Chọn vật liệu
B ảng 3.2
K ết cấu ● Là những tấm cách nhiệt với
lõi cách nhiệt polyurethane dày
Ưu điểm ● Độ bền cao hơn panel EPS,
Trang 1515
tháo rời khi cần
● Cách nhiệt cực tốt cho những công trình yêu cầu cao
gian thi công
● Giá thành rẻ, chi phí bảo dưỡng thấp
Ứng dụng ● Sử dụng rất phù hợp để lắp đặt
các loại hầm cấp đông, kho lạnh, kho mát và các loại phòng sạch trong các nhà máy lắp ráp điện
tử, chế biến thực phẩm và thủy hải sản, …
● Làm kho lạnh, hầm đông cho ngành chế biến nông hải sản, chế biến thực phẩm, tấm trần trong hệ thống siêu thị, lắp nền trong công trình xây dựng, lắp ráp nhà tạm, nhà nghỉ, …
Do yêu cầu của kho phân phối thực phẩm rất cao cần vật liệu cách nhiệt rất tốt và bền nên ta chọn Panel PU
Chọn vật liệu xây dựng là Panel PU cách nhiệt có kích thước là 1,2m x 3,6m cho tường và 1,2m x 7,2m cho trần Chiều dày cách nhiệt theo tiêu chuẩn nhiệt độ là 100mm với phòng bảo quản lạnh đông nhiệt độ -20oC
B ảng 3.3
STT Ứng dụng Nhi ệt độ ( o C) Chi ều dày (mm)
1 Điều hòa không khí trong công
Do chiều dài tối đa của panel thường là 12m nên ta chọn 2 loại là 7,2m và 3,6m, còn chiều rộng tiêu chuẩn được sản xuất thường là bội số của 0,3m như 0,3m; 0,9m; 1,2m; … qua đó ta chọn panel có chiều rộng 1,2m
Trang 1616
Vậy:
- Kích thước 1 tấm panel chiều dài 7,2m; chiều rộng 1,2m là: 1, 2.7, 2 8,64 ( = m2 )
- Kích thước 1 tấm panel chiều dài 3,6m; chiều rộng 1,2m là: 1, 2.3,6 4,32 m= ( )2
- Chọn kích thước buồng bảo quản tiêu chuẩn là 7,2m x 7,2m x 3,6m (dài × rộng
× cao)
- Diện tích buồng bảo quản tiêu chuẩn là: ( )2
7, 2.7, 2 51,84
Xác định số buồng lạnh đông cần xây
Chọn diện tích 1 buồng bảo quản tiêu chuẩn là 51,84 m2, từ đó tìm được
số lượng buồng bảo quản cần xây dựng dựa vào diện tích thực tế đã tính ở trên
► Số buồng bảo quản sản phẩm dứa lạnh đông
1 325,93
6, 29 51,84
F Z f
Trang 1818
■ Cách lắp đặt tấm cách nhiệt
Tấm cách nhiệt kho lạnh được lắp đặt trên các con lươn thông gió Các con lươn này được đổ bê tông hoặc xây gạch thẻ Cao khoảng 100-200mm đảm bảo thông gió tốt, tránh đóng băng làm hỏng tấm cách nhiệt Bề mặt các con lươn dốc về 2 phía 2% để đảm bảo tránh đọng nước trên sàn tấm cách nhiệt Các tấm cách nhiệt được liên kết với nhau bằng Camlock được gắn sẵn trong tấm cách nhiệt nên ghép rất nhanh vừa sát và chắc chắn Tấm cách nhiệt trần được gối lên các tấm cách nhiệt tường đối diện nhau Khi kích thước kho quá lớn cần có khung treo đỡ tấm cách nhiệt, nếu không tấm cách nhiệt sẽ bị võng
Sau khi lắp đặt xong, các khe hở giữa các tấm cách nhiệt được làm kín bằng cách phun sillicon Do có sự biến động về nhiệt độ nên áp suất trong kho luôn thay đổi Để cân bằng áp suất bên trong và ngoài kho, người ta gắn thêm trên vách panel cách nhiệt các van thông áp Nếu không có van thông áp thì áp
suất trong kho thay đổi sẽ rất khó khăn khi mở cửa, hoặc khi áp suất lớn thì cửa
tự động mở ra
Để giảm tổn thất nhiệt khi mở cửa Ta lắp một quạt chắn gió ngay tại cửa
ra vào Mặt khác, do thời gian xuất nhập hàng thường dài, ta làm một cửa nhỏ kích thước 600mm×600mm để vào và ra hàng Không nên ra và vào hàng ở cửa lớn vì như vậy sẽ tổn thất nhiệt nhiều Tại cửa kho lạnh có trang bị bộ chốt cửa chống nhốt người bên trong, còi báo động, điện trở sấy để tránh đóng băng cửa
Trang 1919
Hệ số truyền nhiệt tiêu chuẩn của nền là kn= 0,25 W/m2.K
Hệ số dẫn nhiệt của mặt ngoài tường là 23,3 W/mK, hệ số dẫn nhiệt của mặt trong buồng lạnh là 9 W/mK
3.11 Kiểm tra đọng sương
Nếu bề mặt bên ngoài của tường bao hay panel bị đọng sương thì ẩm sẽ dễ xâm nhập vào phá hủy lớp cách nhiệt Để tránh hiện tượng đọng sương xảy ra thì nhiệt độ bề mặt tường bao phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của môi trường Ta
có công thức:
0,95 n s s
ks: Hệ số truyền nhiệt qua tường khi bề mặt ngoài đọng sương α: Hệ số tỏa nhiệt bề mặt ngoài của bao che, α = 23,3 W/m2
tf: nhiệt độ trong buồng
tn: Nhiệt độ môi trường ngoài
Tra TCVN 4008-1995 về khí hậu Việt Nam, ta thu được ttbmax = 32,90C,
tmax=420C, tb=84% Vậy nhiệt độ và độ ẩm tính toán cho hệ thống lạnh lắp đặt tại Thanh Hóa là tn = 32,9 42 37, 45
2+
= 0C, = 84%
Trang 2121
CHƯƠNG 4 TÍNH NHIỆT KHO LẠNH
Chương này mục đích nhằm tính tổng tổn thất nhiệt của kho lạnh Để từ đó
ta tìm ra được công suất yêu cầu của máy lạnh
► Tổng nhiệt của kho được tính theo công thức:
Q 5 : Nhi ệt do hoa quả hô hấp
Hệ thống kho lạnh gồm 7 kho có kích thước như đã tính toán ở chương 2
là (7,2; 7,2; 3,6) (m) (dài, rộng,cao)
4.1 Dòng nhiệt tổn thất qua bao che
Nhiệt tổn thất qua cơ cấu bao che bao gồm nhiệt lượng tổn thất qua tường trần, bao do sự chênh lệch nhiệt độ bên ngoài phòng lạnh và nhiệt độ bên trong buồng lạnh và nhiệt lượng tổn thất do bức xạ mặt trời
Do kho lạnh được đạt trong nhà máy, xung quanh có hệ thống tường bao nên tránh được bức xạ mặt trời, vậy nên ra coi nhiệt lượng tổn thất do bức xạ mặt trời bằng không
Nhiệt lượng tổn thất qua tường, trần, bao do sự chênh lệch nhiệt độ bên ngoài phòng lạnh và nhiệt độ bên trong phòng lạnh, được tính theo công thức:
Q=Q +Q
Trong đó: Q V : Nhi ệt tổn thất qua vách và trần
Q N : Nhi ệt tổn thất qua nền
(Do các buồng được đặt trong nhà xưởng nên bỏ qua nhiệt do bức xạ mặt trời)
Tổn thất qua vách và trần kho bảo quản lạnh đông
1 .1
Trong đó: k 1 : H ệ số truyền nhiệt qua vách và trần t kk : Nhi ệt độ ngoài trời
Trang 224.2 Nhiệt lượng do sản phẩm tỏa ra
Nhiệt lượng do sản phẩm tỏa ra bao gồm dòng nhiệt tỏa ra khi xử lí lạnh và dòng nhiệt tỏa ra từ bao bì
Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra khi xử lí lạnh
h2: Entanpy c ủa sản phẩm sau khi xử lý lạnh (kJ/kg)