Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý, sử dụng tiết kiệmnhiên liệu đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạgiá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạc
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, sau khigia nhập Tổ chức thương mại thế giới thì sự ảnh hưởng càng lớn mạnh hơn.Điều đó buộc các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chuẩn bị thích ứng tốt vớimôi trường cạnh tranh bình đẳng nhưng cũng không ít sự khó khăn Muốn tồntại và phát triển thì sản phẩm làm ra của doanh nghiệp cũng phải đáp ứng đượcnhu cầu và thị hiếu của khách hàng, sản phẩm đó phải đảm bảo chất lượng, và
có giá thành phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng
Để hạ giá thành sản phẩm thì có rất nhiều yếu tố liên quan, nhưng yếu tốquan trọng cấu thành nên sản phẩm đó là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Chiphí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ lệ khá lớn trong giá thành sảnphẩm Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý, sử dụng tiết kiệmnhiên liệu đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạgiá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ chặt chẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hìnhnhập xuất, dự trữ, bảo quản sử dụng và thúc đẩy việc cung cấp đồng bộ các loạivật liệu cần thiết cho sản xuất, đảm bảo tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí vật liệu,tránh hư hỏng và mất mát… góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnhtranh và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản
lý và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, đây là yếu tố hết sức quantrọng, có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp
Trang 2Trong thời gian học tập tại trường, với tầm quan trọng và ý nghĩa trêncùng với sự mong muốn học hỏi của bản thân cũng như muốn được đóng góp ýkiến của mình kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nên em chọn đề tài: “Kế toánnguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp” tại Công ty TNHH ĐỉnhVàng
Báo cáo gồm ba phần:
Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương II: Thực trạng vấn đề ở Công ty TNHH Đỉnh Vàng
Chương III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, biệnpháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng NVL tại công ty
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NVL – CCDC.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NLVL.
1.1.1.1 Khái niệm
Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là đối tượng lao động mua ngoàihoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm Giá trị nguyênliệu vật liệu thường chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm
1.1.1.2 Đặc điểm
Trang 3Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình tham giavào hoạt động kinh doanh bị tiêu hao toàn bộ, biến đổi hình thái vật chất ban đầu
để cấu thành nên thực thể sản phẩm
Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị vật liệu sẽchuyển dịch hết một lần vào giá trị sản phẩm làm ra Nguyên vật liệu không haomòn dần như tài sản cố định
Nguyên vật liệu được xếp vào tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốnlưu động dự trữ Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thườngchiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau, bảo quản phức tạp Nguyên vật liệuthừờng được nhập xuất hàng ngày do đó nếu không tổ chức tốt công tác quản lý
và hạch toán vật liệu sẽ gây ra lãng phí và mất mát
1.1.1.3 Yêu cầu quản lý NLVL
Phải căn cứ vào chứng từ, vào các loại sổ sách chi tiết, từ các thời điểmnhập xuất tồn kho
Tăng cường công tác đối chiếu, kiểm tra, xác định số liệu trên sổ kế toán vàtrên thực tế nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực
Định kỳ phải kiểm tra sổ tồn kho trong các kho hàng, trong phân xưởng sản xuấtnhằm điều chỉnh kịp thời tình hình nhập xuất, để cung cấp nguyên vật liệu ngaykhi cần
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán NVL.
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vậnchuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng,chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm cung cấp kịp thời và đầy đủ cho quá trình sảnxuất kinh doanh
Áp dụng đúng đắn phương pháp hạch toán
Trang 4Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập – xuất kho nguyên vật liệu cácđịnh mức tiêu hao Áp dụng ngững biện pháp cụ thể nhằm theo dõi kịp thời biếnđộng của NVL trong kho để doanh nghiệp tránh bị động trong quá trình cungcấp NVL cho sản xuất kinh doanh.
1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NVL.
Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ có nhiều loại khác nhau và thườngxuyên biến động Mỗi loại có tính chất lý hóa khác nhau, mục đích sử dụng,cách bảo quản khác nhau Vì vậy để quản lý chặt chẽ NVL, đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh ổn định và liên tục thì cần phải phân loại chúng
1.2.1 Phân loại NVL.
Hiện nay có nhiều cách phân loại nguyên vật liệu mà cách chủ yếu là phânloại theo tác dụng của nó đối với quá trình sản xuất Theo cách phân loại này thìNVL được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu bị biến biến đổi hình dạng
và tính chất của chúng sau sản xuất Trong quá trình chế biến sản xuất để cấuthành thực thể sản phẩm Vật liệu chính cũng có thể là những sản phẩm củacông nghiệp hoặc nông nghiệp khai thác từ trong tự nhiên chưa qua khâu chếbiến công nghiệp như: sắt, thép, cát, đá…
- Vật liệu phụ: là loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sảnxuất Chủ yếu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượngsản phẩm hoặc để đảm bảo cho tư liệu lao động hoạt động được bình thường.Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu phụ trong quá trình sản xuất
Vật liệu phụ có ba loại:
Vật liệu phụ kết hợp với vật liệu chính để cấu thành thực thể của sản phẩmnhư vecni để đánh bóng đồ gỗ, thuốc nhuộm để nhuộm vải…
Trang 5Vật liệu phụ làm thay đổi chất lượng của vật liệu chính như sut để tẩy trắngbột giấy…
Vật liệu phụ sử dụng để đảm bảo cho quá trình sản xuất dược thuận tiện vàliên tục như dầu mỡ tra vào máy…
- Nhiên liệu: là những thứ tạo ra nhiệt năng như than, củi gỗ, xăng,dầu…
Phụ tùng thay thế: là những phụ tùng cần dự trữ để sửa chữa, thay thế cácphụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất.Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là loại vật liệu, thiết bị phục vụ choviệc lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản bao gồm: thiết bị cần lắp, không cầnlắp, công cụ, khí cụ và kết cấu
- Phế liệu: bao gồm các vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất vàthanh lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ… nhưng cũng có thể bán ra ngoài đểthu hồi vốn (VD: mạt cưa, sắt thép vụn…) Để thuận tiện và tránh nhầm lẫntrong công tác quản lý và kế toán vật liệu về số lượng giá trị của từng loại vậtliệu, thì trên cơ sở phân loại từng nhóm, từng thứ, xác định thống nhất tên gọicủa từng loại vật liệu, nhãn hiệu, quy cách vật liệu, đơn vị đo lường, giá hạchtoán của từng loại vật liệu
SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ
Trang 6KÝ HIỆU Tên nhãn
hiệu, quycách NVL
Đơn vị tính Đơn giá
+
Chiphí thumua
+
Thuế nhậpkhẩu (nếucó)
-Các khoảngiảm giá(nếu có)Trường hợp NVL tự chế biến
Giá thực tế
nhập kho =
Giá thực tếxuất kho +
Chi phí vậnchuyển +
Chi phí giacông
Trang 7Trường hợp NVL góp vốn liên doanh
Giá thực tế nhập kho = Giá thống nhất giữa
hai bên góp vốnTrường hợp NVL do ngân sách nhà nước cấp
Giá thực tế nhập kho = Giá trên thị trường tại
thời điểm giao nhận
Trường hợp NVL thu nhặt từ phế liệu thu hồi thì được đánh giá theo giáthực tế (giá có thuế tiêu thụ hoặc giá ước tính)
1.2.2.2 Đánh giá NVL xuất kho
Để tính giá vật liệu xuất kho sử dụng, kế toán có thể sử dụng một trong bốncách sau đây:
- Phương pháp 1: Phương pháp bình quân gia quyền
Có thể tính theo giá thực tế bình quân cuối tháng hoặc giá thực tế bình quânsau mỗi lần nhập
Số lượng vật tư tồn
Tổng số lượng vật tưnhập trong kỳ
Trang 8- Phương pháp 2: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).Theo phương pháp này, khi xuất kho, tính theo đơn giá của vật liệu tồn khođầu kỳ, sau đó đến đơn giá của lần nhập trước xong mới tính theo đơn giá củalần nhập sau Do đó đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá vật liệunhập ở những lần nhập cuối cùng Sử dụng phương pháp này nếu giá trị vật liệumua vào ngày càng tăng thì vật liệu tồn kho sẽ có giá trị lớn, chi phí vật liệutrong giá thành sản phẩm thấp và lãi gộp sẽ tăng lên.
- Phương pháp 3: Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập cuốicùng, sau đó mới đến đơn giá của lần nhập trước đó Do đó mà đơn giá của vậtliệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá của lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giá vậtliệu tồn kho đầu kỳ
- Phương pháp 4: Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp này áp dụng cho từng trường hợp cụ thể nhận diện được từng loạimặt hàng theo từng hóa đơn và đối với đơn vị có ít loại mặt hàng và có giá trịlớn Theo phương pháp này giá thực tế của vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nàothì tính theo đơn giá nhập thực tế của lô hàng đó
1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL.
1.3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
1.3.1.1 Chứng từ
Trang 9Phiếu nhập kho.
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm kê vật tư
Thẻ kho
1.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng
Sổ chi tiết vật tư
Bảng cân đối nhập xuất, tồn kho
1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết NVL.
1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song
Sơ đồ hạch toán như sau: (S 1.1)
Phiếu nhập kho
Sổ chi tiết vật tư
Thẻ
kho
Phiếu nhập kho
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 10Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng (cuối quý)
- Một số mẫu chứng từ, mẫu sổ của phương pháp thẻ song song.Mẫu chứng từ:
xuất
Trang 11- Sơ đồ hạch toán như sau: (S 1.3)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếuGhi cuối tháng (quý)
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Sổ số dư
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Phiếu
xuất kho
Trang 12- Một số mẫu chứng từ của phương pháp số dư:
Phiếu giao nhận chứng từ
Sổ số dư
Bảng lũy kế nhập xuất tồn
1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT KHO NVL.
1.4.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệthống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán Trongtrường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh sốhiện có và tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa Vì vậy giá trị củavật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở mọi thời điểmtrong kỳ kế toán theo công thức:
+
Trị giá hàngnhập khotrong kỳ
-Trị giá hàngxuất khotrong kỳ
Trang 13+ Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đường Tài khoản này phản ánh giá trị củacác loại vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuốitháng vẫn chưa về nhập kho của doanh nghiệp.
Kết cấu:
SDĐK: Trị giá thực tế hàng mua
đang đi đường hiện có đầu kỳ
Trị giá thực tế hàng mua đang đi
đường phát sinh trong kỳ
Trị giá hàng mua đang đi đường vềnhập kho
Trị giá thực tế hàng mua đang đichuyển bán thẳng
SDCK: Trị giá thực tế hàng mua
đang đi đường hiện có cuối kỳ
+ Tài khoản 152: Nguyên vật lệu
Kết cấu:
SDĐK: Trị giá thực tế NVL hiện
có đầu kỳ
Trị giá thực tế của NVL nhập kho
trong kỳ (do mua ngoài, tự chế
biến, nhận góp vốn…)
Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa
Trị giá thực tế NVL xuất dùng chocác mục đích trong kỳ
Giá trị NVL phát hiện thiếu khi kiểmkê
Trang 14khi kiểm kê.
+ Mua NVL trong nước:
Trường hợp 1: Hàng mua và hóa đơn cùng về
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152: Giá chưa thuế
Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toánĐối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 152: Giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán
Trường hợp 2: Hóa đơn về nhưng hàng mua chưa về
Trang 15Có TK 151: Hàng mua đang đi đường.
Trường hợp 3: Hàng về nhưng hóa đơn chưa về (ghi giá tạm tính)
Nợ TK 152: Giá tạm tính chưa có thuế
Nợ TK 133: Thuế trên giá tạm tính
Có TK 111, 112, 331: Giá tạm tính có thuế
Khi hóa đơn về:
Nếu giá tạm tính > Giá ghi trên hóa đơn
Nợ TK 152: Giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331: Số tiền thanh toán cho người bán
Trang 16Nợ TK 152:
Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
+ Nhập kho NVL để chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 152:
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh bằng vật tư,hàng hóa
Nợ TK 152:
Có TK 411: (nếu nhận góp vốn)
Có TK 222, 228: (nếu nhận lại vốn đã góp)+ NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
Trường hợp NVL của đơn vị khác
Khi phát hiện thừa thì ghi đơn: Nợ TK 002:
Trường hợp NVL của đơn vị mà chưa rõ nguyên nhân
Trang 17Nợ TK 154: Xuất vật tư gia công chế biến.
Có TK 152: Giá trị NVL xuất kho
2/ Xuất kho vật liệu nhượng bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152:
3/ Xuất kho NVL góp vốn liên doanh:
Nếu giá do hội đồng liên doanh đánh giá lớn hơn giá thực tế xuất kho:
Nợ TK 128, 222: Giá do hội đồng liên doanh đánh giá
Có TK 152: Giá xuất kho
Có TK 412: Mức chênh lệch
Nếu giá do hội đòng liên doanh đánh giá thấp hơn giá thực tế xuất kho:
Nợ TK 128, 222: Giá do hội đồng liên doanh đánh giá
Nợ TK 412: Mức chênh lệch
Có TK 152: Giá xuất kho
4/ NVL mua về nhập kho nhưng không đảm bảo chất lượng đem đi trả lại:
Trang 18Hàng đi đường về nhập khẩu Xuất NVL dùng thuê
ngoài gia công
Trang 19Nhận cấp phát, nhận góp vốn
liên doanh Xuất NVL đi góp vốn
TK 154 liên doanh
TK 412
Vật tư tự chế, gia công
TK 1421 Giá trị CCDC
xuất dùng lớn
Giá trị CCDC xuất dùng nhỏ
Trang 201.4.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
1.4.2.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quảkiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho của vật tư hàng hoá trên sổ kế toán
Từ đó xác định giá trị vật tư hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng
tồn kho cuối
kỳ
= Trị giá hàngtồn kho đầu kỳ +
Trị giá hàng nhậpkho trong kỳ -
Trị giá hàngxuất kho trong
kỳ
Theo phương pháp này thì mọi sự biến động của vật tư hàng hoá đều khôngđược theo dõi trên tài khoản hàng tồn kho, giá trị vật tư hàng hoá nhập kho trong
kỳ được theo dõi trên TK 611: Mua hàng
Phương pháp này chỉ sử dụng TK 152, 153, 155, 156… Vào đầu kỳ để kếtchuyển số dư đầu kỳ, vào cuối kỳ để phản ánh thực tế hàng hoá, vật tư tồn cuốikỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ thường được áp dụng cho các doanh nghiệp
có nhiều chủng loại vật tư với nhiều mẫu mã đa dạng, được xuất kho nhiều lầntrong kỳ
Ưu điểm của phương pháp này là khối lượng công việc được giảm nhẹ
Nhược điểm của phương pháp này là đọ chính xác của giá trị hàng hoá, vật tưkhông cao, nó phụ thuộc lớn vào công tác quản lý vật tư, rất có thể xảy ra tiêucực
1.4.2.2 Tài koản sử dụng
Tài khoản 611: Mua hàng (Không có số dư cuối kỳ, có hai TK cấp hai)
TK 6111: Mua nguyên vật liệu
Trang 21TK 6112: Mua hàng hoá.
TK 152:
Kết cấu TK 611: đây là TK chi phí nên không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ
- Kết chuyển trị giá NVL còn tồn kho
ở thời điểm đầu kỳ
- Giá trị NVL mua vào trong kỳ
- Trị giá NVL xuất dùng cho các mục đích trong kỳ
Kết chuyến trị giá NVL tồn kho cuối
kỳ vào các TK liên quan như: TK 152,
Trang 24Giá trị thiếu hụt, mất mát Nhận góp vốn liên doanh,
Đánh giá tăng NVL TK 412
Chênh lệch do đánh giá lại tài sản
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ Ở ĐƠN VỊ THỰC TẬP - CÔNG TY
TNHH ĐỈNH VÀNG
2.1 KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH ĐỈNH VÀNG
Trang 252.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Năm 1994,thành lập Xí nghiệp tư nhân Đỉnh Vàng, rồi tháng 2/1995 chuyển mô hình sản xuất sang Công ty TNHH Đỉnh Vàng với số vốn pháp định 60,1 tỷ đồng, gồm
3 xí nghiệp thành viên chuyên sản xuất giầy thể thao Đến bây giờ, đây là một tổ hợp kinh doanh phát triển mạnh Chỉ tính riêng năm 2003, doanh thu ước đạt tới
182 tỷ 537 triệu đồng; giá trị sản xuất công nghiệp đạt
748 tỷ 138 triệu đồng; kim ngạch xuất khẩu đạt trên 93 triệu 603 ngàn USD; thu nhập bình quân đạt 700 đến 720.000đồng/người
Giới thiệu chung về công ty:
- Tên đăng ký: Công ty TNHH Đỉnh Vàng
- Tên giao dịch: Golden top Co.Ltd
- Người đại diện: Bà Nguyễn Kim Thúy
- Kể từ ngày hoạt động đến nay, công ty không ngừng phát triển và mởrộng sản xuất kinh doanh
Một số ngành nghề kinh doanh của công ty là:
Công ty TNHH Đỉnh Vàng là một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam, chuyên sản xuất, gia công
Trang 26hàng da, vải may mặc xuất khẩu, dịch vụ du lịch, khách sạn.
Công ty TNHH Đỉnh Vàng là một doanh nghiệp lớn, luôn đi đầu trong việc kinhdoanh sản xuất, những năm gần đây kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biếnđộng nhưng công ty vẫn hoạt động ổn định và từng bước phát triển
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Căn cứ giấy CN đăng ký kinh doanh, công ty TNHH Đỉnh Vàng có nhữngchức năng và nhiệm vụ như:
- Hoạt động đúng theo ngành nghề đã đăng ký
- Tận dụng mọi nguồn vốn đầu tư đồng thời quản lý khai thác có hiệu quảcác nguồn vốn của công ty
- Tuân thủ thực hiện mọi chính sách do nhà nước ban hành, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
- Nghiêm chỉnh thực hiện mọi cam kết, hợp đồng mà công ty đã ký kết
- Tự chủ quản lý tài sản, quản lý nguồn vốn, cũng như quản lý cán bộ côngnhân viên Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, đảm bảo côngbằng xã hội, chăm lo đời sống cho người lao động, tổ chức bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn, năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ kỹthuật, cán bộ quản lý
- Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn trong sản xuất…
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý, kinh doanh tại công ty TNHH Đỉnh Vàng
2.1.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Để điều hành công việc kinh doanh - dịch vụ - sản xuất, bộ máy quản lýcủa công ty được hình thành theo cơ cấu hỗn hợp trực tuyến chức năng và đượcthể hiện qua sơ đồ sau: TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 27PHÂNCÔNG,PHÂN NHIỆM TRONG CÔNG TY
• TỔNG GIÁM ĐỐC:
Là người thực hiện chức năng cao nhất trong toàn công ty về mọi vấn đề phátsinh,trong sản xuất chỉ đạo,điều hành các phòng ban:phòng kiểm toán nộibộ,phòng hành chánh-quản trị,phòng tài chính-kiểm toán,phòng kinhdoanh,phòng vật tư,các chi nhánh
KẾ TOÁN
P
KINHDOANH
P
VẬT TƯ
CÁCCHINHÁNH
P
KỸTHUẬT
P
MAKETTING
P
R & D
XƯỞNG PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 28-Đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm,khen thưởng,cắt chức.
• PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Là người chịu trách nhiệm về sản xuất,các vấn đề kỹ thuật của công ty,đồng thời
có chức năng tham mưu cho Giám đốc,giúp Giám đốc điều hành công ty theo sựphân công và ủy quyền của Giám đốc
• PHÒNG HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ
Là bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra,thi hành pháp chế nhà nước và các quyđịnh của công ty
Tổ chức quản lý của lao động
Quản lý cơ sở vật chất,trang thiết bị của công ty và đề xuất mua sắm,sửa chữa,
tu bổ,thanh lý tài sản
Đề xuất với ban Gíam đốc trong việc thực hiện,giải quyết các chế độ với các cán
bộ công nhân viên
Quản lý con dấu của công ty,lưu trữ các thông tư,quyết định
Quản lý mặt bằng kinh doanh,kho,nhà cửa của công ty
• PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Tổ chức quản lý về mặt giá trị toàn bộ tài sản của công ty,tổ chức hạch toán kếtoán,lập dự toán chi phí,lập kế hoạch tài chính,kế hoạch đầu tư và tính giá thànhsản phẩm.Tham gia phân tích họat động tài chính,báo cáo kịp thời chínhxác,kiểm tra thường xuyên hoạt động kế toán của các bộ phận,nhằm theo dõitình hình kinh doanh và quản lý tiền của công ty
• PHÒNG KINH DOANH
Thực hiện công tác tiếp thị,tìm kiếm khách hàng mới,duy trì khách hàng cũ.Xâydựng kế hoạch thu mua nguyên vật liệu cho nhà máy.Nghiên cứu giá thịtrường,xây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm
• PHÒNG VẬT TƯ
Trang 29Thực hiện công tác quản lý,giám sát,đưa ra kế hoạch sử dụng,mua,bán các vật tưcủa Công ty
• PHÒNG KỸ THUẬT
-Quản lý giám sát hoạt động máy móc thiết bị,phương tiện làm việc trong phânxưởng.Tổ chức các hoạt động sửa chữa,lắp đặt máy móc thiết bị,đảm bảo choviệc sản xuất luôn được vận hành một cách thông suốt
-Đào tạo và nâng cao tay nghề cho công nhân sản xuất trong nhà máy
-Phụ trách an toàn về lao động,phòng chống cháy nỗ trong phân xưởng sản xuất.-Kiểm tra công tác vệ sinh,an tòan nhà máy
Trang 30Rửa,ướp muốiHồi TươiTẩy lòng, cắt dán
XẻNgâm vôi
Tẩy vôi làm mềm
Ðp níc, bµo, thuéc
lạiThuộc crôm
ép
Trang 32Cắt diềm, dán keo, sỏ dây
hoµn tÊt s¶n phÈmHấp
Kiểm nghiệm Nhập kho
Trang 332.1.1.3.4CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TRƯỞNG
- Là người chịu trách nhiệm về tổ chức kế toán tại công ty
- Kiểm tra hoạt động từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của công tác kế toántrên cơ sở đó phân tích họat động sản xuất kinh doanh của công ty
- Kế toán trưởng cũng đồng thời đề xuất những biện pháp thích hợp
- Tham mưu cho ban giám đốc và kiêm nhiệm vụ cụ thể về tài sản cố định
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
- Tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh từ nhân viên kế tóan
- Là người chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất,theo dõi và khấuhao TSCĐ,hạch toán giá thành
- Tổng hợp toàn bộ tình hình hạch toán kế toán
- Thực hiện công tác lập bảng biểu định kỳ
KTchi nhánh
KT bán hàng
KT gía thành
KT công nợ
Thủ quỹ
Trang 34- Thực hiện thanh toán và kê khai thuế
KẾ TOÁN GIÁ THÀNH
Tính giá thành sản phẩm đồng thời theo dõi nguyên vật liệu tồn kho
KẾ TOÁN CHI NHÁNH
Quản lý,kiểm tra công tác kế tóan tại chi nhánh Đà Nẵng
Phụ trch1 việc bán hang cho công ty CPT Hà Nội
Theo dõi và mua nguyên vật liệu nhập khẩu ,kê khai và nộp thuế nhập khẩu,mở
LC
KẾ TOÁN BÁN HÀNG
Chịu trách nhệm xuất hóa đơn
Theo dỏi hang xuất bán và hang bị trả lại
Tổng hợp số doanh thu bán ra
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
Theo dõi các khoản phải thu,phải trả và các khoản vay vốn của công ty
Chịu trách nhiệm lập phiếu thu - chi
THỦ QUỸ
Xuất tiền mặt,theo dõi tiền mặt,tiền gửi ngân hàng tại công ty
Chế độ kế tóan:
Niên độ kế tóan:1 năm
Đơn vị sử dụng trong ghi chép sổ kế tóan:VNĐ
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:phương pháp đuờng thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT :nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Phương pháp kế toán hàng tồn kho:phương pháp kê khai thường xuyên
2.1.1.3.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH Đỉnh Vàng
Trang 35Công ty TNHH Đỉnh Vàng là doanh nghiệp lớn tại tỉnh, hoạt động kinhdoanh với nhiều loại hình đa dạng, do đó công ty áp dung hình thức kế toánChứng từ ghi sổ theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006.
Cụ thể trình tự ghi chép được thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Trang 36Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, kỳ:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpchứng từ ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào sổ cái, Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng
từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào
sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
2.1.1.3.5 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty
Công ty TNHH Đỉnh Vàng kinh doanh, sản xuất nhiều ngành nghề nhưngvẫn áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản chung, theo quyết định15/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 37Doanh nghiệp sử dụng một số tài khoản như : 111,112,131,133,152,621,
…
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
2.2.1 Nguồn nguyên vật liệu của công ty.
2.2.1.3 Các loại nguyên vật liệu của công ty
Là một công ty sản xuất và kinh doanh nhiều ngành nghề, trong đó cóngành da giầy, NVL của công ty là các NVL sử dụng cho việc sản xuất da giầy,
đó là:
Nguyên vật liệu có:da Nappa, da mềm, keo gia công nghiệp, giả da mặt,vải, chỉ may
2.2.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng vàgiá trị thực tế của từng loại, tùng thứ NVL, lập các chứng từ liên quan đếnviệc nhập xuất, tồn kho, sử dụng tiêu hao cho sản xuất
- Lập kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ, tiêu hao NVL
- Theo dõi và quản lý NVL, ngăn ngừa việc sử dụng NVL lãng phí, phipháp Tiến hành kiểm kê, đánh giá NVL theo chế độ quy định của nhànước
- Cuối kỳ lập báo cáo kế toán NVL phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản
lý, điều hành, phân tích kinh tế
2.2.1.5 Nguốn cung cấp NVL cho công ty
Công ty TNHH Đỉnh Vàng nhập NVL xây dựng từ các nguồn chủ yếu sau:Nhập giả da mặt,da Nappa, da mềm của công ty Hoàng Thạch
Nhập các loại vải, đế, chỉ may, bạt của Công ty TNHH Thanh An
2.2.2 Phương pháp xác định giá trị NVL của công ty.
2.2.2.3 Phương pháp tính giá nhập kho
Trang 38Công ty CP TNHH Đỉnh Vàng nhập kho NVL theo giá thực tế.
+
Chi phímuangoài
+
Thuếnhập khẩu(nếu có)
-Các khoảngiảm trừ(nếu có)
Trong đó: chi phí thu mua được tính căn cứ vào các hóa đơn vận chuyển, bốc
dỡ, giao dịch công tác phí của nhân viên thu mua, hao hụt tự nhiên trong địnhmức
2.2.2.4 Phương pháp tính giá xuất kho
Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp nhập sau - xuất trước Cónghĩa là khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập kho cuối cùng, sau đó mớiđến đơn giá của lần nhập trước đó
Quản lý và sử dụng NVL tại công ty TNHH Đỉnh Vàng.
Công ty TNHH Đỉnh Vàng sử dụng phương pháp thẻ song song để hạchtoán chi tiết NVL
Quản lý chung NVL thuộc trách nhiệm chính của kế toán NVL kiêm thủkho Sau khi vật tư đã được xuất cho phân xưởng thì kế toán các phân xưởng sảnxuất có trách nhiệm quản lý, đảm bảo việc sử dụng NVL có hiệu quả và tiếtkiệm
Vật liệu được lưu trữ ở kho và được chuyển đến các phân xưởng đang sảnxuất, việc theo dõi số lượng cũng như giá trị được tiến hành ở phòng kế toán.Việc xuất nhập vật tư được tiến hành trên cơ sở các chứng từ, hóa đơn mộtcách hợp lý, hợp lệ Việc nhập kho phải thông qua quá trình kiểm nghiệm của bộphận kế toán, khi có yêu cầu nhập xuất vật tư, kế toán NVL tiến hành lập phiếunhập, xuất vật tư giao cho thủ kho sau đó mới tiến hành ghi số lượng vào phiếunhập, xuất rồi giao cho phòng kế toán ghi giá trị hàng nhập xuất
Hàng tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu với nhau
Trang 39Cứ 6 tháng tiến hành kiểm kê định kỳ một lần.
2.2.3 Kế toán NVL tại công ty TNHH Đỉnh Vàng.
2.2.3.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng tại công ty TNHH Đỉnh Vàng
+ Chứng từ:
Công ty sử dụng các loại chứng từ sau để hạch toán NVL:
- Giấy đề nghị xuất vật tư
- Giấy đề nghị nhập vật tư
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Sổ sách
Để phục vụ cho công tác kế toán NVL theo phương pháp Chứng từ ghi sổ,
công ty sử dụng các loại sổ sách sau:
2.2.3.4 Phương pháp kế toán nhập xuất NVL tại công ty
+Phương pháp chi tiết nhập xuất vật liệu tai công ty:nhập sau xuất trước
-+ Các tài khoản sử dụng:
Để hạch toán NVL, công ty sử dụng các tài khoản:
- TK 152: Nguyên vật liệu, dùng để hạch toán NVL
Trang 40+ Phương pháp hạch toán:
Tình hình nhập xuất NVL tháng 10 năm 2010.
1/ Ngày 05/10: nhận hóa đơn của Công ty TNHH Thanh An, giấy đề nghị nhập
vật tư và giấy báo nợ mua hàng
Đơn vị bán: Công ty TNHH Thanh An
Địa chỉ: 126 Lê Lai Thành phố hải Phòng