1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty đóng tàu hồng hà

50 356 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty đóng tàu Hồng Hà
Trường học Trường Đại Học Hồng Hà
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 417 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng trong Doanh nghiệp sẽ trực tiếp tác động vào năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời góp ph

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Lao động và phân loại lao động trong Doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm lao động. 5

1.1.2 Phân loại lao động. 7

1.2 Hiệu quả sử dụng lao động trong Doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm. 9

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong Doanh nghiệp.11 1.2.2.1 Sử dụng số lượng lao động 11

1.2.2.2 Sử dụng thời gian lao động. 12

1.2.2.3 Sử dụng chất lượng lao động. 13

1.2.2.4 Sử dụng cường độ lao động. 14

1.2.2.5 Năng suất lao động. 14

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động 17

Phần II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ 21

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Đóng tàu Hồng Hà 21

2.1.1 Bộ máy quản trị của Công ty Đóng tàu Hồng Hà và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. 23

2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh 26

2.2 Phân tích tình hình sử dụng lao động tại Công ty 28

2.2.1 Lao động tại Công ty 3 năm gần đây 28

2.2.2 Cơ cấu lao động tại Công ty 28

2.2.3 Các chế độ chính sách liên quan đến người lao động 29

Trang 2

2.3 Phân tích các chỉ tiêu liên quan tuyển dụng lao động tại Công ty Đóng tàu

Hồng Hà 32

Phần III:CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ 51

3.1 Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực 51

3.2 Cụ thể hóa các kế hoạch 51

3.3 Sự quan tâm hơn nữa của Ban lãnh đạo 52

3.4 Kết hợp chặt chẽ với các công tác khác trong quản trị nhân sự 53

Trang 3

Lời nói đầu.

Nhà nước ta đã đổi mới nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xãhội chủ nghĩa

Trong thời kỳ này xã hội ngày càng phát triển, mọi lĩnh vực của khoa học,

kỹ thuật, văn hoá, y tế, giáo dục, quốc phòng…cũng phát triển Các tổ chức kinh tế

nói chung và Công ty Đóng tàu Hồng Hà Việt Nam nói riêng hoạt động mặc

dù còn nhiều khó khăn và trở ngại song đã đạt được những thành tựu đáng kể, tựvươn lên cạnh tranh trong thị trường để tồn tại và phát triển, Công ty Đóng tàuHồng Hà Việt Nam là Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu sản xuất hàng máy móc,thiết bị,sửa chữa,đóng tàu, …nhận uỷ thác xuất khẩu ra nước ngoài Hoạt động ởthị trường này rất khó khăn vì thị trường tiêu thụ ở nước ngoài cho nên rất khókiểm soát và gặp sự cạnh tranh vô cùng quyết liệt, do vậy đòi hỏi đội ngũ cán bộ,lãnh đạo Doanh nghiệp phải giỏi về nghiệp vụ, có trình độ học vấn cao, có thực tế

bề dày kinh nghiệm để điều hành doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Điều đó cónghĩa là Doanh nghiệp phải chú trọng vào yếu tố con người hơn nữa Con ngườichính là nguồn tài nguyên đặc biệt, nhân tài đã trở thành sản nghiệp chủ đạo củaDoanh nghiệp, không có nguồn tài nguyên ấy Doanh nghiệp không thể tồn tại vàphát triển Vào thế kỷ 21 tin học hoá quá trình sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp không còn xa lạ nó giúp Doanh nghiệp gắn chặt vào thị trường hơn.Vì vậycàng cần hơn nữa đội ngũ con người đáp ứng nhiệm vụ này, nó liên quan trực tiếpđến sự hưng thịnh suy vong hay phát triển của doanh nghiệp Tri thức sẽ trở thànhtiêu chí, thành tượng trưng sức mạnh của Doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tếthị trường yếu tố nhân tài trở thành tài nguyên đặc biệt của lực lượng sản xuất

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng trong Doanh nghiệp sẽ trực tiếp tác động vào năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời góp phần làm tăng thế mạnh của Doanh nghiệp trênthị trường Vì vậy việc nghiên cứu và tìm ra được các phương pháp nâng cao hiệu

Trang 4

quả trong Doanh nghiệp là một công việc cần thiết, được các nhà quản lý luôn chú

ý quan tâm hơn hết

Trong thời gian thực tập tại Công ty Đóng tàu Hồng Hà vừa qua Với nhữngkiến thức đã học ở trường cùng với sự hiểu biết ít nhiều về thực tế của Công ty,được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty, cũng như sự hướng dẫn tận tình của

Thạc sĩ Lã Bích Diệp cùng các thầy cô trong bộ môn Quản trị kinh doanh

Thấy rõ được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao độngcủa một Doanh nghiệp, em xin chọn đề tài:

“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Đóng tàu HồngHà”

Nội dung kết cấu gồm 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận chung về lao động và hiệu quả sử dụng lao động tạiCông ty Đóng tàu Hồng Hà

Phần II: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Đóng tàu HồngHà

Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tạiCông ty Đóng tàu Hồng Hà

Tuy nhiên đây là một đề tài có phạm vi khá rộng và phức tạp Do trình độ vàkhả năng nắm bắt còn có hạn nên bản báo cáo này không tránh khỏi những sai xót

Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo trong bộ môn cùng toànthể các bạn để bài báo cáo của em đạt kết quả tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Phần I:

Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng lao động

1.1.Lao động và phân loai lao động trong doanh nghiệp.

1.1.1.Khái niệm lao động.

Xã hội muốn tồn tại và phát triển cần phải có lao động “lao động là hoạtđộng có mục đích,có ý thức của con người nhằm tạo ra của cải vật chất nhằmphục vụ cho nhu cầu của mình” Nhưng họ không thể trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm phục vụ nhu cầu mình đòi hỏi Vì thế mà trong Xã hội xuất hiện sự phâncông lao động trong xã hội để phục vụ cho các đối tượng khác chứ không phảichỉ phục vụ cho riêng mình

Lao động trong các Doanh nghiệp là bộ phận lao động xã hội cần thiếttrong được phân công thực hiện quá trình lưu thông hàng hoá Bao gồm laođộng thực hiện quá trình mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc Bảo quản

và quản lý hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Mục đích lao động của họ

là nhằm đa dạng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến tiêu thụ

Lao động Doanh nghiệp tồn tại như một tất yếu khách quan cùng sự tồntại của sản xuất, lưu thông hàng hoá và thương mại, đó là sự phân công lao độngtrong xã hội quyết định Nguồn lao động của các Doanh nghiệp được tiếp nhận

từ các thị trường Doanh nghiệp có đặc thù sau:

Cũng như các Doanh nghiệp khác của nền kinh tế quốc dân,quá trình lao độngtrong các Doanh nghiệp là quá trình kết hợp giữa sức lao động của người laođộng với công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động song đối tượnglao động của các Doanh nghiệp là sản phẩm hoàn chỉnh,mục đích lao động củanhân viên không phải là tác động vào sản vật tự nhiên để biến nó thành sảnphẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng để đem nó đến người tiêu dùngnhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân của họ, để cho sản phẩm trở thành sản phẩmnghĩa là được đem đi tiêu dùng,thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của nó.Bởi

Trang 6

vậy lao động vừa mang tính chất lao động phi sản xuất Đây chính là đặc điểm

cơ bản nhất của lao động

Theo quan điểm của các C.Mác thì lao động gồm 2 bộ phận

+ Bộ phận thứ nhất: lao động tiếp tục quá trình sản xuất trong lưu thông bao gồm những hoạt động lao động gắn liền với giá trị sử dụng của hàng hoá, biến mặt hàng của sản xuất thành mặt hàng kinh doanh của thương mại cũng tức

là mặt hàng tiêu dùng Đó là bộ phận lao động vận chuyển , bảo quản, phân loại, chia nhỏ, chọn lọc, chỉnh lý hàng hoá Bộ phận lao động này tuy không làmtăng giá trị sử dụng nhưng nó sáng tạo ra thu nhập quốc dân Những hao phí của

bộ phận lao động này được bù đắp bằng chính thu nhập quốc dân mới được sángtạo ra

+ Bộ phận thứ hai: nó mang tính chất lưu thông thuần tuý Nó chỉ liênquan giá trị và thực hiện giá trị của hàng hoá Đó là những hoạt động mua bánhàng hoá, thu tiền, kiểm ngân, kế toán, và các hoạt động quản lý khác Nó khôngsáng tạo ra giá trị, không sáng tạo ra thu nhập quốc dân Những hao phí lao độngcủa bộ phận này được bù đắp bằng thu nhập thuần tuý của xã hội

* Lao động là loại hình thức phức tạp, đòi hỏi trình độ chuyên môn tổnghợp Nó là chiếc cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng Một mặt họ đạidiện cho người tiêu dùng để tác động vào sản xuất, làm cho sản phẩm sản xuất

ra ngày càng phù hợp với người tiêu dùng, mặt khác họ đại diện cho sản xuất đểhướng dẫn tiêu dùng làm cho tiêu dùng phù hợp với điều kiện của sản xuất trongtừng thời kỳ nhất định của đất nước Để giải quyết các mối quan hệ này đòi hỏinhân viên vừa phải có trình độ khoa học kỹ thuật nhất định, hiểu biết qui trìnhcông nghệ, tính năng tác dụng của hàng, vừa phải có trình độ giác ngộ chính trị

xã hội, vừa phải có kiến thức cuộc sống, hiểu biết tâm lý người tiêu dùng, phảibiết thiết lập các mối quan hệ xã hội và có khả năng chi phối được các mối quan

hệ này

* Lao động mang tính chất thời vụ rất cao Tính chất thời vụ này khôngnhững thể hiện giữa các mùa trong năm mà còn thể hiện rõ giữa các ngày trong

Trang 7

tháng , thậm chí giữa các giờ trong ngày Đặc điểm này ảnh hưởng đến số lưọng

và cơ cấu lao động, đến vấn đề tuyển dụng và sử dụng lao động trong các Doanhnghiệp, vấn đề bố trí thời gian bán hàng , ca kíp làm việc trong Doanh nghiệp

Để sử dụng lao động tốt , các Doanh nghiệp phải kết hợp hài hoà giữa lao độngthường xuyên và lao động tạm thời , giữa lao động tuyển dụng suốt đời với laođộng

- suốt đời với lao động hợp đồng , giữa lao động trong danh sách với laođộng công nhật , giữa số lượng lao động với thời gian lao động của người laođộng trong từng ngày, từng mùa vụ Trong Doanh nghiệp cùng một lúc có 3 loạilao động:

+Một là: Lao động trong biên chế đây là bộ phận lao động cứng, cơ yếucủa Doanh nghiệp, là những người lao động có trình độ chuyên môn cao vàđược đào tạo một cách có hệ thống Đội ngũ này sẽ nắm vững những khâu chủchốt của kinh doanh và quản lý Doanh nghiệp

+Hai là: Lao động theo mùa vụ một số lớn lao động của Doanh nghiệp cóthể tiếp nhận làm việc một thời gian nhất định Những người này phần đông là

nữ giới vì một số lý do nào đó mà không thể làm trọn thời gian như những ngườibình thường khác Họ thường được Doanh nghiệp gọi đi làm vào những mùa vụ

có nhu cầu lao động cao, hoặc có thể thay phiên nhau làm việc một số ngàytrong tuần,một số giờ trong ngày Đây là bộ phận lao động mềm có tính co giãnthể hiện tính linh hoạt của Doanh nghiệp trong quá trình quản lý kinh doanh

+Ba là: Lao động công nhật, số lao động này không nằm trong danh sáchlao động của Doanh nghiệp mà được Doanh nghiệp tuyển dụng theo nhu cầu laođộng từng ngày một

Đương nhiên khi tính toán chỉ tiêu lao động bình quân phải tính một lao độngbình quân là một người làm đủ số ngày công theo chế độ phương pháp quy đổi

1.1.2.Phân loại lao động:

a.Phân loại theo vai trò và tác động của lao động đến quá trình kinh doanh,ta

có thể chia lao động trong Doanh nghiệp ra làm hai loại:

Trang 8

-Lao động trực tiếp kinh doanh : gồm có nhân viên mua hàng, nhân viên

bán hàng, nhân viên kho, vận chuyển, nhân viên thu hoá, bao gói, chọn lọc,chỉnh lý hàng hoá Trong nền kinh tế thị trường bộ phận này còn bao gồm cảccác nhân viên tiếp thị, nhân viên quản trị kinh doanh Bộ phận lao động nàychiếm tỷ trọng lớn trong các Doanh nghiệp và giữ vị trí chủ chốt trong việc thựchiện các chức năng nhiệm vụ và các mục tiêu đã xác định của Doanh nghiệp.-Lao động gián tiếp kinh doanh: bao gồm các nhân viên hành chính, nhân viênkinh tế, kế toán, thống kê, nhân viên bảo vệ của Doanh nghiệp

b.Phân loại nghiệp vụ chuyên môn của người lao động:

-Nhân viên bán hàng

-Nhân viên mua hàng

-Nhân viên nghiệp vụ kho

-Nhân viên vận chuyển

-Nhân viên tiếp thị

-Nhân viên kế toán

Lao động gián tiếp kinh doanh cũng được chia thành: nhân viên, chuyênviên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp

Trang 9

Tóm lại , việc phân loại lao động trong các Doanh nghiệp có ý rất quantrọng trong quá trình tuyển chọn, bố trí lao động một cách phù hợp , nhằm pháthuy đầy đủ mọi khả năng lao động của người lao động, phối kết hợp lao độnggiữa các cá nhân trong quá trình lao động nhằm không ngừng tăng năng suất laođộng, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tạo tiền đề vật chất để nâng cao thunhập cho người lao động.

1.2 Hiệu quả sử dụng lao động trong Doanh nghiệp:

1.2.1 Khái niệm:

Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu đượctrong quá trình sản xuất kinh doanh Dưới góc độ kinh tế, quan niệm của conngười gắn liền với lao động (lao động là hoạt động giữa con người với tự nhiên)

là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển Quá trình lao động đồng thời là quátrình sử dụng sức lao động Sức lao động là năng lực lao động của con người, làtoàn bộ thể lực và trí tuệ của con người Sử dụng lao động chính là quá trình vậndụng sức lao động để tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh.Làm thế nào để sử dụng lao động có hiệu quả là câu hỏi thường trực của các nhàquản lý và sử dụng lao động Cho đến ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau

về hiệu quả sử dụng lao động

Theo quan điểm của Mác-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là do sự sosánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kếtquả lao động nhiều hơn

Các Mác chỉ rõ bất kỳ phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải

có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất Các Mác viết: "Lao động cóhiệu quả nó cần có một phương thức sản xuất”,nhấn mạnh rằng:" hiệu quả laođộng giữ vai trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí con người, tất

cả các tiến bộ khoa học đều nhằm để đạt được mục tiêu đó”

Xuất phát từ quan điểm trên Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sửdụng lao động là tiêt kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thờigian và hơn thế nữa tiết kiệm thời gian không chỉ những ở khâu riêng biệt mà

Trang 10

tiết kiệm thời gian cho toàn xã hội Tất cả những điều đó là có nghĩa là khi giảiquyết bất cứ việc gì, vấn đề thực tiễn nào với quan điểm hiệu quả trên,chúng taluôn đứng trước việc lựa chọn các phương án, các tình huống khác nhau với khảnăng cho phép chúng ta cần đạt được các phương án tốt nhất với kết quả lớnnhất và chi phí nhỏ nhất về lao động.

Theo quan điểm của F W.Taylor thì "con người là một công cụ laođộng” Quan niệm này cho rằng: về bản chất con người đa số không làm việc,

họ quan tâm nhiều đến cái họ kiếm được chứ không phải công việc mà họ làm, ítngười muốn và làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo

độc lập, tự kiểm soát Vì thế để sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phảiđánh giá chính xác thực trạng lao động tại Doanh nghiệp của mình, phải giámsát và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc, phải phân chia những bộ phậnđơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng học được

Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả, khi họđược trả lương cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định Kết quả như

ta đã biết, nhờ có phương pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chứclao động mà năng suất lao động đã tăng lên, nhưng sự bóc lột công nhân đồngthời với chế độ tên gọi là "chế độ vắt kiện mồ hồi” Ông cũng ủng hộ việckhuyến khích lao động bằng tiền là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc như có kỉluật

Theo quan điểm của Nayo cho rằng "con người muốn được cư xử nhưnhững con người”

Theo ông bản chất của con người là những thành viên trong tập thể, vị trí

và thành tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng với anh ta là lợi ích cánhân, anh ta hành động tình cảm hơn là lý chí, họ muốn cảm thấy có ích và quantrọng,muốn tham gia vào công việc chung và được nhìn nhận như một người Vìvậy muốn khuyến khích lao động, con người làm việc cần thấy nhu cầu của họquan trọng hơn tiền Do đó người sử dụng lao động phải làm sao để nhữngngười lao động luôn luôn cảm thấy mình có ích và quan trọng Tức là phải tạo rabầu không khí tốt hơn, dân chủ hơn và lắng nghe ý kiến của họ

Trang 11

Theo quan điểm "con người là tiềm năng cần được khai thác và làm chophát triển” cho rằng : Bản chất của con người là không muốn làm việc Họmuốn góp phần thực hiện tốt các mục tiêu, họ muốn có năng lực độc lập sángtạo Chính sách quản lý phải động viên khuyến khích con người đem hết sức laođộng của họ vào công việc chung,mở rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của họ

sẽ có ích cho việc khai thác các tiềm năng quan trọng Từ cách tiếp nhận trên ta

có thể hiểu khái niệm hiệu quả lao động như sau:

+ Theo nghĩa hẹp: hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các

mô hình, các chính sách quản lý và sử dụng lao động Kết quả lao động đạt đượclà

Doanh thu lợi nhuận mà các Doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh vàviệc tổ chức, quản lí lao động,có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanhnghiệp

+ Theo nghĩa rộng: hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khảnăng sử dụng lao đông đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo sức khoẻ, đảm bảo antoàn cho người lao động, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỉ luật lao động,khả năng sáng kiến cải tạo kĩ thuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảmbảo công bằng cho người lao động

Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì người quản lý phải tự biếtđánh giá chính xác thực trạng tại Doanh nghiệp của mình,từ đó có những biệnpháp chính sách đối với người lao động thì mới nâng cao được năng suất laođộng, việc sử dụng lao động thực sự có hiệu quả

1.2.2.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong Doanh nghiệp thương mại:

1.2.2.1 Sử dụng số lượng lao động

Liên quan đến sử dụng lao động ta xét 2 khái niệm sau:

+ Thừa tuyệt đối :

Là số người đang thuộc danh sách quản lý của Doanh nghiệp nhưng khôngđược bố trí làm việc, là số người dôi ra ngoài định biên của từng khâu công việc,từng bộ phận sản xuất kinh doanh Theo thống kê hiện nay nhiều doanh nghiệp

Trang 12

hiện tượng thừa tuyệt đối vẫn là phổ biến do kỹ thuật sản xuất lạc hậu không làmchủ thị trường, chưa chiếm được lòng tin nơi khách hàng.

+ Thừa tương đối:

Là những người lao động đã được cân đối trên dây chuyền sản xuất củaDoanh nghiệp và các khâu công tác không đủ làm việc cho cả ca làm việc do nhiềunguyên nhân khác nhau như thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng, sản phẩm không bánđược …

Nhiều nước gọi trường hợp trên là “ thất nghiệp ngay trong các Doanhnghiệp” Đây cũng không phải là một hiện tượng cá biệt ở nước ta hiện nay mà nócòn xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới Tác hại của nó gây ra là lãng phí sức laođộng, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Để giảm hiệu quả dư thừa lao động trongcác Doanh nghiệp ta áp dụng các biện pháp sau :

- Phân loại lao động, trên cơ sở đó sắp xếp lại lực lượng lao động cho hợp lý,loại bỏ những người thừa không đủ tiêu chuẩn

- Mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tích cực tìm kiếm thị trường đểgiải quyết việc làm cho số lượng lao ộng dôi ra

- Cho nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ chế độ nhà nước quy định

- Cho đi đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho những người có nănglực và triển vọng

1.2.2.2 Sử dụng thời gian lao động

Hầu hết mọi người mong muốn được làm việc, tận dụng hết thời gian và thunhập cao Vì vậy Doanh nghiệp một mặt phải có các biện pháp sử dụng tối đa thờigian theo chế độ, mặt khác phải trả thù lao thích đáng với công sức mà họ bỏ ra Ta

sử dụng chỉ tiêu số ngày làm việc theo chế độ bình quân trong một năm và số giờlàm việc theo chế độ bình quân trong một ngày để đánh giá hiệu quả sử dụng laođộng

- Số ngày làm việc theo chế độ của một người trong một năm được tính nhưsau :

Ncd =N –(L+T+C+F)

Trong đó:

Trang 13

Ncd : Số ngày làm việc theo chế độ năm

N: Số ngày trong năm (365 ngày)

sở đó phân tích số giờ làm việc thực tế để tìm ra những tồn tại, nguyên nhân vàbiện pháp khắc phục cho thời gian tới

Tận dụng thời gian và sử dụng thời gian lao động hợp lý là một bộ phậnquan trọng Doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

1.2.2.3 Sử dụng chất lượng lao động

Sử dụng chât lượng lao động được hiểu là sử dụng đúng ngành nghề đúngbậc thợ, đúng chuyên môn, sở trường kỹ năng, kỹ xảo.thường thì chất lượng laođộng được hiện qua bằng cấp: Sơ cấp, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, sau đại học.Hoặc thể hiện ở bậc thợ: Bậc cao, bậc thấp, bậc trung bình…

Khi đánh giá chất lượng người lao động, người ta không chỉ căn cứ vàobằng cấp mà còn căn cứ vào khả năng thực hành và kỹ xảo của họ Để đánh giáhiệu quả sử dụng lao động theo trình độ thành thạo người ta thường so sánh các cấpbậc công việc bình quân của nhân viên để đánh giá mức độ hợp lý trong việc sửdụng nhân viên theo trình độ thành thạo của họ

Đối với người lao động quản lý công tác đánh giá thông qua các yếu tố sau :Giao tiếp xã hội, óc suy đoán phán xét, năng lực chỉ huy, khả năng viết nói, tínhđộc lập suy nghĩ, óc tổ chức

Trong lao động khoa học kỹ thuật, lao động quản lý giỏi là tài sản quý giácủa Doanh nghiệp Doanh nghiệp cần quan tâm đến việc sử dụng hiệu quả tài sản

Trang 14

này Để sử dụng tốt chất lượng lao động, các Doanh nghiệp cần nghiên cứu và ápdụng các hình thức phân công và hiệp tác lao động trong Doanh nghiệp Có 3 hìnhthức phân công :

- Phân công lao động theo tính chất phức tạp của công việc: có nghĩa là côngviệc càng phức tạp, đòi hỏi phải bố trí lao động có trình độ càng cao đảm nhận vàngược lại Nói cách khác, là đảm bảo cấp bậc công việc phù hợp với cấp bậc côngnhân

- Phân công lao động theo tính chất công nghệ (theo nghề): là sắp xếp nhữngngười lao động cùng chuyên môn cùng một ngành nghề thành từng nhóm chế tạo

ra một sản phẩm, chi tiết sản phẩm hay một bước công việc nào đó Doanh nghiệpkhông nên sử dụng trái nghành nghề, vừa gây ra lãng phí lao động, vừa gây khókhăn trong việc hoàn thành công việc của người lao động

- Phân công lao động theo chức năng công việc chính và công việc phụ.Công việc chính là công vệc sản xuất ra sản phẩm Công việc phụ là công việckhông trực tiếp sản xuất ra sản phẩm và được bố trí cho công nhân đảm nhận

- Mục đích của phân công lao động là nhằm chuyên môn hoá lao động bảođảm cho người lao động hoàn thành công việc, tăng năng suất lao động

1.2.2.4 Sử dụng cường độ lao động

Cường độ lao động là mức khẩn trương làm việc, là sự hao phí sức lực, trí óctrong một đơn vị thời gian Cường độ lao động có ảnh hưởng đến năng suất laođộng, đến hiệu suất và chất lượng công tác Nếu cường độ lao động nhỏ hơn mứctrung bình sẽ làm cho cơ thể mau mệt mỏi Vì vậy Doanh nghiệp cần duy trì trình

độ lao động hợp lý Chỉ tiêu quan trọng để đánh giá cường độ lao động là hoànthành định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến hoàn thành nhiệm vụ được giao

1.2.2.5 Năng suất lao động

Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động của người lao động Đây làmột chỉ tiêu thường được cácDoanh nghiệp áp dụng :

W= Q/L

Trong đó :

W: Năng suất lao động trung bình của một người lao động

Trang 15

Q: Sản lượng.

L: Lượng lao động bình quân trong kỳ

Ý nghĩa: Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh, nó phản ánh rõ nét trình độ sử dụng lao động trong kinh doanh

Năng suất lao động là động lực đem lại hiệu quả kinh tế, lợi nhuận choDoanh nghiệp, tiết kiệm số lao động, và làm tăng thu nhập cho người lao động

Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán

Nhược điểm: Phụ thuộc vào sự biến đổi của giá cả, do đó nhiều khi khôngphản ánh đúng năng lực sản xuất Mặt khác khi Doanh nghiệp thay đổi mặt hàngsản xuất kinh doanh hoặc tỷ lệ sản phẩm hợp tác với nước ngoài… sẽ làm thay đổinăng suất lao động Do đó khi phân tích cần loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố đó

Tăng năng suất lao động trong Doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổnghợp, phản ánh kết quả quá trình sản xuất trong các Doanh nghiệp, do đó các biệnpháp làm tăng năng suất lao động khá rộng và phong phú, ta có thể chia làm 3nhóm biện pháp lớn:

- Nhóm 1: Các biện pháp thuộc về kỹ thuật như việc phát huy sáng kiến, cảitiến kỹ thuật mới công nghệ tiên tiến

- Nhóm 2: Những biện pháp làm tăng thời gian có ích trong ngày và trongnăm

- Nhóm 3: Những biện pháp làm tăng tỉ trọng công nhân chính so với sốlượng công nhân viên sản xuất công nghiệp

Trang 16

Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ cống hiến của mỗi người lao độngtrong việc tạo ra tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, nó cho biết mỗi người lao độngtạo được sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định.

+ Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương:

H =P/Qtl

Trong đó:

P: Lợi nhuận ròng

Qtl: Tổng quỹ lương và các khoản tiền lương cho người lao động trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí cho lao động sống thìđem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và đổi mới, cơ chếquản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biện pháp cơbản nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất Trong quá trìnhcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và đổi mới, cơ chế quản lý và sử dụng cóhiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao năngsuất lao động, cải thiện đời sống vật chất và văn hoá cho người lao động

Trong phạm vi một doanh nghiệp, sử dụng lao động được coi là vấn đềquan trọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất Nhưng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả cao nhất lại là một vấn đề riêngbiệt đặt ra trong ra trong từng doanh nghiệp Việc Doanh nghiệp sử dụng nhữngbiện pháp gì, những hình thức nào để phát huy khả năng của người lao động nhằmnâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh là một điều hết sứcquan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp

đó Mặt khác biết được đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp sẽ giúp chodoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, thời gian và công sức vì vậy mà việc thựchiện mục tiêu của doanh nghiệp dễ dàng hơn Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiện đời sống cho công nhân, giúp cho Doanhnghiệp có bước tiến lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động:

1.4.1.Môi trường bên ngoài:

a.Chính trị và luật pháp

Sự ổn định hay bất ổn định về chính trị, xã hội, cũng là nhân tố ảnhhưởng lớn đến hoạt đông sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của Doanhnghiệp Hệ thống chính trị và các quan điểm về chính trị luật pháp suy cho cùngtác động trực tiếp đến phạm vi lĩnh vực của mặt hàng…đối tác kinh doanh Cáccuộc xung đột lớn hay nhỏ về mặt nội bộ trong các quốc gia và giữa các quốcgia sẽ dẫn tới sự thay đổi lớn,làm phá vỡ những quan hệ kinh doanh truyềnthống,làm thay đổi hệ thống vận tải và chuyển hướng phục vụ tiêu dùng dân cưsang phục vụ chiến tranh Như thế vô hình dung đã làm ảnh hưởng đến hoạtđộng của nhà máy, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động

b Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng.

Với sự phát triển của khoa học, con người càng nhận thức ra rằng họ là bộphận không thể tách rời của giới tự nhiên và giới tự nhiên có vai trò quan trọngnhư là một thân thể thứ hai của con người Nhu cầu cải thiện điều kiện việc làm,cải thiện điều kiện sinh hoạt gần gũi với thiên nhiên chống ô nhiễm môi trường

đã trở thành nhu cầu bức xúc phổ biến trong các nhà quản trị và công nhân viêncủa Doanh nghiệp Các phòng làm việc thoáng mát sạch sẽ, những khuôn viêncây xanh sạch, cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo môi trường thuận lợi gìn giữ sức khoẻ vàtăng năng suất lao động Ngược lại điều kiện làm việc ồn ào, ô nhiễm môitrường sẽ tạo ra ức chế, tâm trạng dễ bị kích thích, quan hệ xã hội sẽ bị tổnthương, mâu thuẫn xã hội dễ bị tích tụ, bùng nổ do đó sẽ ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng lao động

c Môi trường kĩ thuật và công nghệ

Yếu tố kĩ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế là sức mạnhdẫn tới sự ra đời của sản phẩm mới sẽ tác động tới mô thức tiêu thụ và hệ thốngbán hàng Sự phát triển về kĩ thuật và công nghệ buộc người lao động phải bắtkịp được tiến độ, không phải lao động nào trong Doanh nghiệp cũng theo kịp sựphát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ Cho nên việc sử dụng lao động

Trang 18

như thế nào cho hợp lí, không gây tình trạng thừa hay thiếu lao động, gây đìnhtrệ sản xuất là công việc của nhà quản lí nhằm sử dụng lao động có hiệu quả Sự

ra đời phát triển của khoa học kĩ thuật cũng là lúc các nhà máy giảm bớt sốlượng lao động của mình, loại bỏ những nhân viên yếu kém và lựa chọn nhữngngười có năng lực, có trình độ, đúng chuyên môn mới đem lại hiệu quả caotrong kinh doanh

d Môi trường kinh tế

Các yếu tố kinh tế bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sức mua củakhách hàng và dạng tiêu dùng hàng hóa là máy đo nhiệt độ của thị trường, quiđịnh cách thức Doanh nghiệp sử dụng nguồn lực của mình ảnh hưởng tới hoạtđộng kinh doanh của nhà máy Các yếu tố kinh tế bao gồm: Sự tăng trưởng kinh

tế, sự thay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối, tiềm năng kinh tế và sự ra tăngđầu tư, lam phát, thất nghiệp và các chính sách tiền tệ tín dụng

Ngày nay trong buôn bán quốc tế nhóm hàng về công nghiệp xuất khẩu đa

số tỷ trọng giảm rất nhiều Vấn đề này có ảnh hưởng lớn đến quá trình lao động,sáng chế, đồi hỏi ở vấn đề lao động rất nhiều như: Có ảnh hưởng tới việc tăng sốlượng lao động, buộc các nhà máy phải tuyển thêm lao động có năng lực trình

độ phù hợp với ngành nghề kinh doanh của nhà máy mình

e Môi trưòng văn hoá xã hôi

Môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi và cuộc sốngcủa con người Một đất nước, một Doanh nghiệp có môi trường văn hoá xã hộitốt sẽ tạo tiền đề kích thích người lao động làm việc tốt và ngược lại Các yếu tốvăn hoá xã hội bao gồm:

- Dân số và xu hướng vận động

- Các hộ gia đình và xu hướng vận động

- Sự di chuyển của dân cư

- Dân tộc và đặc điểm tâm sinh lý

- Việc làm và vấn đề phát triển việc làm

1.4.2 Môi trường ngành

a Các khách hàng

Trang 19

Khách hàng là người ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty.Khách hàngtrong nước, khách hàng nước ngoài, các Doanh nghiệp trong nước và các Doanhnghiệp nước ngoài Công ty không chỉ sản xuất các mặt hàng như các loại máymóc thiết bị thi công đồng bộ của ngành đóng tàu mà còn sản xuất các thiết bịcông nghệ cao,các phần mềm ứng dụng chế tạo vỏ tàu, hệ động lực,hệ điên,…sửa chữa các loại tàu Qua đó để điều phối các đội ngũ lao động cho phù hợp vớitừng mặt hàng,ngành hàng,

b.Người cung ứng

Cung ứng hàng hoá là việc tổ chức nguồn hàng nhằm phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của Doanh nghiệp Cung ứng là điều kiện để giúp cho lưuchuyển hàng hoá,lưu thông được tiến hành thường xuyên, liên tiếp, góp phầnthực hiện chức năng và mục tiêu kinh doanh của Doanh nghiệp

Nếu như người cung ứng luôn đáp ứng được đầy đủ hàng hoá về mặt chấtlượng, số lượng, cũng như thời gian địa điểm giao hàng, sẽ giúp Doanh nghiệpnắm bắt được thời cơ kinh doanh, đáp ứng được nhu cầu khách hàng, tăng khảcạnh tranh Ngược lại, sẽ làm Doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Chính vìvậy các Doanh nghiệp luôn có những nhà cung ứng tin cập đẻ tránh được nhữngsai lầm không đáng kể

c Các tổ chức cạnh tranh và khách hàng

Đó là những yếu tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới Doanh nghiệp Các

tổ chức cạnh tranh một mặt là đối thủ cạnh tranh của Doanh nghiệp giảm bớt chiphí, hạ giá bán Điều này có liên quan đến công tác quản trị nhân sự một Doanhnghiệp có đội ngũ lao động tốt sẽ tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận Ngày nay nền kinh tế thị trường các nhà máy doanhnghiệp luôn lựa chọn cho mình những nhân viên có năng lực và trình độ Đó lànguồn lực giúp Doanh nghiệp hoạt động, phát triển đủ sức cạnh tranh với cácnhà máy khác

1.4.3 Môi trường bên trong Doanh nghiệp

Môi trường bên trong Doanh nghiệp được hiểu là nền văn hoá của tổ chứcDoanh nghiệp Nền văn hoá của Doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấu thành

Trang 20

Từ góc độ môi trường kinh doanh cần đặc biệt chú ý đến triết lý kinh doanh, cáctập quán, thói quen, truyền thống phong cách sinh hoạt, nghệ thuật ứng xử, cácnghi lễ được duy trì trong Doanh nghiệp Tất cả những yếu tố đó tạo nên bầukhông khí ,một bản sắc tinh thần đặc trưng riêng cho từng Doanh nghiệp NhữngDoanh nghiệp có nền văn hoá phát triển cao sẽ có không khí làm việc say mê đềcao sự sáng tạo chủ động và chân thành Ngược lại những Doanh nghiệp có nềnvăn hoá thấp kém phổ biến sự bàng quan vô trách nhiệm và bất lực hoá đội ngũlao động của Doanh nghiệp hay nói cách khác sẽ làm cho hiệu quả sử dụng laođộng thấp kém.

Trang 21

Phần II Thực trạng công tác nâng cao và sử dụng lao động

tại Công ty Đóng tàu Hồng Hà.

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Đóng tàu Hồng Hà

Tên giao dịch nước ngoài: HONG HA SHIPBUILDING COMPANY.Tên viết tắt: HSC

Giám đốc: Nguyễn Văn Cường

- Xuất nhập khẩu trang thiết bị ngành đóng tàu

* Công nghệ đang áp dụng tại Doanh nghiệp.

- Nhà xưởng được bố trí, liên hoàn theo các bước Công nghệ gia công sản phẩm

từ khâu gia công đến hoàn thiện xuất xưởng, hệ thống triệt đà 800 tấn, âu chìm

1200 tấn

- Công ty có hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật, máy móc thiết bị thi công đồng bộ ,Công nghệ tiên tiến hiện nay của ngành đóng tàu Việt Nam, được nhập khẩu từcác nước Tây Âu và Nhật Bản, giảm được tối đa thời gian thi công và tăng hàmlượng công nghệ cao tác động và sản phẩm Đặc biệt là các thiết bị công nghệ

Trang 22

cao như máy cắt lập trình CNC, các thành phần mềm ứng dụng chế tạo vỏ tàu,

hệ động lực, hệ điện, các thiết bị kiểm tra có độ chính xác cao, tiến tới công ty

sẽ hoàn thiện qui trình sản xuất theo hướng tự động hoá

* Sản phẩm chủ yếu

- Tàu vận tải xăng dầu từ 50 tấn đến 1000 tấn

- Xuồng, canô, vỏ nhôm, vỏ composite cao tốc công suất từ 12 HP đến 1500 HP

- Tàu công tác vỏ nhôm, vỏ sắt, cao tốc có công suất đến 1500 HP

- Tàu du lịch vỏ nhôm, vỏ sắt có công suất đến 1500 HP

- Tàu vận tải hàng khô và dịch vụ nghề cá đến 1500 tấn

* Giới thiệu thêm về Doanh nghiệp

Công ty Đóng tàu Hồng Hà là Doanh nghiệp Nhà nước hạng 1 có nhiệm

vụ đóng mới và sửa chữa phương tiện thuỷ phục vụ các thành phần kinh tế,mười bẩy năm liền Công ty là đơn vị Quyết thắng, năm 2000 được Nhà nướcphong tặng danh hiệu đơn vị Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới

Công ty có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, từ một xí nghiệp nhỏ, trangthiết bị lạc hậu, đào tạo đội ngũ kĩ sư chuyên ngành, thợ bậc cao, nhanh chóngđổi mới công nghệ, hoạt động hoá máy móc chuyên dùng cho ngành đóng tàu,đồng thời xây dựng được bộ qui trình công nghệ cho đóng mới và sửa chữa cácloại tàu đến 1500 tấn được đánh giá cao

Công ty tiếp thu công nghệ đóng tàu tiên tiến trên Thế Giới áp dụng vàoViệt Nam như công nghệ đóng tàu vỏ nhôm, công nghệ đóng tàu vỏ thép, cường

độ cao, làm giảm chi ngoại tệ của Nhà nước, góp phần thúc đẩy đóng tàu quốcgia phát triển Trong những năm qua công ty lần lượt xuất xưởng nhiều loại tàunhư tàu tuần tra, tàu kiểm soát, tàu cao tốc, tàu vận tải, phục vụ cho xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc, qua sử dụng được đăng kiểm Việt Nam và khách hàng đánh giáđạt chất lượng tốt Trong hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty luôn đạt hiệu quảkinh tế cao, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước

2.1.1 Bộ máy quản trị của Công ty Đóng tàu Hồng Hà và chức năng, nhiệm

vụ của từng bộ phận.

a Bộ máy quản trị của Công ty

Trang 23

Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị Công ty

b Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

+ Chức năng: Tổ chức và điều hành mọi công việc của Công ty, chịu trách

nhiệm toàn diện trước Nhà nước và cơ quan chủ quản trực tiếp

- Quyết định kế hoạch đào tạo , quy hoạch cán bộ

- Tổ chức thanh tra và xử lý các vi phạm Điều lệ, Nội qui của Công ty

- Quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quĩ củaCông ty

Giám Đốc

Phòng Kinh

Doanh Phòng Kế Toán

Phòng Tổ Chức Hành Chính

Phó Giám Đốc

Phân xưởng

sản xuất hàng nội địa

Phân xưởng

cơ điện lạnh Phòng KCS Phân xưởng chế biến

Trang 24

* Phòng kinh doanh:

+ Chức năng: Trưởng Phòng kinh doanh giúp việc cho Giám đốc, chịutrách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công và chịu tráchnhiệm cá nhân về hành vi pháp luật

+ Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về hoạt động kinhdoanh như: Ký kết hợp đồng, lựa chọn, tìm kiếm bạn hàng, xuất nhậpkhẩu thuỷ sản, liên lạc với các phân xưởng sản xuất về tình hình sản xuất

để kịp thời thông tin cho khách hàng

- Chỉ đạo điều hành công việc của Công ty khi Giám đốc đi vắng

- Tham mưu cho nội dung hợp đồng kinh tế chất lượng

- Theo dõi chỉ đạo việc nhiệm thu, thanh toán, khoán sản phẩm,giao nhận hồ sơ và điều độ sản xuất

- Báo cáo với Giám đốc Công ty về các công việc được giao

* Phòng tài vụ - Kế toán

- Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về tình hình tài chính củaDoanh nghiệp như: Vật tư, thành phẩm, bảo quản và phát triển vốn, cânđối tài chính,…

- Cung cấp tài chính cho các phòng ban, phân xưởng hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

- Tham gia cùng các phòng, ban chức năng xây dựng Quy chế, Nộiquy, Quỹ tiền lương

- Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống

kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm trathực hiện kế hoạch của Công ty

- Theo dõi quá trình ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời diễn biếncác nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch, thuchi tiền mặt và các hình thức thanh toán

* Phòng tổ chức hành chính:

Trang 25

- Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về hoạt động hành chínhnhư: bảo vệ tài sản cho nhà máy, quản lý lao động, tính lương cho ngườilao động,…

- Cung cấp nhân sự cho các phòng ban, phân xưởng…

- Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ nhân viên toàn Công ty

- Phụ trách công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương

- Phụ trách công tác giải quyết thủ tục về các chế độ: Tuyển dụng, thôiviệc bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, bảo hiểm

xã hội, là thành viên thường trực của Hội đồng thi đua khen thưởng và

kỷ luật của Công ty

- Quy hoạch cán bộ, xây dựng đào tạo cán bộ kế cận

- Xây dựng kế hoạch chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, tổchức thi nâng bậc lương cho công nhân, xét lương cho công nhân viênchức trong Công ty

- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các qui chế, nội quy trong công tác quản lýlao động

- Tham gia theo dõi sáng kiến, cải tiến kĩ thuật

* Phòng Kỹ thuật – KCS

+ Chức năng: Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về tình

hình kĩ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm

+ Nhiệm vụ:

- Trực tiếp kiểm tra chất lượng sản phẩm ở công đoạn hoàn chỉnh

- Kiểm tra vật tư đầu vào, ghi chép vào sổ sách có liên quan

- Xác nhận sản phẩm hoàn thành ghi phiếu nghiệm thu sản phẩm

- Cung cấp thông tin cho các phân xưởng…

* Phân xưởng Cơ Điện Lạnh.

- Đảm bảo an toàn về điện cho toàn Công ty

- Sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị trong phân xưởng

* Phân xưởng chế biến

* Cửa hàng Dịch vụ

Ngày đăng: 21/05/2014, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty đóng tàu hồng hà
Bảng 3 Cơ cấu lao động theo trình độ (Trang 28)
Bảng 4: Tình hình nhân sự trong 3 năm gần đây - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty đóng tàu hồng hà
Bảng 4 Tình hình nhân sự trong 3 năm gần đây (Trang 31)
Bảng 4: Tình hình nhân sự trong 3 năm gần đây - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty đóng tàu hồng hà
Bảng 4 Tình hình nhân sự trong 3 năm gần đây (Trang 35)
Bảng 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2007 - 2009 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty đóng tàu hồng hà
Bảng 5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2007 - 2009 (Trang 36)
Bảng 6: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2006 – 2008 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty đóng tàu hồng hà
Bảng 6 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2006 – 2008 (Trang 39)
Bảng 7: Đề xuất về kế hoạch tuyển dụng. - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty đóng tàu hồng hà
Bảng 7 Đề xuất về kế hoạch tuyển dụng (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w