1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận lò hơi, THIẾT KẾ NHIỆT CÁC BỘ PHẬN LÒ HƠI (THERMAL DESIGN OF BOILER PARTS)

32 5 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Nhiệt Các Bộ Phận Lò Hơi
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Năng lượng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế nhiệt của các bộ phận lò hơi liên quan đến việc định cỡ các linh kiện có trong lò hơi, từ đó quyết định đến sản lượng hơi sinh ra trong lò. Trước khi thiết kế nhiệt được thực hiện, bề mặt truyền nhiệt của lò hơi phải được biết đến. Điều này có nghĩa là thứ tự của nhiệt các bề mặt chuyển giao đối với dòng khí thải phải được xác định chắc chắn. Thông thường thông tin này được quyết định bằng cách xác định loại lò hơi được thiết kế. Trong thiết kế nhiệt, đầu tiên yêu cầu nhiệt của mỗi bề mặt (nhiệt độ) được thiết lập. Sau đó, lựa chọn các bề mặt truyền nhiệt có kích thước dựa trên nhu cầu nhiệt này. Hầu như luôn luôn sau khi lựa chọn sơ bộ bề mặt truyền nhiệt kích thước được thực hiện, một số kích thước được thay đổi để đến một giải pháp tốt hơn. Hình thức và thông số cuối cùng của thiết kế được xem xét kỹ lưỡng, dựa trên kinh nghiệm sản xuất, lắp đặt, ăn mòn, hiệu suất trong quá khứ,… để đạt được hiệu quả cao nhất giải pháp tiết kiệm chi phí cho một khách hàng là cụ thể. Hầu như không bao giờ các thiết kế trong quá khứ có thể được sử dụng lại chính xác. Chính vì thế, đòi hỏi người kĩ sư thiết kế phải nắm chắc các kỹ năng tính toán, có nền tảng kiến thức căn bản trong thiết lập các thông số, khả năng áp dụng chính xác,…. Với chủ đề này nhóm em mong rằng nó sẽ cô động một lượng kiến thức vô cùng quý giá không những cho nhóm em, mà còn cho những nhóm khác nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, xây dựng nền tảng vũng chắc cho tương lai.

Trang 1

B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỤC VÀ ĐÀO TẠO ẠO

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HỒ CHÍ MINH NG Đ I H C S PH M KỸ THU T H CHÍ MINH ẠO ỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HỒ CHÍ MINH Ư ẠO ẬT HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

TI U LU N ỂU LUẬN ẬT HỒ CHÍ MINH MÔN H C :LÒ H I ỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HỒ CHÍ MINH ƠI

Đ tài ề tài :

THI T K NHI T CÁC B PH N LÒ H I ẾT KẾ NHIỆT CÁC BỘ PHẬN LÒ HƠI ẾT KẾ NHIỆT CÁC BỘ PHẬN LÒ HƠI ỆT CÁC BỘ PHẬN LÒ HƠI Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ẬT HỒ CHÍ MINH ƠI

TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA CÔNG VI C ỆC

STT H và Tênọ và Tên Mã s sinhố sinh

viên

Mức độ hoàn thành công việc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

……… ………

………

………

………

……… ………

………

………

………

……… ………

………

………

Trang 3

TP Thủ Đức, ngày tháng 11 năm 2022

Trang 4

Lời nói đầu

Đầu tiên nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Sư phạm

Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa môn học “Lò hơi” vào chương trình giảngdạy Đặc biệt nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy đã dạy dỗ vàtruyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập, xin cảm ơnnhững buổi báo cáo nhiều kiến thức và chất lượng từ những nhóm khác Trong thờigian gian học tập, nhóm em đã có thêm nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệuquả, nghiêm túc Đây chắc chắn là những kiến thức quý báu, là hành trang vững chắc

để chúng em có thể bước tiếp sau này

Môn “Lò hơi” là môn học bổ ích và có tính thực tế cao Cung cấp các kiến thức gắnliền với giải quyết các vấn đề thực tế Đây là môn học cung cấp kiến thức nền tảng từviệt sử dụng nhiên liệu đốt sao cho hiệu quả, đến tính toán các phương thức truyềnnhiệt, tổn thất trong lò, đưa ra nhiều biện pháp tiết kiệm năng lượng cũng như cungcấp kiến thức vận hành an toàn cơ bản cho sinh viên

Nhận sự phân công từ thầy nhóm chúng em tìm hiểu về chủ đề “thi t k các bết kế các bộ ết kế các bộ ộ

ph n lò h iận lò hơi ơi” Tuy nhiên, do vốn kiến thức chưa sâu sắc và khả năng nghiên cứu thực

tế còn nhiều bở ngỡ, nhóm em đã cố gắng hết sức cũng như ghi nhận sâu sắc mọi góp

ý từ thầy và các bạn, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót và nhiều điểm cònchưa chính xác, mong thầy xem xét và góp ý để bài tiểu luận của nhóm được hoànthiện hơn

Nhóm em xin chân thành cảm ơn thầy

Trang 5

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1.Mở đầu 4

1.Kích thước lò hơi 5

1.1 Kích thước buồng lửa 5

1.2 Tải buồng lửa điển hình 7

1.3 Lựa chọn nhiệt độ đầu ra của buồng lửa 8

1.4 Lựa chọn vật liệu vách buồng lửa 9

1.5 Cấp không khí tươi vào buồng lửa 9

1.6 Truyền nhiệt trong buồng lửa 10

1.7 Kích thước buồng lửa, lò phản ứng khuấy 12

2 Kích th ước bộ tản nhiệt c b t n nhi t ộ tản nhiệt ản nhiệt ệt 13

2.1 B trí ng và kho ng cách ố trí ống và khoảng cách ố trí ống và khoảng cách ản nhiệt 14

2.2 B ng đi u khi n b quá nhi t ản nhiệt ề tài ển bộ quá nhiệt ộ tản nhiệt ệt 15

2.3 Backpass superheater set ( B quá nhi t đ ộ tản nhiệt ệt ường lui) ng lui) 16

3 Kích th ước bộ tản nhiệt ủa thiết bị đối lưu c c a thi t b đ i l u ết bị đối lưu ị đối lưu ố trí ống và khoảng cách ư 17

3.1 V n t c thi t k ận tốc thiết kế ố trí ống và khoảng cách ết bị đối lưu ết bị đối lưu (Design Velocity) 17

3.2 C m ng lò h i ụm ống lò hơi ố trí ống và khoảng cách ơi 17

3.3 B hâm n ộ tản nhiệt ước bộ tản nhiệt 18 c 3.4 B s y s b không khí ( ộ tản nhiệt ấy sơ bộ không khí ( ơi ộ tản nhiệt Air Preheaters) 18

4.Truy n nhi t trong n i h i ề tài ệt ồi hơi ơi 21

4.1 Truy n nhi t t ng th ề tài ệt ổng thể ển bộ quá nhiệt 21

4.2 Truy n nhi t b c x ề tài ệt ức xạ ạ 21

4.3 Truy n nhi t đ i l u bên ngoài ề tài ệt ố trí ống và khoảng cách ư 22

4.4 Gi m áp su t bên gas, trong dòng ản nhiệt ấy sơ bộ không khí ( 22

4.5 Nhi t bên trong Chuy n ng L ng ệt ển bộ quá nhiệt Ống Lỏng ỏng 22

Ví d tính toán b m t truy n nhi t ụm ống lò hơi ề tài ặt truyền nhiệt ề tài ệt 23

5.Cân b ng nhi t ằng nhiệt ệt 27

5.1 Công su t nhi t ấy sơ bộ không khí ( ệt 27

Tài li u kham kh o ệt ản nhiệt 29

Trang 6

1.Mở đầu

Thiết kế nhiệt của các bộ phận lò hơi liên quan đến việc định cỡ các linh kiện có trong

lò hơi, từ đó quyết định đến sản lượng hơi sinh ra trong lò Trước khi thiết kế nhiệtđược thực hiện, bề mặt truyền nhiệt của lò hơi phải được biết đến Điều này có nghĩa

là thứ tự của nhiệt các bề mặt chuyển giao đối với dòng khí thải phải được xác địnhchắc chắn Thông thường thông tin này được quyết định bằng cách xác định 'loại' lòhơi được thiết kế Trong thiết kế nhiệt, đầu tiên yêu cầu nhiệt của mỗi bề mặt (nhiệtđộ) được thiết lập Sau đó, lựa chọn các bề mặt truyền nhiệt có kích thước dựa trênnhu cầu nhiệt này

Hầu như luôn luôn sau khi lựa chọn sơ bộ bề mặt truyền nhiệt kích thước được thựchiện, một số kích thước được thay đổi để đến một giải pháp tốt hơn Hình thức vàthông số cuối cùng của thiết kế được xem xét kỹ lưỡng, dựa trên kinh nghiệm sảnxuất, lắp đặt, ăn mòn, hiệu suất trong quá khứ,… để đạt được hiệu quả cao nhất giảipháp tiết kiệm chi phí cho một khách hàng là cụ thể Hầu như không bao giờ các thiết

kế trong quá khứ có thể được sử dụng lại chính xác Chính vì thế, đòi hỏi người kĩ sưthiết kế phải nắm chắc các kỹ năng tính toán, có nền tảng kiến thức căn bản trong thiếtlập các thông số, khả năng áp dụng chính xác,… Với chủ đề này nhóm em mong rằng

nó sẽ cô động một lượng kiến thức vô cùng quý giá không những cho nhóm em, màcòn cho những nhóm khác nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, xây dựng nền tảngvũng chắc cho tương lai

Trang 7

1.Kích thước lò hơi

1.1 Kích thước buồng lửa.

Vai trò chính của buồng lửa đốt cháy nhiên liệu một cách đầy đủ và ổn định nhất cóthể nhằm đun nóng nước để sinh hơi Để vật liệu không cháy sẽ làm giảm hiệu suấtnhiệt và tăng lượng khí thải Ngoài ra, các việc đốt cháy phải được thực hiện một cáchbền vững với môi trường Các khí thải từ lò phải càng thấp càng tốt Ngoài ra, thiết kế

lò phải đảm bảo an toàn kĩ thuật và tối ưu hoá chi phí sản xuất Lò phải có kích thước

đủ lớn để cung cấp đầy đủ các tính năng mong muốn Điều này không hề đơn giản

Hầu hết các lò hơi tiện ích và công nghiệp đều có hình chữ nhật, một số khác có lòhình trụ

Hình 1: Ảnh minh hoạ lò hơi ống lò ống lửa và lò hơi ống nước

Trang 8

Các kích thước chính của lò được thể hiện trong hình 2 Hình thức truyền nhiệt chínhtrong buồng lửa là bức xạ Do đó, thông thường vận tốc khí trong buồng lửa thấp hơn

so với phần còn lại của các bề mặt Đáy buồng lửa cho lò hơi điển hình là nghiêng đôihoặc dạng chữ V Đáy phẳng (b<w) là điển hình hơn cho các tổ máy đốt dầu, gas cỡnhỏ cũng như lò ghi, tầng sôi, và lò hơi hồi nhiệt Lò hơi dầu và khí đốt lớn được sửdụng để có phẳng chạm đáy, nhưng sau hàng loạt vụ tai nạn nghiêm trọng vì độ caothông lượng nhiệt gây ra sự phân tách hơi nước, hiện nay chúng hiếm khi được nhìnthấy

Hình 2: Kích thước buồng lửa chính của lò hơi

Trong đó:

h: là chiều cao (thường được thể hiện ở giữa mũi)

b: là chiều cao tiết diện đáy buồng lửa

w: là chiều rộng (thường là khoảng cách giữa hàng ống

đường trung tâm)

d: là độ sâu (thường là khoảng cách giữa hàng ống

đường trung tâm)

a: là độ sâu của mũi

- Xấy dựng một số công thức cơ bản:

Trang 9

s: là chiều dài đường ống bức xạ.

1.2 Tải buồng lửa điển hình.

Một trong những phương pháp chính để đánh giá buồng lửa là so sánh nó với các giátrị tham chiếu cụ thể như:

+ Thông lượng nhiệt bức xạ dự kiến hiệu quả (EPRH)

+ Tải nhiệt trên mỗi mặt cắt ngang (HHRR) hoặc nhiệt đầu vào buồng lửa chia chotrung bình mặt cắt ngang

+ Nhiệt tải trên thể tích hoặc tốc độ giải phóng nhiệt thể tích (VHRR) hoặc nhiệt đầuvào buồng lửa chia cho thể tích buồng lửa

Cần lưu ý rằng mục đích của việc so sánh tải buồng lửa chỉ là: so sánh đại khái buồnglửa này với buồng lửa khác

- Xây dựng một số công thức cơ bản:

Nhiệt bức xạ dự kiến hiệu quả (EPRH) có thể được tính từ:

Trang 10

Trong đó:

là nhiệt lượng mà thành buồng lửa hấp thụ

Tải nhiệt trên mỗi mặt cắt ngang (HHRR) có thể được tính từ:

Trong đó :

nhiệt đầu vào trừ tổn thất do tro và tổn thất do quá trình đốt cháy

Tải nhiệt trên mỗi thể tích (VHRR) có thể được tính từ:

1.3 Lựa chọn nhiệt độ đầu ra của buồng lửa.

Các yếu tố sau ảnh hưởng đến việc lựa chọn đầu ra của buồng lửa:

- Đặc tính tro, kiểm soát đặc tính tro tại bộ sấy không khí là một tham số thiết kếquan trọng:

+ Nhiệt độ nóng chảy tro đầu tiên

+ Nhiệt độ làm mềm tro

+ Nhiệt độ chảy tro

- Nhiên liệu đốt:

+ Giá trị gia nhiệt:

+ Thời gian đốt cháy cụ thể

- Lựa chọn bộ sấy và vật liệu buồng lửa

Trang 11

- Nhiệt độ sấy mong muốn.

- Ảnh hưởng đến khí thải

- Phương pháp gia nhiệt

Nhiệt độ đầu ra của buồng lửa ảnh hưởng đến kích thước phần còn lại của các bề mặttruyền nhiệt và có ảnh hưởng lớn đến khí thải Thường là thực nghiệm để tìm giá trịthích hợp thông qua một số vòng lặp đi lặp lại Nhiệt độ đầu ra buồng lửa điển hìnhđược tham khảo ở bảng bên dưới

Bảng 1: Nhiệt độ đầu ra của buồng lửa ứng với nhiều kiểu nhiên liệu khác nhau

Than, chất bay hơi cao

Than bùn, nung thành bột

Sinh khối tầng sôi

Sinh khối tầng sôi tuần hoàn

1.4 Lựa chọn vật liệu vách buồng lửa.

Vật liệu buồng lửa phổ biến nhất là thép carbon vây ống, tạo thành bức tường màng.Thực tế tất cả sinh khối lò hơi sử dụng kết cấu vách ống màng thép carbon, để chống

ăn mòn tốt hơn Các lớp ngoài bằng thép không gỉ được hình thành bởi một lớp phủmối hàn hoặc bởi sử dụng ống ghép Thông thường, lớp ngoài này không được coi làmột ống để tính toán phần áp suất khi yêu cầu ống có độ dày được xác định Các phầncủa vách buồng lửa có thể được bao phủ bởi vật liệu chịu lửa Vật liệu chịu lửa được

sử dụng đặc biệt trong lò hơi tầng sôi lò thấp hơn như bảo vệ ăn mòn

Trang 12

1.5 Cấp không khí tươi vào buồng lửa.

Việc lựa chọn mức không khí đi vào buồng lửa và đặc biệt là tỷ lệ của không khí vàonhiên liệu tại các vị trí buồng lửa khác nhau sẽ ảnh hưởng đến quá trình cháy và do đóbiên dạng nhiệt độ trong buồng lửa cũng khác nhau Việc cấp gió vào có liên quantrực tiếp đến hiệu suất và quá trình cháy trong buồng lửa

Hình 3: Buồng lửa ở lò hơi hồi lưu

1.6 Truyền nhiệt trong buồng lửa.

Để có thể định kích thước cho buồng lửa cần cân bằng khối lượng tổng thể, cân bằngnhiệt, và truyền nhiệt phải được chỉ định

- Cân bằng khối lượng tổng thể của buồng lửa là:

Trong đó:

: là lưu lượng khói lò ra khỏi buồng lửa (kg/s)

: là lưu lượng không khí vào buồng lửa (kg/s)

Trang 13

: là tổng lượng nhiên liệu đưa vào buồng lửa (kg/s).

: là lưu lượng tro ra khỏi buồng lửa (kg/s)

- Cân bằng nhiệt phía khí buồng lửa là:

Trong đó:

: là nhiệt lượng hấp thụ bởi thành buồng lửa

: là đầu vào nhiệt (tổng—tổn thất do tro)

: là tổn thất nhiệt qua vách buồng lửa và các lỗ hở

: là nhiệt lượng ra khỏi buồng lửa cùng với khói và sự bức xạ

- Thông lượng nhiệt phía khí buồng lửa có thể được biểu thị, nếu biết nhiệt độ và

Trang 14

1.7 Kích thước buồng lửa, lò phản ứng khuấy.

Một trong những phương pháp xác định kích thước buồng lửa được sử dụng nhiềunhất là mô hình lò phản ứng có khuấy Trong đó buồng lửa xấp xỉ là chứa đầy khí xámđồng nhất ở cùng áp suất và nhiệt độ Thường thì khí xám gần đúng với khí gas vàhỗn hợp khí tự nhiên Tất cả các hiện tượng của buồng lửa, đặc biệt là sự truyền nhiệt,được tính toán với giả thiết nhiệt độ đồng đều Tại lối ra của buồng lửa, nhiệt độ giảm

đi một lượng xác định

Kích thước lò phản ứng khuấy có thể được thực hiện như sau:

+ Đoán kích thước lò ban đầu: hình dạng, chiều cao, chiều rộng,chiều sâu

+ Đoán nhiệt độ đầu ra của lò Te

+ Tính toán truyền nhiệt sử dụng Tfg = Te + ΔT T

+ Tính nhiệt độ ra khỏi lò từ cân bằng nhiệt với sự truyền nhiệt tính toán

+ Nếu không đạt được nhiệt độ thoát lò mong muốn, lặp lại từ bước 1

+ Các giá trị điển hình của ΔT T để sử dụng cho các loại lò khác nhau (xem trong bảng2)

Trang 15

Bảng 2: ΔT T sử dụng trong lò hơi phản ứng khuấy

2 Kích th ước bộ tản nhiệt c b t n nhi t ộ tản nhiệt ản nhiệt ệt

Kích thư c b quá nhi t d a trên vi c xác đ nh s truy n nhi t b c x và đ iộ ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ịnh sự truyền nhiệt bức xạ và đối ựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ền nhiệt bức xạ và đối ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ức xạ và đối ạ và đối ố sinh

l u thích h p cũng nh tro đ c tính l ng c n trên b m t b quá nhi t.ư ợp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ư ặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ền nhiệt bức xạ và đối ặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ộ ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối Kích

thư c b quá nhi t đóng m t vai trò quan tr ng trong chi phí s n xu t lò h i vìộ ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ộ ọ và Tên ản xuất lò hơi vì ất lò hơi vì ơi

b quá nhi t thộ ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ường được sản xuất từ ng đượp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ản xuất lò hơi vìc s n xu t t ất lò hơi vì ừ các ng thép h p kim đ t ti n h n nhi uố sinh ợp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ền nhiệt bức xạ và đối ơi ền nhiệt bức xạ và đối

so v i các b ph n n i h i khácộ ận lò hơi ồi hơi khác ơi (Nishikawa, 1999) Thi t b quá nhi t thết kế các bộ ịnh sự truyền nhiệt bức xạ và đối ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ường được sản xuất từ ng là

b m t truy n nhi t đ t nh t Truy n nhi t trong b quá nhi t ch y u là b cền nhiệt bức xạ và đối ặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ền nhiệt bức xạ và đối ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ất lò hơi vì ền nhiệt bức xạ và đối ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ộ ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ủ yếu là bức ết kế các bộ ức xạ và đối

x , nh ng d ng s c p thì đ i l u thạ và đối ư ạ và đối ơi ất lò hơi vì ố sinh ư ường được sản xuất từ ng đóng vai trò chính Vi c b trí bệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ố sinh ộquá nhi t ph i đệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ản xuất lò hơi vì ượp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt.c xây d ng đ nó làm quá nhi t lựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ể nó làm quá nhiệt lượng cần thiết, từ tải thấp ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ượp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt.ng c n thi t, t t i th pần thiết, từ tải thấp ết kế các bộ ừ ản xuất lò hơi vì ất lò hơi vì

đ n t i cao Đây có th đ t đết kế các bộ ản xuất lò hơi vì ể nó làm quá nhiệt lượng cần thiết, từ tải thấp ạ và đối ượp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt.c b ng cách l a ch n chính xác các b m t quáằng cách lựa chọn chính xác các bề mặt quá ựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ọ và Tên ền nhiệt bức xạ và đối ặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt.nhi t b c x và đ i l u.ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ức xạ và đối ạ và đối ố sinh ư B quá nhi t cu i cùng không th có m c tăng nhi t độ ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ố sinh ể nó làm quá nhiệt lượng cần thiết, từ tải thấp ức xạ và đối ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ộquá l n Thường được sản xuất từ ng là ph n quá nhi t cu i cùng truy n 20-33% t ng yêu c u nhi tần thiết, từ tải thấp ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ố sinh ền nhiệt bức xạ và đối ổng yêu cầu nhiệt ần thiết, từ tải thấp ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đốiquá nhi t ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối (Steinwall và c ng s , 2002) ộ ựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối

Trang 16

Hình 4.4 H s nhi t đ trong n i h i thu h i T Vakkilainen, E.K., 2005 Kraft ệt độ trong nồi hơi thu hồi Từ Vakkilainen, E.K., 2005 Kraft ộ trong nồi hơi thu hồi Từ Vakkilainen, E.K., 2005 Kraft ừ Vakkilainen, E.K., 2005 Kraft

n i h i ph c h i - nguyên t c và th c ti n Suomen Soodakattilayhdistys r.y., ắc và thực tiễn Suomen Soodakattilayhdistys r.y., ực tiễn Suomen Soodakattilayhdistys r.y., ễn Suomen Soodakattilayhdistys r.y., ValopainoOy, Helsinki, Ph n Lan, 246 tr ISBN 9529186037 (Vakkilainen, 2005) ần Lan, 246 tr ISBN 9529186037 (Vakkilainen, 2005)

Thi t k b quá nhi t cũng ph i sao cho chênh l ch nhi t đ gi a các ng li nết kế các bộ ết kế các bộ ộ ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ản xuất lò hơi vì ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ộ ữa các ống liền ố sinh ền nhiệt bức xạ và đối

k là nh ền nhiệt bức xạ và đối ỏ Ngoài ra, c n đ c bi t chú ý đ n các b quá nhi t nh n b c x lò.ần thiết, từ tải thấp ặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ết kế các bộ ộ ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ận lò hơi ức xạ và đối ạ và đối

S khác bi t v nhi t đ có th đựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ền nhiệt bức xạ và đối ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ộ ể nó làm quá nhiệt lượng cần thiết, từ tải thấp ượp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt.c ki m soát ph n nào b ng cách thay đ i để nó làm quá nhiệt lượng cần thiết, từ tải thấp ần thiết, từ tải thấp ằng cách lựa chọn chính xác các bề mặt quá ổng yêu cầu nhiệt ộdài ng gi a các l n đi.ố sinh ữa các ống liền ần thiết, từ tải thấp ng ngoài cùng nh n đỐng ngoài cùng nhận được thông lượng bức xạ nhiều ận lò hơi ượp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt.c thông lượp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt.ng b c x nhi uức xạ và đối ạ và đối ền nhiệt bức xạ và đối

nh t ph i ng n h n các ng còn l i.ất lò hơi vì ản xuất lò hơi vì ắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ơi ố sinh ạ và đối Vi c b trí b quá nhi t phù h p cũng giúpệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ố sinh ộ ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ợp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt

lo i b nhi u v n đ liên quan đ n dòng khí th i không đ u ho c sai l ch.ạ và đối ỏ ền nhiệt bức xạ và đối ất lò hơi vì ền nhiệt bức xạ và đối ết kế các bộ ản xuất lò hơi vì ền nhiệt bức xạ và đối ặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối (Hình4.4)

M t trong nh ng nhi m v khó khăn nh t là tính toán các trộ ữa các ống liền ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ụ khó khăn nhất là tính toán các trường nhiệt độ và ất lò hơi vì ường được sản xuất từ ng nhi t đ vàệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ộdòng ch y không đ ng đ u.ản xuất lò hơi vì ồi hơi khác ền nhiệt bức xạ và đối Có th xem ví d v cách tính CFD trong Hìnhể nó làm quá nhiệt lượng cần thiết, từ tải thấp ụ khó khăn nhất là tính toán các trường nhiệt độ và ền nhiệt bức xạ và đối

5 Thông thường được sản xuất từ ng, b quá nhi t c n độ ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ần thiết, từ tải thấp ượp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt.c gi m xu ng m t lo t các b m tản xuất lò hơi vì ố sinh ộ ạ và đối ền nhiệt bức xạ và đối ặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt.truy n nhi t sau đó đền nhiệt bức xạ và đối ệt dựa trên việc xác định sự truyền nhiệt bức xạ và đối ượp cũng như tro đặc tính lắng cặn trên bề mặt bộ quá nhiệt.c gi i quy t riêngản xuất lò hơi vì ết kế các bộ

Ngày đăng: 26/05/2023, 14:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w