Đề tài VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HÀ BẮC GIAI ĐOẠN 2007 2011 38 Đề tài VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI G[.]
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HÀ BẮC
Giới thiệu về Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc
- Tên gọi tiếng Việt : Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc
- Tên giao dịch : Ha Bac food joint stock Company
Người đại diện pháp luật của Công ty:
- Chức danh : Giám đốc Công ty
- Cử nhân kinh tế : Trương Quang Nam
Trụ sở chính của Công ty:
Số 76A – Đường Lê Lợi – Thành phố Bắc Giang – Tỉnh Bắc Giang
Cơ sở pháp lý của Công ty:
Công ty hoạt động dựa trên Luật Doanh nghiệp, được ban hành theo văn bản Luật số 60/2005/QH11 vào ngày 12/12/2005 bởi Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI.
Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc được thành lập theo quyết định số 4441/BNN – TCTB ngày 09/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chuyển đổi từ Công ty Lương thực Hà Bắc.
Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc được thành lập từ việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo quyết định số 4441/BNN-TCCB ngày 9/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối Đây là đơn vị thành viên của Tổng công ty lương thực Miền Bắc và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Lương thực
Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc được thành lập theo quyết định số 4441/QĐ/BNN-TCCB ngày 09 tháng 12 năm 2004, chuyển đổi từ Công ty Lương thực Hà Bắc thành công ty cổ phần với sự nắm giữ cổ phần chi phối của Nhà nước Là thành viên của Tổng công ty lương thực miền Bắc, công ty có quyền tự chủ về tài chính và tuân thủ các quy định của điều lệ tổ chức và hoạt động đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua Công ty hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, công bằng và tuân thủ pháp luật.
Vốn điều lệ của Công ty Lương thực Hà Bắc, theo quyết định 1363/QĐ/BNN-TCCB ngày 15/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, được điều chỉnh từ khoản 4 và khoản 5 tại điều 1 của quyết định số 4441/QĐ/BNN-TCCB ngày 9/12/2004, là 18.847.000.000 đồng.
- Vốn bằng tiền là: 18.847.000.000 đồng
- Vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất: Không
- Vốn thuộc sở hữu nhà nước là: 14.341.400.000 đồng,
Vốn thuộc sở hữu của người lao động tại Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc là 4.505.600.000 đồng Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2003000154, được cấp vào ngày 01/8/2005 bởi phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Giang.
1.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
- Kinh doanh bán buôn lương thực
- Công nghiệp xay xát, chế biến lương thực, thực phẩm, hàng nông sản
- Đại lý tiêu thụ hàng hóa, cung ứng xuất khẩu lương thực theo kế hoạch và phân cấp của Tổng công ty
- Xuất nhập khẩu trực tiếp và ủy thác của tổng công ty
- Dự trữ, lưu thông, bán buôn, bán lẻ hàng nông sản thực phẩm, vật tư nông nghiệp
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, đồ gia dụng bằng mây tre đan, đồ gỗ
- Mua bán xăng dầu, chất đốt
- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô
Kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, và du lịch lữ hành nội địa đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Các dịch vụ giải trí như khu vui chơi và dịch vụ đánh máy vi tính cũng đóng vai trò quan trọng Bên cạnh đó, dịch thuật và photocopy là những dịch vụ thiết yếu hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh hiệu quả.
- Mua bán nhà đất, đầu tư tài chính, xây dựng và kinh doanh nhà cao tầng
- Cho thuê mặt bằng, bến bãi, ki ốt bán hàng, nhà xưởng, văn phòng, kho tàng, nhà ở
- Nuôi trông thủy sản, hải sản
- Sản xuất, tiêu thụ nước uống đóng bình và đóng chai
- Kinh doanh các mặt hàng không trái với qui định của pháp luật mà Nhà nước không cấm
Doanh nghiệp của kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Lĩnh vực hoạt động của công ty:
Công ty chuyên về chế biến lương thực nông sản, sản xuất thức ăn chăn nuôi và xuất nhập khẩu nông sản, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và phát triển bền vững Công ty góp phần ổn định thị trường lương thực, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, đồng thời đóng góp vào ngân sách Nhà nước Ngoài ra, công ty thực hiện dự trữ lương thực theo kế hoạch của Tổng công ty lương thực miền Bắc và ủy thác xuất khẩu gạo theo chỉ đạo của Cục dữ trữ Quốc gia Tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều tuân thủ chính sách và pháp luật của Nhà nước Công ty cũng ký hợp đồng với khách hàng nhân danh tổng công ty và được ủy quyền thực hiện Trong quá trình kinh doanh, công ty nghiên cứu thị trường để xác định giá cả, chủng loại, số lượng và chất lượng hàng hóa, đồng thời lựa chọn thị trường phù hợp Công ty còn tham gia xây dựng quy hoạch sản xuất kinh doanh, ứng dụng các định mức kinh tế kỹ thuật và tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình.
1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nông sản, thức ăn gia súc, cũng như lương thực thực phẩm đã qua chế biến và xay xát.
Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Loại hình sản xuất của doanh nghiệp
Công ty xay xát xoa bóng gạo với khối lượng lớn và liên tục, chế biến và sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Chu kỳ sản xuất và kết cấu chu kỳ sản xuất
Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc chuyên sản xuất và mua bán lương thực nông sản theo mùa vụ Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm nghiên cứu thị trường, thu mua thóc gạo, bảo quản, chế biến, nhập kho thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm Trong đó, tiêu thụ sản phẩm được xem là một trong những khâu quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty.
Kết cấu sản phẩm của doanh nghiệp:
Bộ phận sản xuất chính: ca sản xuất gồm 14 người
Bộ phận sản xuất phụ: Gồm các thủ kho thóc, gạo, cám
Bộ phận sản xuất phụ thuộc gồm: Đội bốc vác 10 người
Bộ phận cung cấp : 5 người
Bộ phận vận chuyển: 3 xe tải
Sơ đồ dây chuyển xay xát xoa bóng gạo
Sơ đồ 1.1: Dây chuyển xay xát xoa bóng gạo
Nguyên liệu thóc, gạo chất lượng cao được đưa vào hệ thống gầu tải và máy xay để bóc trấu Sau đó, gạo được chuyển sang máy xoa bóng bằng gầu tải 2, dưới áp suất cao và nước phun dạng sương mù Tiếp theo, gạo xoa bóng qua gầu tải 3 xuống máy lọc để loại bỏ sạn, rồi được đưa vào xi lô thành phẩm Cuối cùng, gạo được kiểm nghiệm chất lượng, nếu đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng bao và nhập kho.
Thành phẩm KCS Đóng bao Nhập kho
Xoa bóng Lọc tấm, sạn
Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ là quá trình trao đổi giá trị hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện thanh toán, trong đó doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho khách hàng, và khách hàng thanh toán khoản tiền tương ứng với giá bán Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại bao gồm những sản phẩm được mua vào để bán ra, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu.
Quá trình tiêu thụ là sự chuyển động của vốn kinh doanh từ hàng hóa sang tiền mặt, dẫn đến kết quả kinh doanh Tiêu thụ hàng hóa hoàn tất khi hàng hóa được chuyển giao cho người mua và doanh nghiệp nhận được tiền bán hoặc khách hàng đồng ý thanh toán.
Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc cung cấp sản phẩm và giao hàng trực tiếp cho các nhà máy lớn như công ty TNHH ANT, công ty TNHH TACN Hoa Kỳ, và công ty TNHH Mewhope Sản phẩm cũng được tiêu thụ qua các đại lý với giá cả theo quy định hoặc thỏa thuận Thanh toán được thực hiện qua các hệ thống ngân hàng hoặc thu tiền trực tiếp từ người mua.
1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty đại hội đồng c đông
Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông.
Phòng sản xuÊt kinh doanh
Chi nhánh chế biến l- ơng thực và TĂCN
Tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc, với 210 cán bộ và công nhân viên, hoạt động tại ba tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Đồng Tháp, là một trong những doanh nghiệp đầu tiên của Tổng Công ty Lương thực miền Bắc thực hiện cổ phần hóa vào tháng 8-2005 Sau 5 năm hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, công ty đã đối mặt với nhiều thách thức do cạnh tranh gay gắt và giá cả lương thực tăng cao, đặc biệt là từ khi khủng hoảng kinh tế toàn cầu xảy ra vào năm 2008 Tuy nhiên, đội ngũ nhân viên đã chủ động sáng tạo và mở rộng thị trường, với mục tiêu kinh doanh có lãi để phát triển doanh nghiệp, đảm bảo đời sống cho người lao động và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước Công ty đã đầu tư vào sản xuất công nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực xay xát chế biến lương thực, với một dây chuyền hiện đại tại Đồng Tháp, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và góp phần giải quyết việc làm cho người lao động địa phương Mỗi năm, doanh nghiệp chế biến hàng trăm nghìn tấn gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, giảm cước phí vận chuyển từ 30-35% và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Năm 2007, công ty đã mở rộng đầu tư vào dây chuyền sản xuất nước uống tinh khiết đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, được thị trường các tỉnh phía Bắc đón nhận, bên cạnh hệ thống máy xay xát chế biến lương thực và dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Cùng với kinh doanh thóc, gạo, hằng năm, công ty đã mua và tiêu thụ từ 100-
110 nghìn tấn ngô, sắn, cà phê, hạt tiêu được cung ứng cho các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tại các tỉnh phía Bắc, đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định Điều này không chỉ tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động mà còn mang lại cơ hội cho hàng nghìn hộ nông dân tiêu thụ nông sản một cách thuận lợi, từ đó nâng cao thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích đất canh tác.
Năm 2007 đánh dấu sự phát triển vững chắc của công ty khi mở thị trường xuất nhập khẩu trực tiếp hàng nông sản, với kim ngạch xuất khẩu tăng từ 4,6 triệu USD năm 2007 lên gần 10 triệu USD vào năm 2011 Vị thế của công ty được khẳng định qua sự tăng trưởng mạnh mẽ về năng suất sản xuất, tiêu thụ và doanh thu, với doanh thu từ 518,6 tỷ đồng năm 2005 lên 1.920 tỷ đồng năm 2010 Công ty luôn hoàn thành và vượt mức chỉ tiêu nộp ngân sách cho Nhà nước, đồng thời cải thiện thu nhập cho người lao động.
Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc tuân thủ nghiêm ngặt chỉ đạo của Tổng Công ty Lương thực miền Bắc và UBND tỉnh Bắc Giang trong việc ổn định giá cả lương thực và tiêu thụ nông sản Công ty duy trì lượng lương thực dự trữ hợp lý, sẵn sàng can thiệp kịp thời khi thị trường biến động hoặc bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão lũ.
1.2.2 Ưu điểm và nhược điểm
Công ty có quy mô vốn lớn, cho phép mở rộng đầu tư và ngành hàng Hiện tại, công ty không chỉ tập trung vào kinh doanh nông sản mà còn mở rộng sang lĩnh vực nước khoáng và kinh doanh xăng dầu.
- Có nhiều chi nhánh từ Bắc vào Nam, đảm bảo việc cung ứng và xuất khẩu sản phẩm
Công ty cung cấp một loạt các mặt hàng nông sản phong phú, bao gồm gạo, ngô, sắn lát, café, hồ tiêu và đậu đỗ, với nhiều loại sản phẩm đa dạng cho từng loại nông sản.
- Đội ngũ nhân viên quản lý được đào tạo chính quy Đội ngũ nhân viên trẻ, sáng tạo trong kinh doanh, kỷ luật, nhiệt tình.
Cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ cán bộ quản lý hành chính được trang bị đầy đủ máy tính cùng các vật dụng cần thiết để hỗ trợ chuyên môn.
- Chiếm được tình cảm của nhiều đối tác.
- Doanh thu cũng như lợi nhuận tăng tương đối nhanh.
- Nơi thu mua và kho bãi cách xa nhau nên chi phí vận chuyển lớn
Bộ máy quản lý công ty ở Bắc Giang gặp khó khăn trong việc kiểm tra giám sát do có nhiều cơ sở sản xuất phân bố ở các tỉnh thành khác nhau, dẫn đến việc không thể quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh.
Công tác thống kê của công ty hiện còn đơn giản, dẫn đến việc thu thập và xử lý thông tin gặp nhiều khó khăn Điều này khiến cho việc thu thập thông tin không kịp thời, ảnh hưởng tiêu cực đến công tác quản lý.
1.2.3 Cơ hội và thách thức
- Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ như chính sách hỗ trợ thương mại hay hỗ trợ về vốn vay…
Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc đã thành công trong việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty cổ phần, điều này mang lại cho công ty khả năng xây dựng các chiến lược kinh doanh độc lập và tối ưu hơn, không còn phụ thuộc vào Tổng công ty lương thực miền Bắc.
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), điều này đã tạo ra nhiều cơ hội và triển vọng kinh doanh lớn cho các công ty.
- Lạm phát và lãi suất vốn vay tăng cao.
Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra thị trường với các chính sách thân thiện hơn từ chính phủ cho cả doanh nghiệp nội địa và nước ngoài Điều này đã thu hút một số đối thủ cạnh tranh mới xâm nhập vào thị trường, ảnh hưởng đáng kể đến chiến lược kinh doanh của các công ty.
Thị trường Quốc tế đang trải qua những biến động mạnh mẽ, với xu hướng toàn cầu hóa và sự thay đổi sâu sắc trong hợp tác Quốc tế, điều này có thể ảnh hưởng đáng kể đến thị trường nhập khẩu của công ty.
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HÀ BẮC GIAI ĐOẠN 2007 – 2011
Vai trò của phương pháp phân tích dãy số thời gian trong việc phân tích tình hình tiêu thụ gạo
Phân tích biến động khối lượng và giá trị gạo tiêu thụ qua các quý trong các năm cung cấp cái nhìn tổng quan về lượng gạo đã tiêu thụ, từ đó đánh giá tình hình thị trường và xác định các chiến lược phát triển hoặc cải thiện kịp thời.
Việc xác định hàm xu thế và tính thời vụ của hiện tượng giúp nhận diện xu hướng tiêu thụ gạo trong những năm tới, từ đó dự báo lượng gạo cho năm 2012 và 2013.
Việc đánh giá vai trò của các thành phần trong dãy số thời gian là rất quan trọng, vì nó giúp xác định chiến lược phát triển của công ty và nhận diện các vấn đề cần được ưu tiên giải quyết.
Phân tích đặc điểm biến động của các phương thức tiêu thụ gạo như cung ứng, xuất khẩu ủy thác và xuất khẩu trực tiếp giúp đánh giá hiệu quả của từng phương thức Qua đó, xác định phương thức nào cần thay đổi để nâng cao hiệu quả kinh doanh Đồng thời, việc xem xét chiến lược kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007-2011 sẽ cho thấy liệu công ty có đi đúng hướng và đạt được hiệu quả mong muốn hay không.
Phân tích tình hình tiêu thụ gạo của công ty giai đoạn 2007-2011 19 1 Phân tích tổng sản lượng gạo tiêu thụ của Công ty cổ phần lương thực Hà Bắc giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.1 Sản lượng gạo tiêu thụ theo quý và hình thức tiêu thụ của Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc giai đoạn 2007-2011 Đơn vị: Tấn
Cung ứng Xuất khẩu Cung ứng Xuất khẩu Cung ứng Xuất khẩu Cung ứng Xuất khẩu Cung ứng Xuất khẩu
Bảng 2.1 thể hiện tình hình tiêu thụ gạo của Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc qua các quý và hình thức tiêu thụ Tổng khối lượng gạo bán ra đã tăng từ 23.782 tấn vào năm 2007 lên 59.382 tấn vào năm 2011 Để hiểu rõ hơn về sự biến động và xu hướng tiêu thụ gạo của công ty, cần phân tích tổng sản lượng tiêu thụ theo quý và theo năm.
- Phân tích tình hình cung ứng gạo cho các đối tác
- Phân tích tình hình tiêu thụ gạo theo các hình thức tiêu thụ gạo
2.2.1 Phân tích tổng sản lượng gạo tiêu thụ của Công ty cổ phần lương thực Hà Bắc giai đoạn 2007-2011
2.2.1.1 Phân tích biến động tổng sản lượng tiêu thụ gạo
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phân tích biến động sản lượng tiêu thụ gạo của
Công ty cổ phần lương thực Hà Bắc giai đoạn 2007-2011
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối (Tấn)
Giá trị tuyệt đối 1% tăng (giảm) liên hoàn (tấn) δii ∆i ti Ti ai Ai
Trong giai đoạn 2007 – 2011, sản lượng tiêu thụ gạo của Công ty đã tăng lên đáng kể, với mức tăng gấp 2.5 lần, tương ứng với 35.600 tấn Sản lượng bình quân hàng năm đạt 36.447 tấn, với mức tăng bình quân 7.120 tấn và tốc độ tăng bình quân hàng năm là 36,11% Sự gia tăng này phản ánh năng suất lao động cải thiện và quy mô thu mua, chế biến gạo được mở rộng Gạo là thực phẩm thiết yếu trong bữa ăn của người dân Việt Nam và các nước Châu Á, trong khi dân số ngày càng tăng đã thúc đẩy nhu cầu gạo Tuy nhiên, mặc dù xu hướng chung là tăng, lượng và tốc độ tăng không đồng đều qua từng năm, đặc biệt năm 2009 ghi nhận sản lượng tiêu thụ giảm xuống còn 26.048 tấn, giảm 3.346 tấn so với năm 2008.
Năm 2009, mức tiêu thụ sản phẩm giảm 11,38% so với năm 2008 Tuy nhiên, vào năm 2010, sản phẩm đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ với tỷ lệ phát triển đạt 167,49%, tương ứng với việc tăng thêm 17.581 tấn so với năm 2009.
Biểu đồ 2.1 Tốc độ phát triển của sản lượng tiêu thụ gạo và doanh thu của
Công ty cổ phần lương thực Hà Bắc giai đoạn 2007-2011
Sự tương quan giữa sản lượng tiêu thụ gạo và doanh thu của công ty thể hiện mối liên hệ chặt chẽ qua từng giai đoạn Doanh thu tiêu thụ hàng hóa có biến động mạnh hơn so với sản lượng tiêu thụ Năm 2008, tốc độ phát triển sản lượng tiêu thụ đạt 123,6%, trong khi doanh thu tăng cao nhất là 235,88% Đến năm 2009, tốc độ phát triển sản lượng giảm xuống 88,62%, kéo theo doanh thu cũng giảm còn 70,53% Tuy nhiên, năm 2010, mặc dù sản lượng tiêu thụ đạt 167,49%, doanh thu chỉ tăng nhẹ ở mức 205,2% Điều này cho thấy sản lượng tiêu thụ ảnh hưởng đến doanh thu, nhưng giá gạo thị trường và tỉ giá ngoại tệ cũng đóng vai trò quan trọng, giải thích sự chênh lệch giữa tốc độ tăng của hai yếu tố này qua các giai đoạn.
Mặc dù năm 2008 chứng kiến nhiều bất ổn kinh tế toàn cầu, với sự giảm sút trong sản xuất và tiêu dùng trong nước, sản lượng tiêu thụ vẫn tăng mạnh gần 24%, góp phần vào tổng doanh thu năm.
Năm 2008, doanh thu của công ty tăng 135,88%, đạt 258,878 USD, nhờ vào nhu cầu ổn định của gạo - mặt hàng thiết yếu Sản lượng lúa đạt 38,7 triệu tấn, cao nhất trong 12 năm qua, cùng với giá gạo tăng so với năm 2007, đã thúc đẩy cả sản lượng tiêu thụ và doanh thu Tuy nhiên, năm 2009, do mua lũ gây ngập nặng trong vụ đông xuân, năng suất lúa giảm, dẫn đến thiệt hại nặng nề và khó khăn trong khâu thu mua, làm giảm sản lượng tiêu thụ.
2.2.1.2 Phân tích xu hướng biến động sản lượng gạo tiêu thụ
Sự biến động lượng của hiện tượng theo thời gian bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, được chia thành hai loại: yếu tố chủ yếu và yếu tố ngẫu nhiên Các yếu tố chủ yếu tạo ra xu hướng phát triển cơ bản, phản ánh quy luật phát triển theo thời gian Xu hướng này thường được thể hiện qua các phương pháp như mở rộng dãy số thời gian, dãy số bình quân trượt, hàm xu thế và biểu hiện biến động thời vụ Dữ liệu thống kê từ quý I năm 2007 đến quý IV năm 2023 sẽ được sử dụng để phân tích.
Năm 2011, có sự gia tăng và biến động theo mùa trong sản lượng tiêu thụ gạo Đề tài này áp dụng phương pháp xây dựng hàm xu thế và phân tích biến động thời vụ để nghiên cứu xu hướng tiêu thụ gạo.
Xây dựng hàm xu thế
Trong trường hợp này, các mức độ của sản lượng tiêu thụ gạo được biểu hiện bằng một hàm số và gọi là hàm xu thế
Dạng tổng quát của hàm xu thế là: y t = f(t)
Với t là thứ tự thời gian của dãy số.
Xử lý số liệu tổng khối lượng gạo bán ra của công ty giai đoạn 2007-2011 bằng phần mềm SPSS, kết quả ở phụ lục ta có bảng tổng hợp sau:
Bảng 2.3: Bảng kết quả các dạng hàm xu thế của sản lượng tiêu thụ gạo
Dạng hàm Phương trình Hệ số xác định (R 2 ) Độ lệch chuẩn (SE) Tuyến tính y t
Chúng tôi xác định hàm xu thế tối ưu cho chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ gạo bằng cách lựa chọn hàm hồi quy có sai số chuẩn SE nhỏ nhất và hệ số xác định R² lớn nhất.
Từ bảng trên ta lựa chọn được hàm xu thế tốt nhất có dạng hàm Parabol : y t
Biểu đồ 2.2: Xu hướng biến động của tổng sản lượng gạo tiêu thụ giai đoạn 2007-2011
Tổng sản lượng tiêu thụ gạo của Công ty cổ phần lương thực Hà Bắc biến động theo xu hướng hàm parabol với hệ số biến t là -9.117,5, cho thấy giai đoạn 2007-2011 có xu hướng giảm Năm 2009, thiên tai đã làm giảm năng suất lúa, gây khó khăn cho việc thu mua nguyên liệu của công ty và dẫn đến giảm sản lượng bán ra Tuy nhiên, trong những năm gần đây, khối lượng tiêu thụ đã tăng trở lại nhờ cải thiện trong công tác thu mua và kỹ thuật bảo quản gạo Đặc biệt, các năm 2010 và 2011, nông dân đều được mùa, giúp công ty thuận lợi hơn trong việc thu mua nguyên liệu đầu vào, đảm bảo cung ứng tốt cho đầu ra.
Phân tích biến động thời vụ
Biến động thời vụ là hiện tượng lặp đi lặp lại theo từng thời gian trong năm Để phân tích biến động này, phương pháp phổ biến là tính toán các chỉ số thời vụ.
Sản lượng gạo tiêu thụ chịu ảnh hưởng từ hai yếu tố chính: đầu vào và đầu ra Trước hết, nhu cầu tiêu dùng của người dân, thường tăng cao vào những thời điểm nhất định trong năm, là yếu tố quyết định Bên cạnh đó, khối lượng gạo mà công ty thu mua cũng ảnh hưởng đến sản lượng bán ra, điều này phụ thuộc vào thời điểm vụ mùa hàng năm Vì vậy, sản lượng gạo tiêu thụ có sự biến động theo mùa vụ.
Bảng 2.4 Sản lượng gạo tiêu thụ theo quý của doanh nghiệp giai đoạn 2007-2011 Đơn vị: Tấn
* Hàm xu thế biểu diễn biến động khối lượng gạo bán ra của doanh nghiệp theo quý giai đoạn 2007-2011:
Dạng tổng quát của hàm xu thế là: y t
= f(t) Với t là thứ tự thời gian của dãy số.
Xử lý số liệu tổng khối lượng gạo bán ra của công ty giai đoạn 2007-2011 bằng phần mềm SPSS, kết quả ở phụ lục ta có bảng tổng hợp sau:
Bảng 2.5: Bảng kết quả các dạng hàm xu thế theo quý của sản lượng tiêu thụ gạo
Dạng hàm Phương trình Hệ số xác định (R 2 ) Độ lệch chuẩn (SE) Tuyến tính y t
Hàm xu thế tốt nhất là hàm có sai số chuẩn (SE) nhỏ nhất và hệ số xác định (R²) lớn nhất Theo bảng 2.5, hàm xu thế parabol đạt được SE nhỏ và R² lớn nhất, cho thấy đây là lựa chọn tối ưu Hơn nữa, khi xem xét đồ thị xu thế của hiện tượng, hàm parabol cũng khẳng định vị trí là hàm xu thế tốt nhất.
Biểu đồ 2.3: Sản lượng gạo tiêu thụ theo quý của doanh nghiệp giai đoạn 2007-2011
Biểu đồ 2.3 và bảng số liệu 2.4 cho thấy rõ xu hướng thời vụ trong sản lượng tiêu thụ gạo của Công ty cổ phần lương thực Hà Bắc từ năm 2007 đến 2011, với sản lượng tăng cao vào quý II và III, và giảm vào quý I và IV Xu hướng này phản ánh tính chất mùa vụ trồng lúa của đồng bằng sông Hồng, nơi có hai vụ mùa chính: vụ chiêm xuân và vụ mùa Vụ chiêm xuân được gieo vào cuối tháng 10 và thu hoạch vào đầu tháng 5, trong khi vụ mùa gieo từ cuối tháng 5 đến tháng 11 Thời điểm thu hoạch vào tháng 5 và tháng 11 dẫn đến việc thu mua gạo của công ty bắt đầu vào cuối tháng 2 và tháng 6, tháng 7 Đối với nhu cầu tiêu thụ, khách hàng quen thuộc của công ty có nhu cầu lớn và thường xuyên, do đó sản lượng gạo không bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố thị trường đầu ra.
* Chỉ số thời vụ về khối lượng gạo bán ra theo quý của doanh nghiệp giai đoạn 2007-2011
Có 2 loại chỉ số thời vụ:
Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có các mức độ tương đối ổn định (trường hợp không có xu thế)
Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu hướng biến động rõ rêt
(trường hợp có xu thể)
Sản lượng gạo tiêu thụ có sự biến động rõ rệt qua các quý và năm, do đó, chỉ số thời vụ chính xác nhất là loại chỉ số thời vụ dành cho dãy số thời gian có xu thế.
Công thức tính chỉ số thời vụ có xu thế:
Từ bảng số liệu 2.4 và kết quả phân tích bằng phần mềm SPSS ta có bảng số liệu sau: i m y y
Trong đó: m: số năm trong dãy số yi: mức độ thực tế của thời gian thứ i i: mức độ lý thuyết của thời gian thứ i, i = (1,m)
Nhận xét chung về tình hình tiêu thụ của Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc
Trong giai đoạn 2007-2011, Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc đã đạt được kết quả sản xuất kinh doanh ấn tượng Mặc dù giai đoạn 2008-2009 chứng kiến nhiều khó khăn do khủng hoảng tài chính toàn cầu, công ty vẫn ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ với tốc độ phát triển đạt 136,11%, trong khi nhiều doanh nghiệp khác phải chịu lỗ hoặc tuyên bố phá sản.
Sản lượng tiêu thụ gạo của công ty biến động theo mùa vào quý II và quý III, cho thấy hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào tính mùa vụ của ngành nông nghiệp Sự phụ thuộc này vào kết quả sản xuất lúa của nông dân tạo ra rủi ro lớn cho việc thu mua nguyên liệu đầu vào của công ty.
Sản lượng gạo tiêu thụ của công ty chủ yếu cung cấp cho Tổng công ty lương thực miền Bắc và Tổng công ty lương thực miền Nam, chiếm hơn 90% tổng sản lượng Việc tập trung vào hai công ty này mang lại nhiều ưu điểm, như việc đây là hai đơn vị có tổng mức thu mua gạo lớn nhất cả nước và là những nhà xuất khẩu gạo chính với kim ngạch xuất khẩu hàng năm dẫn đầu Điều này tạo ra nhu cầu lớn về gạo, giúp công ty đảm bảo đầu ra ổn định.
Nhược điểm của việc phụ thuộc vào hai đối tác lớn là khi có sự thay đổi từ phía họ, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm đầu ra.
Khối lượng gạo xuất khẩu của công ty đang tăng trưởng, cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh khả quan Công ty cũng đã triển khai nhiều chính sách để mở rộng quan hệ và tìm kiếm đối tác mới Tuy nhiên, tỷ trọng gạo cung ứng cho hai đối tác lớn trong những năm gần đây đã giảm rõ rệt.
Tình hình tiêu thụ gạo của công ty đang phát triển ổn định, mang lại hàng trăm tỷ đồng doanh thu Chiến lược phát triển gần đây của công ty tập trung vào việc hội nhập kinh tế quốc gia và quốc tế, đồng thời từng bước khẳng định sự độc lập khỏi Tổng công ty lương thực miền Bắc.
Dự đoán
Dự đoán đóng vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội Nó giúp xác định mức độ của các hiện tượng trong tương lai dựa trên biến động, xu thế và các mối liên hệ hiện tại.
2.4.1 Dự đoán sản lượng gạo tiêu thụ dựa vào lượng tăng tuyệt đối bình quân giai đoạn 2007-2011
Từ lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân trên ta dự báo sản lượng gạo tiêu thụ của Công ty năm 2012, 2013 bằng mô hình dự đoán sau: h y n
Với: yn - mức độ cuối cùng của dãy số thời gian. h - tầm xa của dự đoán.
Thay số vào mô hình ta có:
Tổng sản lượng gạo tiêu thụ năm 2012 là: y2012 = y2011 + 1 Y382 + 7120*1 = 66,502 (tấn)
Tổng sản lượng gạo tiêu thụ năm 2013 là: y2013 = y2011 + 2 Y382 + 7120*2= 73.622 (tấn)
2.4.2 Dự đoán sản lượng gạo tiêu thụ dựa vào tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2007-2011
Từ tốc độ phát triển bình quân trên ta dự báo sản lượng gạo tiêu thụ của công ty năm 2012, 2013 bằng mô hình dự đoán sau: h y n =y n ( t ) h
Tổng sản lượng gạo tiêu thụ năm 2012 là: y 2012
Tổng sản lượng gạo tiêu thụ năm 2013 là: y 2013
2.4.3 Hồi quy theo thời gian chỉ tiêu sản lượng gạo tiêu thụ (Hàm xu thế của sản lượng gạo tiêu thụ )
2.4.3.1 Dự đoán sản lượng tiêu thụ gạo theo hàm xu thế năm
Dựa trên phân tích xu thế biến động sản lượng gạo tiêu thụ từ năm 2007 đến năm 2011, tổng sản lượng tiêu thụ gạo cho thấy sự biến động theo hàm xu thế Parabol.
Giá trị lý thuyết của tổng sản lượng gạo tiêu thụ trong hai năm 2012 và 2013 được tính bằng phương trình hồi quy parabol: \$\hat{y} = 31.421 - 9.117,5t + 2.943,5t^2\$, trong đó \$t\$ là thứ tự dãy số thời gian Khi thay giá trị \$t = 6\$ và \$t = 7\$ vào phương trình, ta có thể dự đoán được sản lượng gạo tiêu thụ cho hai năm này.
Bảng 2.9: Kết quả dự đoán tổng sản lượng tiêu thụ gạo theo phương pháp ngoại suy hàm xu thế. Đơn vị: Tấn
Dự báo sản lượng gạo tiêu thụ 82.682 111.830
Mô hình dự đoán sử dụng lượng tăng (giảm), tốc độ phát triển bình quân và hàm xu thế theo năm để đưa ra dự báo tổng khối lượng gạo tiêu thụ trong cả năm.
Để chọn lựa kết quả dự đoán tốt nhất trong các năm 2012 và 2013, ta cần dựa vào hệ số tổng bình phương sai số dự đoán (SSE) Hệ số SSE càng nhỏ thì độ tin cậy của kết quả dự đoán càng cao.
- Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân có
- Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân có SSE = 1.094.814.461,52
- Dự đoán dựa vào hàm xu thế theo năm có SSE = 44.668.970
Kết quả dự đoán dựa trên hàm xu thế theo năm cho SSE nhỏ nhất, vì vậy chúng ta quyết định chọn phương pháp hàm xu thế để thực hiện dự đoán.
2.4.3.2 Dự đoán sản lượng tiêu thụ gạo theo hàm xu thế quý
Theo mục 2.1.1.3, đã phân tích sự biến động của sản lượng gạo tiêu thụ theo từng quý trong năm và đưa ra phương trình hồi quy thể hiện sự biến động này Phương trình có dạng hàm parabol, được ký hiệu là \$\hat{y}_t\$.
Với hệ số xác định R² = 0.331 và sai số chuẩn SEH = 52.04, giá trị lý thuyết y t được tính cho thứ tự dãy số thời gian t Khi thay giá trị t từ 21 đến 28 vào phương trình hồi quy parabol, ta dự đoán sản lượng gạo tiêu thụ từ quý I năm 2012 đến quý IV năm 2013.
Bảng2.10: Kết quả dự đoán tổng sản lượng tiêu thụ gạo theo phương pháp ngoại suy hàm xu thế. Đơn vị: Tấn
Dự đoán theo phương pháp hàm xu thế chỉ phản ánh xu thế biến động sản lượng tiêu thụ gạo, với sự gia tăng theo phương trình hàm parabol Tuy nhiên, phương pháp này chưa thể hiện tính thời vụ, khi sản lượng gạo tiêu thụ thường tăng cao vào quý II và III Do đó, dự đoán chỉ dựa vào hàm xu thế tăng của sản lượng tiêu thụ gạo theo thời gian.
Do vậy, dùng phương pháp ngoại suy hàm xu thế để dự đoán chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm biến động của sản lượng tiêu thụ gạo.
Hệ số SSE của mô hình là: 435.964.599,87
2.4.4 Dự đoán dựa vào hàm xu thế và biến động thời vụ
Trong phân tích biến động thời vụ, tổng sản lượng gạo tiêu thụ cho thấy tính thời vụ rõ rệt, với khối lượng gạo bán ra ở quý II và quý III cao hơn so với quý I và quý IV Dựa vào điều này, có thể dự đoán tổng khối lượng gạo tiêu thụ từ quý I năm 2012 đến quý IV năm 2013 bằng cách sử dụng hàm xu thế kết hợp với biến động thời vụ, từ đó phản ánh chính xác hơn giá trị dự đoán theo thời gian.
Mô hình dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp cộng và biến động thời vụ: y t
Mô hình dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp cộng và biến động thời vụ: y t
Dự đoán tổng khối lượng gạo tiêu thụ trong các quý năm 2012 và 2013 được thực hiện dựa trên hàm xu thế kết hợp với biến động thời vụ, sử dụng cả phương pháp cộng và nhân.
Bảng 2.11 trình bày kết quả dự đoán tổng sản lượng tiêu thụ gạo của Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc, sử dụng phương pháp hàm xu thế kết hợp với biến động thời vụ Đơn vị đo lường là tấn, và giá trị dự đoán được thể hiện theo quý trong năm.
Kết hợp cộng Kết hợp nhân
Dự đoán tổng sản lượng tiêu thụ gạo theo phương pháp hàm xu thế và biến động thời vụ cho thấy rõ tính xu thế và tính thời vụ của sản lượng Giá trị dự báo cho quý II và quý III cao hơn đáng kể so với các quý khác, thể hiện sự biến động theo mùa rõ rệt.
Giá trị hệ số SSE của mô hình là:
- Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp thời vụ theo mô hình kết hợp cộng có SSE = 187,650,295.95
- Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp thời vụ theo mô hình kết hợp nhân có SSE = 22,569,421,134,064,000
Khi so sánh kết quả dự đoán từ mô hình hàm xu thế theo quý với mô hình hàm xu thế kết hợp biến động thời vụ, chúng ta nhận thấy rằng mô hình kết hợp cộng có SSE nhỏ nhất là 187,650,295.95 Điều này cho thấy mô hình này mang lại kết quả dự đoán chính xác nhất.
2.4.5 Dự đoán bằng phương pháp san bằng mũ tổng sản lượng gạo tiêu thụ
Phần 2.3.3 và 2.3.4 đã đề cập đến các phương pháp thống kê và khi xây dựng mô hình dự đón thì các mức độ của dãy số thời gian được xem là như nhau, nghĩa là có cùng quyền số trong khi xây dựng mô hình Nhưng ở những thời gian khác nhau thì hiện tượng nghiên cứu chịu tác động của các nhân tố khác nhau với cường độ không giống nhau Có những nhân tốc mất đi và những nhân tốc mới xuất hiện, có những nhân tố yếu đi và những nhân tố khác mạnh lên.
Giải pháp, kiến nghị
2.5.1 Đối với định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới Để có thể phát triển lâu dài vào ổn định trên thị trường, công ty cần có những định hướng, đối sách rõ ràng về sản phẩm và thị trường Cụ thể:
Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định sự thành công bền vững của doanh nghiệp Đồng thời, việc đáp ứng đủ nhu cầu thị trường cũng cần được chú trọng.
Hoạt động sản xuất kinh doanh gạo và nông sản phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu đầu vào, vốn có năng suất không ổn định và chịu ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan như mưa bão, lũ lụt, và hạn hán Do đó, công ty cần triển khai các biện pháp dự phòng để giảm thiểu sự phụ thuộc vào sự bấp bênh của nguồn nguyên liệu này.
+ Mở rộng kho bãi dự trữ hàng hóa, tăng cường cải thiện công nghệ bảo quản nguyên liệu đầu vào
+ Mở rộng quan hệ với những đối tác mới để đảm bảo có nguồn cung ứng dồi dào
- Tăng cường công tác giám sát chất lượng sản phẩm: Đây là hoạt động rất quan trọng đối với công ty sản xuất kinh doanh, công ty cần:
+ Kiểm tra chặt chẽ các nguồn nguyên liệu đưa vào sản xuất
+ Kiểm tra chất lượng thành phẩm trước khi nhập kho và đặc biệt trước khi bán cho khách hàng
+ Việc giám sát chất lượng sản phẩm phải tiến hành ở tất cả các khâu, thường xuyên liên tục chứ không phải chỉ ở khâu cuối cùng
Củng cố và mở rộng thị trường
- Xây dựng uy tín trên thị trường
Trong cơ chế thị trường, uy tín đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp tạo dựng hình ảnh tích cực trong mắt đối tác Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc đã xây dựng được uy tín vững chắc với các đối tác Để nâng cao hoạt động tiêu thụ, công ty cần tiếp tục củng cố và phát triển uy tín này, tập trung vào các khía cạnh chủ yếu.
+ Uy tín và chất lượng sản phẩm: Không ngừng nâng cao và cung cấp các sản phẩm chất lượng cao.
Uy tín trong kinh doanh được thể hiện qua việc tuân thủ nghiêm ngặt thời gian và có trách nhiệm với đối tác Điều này đồng nghĩa với việc thực hiện các giao dịch một cách minh bạch và hợp pháp.
- Mở rộng phát triển thị trường:
Để đảm bảo đầu ra ổn định cho công ty, cần mở rộng quan hệ với nhiều đối tác Việc phụ thuộc vào một vài công ty khác sẽ làm tăng rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm.
Xây dựng chiến lược xuất khẩu hiệu quả, bao gồm cả hình thức tiêu thụ xuất khẩu ủy thác và xuất khẩu trực tiếp, sẽ giúp công ty thu về ngoại tệ và gia tăng lợi nhuận.
2.5.2 Đối với công tác thống kê số liệu
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc, tôi đã có cơ hội trải nghiệm môi trường làm việc và tìm hiểu về công tác quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên, tôi nhận thấy rằng công tác thống kê tại công ty vẫn chưa được chú trọng và còn tồn tại một số hạn chế.
Trong nền kinh tế thị trường, thông tin giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm Việc nắm bắt thông tin về thị trường và xu hướng biến động của sản phẩm là cần thiết để công ty xây dựng chiến lược phát triển lâu dài và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Công ty chưa chú trọng đến công tác thống kê, dẫn đến chi phí cho hoạt động này rất hạn hẹp và số liệu chủ yếu được tổng hợp từ phòng kế toán Điều này gây khó khăn trong việc nắm bắt thông tin và không cho cái nhìn toàn diện về tình hình tiêu thụ sản phẩm Việc thu thập và tổng hợp số liệu còn sơ sài, thiếu đầy đủ do không có nhân viên có chuyên môn về thống kê, khiến cho việc phân tích số liệu không đạt hiệu quả cao.
Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác thống kê của công ty trong giai đoạn tới:
Cần cải cách phương thức quản lý và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đồng thời đổi mới công nghệ theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Việc trang bị hệ thống máy vi tính và phần mềm thống kê là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý.
Công ty cần xây dựng và tổ chức bộ máy thống kê phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tiến hành tuyển dụng và đào tạo cán bộ thống kê Việc này sẽ đảm bảo có đủ thông tin chính xác về thực trạng công ty, giúp lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời.