1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh sở giao dịch
Người hướng dẫn Th.s Trương Hoài Linh
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 755,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD Th s Trương Hoài Linh LỜI MỞ ĐẦU Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang ngày càng chứng tỏ được vai trò và vị thế của mình t[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang ngày càng chứng tỏ được vai trò

và vị thế của mình trong nền kinh tế Trong hoạt động ngân hàng, Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam đã, đang, và sẽ luôn là cánh chim đầu đàn, là ngân hàng tiên

phong trong mọi hoạt động cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Đóng góp

lớn vào thành công của BIDV là chi nhánh Sở giao dịch 1 Chi nhánh Sở giao dịch 1

thành lập năm 1991, theo quy định 76/QĐ/TCCB của Tổng giám đốc ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1 được thành lập với mục đích giúp

BIDV mở rộng hoạt động kinh doanh ngân hàng, từng bước thực hiện các nghiệp vụ

ngân hàng, từ đó từng bước giúp BIDV mở rộng mạng lưới hoạt động Tính đến năm

2011, tức sau hơn 20 năm được thành lập và phát triển, chi nhánh Sở giao dịch 1 đã

gặt hái được rất nhiều thành công, đã thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ được ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giao phó như đã tách, thành lập thành công 6 chi

nhánh cấp 1 trực thuộc BIDV tại địa bàn Hà Nội, đó là chi nhánh Bắc Hà Nội, chi

nhánh Hà Thành, chi nhánh Đông Đô, chi nhánh Quang Trung, chi nhánh Hai Bà

Trưng, chi nhánh Hoàn Kiếm Ngoài ra, chi nhánh Sở giao dịch 1 cũng không ngừng

việc mở rộng mạng lưới bằng việc liên tục thành lập mới các phòng giao dịch và quỹ

tiết kiệm trên địa bàn Hà Nội Tuy liên tục tách, thành lập các chi nhánh nhưng chi

nhánh Sở giao dịch 1 vẫn luôn đóng góp lớn vào hoạt động kinh doanh của BIDV và

bản thân hoạt động kinh doanh của chi nhánh Sở giao dịch 1 cũng không ngừng phát

triển Năm 2011, nguồn vốn của chi nhánh Sở giao dịch 1 chiếm khoảng 10% tổng

nguồn vốn của toàn hệ thống ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Với những phân tích ở trên và với những gì được thực tập tại chi nhánh Sở giao

dịch 1, báo cáo tổng hợp này xin được phân tích sâu sắc hơn tình hình hoạt động tại

chi nhánh Sở giao dịch 1 Báo cáo chia làm 2 chương:

Chương 1: Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi

nhánh Sở giao dịch 1

Chương 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư và Phát

triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch

Trang 2

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

1.1 Lý do ra đời và quá trình phát triển của ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1

1.1.1 Lý do ra đời

Đầu năm 1991, trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình đổi mới từ nền kinh tế

kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường Cùng với những bước chuyển đổi

của đất nước thì ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng đã có những bước

chuyển tích cực Thực hiện các quy định của Nhà nước và thống đốc Ngân hàng nhà

nước, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam triển khai hoạt động theo mô hình tổ

chức mới Ban lãnh đạo ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã xác định “tín

dụng là trung tâm, vốn là mặt trận phía trước” với phương châm “hiệu quả sản xuất

kinh doanh của khách hàng là mực tiêu hoạt động của BIDV” Đồng thời bước đầu

triển khai các dịch vụ ngân hàng, mở rộng quan hệ đối ngoại và thanh toán quốc tế đi

vào công nghệ hóa Song song với việc ổn định tổ chức đào tạo cán bộ, ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam bước đầu mở rộng thêm một số lĩnh vực hoạt động nghiệp

vụ khác như huy động vốn, thanh toán quốc tế, cho vay xuất nhập khẩu, cho vay làm

nhà ở, phát hành kỳ phiếu… Trước những yêu cầu của những nhiệm vụ mới, Ban lãnh

đạo ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã quyết định thành lập Sở giao dịch 1

theo quy định 76/QĐ/TCCB của Tổng giám đốc ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt

Nam

Với tư cách thay mặt Hội sở chính trực tiếp giao dịch, kinh doanh, bên cạnh truyền

thống cấp phát vốn và phục vụ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, Sở giao dịch 1

đã cùng toàn hệ thống ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có nhiều thành

công đáng khâm phục

1.1.2 Quá trình phát triển

 Giai đoạn 1991-2000

Trong giai đoạn này, với vai trò kế thừa, Sở giao dịch 1 đã tiếp tục thực hiện các

nhiệm vụ của ngành, đồng thời phải xây dựng nền tảng cho một ngân hàng thương mại

trong tương lai Sở giao dịch 1 đã từng bước nghiên cứu, tìm hiểu mô hình tổ chức,

ứng dụng những nguyên tắc của một ngân hàng thương mại thực sự Có thể nói đây là

Trang 3

thiện bộ máy tổ chức Nhưng với sự lao động nhiệt tình , cố gắng của những cán bộ

công nhân viên thì Sở giao dịch 1 đã đạt được những kết quả rất khả quan Trong

những ngày đầu thành lập thì Sở giao dịch 1 chỉ có 16 cán bộ, 2 phòng và 1 tổ nghiệp

vụ, với nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát vốn ngân sách đầu tư các dự án Đến đầu năm

2000, sau gần 10 năm hoạt động, Sở giao dịch 1 có thêm 7 quỹ tiết kiệm với 167 cán

bộ, nhân viên Kết quả này là do trong giai đoạn này Sở giao dịch 1 đã chuyển hướng

mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh, hạch toán kinh tế chủ động theo cơ chế thị

trường Bằng việc mở rộng mạng lưới phòng Giao dịch, quỹ tiết kiệm và triển khai

toàn diện các nghiệp vụ ngân hàng thương mại, mở rộng khách hàng Do đó Sở giao

dịch 1 được biết đến như một đơn vị chuyên tài trợ vốn cho các Tổng công ty 90, 91,

các dự án lớn, trọng điểm của nhà nước và cung ứng các dịch vụ ngân hàng với chất

lượng cao như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh,

Giai đoạn 2001-2005

Đây là giai đoạn Sở giao dịch 1 thực hiện tái cơ cấu hoạt động theo TA1 Sở giao

dịch 1 xác định nhiệm vụ củng cố sắp xếp mô hình tổ chức theo dự án hiện đại Sở giao

dịch 1 sẽ được chia thành 5 khối Bao gồm: khối tín dụng, khối dịch vụ, khối hỗ trợ

kinh doanh, khối nội bộ, khối đơn vị trực thuộc Tính đến hết năm 2005, Sở giao dịch

1 có 13 phòng nghiệp vụ, xây dựng được mạng lưới 2 phòng giao dịch và 5 quỹ tiết

kiệm được bố trí rộng khắp trên các địa bàn các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng,

Đống Đa nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến đông đảo khách hàng

Bên cạnh việc thực hiện mở rộng mạng lưới giao dịch của Sở giao dịch 1, thực hiện

các nhiệm vụ được ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tin tưởng giao phó, Sở

giao dịch 1 đã liên tục tách, thành lập thành công các chi nhánh cấp 1 trực thuộc BIDV

tại địa bàn Hà Nội Cụ thể đó là chi nhánh Hà Thành, chi nhánh Đông Đô, chi nhánh

Bắc Hà Nội, chi nhánh Quang Trung

Kết thúc giai đoạn này Sở giao dịch 1 đã thực hiện mở mới được 5 phòng Giao

dịch, 18 quỹ tiết kiệm nhằm mục tiêu tăng cường khả năng phục vụ, cung cấp các sản

phẩm tới khách hàng

 Giai đoạn 2006-2008

Sở giao dịch 1 tiếp tục cơ cấu lại hoạt động cùng với việc cơ cấu lại tổ chức, các

nghiệp vụ bán lẻ, cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ Sở giao dịch 1 tập trung vào

ba mục tiêu chính, đó là: đáp ứng nhu cầu kinh doanh tại chỗ và góp phần tăng nguồn

vốn cho toàn ngành; phục vụ khách hàng lớn, tập đoàn, tổng công ty không phân biệt

Trang 4

hình thức sở hữu; phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại Trong giai đoạn này, Sở giao

dịch 1 đã tách, nâng cấp 1 đơn vị thành viên chi nhánh cấp 1 trực thuộc BIDV trên địa

bàn, đó là chi nhánh Hai Bà Trưng Cũng trong giai đoạn này Sở giao dịch 1 mở thêm

3 phòng giao dich, 2 quỹ tiết kiệm vừa đảm bảo đủ nguồn lực cho phát triển mạng

lưới, vừa đảm bảo hoạt động của chi nhánh Như vậy khi kết thúc giai đoạn này Sở

giao dịch 1 đã có tất cả 18 phòng nghiệp vụ, hệ thống điểm giao dịch phân bố rộng

khắp trên địa bàn với quy mô tổng tài sản 19.300 tỷ đồng, huy động vốn phục vụ cho

đầu tư phát triển đạt 18.250 tỷ đồng, dư nợ tín dụng ở mức 5.600 tỷ đồng

 Giai đoạn 2008-nay

Tháng 10/2008 đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc chuyển đổi mô hình

tổ chức nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung của Sở giao dịch 1 Đó là sự kiện

cùng với toàn bộ hệ thống BIDV, Sở giao dịch 1 đã thực hiện thành công việc chuyển

đổi, cơ cấu lại mô hình tổ chức theo mô hình TA2 nhằm giảm thiểu rủi ro vì chuyên

môn hóa các mặt hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh,

đáp ứng tốt hơn các chuẩn mực của một ngân hàng hiện đại, tiên tiến… Theo đó, hoạt

động của đơn vị được chia thành 5 khối nhiệp vụ Đó là khối Quan hệ khách hàng,

khối Quản lý rủi ro, khối Tác nghiệp, khối Quản lý nội bộ, khối Các đơn vị trực thuộc

Đây cũng là giai đoạn Sở giao dịch 1 có bước chuyển mạnh mẽ sang hoạt động của

một chi nhánh hỗn hợp, vừa phục vụ khách hàng truyền thống là các tổng công ty, tập

đoàn, vừa là hoạt động theo hướng một ngân hàng cung cấp đa dạng các sản phẩm

dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại

Ngày 1/11/2009, là một mốc son quan trọng, Sở giao dịch 1 được khoác lên mình

một tên gọi mới “chi nhánh Sở giao dịch 1” Với tên gọi mới này, Sở giao dịch 1 và

chi nhánh Sở giao dịch 1 tuy là hai cái tên nhưng về bản chất hoạt động vẫn không hề

thay đổi

Đến năm 2010, phát huy thế mạnh và truyền thống vốn có, chi nhánh Sở giao dịch

1 tiếp tục được giao nhiệm vụ là chi nhánh gốc để tách, thành lập chi nhánh Hoàn

Kiếm – chi nhánh cấp 1 của BIDV kể từ tháng 7/2010 Vậy tổng số chi nhánh cấp 1

đươc tách ra từ Sở giao dịch 1 trong suốt 20 năm hình thành và phát triển là 6 chi

nhánh

Ngoài ra, để phục vụ công tác mở rộng mạng lưới chi nhánh cấp 1 theo chỉ đạo của

BIDV, trong giai đoạn này, chi nhánh Sở giao dịch 1 tiếp tục đẩy mạnh công tác phát

Trang 5

triển mạng lưới, theo đó, chi nhánh Sở giao dịch 1 đã mở mới thêm 4 phòng Giao dịch

và 2 Quỹ tiết kiệm

Tính đến 30/6/2011, mô hình tổ chức của chi nhánh Sở giao dịch 1 gồm 21 phòng

nghiệp vụ thực hiện đầy đủ nghiệp vụ của ngân hàng thương mại Trong đó có 4 phòng

Giao dịch cùng với 2 Quỹ tiết kiệm trên địa bàn các quận nội thành Hoàn Kiếm, Đống

Đa, Hai Bà Trưng Chi nhánh đang xúc tiến các hoạt động chuẩn bị cho việc thành lập

thêm các phòng Giao dịch, Quỹ tiết kiệm mới Mô hình tổ chức của chi nhánh Sở giao

dịch 1 đang tiếp tục hoàn thiện theo hướng ngân hàng năng động, hiện đại, nâng cao

năng lực cạnh tranh, góp phần cùng BIDV khẳng định uy tín, thương hiệu của một dơn

vị luôn “chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công” với các khách hàng, bạn hàng trong thời

kỳ hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế

1.2 Bộ máy tổ chức của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi

nhánh Sở giao dịch 1

1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi

nhánh Sở giao dịch 1

Trang 7

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

1.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của từng khối nghiệp vụ

Ban giám đốc SGD 1: chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Hội Đồng quản trị và

ban giám đốc BIDV về mọi hoạt động của chi nhánh Sở giao dịch 1 theo nhiệm vụ và

quyền hạn được qui định Giám đốc chi nhánh Sở giao dịch 1 chịu sự quản lý của Nhà

nước về thực hiện chính sách tiền tệ tín dụng ngân hàng của NHNN Việt Nam

Khối Quan hệ khách hàng: Khối nghiệp vụ này có nhiệm vụ và chức năng trực

tiếp thực hiện tiếp thị khách hàng, đề xuất tín dụng và chăm sóc khách hàng Các

phòng QHKH doanh nghiệp (QHKH 1, 2, 4, 5) có nhiệm vụ marketing và bán sản

phẩm dịch vụ doanh nghiệp bao gồm: tín dụng - bảo lãnh, huy động vốn tổ chức, mua

bán ngoại tệ Trực tiếp đề xuất hạn mức giới hạn tín dụng, theo dõi QLRR Trực tiếp

tiếp xúc khách hàng tìm hiểu nhu cầu, thu thập thông tin phân tích khách hàng, lập báo

cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng, sau đó thông báo cho khách hàng và soạn

thảo hợp đồng tín dụng, giải ngân theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng và thực

hiện phân loại nợ xếp hạng tín dụng và chấm điểm khách hàng

Khối tác nghiệp: Phòng Quản trị tín dụng thực hiện tác nghiệp và quản trị cho

vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi

nhánh Các Phòng Giao dịch được thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng đối với khách

hàng phù hợp với quy mô và khả năng của Phòng giao dịch Các phòng giao dịch trực

tiếp nhận tiền gửi của các tổ chức, dân cư thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một số dịch

vụ ngân hàng theo sự phân công của ban giám đốc Phòng Thanh toán quốc tế là trung

tâm thanh toán đối ngoại của SGD trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ TTQT cho khách

hàng

Khối Quản lý nội bộ: Phòng tài chính kế toán thực hiện hạch toán kế toán mọi

hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh Sở giao dịch 1 Phòng

điện toán thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ hoạt

động SGD I, tham mưu chiến lược phát triển công nghệ thông tin

Khối Quản lý rủi ro: Phòng quản lý rủi ro 1: rà soát và đánh giá quản lý rủi ro

tín dụng, Phòng quản lý rủi ro 2: quản lý rủi ro tác nghiệp, chất lượng ISO

1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng Quan hệ khách hàng cá nhân

a) Chức năng

Trang 8

 Đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc Sở giao dịch xây dựng kế

hoạch, chương trình công tác, các biện pháp, giải pháp triển khai nhiệm vụ được phân

giao, các văn bản hướng dẫn, pháp chế thuộc lĩnh vực nghiệp vụ được giao

 Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao, trực tiếp thực hiện, xử lý, tác

nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao theo quy chế, thẩm quyền, quy trình

nghiệp vụ, góp phần vào hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của toàn Sở giao dịch 1

 Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Sở giao dịch 1 theo quy trình

nghiệp vụ, chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức năng nhiệm vụ của

Phòng về nghiệp vụ và các vấn đề chung của Sở giao dịch 1

 Tổ chức lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích,…)

tổng hợp và lập các báo cáo, thống kê trong phạm vi nhiệm vụ, nghiệp vụ của Phòng

để phục vụ công tác quản trị điều hành của Sở giao dịch 1, của ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam và theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước

 Thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc, đào tạo, rèn luyện cán bộ về

phong cách giao dịch, kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để nâng cao chất

lượng phục vụ khách hàng, đáp ứng yêu cầu phát triển Giữ uy tín, hình ảnh ấn tượng

tốt đẹp về Sở giao dịch 1 và ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Nghiên cứu đề

xuất nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ mà phòng được giao quản

lý Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ được phân công

 Xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh, tuân thủ nội quy lao động, thỏa ước lao

động tập thể, tham gia phong trào thi đua, góp phần xây dựng Sở giao dịch 1 vững

mạnh Thực hiện tốt công tác đào tạo cán bộ của phòng để góp phần phát triển nguồn

nhân lực của Sở giao dịch 1

b) Nhiệm vụ

 Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng

Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân

- Nghiên cứu, đề xuất chính sách phát triển khách hàng; triển khai các sản phẩm

hiện có (tín dụng, tiền gửi, bảo hiểm, dịch vu,…)

- Đề xuất việc cải tiến, phát triển các sản phẩm bán lẻ dành cho khách hàng cá

nhân tới đơn vị đầu mối tại Trụ sở chính

Trang 9

- Thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin về thị trường bán lẻ (dân cư,

khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối tác,…) để xây dựng chính sách kế hoạch và biện

pháp phát triển khách hàng, phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ thích hợp theo định

hướng BIDV và phù hợp với điều kiện thực tế của chi nhánh Sở giao dịch 1

Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho từng

nhóm sản phẩm

- Tìm kiếm khách hàng, tìm hiểu nhu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng, đo

lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và tiện ích ngân hàng

- Đề xuất sản phẩm mới, bổ sung tính năng của từng sản phẩm đến Ban phát triển

sản phẩm bán lẻ và marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

- Đầu mối tổng hợp, xây dựng báo cáo đánh giá hiệu quả ttrier khai từng sản

phẩm tại chi nhánh Sở giao dịch 1

Đầu mối tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng

dành cho khách hàng cá nhân của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

 Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Là đơn vị đầu mối tiếp thị, giới thiệu các sản phẩm ngân hàng bán lẻ và quản lý

các mối quan hệ phát sinh của khách hàng cá nhân với chi nhánh Sở giao dịch 1

Xây dựng kê hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân

- Xây dựng các chỉ tiêu lien quan đến khách hàng cá nhân

- Phối hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng kế hoạch phát triển khách hàng,

phát triển sản phẩm theo định kỳ tháng/quỹ/năm hoặc đột xuất

Trên cơ sở chương trình, kế hoạch được giao

- Trực tiếp tìm kiếm, tiếp thị, Marketing và bán các sản phẩm ngân hàng bán lẻ

của BIDV đến khách hàng

- Hoàn thiện các thủ tục pháp lý về hồ sơ với các khách hàng theo đúng thẩm

quyền và quy trình về nghiệp vụ vủa BIDV và chi nhánh Sở giao dịch 1

- Thực hiện theo dõi, chăm sóc khách hàng hiện có và mở rộng, phát triển các

khách hàng mới

- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân

hàng bán lẻ

Trang 10

 Chịu trách nhiệm về việc tiếp thị, giới thiệu, bán sản phẩm và dịch vụ ngân

hàng bán lẻ với khách hàng nhằm nâng cao thị phần của chi nhánh Sở giao dịch 1

c) Công tác tín dụng

 Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn

 Thu thập thông tin, phân tích khách hàng và khoản vay

 Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý rủi ro, quản lý

tín dụng

 Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quy định cấp tín dụng theo quy

trình cà nghiệp vị của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

 Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng Hướng dẫn hoàn thiện

hồ sơ vay vốn và các điều kiện tín dụng yêu cầu

 Soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hoạt động có liên quan đến khoản vay để

trình lãnh đạo ký

 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân và thực hiện đề xuất giải ngân trình lãnh

đạo hoặc trực tiếp quyết định giải ngân theo phân cấp ủy quyền

 Theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra, giảm sát tình hình sử

dụng vốn vay, tài sản đảm bảo và nợ vay, đôn đốc khách hàng trả nợ gốc

 Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng

 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

 Theo dõi, xử lý quan hệ tín dụng đối với các chủ thể tín dụng theo đúng quy

định

d) Các nhiệm vụ khác

 Quản lý thông tin

 Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quan lý liên quan đến

nghiệp vụ của phòng

 Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung của chi nhánh Sở giao dịch 1 theo

chức năng nhiệm vụ được giao

 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của chi nhánh Sở giao dịch 1

Trang 11

1.2.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban

 Mối quan hệ phối hợp, hợp tác trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao để

cùng thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ được giao

 Các phòng, Tổ chức nghiệp vụ tại chi nhánh Sở giao dịch 1, trong phạm vi chức

năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tham mưu, đề xuất và triển khai thực hiện

theo sự chỉ đạo của Giám đốc chi nhánh Sở giao dịch 1 trong việc quản lý, kiểm tra,

giám sát đối với các phòng ban cũng như trình Giám đốc chi nhánh Sở giao dịch 1 giải

quyết các vấn đề vượt thẩm quyền, các ý kiến đề xuất của các phòng ban theo đúng

quy trình nghiệp vụ

 Trong một số trường hợp cụ thể, các phòng, ban có nhiệm vụ hỗ trợ theo sự

phân công chỉ đạo của Giám đốc chi nhánh Sở giao dịch 1

 Các khối nghiệp vụ có quan hệ mật thiết, bổ sung, hỗ trợ nhau,

Trang 12

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN

HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ

GIAO DỊCH 12.1 Hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập

 Hoạt động huy động vốn

 Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán

của tất cả các tổ chức, dân cư

 Phát hành các chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, các loại giấy tờ

có giá dưới tên ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

 Vay vốn trên thị trường liên ngân hàng, thị trường tiền tệ

 Vay vốn các tổ chức tín dụng khác

 Hoạt động tín dụng

 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn theo các quy định của ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam và theo cơ chế tín dụng hiện hành

 Cho vay ủy thác, ODA

 Cho vay đầu tư phát triển

 Chiết khấu các giấy tờ có giá

 Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh

 Thực hiện cho thuê tài chính theo sự ủy nhiệm của Tổng giám đốc hoặc công ty

Cho thuê tài chính ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

 Các nghiệp vụ dịch vụ

 Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các nghiệp vụ ngoại hối

 Các nghiệp vụ phái sinh

 Dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế

 Cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho các khách hàng là cá nhân và tổ

chức

 Tham gia đấu thầu mua trái phiếu chính phủ, tín phiếu chính phủ

 Cung cấp các dịch vụ thẻ như thẻ ATM, thẻ visa,…

 Các dịch vụ chuyển tiền

Chi nhánh Sở giao dịch 1 là chi nhánh tiên phong trong việc thực hiên những cơ

chế chính sách, dịch vụ mới của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh

Sở giao dịch 1 không chỉ đóng góp về mặt mở rộng mạng lưới BIDV mà còn đóng góp

không nhỏ vào hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống ngân hàng Đầu tư và Phát

triển Việt Nam

Trang 13

2.2 Kết quả hoạt động của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi

nhánh Sở giao dịch 1

Năm 2011, tổng nguồn vốn của chi nhánh Sở giao dịch 1 chiếm 10% tổng nguồn

vốn của toàn hệ thống ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam Là chi nhánh đóng

góp nhiều nhất vào kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong năm qua Trong

suốt 20 năm thành lập và phát triển, chi nhánh Sở giao dịch 1 luôn là đơn vị đứng đầu

và giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của toàn hệ thống ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam

Bảng 2.1: Nguồn vốn NHĐT&PTVN chi nhánh Sở giao dịch 1

Đơn vị: tri u đồng ệu đồng

sau với năm trước(tuyệt đối)

Chênh lệch nămsau với năm trước(%)

chi nhánh Sở giao dịch 1 năm 2010 có xu hướng tăng nhưng sang năm 2011 thì có xu

hướng giảm Năm 2009 tổng nguồn vốn đạt 20.456.321 triệu đồng Năm 2010 tổng

nguồn vốn là 22.897.512 triệu đồng, tăng triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là

10,75% so với năm 2009 Năm 2011 tổng nguồn vốn là 21.897.512 triệu đồng, giảm

757.085 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm -3,34% so với năm 2010 và tăng

1.441.191 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 7, 05% so với năm 2009

Về cơ bản trong 3 năm 2009, 2010, 2011 thì tổng nguồn vốn có xu hướng tăng

nhưng năm 2010 tăng mạnh rồi sau đó sang năm 2011 giảm nhẹ so với năm 2010

Nhìn vào kết quả này có thể thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh Sở giao dịch 1

vẫn đang có sự tăng trưởng nhưng đó là sự tăng trưởng chậm

2.2.1 Hoạt động huy động vốn

Với tiêu chí ”nguồn vốn là mặt trận phía trước”, chi nhánh Sở giao dịch 1 luôn

coi hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất

Bởi lẽ, nếu không huy động được vốn, chi nhánh Sở giao dịch 1 sẽ không có vốn để

hoạt động, không thể thực hiện các loại hình sản phẩm, dịch vụ khác được Nhìn

chung vốn chi phối toàn bộ hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện các chức

năng của chi nhánh Sở giao dịch 1 Nhận thức được vai trò của nguồn vốn huy động

chi nhánh Sở Giao Dịch 1 luôn xác định tạo vốn là khâu mở đường, là cơ sở bảo đảm

Trang 14

hoạt động kinh doanh của chi nhánh phát triển Hoạt động của chi nhánh Sở giao dịch

1 đã đạt được kết quả như sau:

Bảng 2.2: Huy động vốn của NHĐT&PTVN chi nhánh Sở giao dịch 1

Đơn vị: Triệu đồng

1 Tiền gửi của tổ

TG không kỳ hạn 6.124.410 5.366.374 -12,38% 4.326.278 -19,38%

2 Tiền gửi dân cư 2.061.139 1.330.901 -35,43% 1.560.880 17,28%

Trái phiếu, CCTG,

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2009, 2010, 2011)

 Phân tích thành phần của huy động vốn

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thành phần huy động vốn của chi nhánh Sở giao dịch 1

Huy động vốn của chi nhánh Sở giao dịch 1 chủ yếu được hình thành từ 3 thành

phần tiền gửi của tổ chức, tiền gửi dân cư và huy động khác Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy

Ngày đăng: 26/05/2023, 11:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w