1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG LỚP L44, NHÓM 05 GVHD Đỗ Thị Minh Hiếu STT Họ và tên sinh viên MSSV 1 Đặng Đức Huy 221160 2 Đ[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
LỚP: L44, NHÓM: 05 GVHD: Đỗ Thị Minh Hiếu
Trang 2Mục lục
Bài 2: Nhiệt phản ứng 3
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM: 3
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: 3
1 Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế 3
2 Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng HCl và NaOH 4
3 Thí nghiệm 3: Xác định nhiệt hòa tan CuSO4 khan, kiểm tra Hess 5
4 Thí nghiệm 4: Xác định nhiệt hòa tan NH 4 Cl 6
III TRẢ LỜI CÂU HỎI: 7
Bài 4: Xác định bậc phản ứng 8
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM: 8
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: 8
1 Thí nghiệm 1: Xác định bậc phản ứng theo Na 2 S 2 O 3 8
2 Thí nghiệm 2: Xác định bậc phản ứng theo H 2 SO 4 10
III TRẢ LỜI CÂU HỎI 12
Bài 8: Phân tích thể tích 13
I.MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 13
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 14
1 Thí nghiệm 1: Xây dựng đường cong chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh 14
2 Thí nghiệm 2: Chuẩn độ axit mạnh-bazơ mạnh bằng chỉ thị phenolphtalein 14
3 Thí nghiệm 3: Chuẩn độ axit mạnh-bazơ mạnh bằng chỉ thị metyl da cam 16
4 Thí nghiệm 4: Chuẩn độ axit yếu -bazơ mạnh bằng chỉ thị phenolphtalein + metyl da cam 17
III TRẢ LỜI CÂU HỎI : 19
Trang 3Bài 2: Nhiệt phản ứng
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
Trong thí nghiệm này, chúng ta sẽ đo hiệu ứng nhiệt của các phản ứng khác nhau và kiểm tra lại định luật Hess
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
1 Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế
a Tiến trình thí nghiệm:
- Dùng ống đong lấy 50ml nước cho vào becher, cắm nhiệt kế vào, ta đo được t1
- Dùng ống đong lấy 50ml nước nóng (khoảng 60°C) cho vào nhiệt lượng kế để đo t2
- Rửa nhiệt kế để trả về nhiệt độ phòng, lau khô Dùng phễu đổ nhanh 50ml nước ở nhiệt
độ phòng vào nước nóng trong nhiệt lượng kế, cắm nhiệt kế và xoay tròn nhiệt lượng kế,
ta sẽ đo được t3
b Công thức:
m0c0 =mc(t 3−t 1 t 2−t 3)−(t 2−t 3)
c Kết quả thí nghiệm:
Nhiệt độ ( ) ℃ Kết quả
m 0 c 0 (cal/ ) ℃ 6,25
2 Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng HCl và NaOH
a Tiến trình thí nghiệm:
PTHH: NaOH + HCl → NaCl + HCl
Trang 4- Rửa pipet, tráng HCl rồi đổ bỏ, dùng pipet hút 10ml HCl 1M cho vào nhiệt lượng kế, đo được nhiệt độ t1
- Rửa buret, thấm khô, tráng NaOH rồi đổ bỏ, khóa buret bằng tay trái, cho NaOH đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 10 vào becher rồi khóa lại, ta được 10ml NaOH 1M
- Dùng phễu đỗ nhanh becher chứa dd NaOH vào trong nhiệt lượng kế, ta đo được t3
- Thả lượng NaOH còn lại trên buret vào becher, ta đo được nhiệt độ t2
b Tính toán:
n NaCl =0,02.0,5=0,01mol V NaOH =10ml
V HCl =10ml
* Tính Q:
m=(V NaOH +V HCl)×1,02=(10+10)× 1,02=20,4(g)
Q=(m0c0+mc) (t3−t1+t2
2 )
¿(6,25+20,4)(36−32+31
2 )=119,925(cal)
*Tính ΔH:
ΔH =−Q n =−119,9250,01 =−11992,500(cal/mol)
ΔH < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
*Kết quả thí nghiệm:
Trang 5Nhiệt độ (℃¿ Kết quả
∆H (cal/mol) -11992,500
3 Thí nghiệm 3: Xác định nhiệt hòa tan CuSO4 khan, kiểm tra Hess
a Tiến hành thí nghiệm:
- Dùng ống đong lấy 50ml nước cất cho vào bình nhiệt lượng kế, cắm nhiệt kế, đo nhiệt
độ t1
- Cân nhanh ≈4g CuSO4 khan
- Mở nắp nhiệt lượng kế, trút nhanh CuSO4 vào, đóng nắp nhiệt lượng kế, lắp nhiệt kế, lắc đều, ta đo được t2
b Tính toán:
C CuSO4 = 1 (cal/g.độ); m CuSO4=4,02 g;n CuSO4= 4,01
160 mol; mnước = 50 g
*Tính Q:
Ta có : Q = mc∆t = (m0c0+ mnướccnước + m CuSO4c CuSO4)(t2 – t1)
= (6,25+ 50 + 4,01)(36 – 33) = 180,780 (cal )
*Tính ΔH :
∆H = −Q n = −180,7804,01 /160 = -7213,167 (cal/mol)
ΔH < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
Trang 6*Kết quả thí nghiệm:
Nhiệt độ (℃¿ Kết quả
∆H (cal/mol) -7213,167
4 Thí nghiệm 4: Xác định nhiệt hòa tan NH 4 Cl
a Tiến hành thí nghiệm:
Tương tự thí nghiệm 3, nhưng thay CuSO4 khanbằng NH4Cl
b Tính toán:
C N H4Cl = 1 (cal/g.độ) m NH4Cl=3,99g
n NH4Cl= 3,9953,5 mol mnước = 50g
*Tính Q:
Q ¿mcΔt=¿ (m0c0 + mnướccnước +m N H4Cl c N H4Cl)(t2 – t1)
= (6,25 + 50 + 3,99)(30-33) = -180,720 (cal)
*Tính ΔH :
∆H = −Q n = − ¿ −180,7203,99/53,5 = -2423,188 (cal/mol)
ΔH > 0 nên phản ứng thu nhiệt
Trang 7*Kết quả thí nghiệm:
Nhiệt độ (℃¿ Kết quả
∆H (cal/mol) -2423,188
III TRẢ LỜI CÂU HỎI:
NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25ml dd NaOH 1M Tại sao?
HCl + NaOH → NaCl + H2O Ban đầu: 0,05 0,025 (mol)
Phản ứng: 0,025 0,025 (mol)
Còn lại: 0,025 0 (mol)
+ Ta thấy NaOH hết và HCl còn dư, nên ∆Hth của phản ứng tính theo NaOH Vì lượng HCl dư không tham gia phản ứng nên không sinh nhiệt
2 Nếu thay HCl 1M bằng HNO 3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi hay không?
+ Kết quả vẫn không thay đổi, vì ∆H là đại lượng đặc trưng cho mỗi phản ứng, mà sau khi thay đổi HCl bằng HNO3 thì vẫn là phản ứng trung hòa: HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O + Sau khi thay trong công thức Q = mc∆t thì m, c, ∆t đều có thay đổi, nhưng các đại lượng
m, c, ∆t sẽ biến đổi đều cho Q không đổi suy ra ∆H cũng không đổi
3 Tính ∆H 3 bằng lý thuyết theo định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm Hãy xem
6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
-Mất nhiệt do nhiệt lượng kế
Trang 8-Do nhiệt kế
-Do dụng cụ đo thể tích hóa chất
-Do cân
-Do sunphat đồng bị hút ẩm
-Do lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunphat đồng bằng 1cal/mol.độ
Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?
- Theo định luật Hess: ∆ H3= ∆ H1 + ∆ H2 = -15900 cal/mol
- Theo thực nghiệm: ∆ H3= -11848,756 cal/mol=> Chênh lệch quá lớn
Theo em nguyên nhân gây ra sai số có thể là:
- Mất nhiệt do nhiệt lượng kế do trong quá trình thí nghiệm thao tác không chính xác, nhanh chóng dẫn đến thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài
- Sunphat đồng bị hút ẩm do trong lúc cân và đưa vào thí nghiệm thao tác không nhanh chóng
Bài 4: Xác định bậc phản ứng
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến vận tốc phản ứng
- Xác định bậc của phản ứng phân hủy Na2S2O3 trong môi trường axit
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
1 Thí nghiệm 1: Xác định bậc phản ứng theo Na 2 S 2 O 3
1.1 Trình tự thí nghiệm:
* Mỗi thí nghiệm nhỏ làm đồng thời hai bình giống nhau
TN1:
a
Lấy hóa chất :
- Lấy H2SO4:
+ Rửa pipet, thấm khô, tráng H2SO4 qua pipet
Trang 9+ Đặt mắt ngang vạch số 8, dùng quả bóp cao su hút H2SO4 vào pipet vượt qua vạch
0, rồi thả sao cho mặt cong nhất chạm vạch 0
+Thả H2SO4 từ vạch 0 đến vạch 8 vào ống nghiệm, ta được 8ml H2SO4
- Lấy Na2S2O3 vànước vào bình tam giác:
+ Rửa buret, khóa buret bằng tay trái
+ Cho H2O đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 25 vào bình tam giác rồi khóa lại Lấy H2O đầy buret lần nữa, căn chỉnh như trên, tiếp tục thả từ vạch 0 đến vạch 3 vào bình tam giác ta được 28ml H2O
+ Rửa buret, thấm khô, tráng Na2S2O3 rồi đổ bỏ, khóa buret bằng tay trái
+ Cho Na2S2O3 đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 4 vào bình tam giác rồi khóa lại, ta được 4ml Na2S2O3
b Tiến hành:
- Đổ nhanh H2SO4 trong ống nghiệm vào bình tam giác và bấm giờ, lắc nhẹ bình tam giác
- Đến khi dung dịch bắt đầu chuyển sang đục thì bấm đồng hồ lần nữa thì thu được ∆t1’
- Lập lại thí nghiệm thu được ∆t1”
- Lấy trung bình ∆t1 của hai lần thực hiện
TN2: Tương tự TN1, nhưng dung dịch gồm 8ml H2SO4, 24ml H2O và 8ml Na2S2O3, thu được ∆t2
TN3: Tương tự TN1, nhưng dung dịch gồm 8ml H2SO4, 16ml H2O và 16ml Na2S2O3, thu được ∆t3
1.2 Kết quả thí nghiệm:
TN Nồng độ ban đầu (M) ∆t’ ∆t” ∆t tb
1 0,01 0,08 102 103 102,5
Trang 10Từ ∆ttb của TN1 và TN2 xác định m1 :
m1=
logt t1
2
log 2=
log 102,557,5 log 2 =0,8340
Từ ∆ttb của TN2 và TN3 xác định m2 :
m2=
logt t2
3
log 2=
log 57,529,5 log 2 =0,9628
Bậc phản ứng theo Na2S2O3
m= m1+m2
2 = 0,8340+0,96282 =0,8984
2 Thí nghiệm 2: Xác định bậc phản ứng theo H 2 SO 4
2.1 Trình tự thí nghiệm:
* Mỗi thí nghiệm nhỏ làm đồng thời hai bình giống nhau
TN1:
a Lấy hóa chất:
- Lấy H2SO4:
+ Rửa pipet, thấm khô, tráng H2SO4 qua pipet
+ Đặt mắt ngang vạch số 4, dùng quả bóp cao su hút H2SO4 vào pipet vượt qua vạch
0, rồi thả sao cho mặt cong nhất chạm vạch 0
+ Thả H2SO4 từ vạch 0 đến vạch 4 vào ống nghiệm, ta được 4ml H2SO4
- Lấy Na2S2O3 vànước vào bình tam giác:
+ Rửa buret, khóa buret bằng tay trái
Trang 11+ Cho H2O đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 25 vào bình tam giác rồi khóa lại Lấy H2O đầy buret lần nữa, căn chỉnh như trên, tiếp tục thả từ vạch 0 đến vạch 3 vào bình tam giác ta được 28ml H2O
+ Rửa buret, thấm khô, tráng Na2S2O3 rồi đổ bỏ, khóa buret bằng tay trái
+ Cho Na2S2O3 đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 8 vào bình tam giác rồi khóa lại, ta được 8ml Na2S2O3
b Tiến hành:
- Đổ nhanh H2SO4 trong ống nghiệm vào bình tam giác và bấm giờ, lắc nhẹ bình tam giác
- Đến khi dung dịch bắt đầu chuyển sang đục thì bấm đồng hồ lần nữa thì thu được ∆t4’
- Lập lại thí nghiệm thu được ∆t4”
- Lấy trung bình ∆t4 của hai lần thực hiện
TN2: Tương tự TN1, nhưng dung dịch gồm 8ml Na2S2O3, 8ml H2SO4, 24ml H2O, thu được
∆t5
TN3: Tương tự TN1, nhưng dung dịch gồm 8ml Na2S2O3, 16ml H2SO4, 16ml H2O, thu được ∆t6
2.2 Kết quả thí nghiệm:
Từ ∆ttb của TN1 và TN2 xác định n1:
TN Nồng độ ban đầu (M) ∆t’ ∆t” ∆t tb
Trang 12logt4
t5
log2=
log 60 51,5 log 2 =0,2204
Từ ∆ttb của TN2 và TN3 xác định n2:
n2=
logt5
t6
log2=
log 51,5 40,5 log 2 =0,3467
Bậc phản ứng tính theo H2SO4
n= n1+n2
2 = 0,2204+0,34672 =0,2836
III TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Trong TN trên nồng độ của Na 2 S 2 O 3 (A) và của H 2 S0 4 (B) đã ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng.Viết lại biểu thức tính tốc độ phản ứng Xác định bậc của phản ứng.
Nồng độ của Na2S2O3 tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng
Nồng độ của H2SO4 hầu như không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Biểu thức tính tốc độ phản ứng: v = k[Na2S2O3]m[H2SO4]n, trong đó: m, n là hằng số dương xác định bằng thực nghiệm → v = k[Na2S2O3]0,8984 [H2SO4]0,2836
Bậc phản ứng: m + n = 0,8984 + 0,2836 = 1,182
2 Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết lại như sau:
H 2 SO 4 + Na 2 S 2 O 3 → Na 2 SO 4 + H 2 S 2 O 3 (1)
H 2 S 2 O 3 → H 2 SO 3 + S↓ (2)
Trang 13Dựa vào kết quả thí nghiệm có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng tức là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao? Lưu ý trong các thí nghiệm trên, lượng axit H 2 SO 4 luôn luôn dư so với Na 2 S 2 O 3.
Phản ứng (1) là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra nhanh
Phản ứng (2) xảy ra chậm hơn
→ Phản ứng (2) quyết định tốc độ phản ứng và là phản ứng xảy ra chậm nhất vì bậc của phản ứng là bậc của phản ứng (2)
3 Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay là vận tốc tức thời?
Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc tức thời vì vận tốc phản ứng được xem bằng tỉ số △C/△T Vì
△C≈0 (do lưu huỳnh thay đổi không đáng kể) nên △C= dC
4 Thay đổi thứ tự cho H 2 SO 4 và Na 2 S 2 O 3 thì bậc của phản ứng có thay đổi không? Tại sao?
• Bậc phản ứng không thay đổi vì bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng mà không phụ thuộc vào quá trình tiến hành
Bài 8: Phân tích thể tích
I.MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Dựa trên việc thiết lập đường cong chuẩn độ một axit mạnh (HCl) và một bazơ mạnh (NaOH) lựa chọn chất chỉ thị màu thích hợp cho phản ứng chuẩn độ axit HCl bằng dung dịch NaOH chuẩn
- Áp dụng chuẩn độ để xác định nồng độ của axit mạnh (HCl) và axit yếu
(CH3COOH)
Trang 14II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1.
Thí nghiệm 1 : Xây dựng đường cong chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
a Vẽ đường cong chuẩn độ bằng giấy ô ly
b Xác định tiếp tuyến, bước nhảy pH, pH tương đương
Xác định: + pH điểm tương đương là 7
+ Bước nhảy pH : từ pH 3,35 đến pH 10,56
2.
Thí nghiệm 2 : Chuẩn độ axit mạnh-bazơ mạnh bằng chỉ thị phenolphtalein
a.
Mô tả thí nghiệm
- Tráng buret bằng dung dịch NaOH 0,1M, sau đó cho từ từ dung dịch NaOH 0,1M vào buret Chỉnh mức dung dịch ngang vạch 0
Trang 15- Dùng buret 10 ml lấy 10 ml dung dịch HCl chưa rõ nồng độ vào erlen 150 ml, thêm 10 ml nước cất và 2 giọt phenolphthalein
- Mở khóa buret nhở từ từ dung dịch NaOH xuống erlen, vừa nhỏ vừa lắc nhẹ đến khi dung dịch trong erlen chuyển sang màu hồng nhạt bền thì khóa buret Đọc thể tích dung dịch NaOH đã dùng
- Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa để tính giá trị trung bình
b Màu chỉ thị thay đổi như thế nào
- Màu dung dịch sẽ chuyển từ Trắng sang Hồng Nhạt (dư 1 giọt NaOH) và sang Hồng đậm, Tím (nếu tăng dần lượng NaOH)
c Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu
Lần VHCl(ml) VN𝑎O𝐻(ml) CNaOH(N) CHCl(N) Sai Số
1 10 10,2 0,1 0,102 0,000667
2 10 10,3 0,1 0.103 0,0000333
3 10 10,3 0,1 0.103 0,0000333
d Tính nồng độ dung dịch HCl
Ta có: CHCl × VHCl = CNaOH × VNaOH
⇒ CHCl (1) = C𝑁𝑎𝑂𝐻 × V𝑁𝑎𝑂𝐻 /VHCl = 0,1 × 10,2 /10= 0,102 (N)
⇒ CHCl (2) = C𝑁𝑎𝑂𝐻 × V𝑁𝑎𝑂𝐻 /V𝐻𝐶𝑙 = 0,1 × 10,3 /10= 0.103 (N)
⇒ CHCl (3) = C𝑁𝑎𝑂𝐻 × V𝑁𝑎𝑂𝐻/VHCl = 0,1 × 10,3 /10= 0,103 (N)
⇒
Ctb= 0,102+0,103+0,103
3 ≈ 0,102667
Sai số lần 1: |0,102- 0,102667 | = 0,000667 (N)
Sai số lần 2: |0,103 – 0,102667 | = 0,0000333 (N)
Sai số lần 3: |0,103 – 0,102667 | = 0,0000333 (N)
Trang 16⇒
⇒ CHCl = 0,10267 ± 0,00024 (N)
3.
Thí nghiệm 3 : Chuẩn độ axit mạnh-bazơ mạnh bằng chỉ thị metyl da cam
a Mô tả thí nghiệm
- Tiến hành tương tự TN2, nhưng thay phenolphtalein bằng metyl da cam
- Cho buret nhỏ đến khi dư 1 giọt NaOH dd trong erlen chuyển sang màu vàng thì khóa buret
b Màu chỉ thị thay đổi như thế nào
- Màu dung dịch sẽ chuyển từ Đỏ sang Cam sang Vàng khi tăng dần lượng NaOH
c Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu
Lần VHCl(ml) VN𝑎𝑜𝐻(ml
) CNaOH(N) CHCl(N) Sai Số
d Tính nồng độ dung dịch HCl
Ta có: CHCl × VHCl = CNaOH × VNaOH
⇒ CHCl (1) = C𝑁𝑎𝑂𝐻 × V𝑁𝑎𝑂𝐻 /VHCl = 0,1 × 10,2 /10= 0,102 (N)
⇒ CHCl (2) = C𝑁𝑎𝑂𝐻 × V𝑁𝑎𝑂𝐻 /VHCl = 0,1 × 10,2 /10= 0,102 (N)
⇒ C (3) = C × V /VHCl = 0,1 × 10,2 /10= 0,102 (N)
Trang 17⇒Ctb= 0,102+0,102+0,1023 =0,102
Sai số lần 1: |0,102-0,102| = 0,000 (N)
Sai số lần 2: |0,102-0,102| = 0,000 (N)
Sai số lần 3: |0,102-0,102| = 0,000 (N)
⇒ CHCl = 0,102 (N)
4.
Thí nghiệm 4 : Chuẩn độ axit yếu -bazơ mạnh bằng chỉ thị phenolphtalein + metyl da cam
a.
Mô tả thí nghiệm
- Tiến hành tương tự thí nghiệm 2 nhưng thay chất dung dịch HCl bằng CH3COOH Làm thí nghiệm 2 lần với lần đầu dung chất chỉ thị phenolphtalein, lần sau dùng metyl da cam
b Màu chỉ thị thay đổi như thế nào
- Màu dung dịch sẽ chuyển từ Trắng sang Hồng Nhạt (dư 1 giọt NaOH) và sang Hồng đậm, Tím (nếu tăng dần lương NaOH) đối với Phenolphtalein
- Màu dung dịch sẽ chuyển từ Đỏ sang Cam sang Vàng khi tăng dần lượng NaOH đối với metyl da cam
c Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu cho mỗi chỉ thị
Lần VCH3COOH(ml) VN𝑎O𝐻(ml) CNaOH(N) CCH3COOH(N) Sai Số
1 10 1,9 0,1 0,019 0,001333
2 10 2,0 0,1 0,02 0,000333
3 10 2,2 0,1 0,022 0,001667
Lần VCH3COOH(ml) VN𝑎O𝐻(ml) CNaOH(N) CCH3COOH(N) Sai Số
1 10 10,5 0,1 0,105 0,00033
2 10 10,5 0,1 0,105 0,00033
3 10 10,6 0,1 0,106 0,00067
Trang 18d Tính nồng độ dung dịch CH3COOH
Phenolphtalein
Ta có: CCH3COOH × VCH3COOH = CNaOH × VNaOH
⇒ CCH3COOH(1) = C𝑁𝑎𝑂𝐻 × V𝑁𝑎𝑂𝐻 / VCH3COOH = 0,1 × 10,5/10 = 0,105 (N)
⇒ CCH3COOH(2) = C𝑁𝑎𝑂𝐻 × V𝑁𝑎𝑂𝐻 / VCH3COOH = 0,1 × 10,5/10 = 0,105 (N)
⇒ CCH3COOH(3) = C𝑁𝑎𝑂𝐻 × V𝑁𝑎𝑂𝐻 / VCH3COOH = 0,1 × 10,6/10 = 0,106 (N)
⇒ CTB =
Sai số lần 1: |0,105 - 0,10533 | = 0,00033 (N)
Sai số lần 2: |0,105 - 0,10533 | = 0,00033 (N)
Sai số lần 3: |0,106 - 0,10533 | = 0,00067 (N)
⇒
⇒ CCH3COOH = 0,10533 ± 0,00044 (N)
Metyl da cam
Ta có: CCH3COOH × VCH3COOH = CNaOH × VNaOH
⇒ CCH3COOH(1) = C𝑁𝑎𝑂𝐻 × V𝑁𝑎𝑂𝐻 / VCH3COOH = 0,1 × 1.9 /10 = 0,019 (N)
⇒ CCH3COOH(2) = C𝑁𝑎𝑂𝐻 × V𝑁𝑎𝑂𝐻 / VCH3COOH = 0,1 × 2 /10 = 0,02 (N)
⇒ CCH3COOH(3) = C𝑁𝑎𝑂𝐻 × V𝑁𝑎𝑂𝐻 / VCH3COOH = 0,1 × 2,2 /10 = 0,022 (N)