ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG LỚP L44, NHÓM 05 GVHD Đỗ Thị Minh Hiếu STT Họ và tên sinh viên MSSV 1 Đặng Đức Huy 221160 2 Đinh Hoà[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
LỚP: L44, NHÓM: 05 GVHD: Đỗ Thị Minh Hiếu
Trang 2Mục lục
Bài 2: Nhiệt phản ứng 3
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM: 3
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: 3
1 Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế 3
2 Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng HCl và NaOH 4
3 Thí nghiệm 3: Xác định nhiệt hòa tan CuSO4 khan, kiểm tra Hess 5
4 Thí nghiệm 4: Xác định nhiệt hòa tan NH 4 Cl 6
III TRẢ LỜI CÂU HỎI: 7
Bài 4: Xác định bậc phản ứng 8
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM: 8
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: 8
1 Thí nghiệm 1: Xác định bậc phản ứng theo Na 2 S 2 O 3 8
2 Thí nghiệm 2: Xác định bậc phản ứng theo H 2 SO 4 10
III TRẢ LỜI CÂU HỎI 12
Bài 8: Phân tích thể tích 13
I.MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 13
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 14
1 Thí nghiệm 1: Xây dựng đường cong chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh 14
2 Thí nghiệm 2: Chuẩn độ axit mạnh-bazơ mạnh bằng chỉ thị phenolphtalein 14
3 Thí nghiệm 3: Chuẩn độ axit mạnh-bazơ mạnh bằng chỉ thị metyl da cam 16
4 Thí nghiệm 4: Chuẩn độ axit yếu -bazơ mạnh bằng chỉ thị phenolphtalein + metyl da cam 17
III TRẢ LỜI CÂU HỎI : 19
Trang 3Bài 2: Nhiệt phản ứng
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
Trong thí nghiệm này, chúng ta sẽ đo hiệu ứng nhiệt của các phản ứng khác nhau và kiểm tra lại định luật Hess
II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
1 Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế
Trang 42 Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng HCl
- Dùng phễu đỗ nhanh becher chứa dd NaOH vào trong nhiệt lượng kế,
ta đo được t3
- Thả lượng NaOH còn lại trên buret vào becher, ta đo được nhiệt độ t2
b Tính toán:
c NaCl0,5 M=1 cal/ g độ D NaCl0,5 M=1,02 g /ml
n NaCl=0,02.0,5=0,01mol V NaOH=10 ml
Trang 5- Cân nhanh ≈4g CuSO4 khan
- Mở nắp nhiệt lượng kế, trút nhanh CuSO4 vào, đóng nắp nhiệt lượng
kế, lắp nhiệt kế, lắc đều, ta đo được t2
Trang 7III TRẢ LỜI CÂU HỎI:
mol HCl hay NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25ml dd
NaOH 1M Tại sao?
HCl + NaOH → NaCl + H2OBan đầu: 0,05 0,025 (mol)
Phản ứng: 0,025 0,025 (mol)
Còn lại: 0,025 0 (mol)
+ Ta thấy NaOH hết và HCl còn dư, nên ∆Hth của phản ứng tính theoNaOH Vì lượng HCl dư không tham gia phản ứng nên không sinh nhiệt
Trang 82 Nếu thay HCl 1M bằng HNO 3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi hay không?
+ Kết quả vẫn không thay đổi, vì ∆H là đại lượng đặc trưng cho mỗi phảnứng, mà sau khi thay đổi HCl bằng HNO3 thì vẫn là phản ứng trung hòa:HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
+ Sau khi thay trong công thức Q = mc∆t thì m, c, ∆t đều có thay đổi,nhưng các đại lượng m, c, ∆t sẽ biến đổi đều cho Q không đổi suy ra ∆Hcũng không đổi
nghiệm Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
-Mất nhiệt do nhiệt lượng kế
- Theo định luật Hess: ∆ H3= ∆ H1 + ∆ H2 = -15900 cal/mol
- Theo thực nghiệm: ∆ H3= -11848,756 cal/mol=> Chênh lệch quá lớn Theo em nguyên nhân gây ra sai số có thể là:
- Mất nhiệt do nhiệt lượng kế do trong quá trình thí nghiệm thao táckhông chính xác, nhanh chóng dẫn đến thoát nhiệt ra môi trường bênngoài
- Sunphat đồng bị hút ẩm do trong lúc cân và đưa vào thí nghiệm thao tác không nhanh chóng
Trang 9Bài 4: Xác định bậc phản ứng
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến vận tốc phản ứng
- Xác định bậc của phản ứng phân hủy Na2S2O3 trong môi trường axit
II TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
+ Rửa pipet, thấm khô, tráng H2SO4 qua pipet
+ Đặt mắt ngang vạch số 8, dùng quả bóp cao su hút H2SO4 vào pipet vượt qua vạch 0, rồi thả sao cho mặt cong nhất chạm vạch 0+Thả H2SO4 từ vạch 0 đến vạch 8 vào ống nghiệm, ta được 8ml
H2SO4
- Lấy Na2S2O3 vànước vào bình tam giác:
+ Rửa buret, khóa buret bằng tay trái
+ Cho H2O đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 25 vào bình tam giác rồi khóa lại Lấy H2O đầy buret lần nữa, căn chỉnh như trên, tiếp tục thả từ vạch 0 đến vạch
3 vào bình tam giác ta được 28ml H2O
+ Rửa buret, thấm khô, tráng Na2S2O3 rồi đổ bỏ, khóa buret bằng tay trái
+ Cho Na2S2O3 đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 4 vào bình tam giác rồi khóa lại, ta được 4ml
Na2S2O3
Trang 10- Lập lại thí nghiệm thu được ∆t1”
- Lấy trung bình ∆t1 của hai lần thực hiện
TN2: Tương tự TN1, nhưng dung dịch gồm 8ml H2SO4, 24ml H2O và 8ml
Trang 11+ Rửa pipet, thấm khô, tráng H2SO4 qua pipet
+ Đặt mắt ngang vạch số 4, dùng quả bóp cao su hút H2SO4 vào pipet vượt qua vạch 0, rồi thả sao cho mặt cong nhất chạm vạch 0+ Thả H2SO4 từ vạch 0 đến vạch 4 vào ống nghiệm, ta được 4ml
H2SO4
- Lấy Na2S2O3 vànước vào bình tam giác:
+ Rửa buret, khóa buret bằng tay trái
+ Cho H2O đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 25 vào bình tam giác rồi khóa lại Lấy H2O đầy buret lần nữa, căn chỉnh như trên, tiếp tục thả từ vạch 0 đến vạch
3 vào bình tam giác ta được 28ml H2O
+ Rửa buret, thấm khô, tráng Na2S2O3 rồi đổ bỏ, khóa buret bằng tay trái
+ Cho Na2S2O3 đầy cây buret, chỉnh hết bọt khí, chỉnh về 0, thả từ vạch 0 đến vạch 8 vào bình tam giác rồi khóa lại, ta được 8ml
Na2S2O3
Trang 12- Lập lại thí nghiệm thu được ∆t4”
- Lấy trung bình ∆t4 của hai lần thực hiện
TN2: Tương tự TN1, nhưng dung dịch gồm 8ml Na2S2O3, 8ml H2SO4, 24ml
Trang 13III TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Trong TN trên nồng độ của Na 2 S 2 O 3 (A) và của H 2 S0 4 (B) đã ảnh
hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng.Viết lại biểu thức tính tốc độ phản ứng Xác định bậc của phản ứng.
Nồng độ của Na2S2O3 tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng
Nồng độ của H2SO4 hầu như không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Biểu thức tính tốc độ phản ứng: v = k[Na2S2O3]m[H2SO4]n, trong đó:
m, n là hằng số dương xác định bằng thực nghiệm → v =k[Na2S2O3]0,8984 [H2SO4]0,2836
Phản ứng (1) là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ranhanh
Phản ứng (2) xảy ra chậm hơn
Trang 14→ Phản ứng (2) quyết định tốc độ phản ứng và là phản ứng xảy ra chậmnhất vì bậc của phản ứng là bậc của phản ứng (2).
3 Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay là vận tốc tức thời?
Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định đượctrong các TN trên được xem là vận tốc tức thời vì vận tốc phản ứngđược xem bằng tỉ số △C/△T Vì △C≈0 (do lưu huỳnh thayđổi không đáng kể) nên △C= dC
4 Thay đổi thứ tự cho H 2 SO 4 và Na 2 S 2 O 3 thì bậc của phản ứng có thay đổi không? Tại sao?
• Bậc phản ứng không thay đổi vì bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vàonhiệt độ và bản chất của phản ứng mà không phụ thuộc vào quátrình tiến hành
Bài 8: Phân tích thể tích
I.MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Dựa trên việc thiết lập đường cong chuẩn độ một axit mạnh (HCl)
và một bazơ mạnh (NaOH) lựa chọn chất chỉ thị màu thích hợp cho
phản ứng chuẩn độ axit HCl bằng dung dịch NaOH chuẩn
- Áp dụng chuẩn độ để xác định nồng độ của axit mạnh (HCl) và axit yếu (CH3COOH)
Trang 15II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Trang 16b Xác định tiếp tuyến, bước nhảy pH, pH tương đương
Xác định: + pH điểm tương đương là 7
+ Bước nhảy pH : từ pH 3,35 đến pH 10,56
Trang 17- Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa để tính giá trị trung bình
b Màu chỉ thị thay đổi như thế nào
- Màu dung dịch sẽ chuyển từ Trắng sang Hồng Nhạt (dư 1 giọt NaOH) và sang Hồng đậm, Tím (nếu tăng dần lượng NaOH)
c Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu
Lần VHCl(ml) VN𝑎O𝐻(ml) CNaOH(N) CHCl(N) Sai Số
Trang 183 0,00003
0
33
0, 0 2 3
- Cho buret nhỏ đến khi dư 1 giọt NaOH dd trong erlen
chuyển sang màu vàng thì khóa buret
b Màu chỉ thị thay đổi như thế nào
- Màu dung dịch sẽ chuyển từ Đỏ sang Cam sang Vàng khi tăng dần lượng NaOH
c Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu
Trang 19b Màu chỉ thị thay đổi như thế nào
- Màu dung dịch sẽ chuyển từ Trắng sang Hồng Nhạt (dư 1 giọt NaOH) và sang Hồng đậm, Tím (nếu tăng dần lương NaOH) đối với Phenolphtalein
- Màu dung dịch sẽ chuyển từ Đỏ sang Cam sang Vàng khi tăng dần lượng NaOH đối với metyl da cam
Trang 20c Kết quả thu được: ít nhất 2 số liệu cho mỗi chỉ thị
Lần VCH3COOH(ml) VN𝑎O𝐻(ml) CNaOH(N) CCH3COOH(N) Sai Số
Trang 213 0,00166
0
7
0 0 1 3
tb
⇒ CCH3COOH = 0,0203± 0,0011 (N)
III.
TRẢ LỜI CÂU HỎI :
Câu 1: Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ có thay đổi hay không, tại sao?
Trang 22Câu 2: Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả nào chính xác hơn, tại sao?
Trả lời:
Phenolphtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phtalein khoảng từ 8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ là 7 (do axit mạnh tác dụng với bazơ mạnh) nên thí nghiệm 2 (Phenol phtalein) sẽ cho kết quả chính
Câu 4: Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi không, tại sao?
Trả lời:
Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí NaOH và axit thỉ kết quả vẫn không thay đổi vì bản chất phản ứng không thay đổi, vẫn là phản ứng trung hòa và chất chỉ thị cũng sẽ đổi màutại điểm tương đương