Câu 2 ĐỀ CƯƠNG TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG Câu 1 Đối tượng nhiệm vụ và các phương pháp nghiên cứu cơ bản của tâm lí học? *Đối tượng Tâm lí học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu những hiện tượng tinh th[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Đối tượng nhiệm vụ và các phương pháp nghiên cứu cơ bản của
+Những yếu tố khách quan, chủ quan mà não tạo ra tâm lí người
+Cơ chế hình thành, biểu hiện cảu hoạt động tâm lí
+Tâm lí của con người hoạt động ntn?
+Chức năng, vai trò của tâm lí đối với hoạt động của con người
*Các phương pháp nghiên cứu tâm lí:
a,Phương pháp quan sát:
+Quan sát là loại tri giác có chủ định, nhằm xác định các đặc điểm của đối tượng qua những biểu hiện như hành động, cử chỉ, cách nói năng
+Các hình thức quan sát: quan sát toàn diên hayquan sát bộ phận, quan sát có trọng điểm, quan sát trực tiếp hay gián tiếp +Nhận xét:Phương pháp quan sát cho pháp chúng ta thu thập đc các tài liệu cụ thể, khách quan trong các điều kiện tự nhiên của con người, do đó có nhiều ưu điểm, ngoài ra còn có 1 số hạn chế: mất time, tốn công sức
b,Phương pháp thực nghiệm: +Thực nghiêm là quá trình tác động vào đối
tượng 1 cách chủ động, trong những điều kiện đã đc khống chế để gây ra đốitượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật, cơ cấu, quy chế của chúng, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần và đo đạc, định lượng, định tính mợt cách khách quan các hiện tượng cần nghiên cứu
+Phân loại: Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm tự nhiên
+Nhận xét: dù là thực nghiệm trong phòng thí nghiệm hay là trong tự nhiên cũng khó có thể khống chế hoàn toàn ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan của người bị thực nghiệm vì thế phải tiến hành thực nghiệm một số lần và phối hợp đồng bộ với nhiều phương pháp khác
Trang 2/Có khả năng tiến hành tương đối đơn giản bằng giấy, bút, tranh vẽ.
/Có khả năng lượng hóa, chuẩn hóa chỉ tiêu tâm lí cần đo
+Nhược điểm:
/Khó soạn thảo 1 bộ test đảm bảo tính chuẩn hóa
/Test chủ yếu cho ta biết kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ của nghiệm thể
để đi đến kết quả
d, Phương pháp đàm thoại (trò chuyện)
-Là cách đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ để trao đổi, hỏi thêm, nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
-Có thể đàm thoại trực tiếp hoặc gián tiếp tùy sự liên quan của đối tượng vớiđiều ta cần biết
-Để đàm thoại thu được tài liệu tốt thì cần phải:
+Xác định rõ mục đích, yêu cầu
+Tìm hiểu trước thông tin về đối tượng đàm thoại với 1 số đặc điểm của họ+Có kế hoạch trước để “lái hướng” câu chuyện
+Rất nên linh hoạt trong việc “lái hướng” câu chuyện
+Rất nên linh hoạt trong việc “lái hướng” này để câu chuyện vẫn giữ được loogic của nó, vừa đáp ứng yêu cầu của người nghiên cứu
e,Phương pháp điều tra
-Là phương pháp dùng 1 số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho 1 số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về 1 vấn đề nào đó Có thể
là trả lời viết, nhưng cũng có thể là trả lời miệng và có người ghi lại
-Nhận xét: +Ưu điểm: có thể điều trong 1 time ngắn thu thập đc 1 số ý kiến của rất nhiều người nhưng là ý kiên chủ quan
+Nhược điểm: để có tài liệu tương đối chính xác, cần soạn kĩ bảnhướng dẫn điều tra viên vì những người này phổ biến 1 cách tùy tiện thỳ kết quả sẽ rất khác nhau và mất hết giá trị khoa học
g, Phương pháp sản phẩm của hoạt động:
Trang 3-Là phương pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm của hoạt động do con ngườilàm ra để nghiên cứu các chức năng tâm lí của con người đó, bởi vì trong sản phẩm do con ngươì làm ra có chứa “dấu vêt”tâm lí,ý thức, nhân cách củacon người
h,Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân
-Phương pháp này xuất phát từ chỗ có thể nhận ra các đặc điểm tâm lí cá nhân thông qua việc phân tích tiểu sử cuộc sống của cá nhân đó, góp phần cung cấp 1 số tài liệu cho việc chẩn đoán tâm lí
-Muốn nghiên cứu 1 chức năng tâm lí 1 cách khách quan, khoa học , chính xác cần phải:
+Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thích hợp với vấn đề nghiên cứu+Sử dụng phối hợp, đồng bộ các phương pháp nghiên cứu để đem lại kết quảkhoa học, toàn diện
Câu 2: Anh/chị hãy trình bày định nghĩa tâm lý người Chứng minh tâm lý người là chức năng của não
*Khái niệm: Tâm lí con người là kinh nghiệm xã hội-lịch sử chuyển thành
kinh nghiệm cuả bản thân, thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó giáodục giữ vai trò chủ đạo Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp Hoạtđộng và giao tiếp, mỗi quan hệ giữa chúng là quy luật tổng quát hình thành
và biểu lộ tâm lí người
Thế giới tâm lý của con người vô cùng kì diệu và phong phú Tâm lý bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần diễn ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành, điều chỉnh mọi hành vi, hành động, hoạt động của con người Khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý của con người gọi là tâm lý học
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng: tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lý người mang bản chất xã hội và lịch sử
Chứng minh tâm lý người là chức năng của một loại vật chất có tổ chức cao đó là vỏ não:
Bộ não nhận tác động của thế giới, các dạng xung động thần kinh cùng những biến đổi lý hóa ở từng noron, từng xinap, các trung khu thần kinh ở
bộ phận dưới vỏ não, làm cho não bộ trở nên hoạt động theo quy luật thần kinh tạo nên hiện tượng tâm lý này hay hiện tượng tâm lý kia theo cơ chế phản xạ ( nội dung là tâm lý, nhưng có cơ chế phản xạ sinh lý của não )
Trang 4+ Não người là sản phẩm có tổ chức cao của vật chất: V.I.Lê nin đã chỉ ra rằng” tâm lý là cơ năng của cái phần nhỏ đặc biệt phức tạp của vật chất mà
ta gọi là bộ não của con người “ Tất nhiên tâm lý và sinh lý không đồng nhất với nhau
+ Não người luôn hình thành và phát triển trong quá trình tiến hóa của loài
và của cá thể:
* Y học lâm sang đã chứng minh vai trò của não trong việc thực hiện các chức năng tâm lý
* Tâm lý không phải là não mà là các chức năng của não
* Não có cấu trúc hoàn chình, nguyên vẹn mới cho tâm lý
Câu 03: Anh/chị hãy trình bày định nghĩa tâm lý người Chứng minh tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể?
-TG khách quan tồn tại bằng các thuộc tính không gian, thời gian và nó luôn luôn vận động Phản ánh là thuộc tính chung của mọi sự vật, hiện tượng đang vận động, phản ánh là sự tác động qua lại giữa các loại vật chất, kết quả là để lại dấu vết( hình ảnh ) tác động ở ả hai hệ thống tác động và chịu
sự tác động
-VD: nước chảy đá mòn; viên phấn viết lên bảng đen để lại vết phấn trên bảng và ngược lại bảng làm mòn viên phấn, để lại vế trên viên phấn ( phản ánh cơ học ); cây cối hướng về ánh sang…
*Phản ánh là sản phẩm của não bộ con người, nó diễn ra từ đơn giản đến phức tạp và có sự chuyển hóa lẫn nhau: từ phản ánh cơ, lý, hóa đến phản ánhsinh vật và phản ánh xã hội, trong đó có phản ảnh TL
Phản ánh tâm lý là một phản ánh đặc biệt:
+ Đó là sự tác động của hiện thực khách quan vào hệ thần kinh, vào não bộ con người- tổ chức cao nhất của vật chất Chỉ có hệ thần kinh và não người mới có khả năng nhận được sự tác động của hiện thực khách quan, tạo ra trên não hình ảnh tinh thần( tâm lý ) chứa đựng trong vết vật chất, đó là các quá trình sinh lý, sinh hóa ở trong hệ thần kinh và não bộ Như C.Mác đã nóitinh thần, tư tưởng, tâm lý chẳng qua là vật chất được chuyển vào trong đầu
óc, biến đổi trong đó mà có
Trang 5+ Phản ánh tâm lý tạo ra “ hình ảnh tâm lý” ( bản sao chép) về thế giới Hình ảnh tâm lý là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan vào não bộ Song hình ảnh tâm lý khác về chất so với các hình ảnh cơ lý hóa sinh vật ở chỗ:
* Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo Vd: hình ảnh tâm lý về một cuốn sách trong đầu một người biết chữ khác xa về chất với hình ảnh vật lý vật chất ở trong gương là hình ảnh “ chết cứng “
* Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể, chụ ảnh hưởng của chủ thể và phụ thuộc vào chủ thể Nghĩa là con người phản ánh TG bằng hình ảnh tâm lý thông qua” lăng kính chủ quan” của mình Tính chủ thể này thể hiện ở chỗ: Cùng nhận sự tác động của TG về cùng một hiện tượng khách quan nhưng những chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lý với những mức độ vàsắc thái khác nhau
Cũng có khi cùng một hiện thực khách quan tác động đến một chủ thể duynhất nhưng vào thời điểm khác nhau, hoàn cảnh khác nhau, với trạng thái cơthể, tinh thần khác nhau sẽ cho ta thấy mức độ biểu hiện và các sắc thái tâm
lý khác nhau ở chủ thể ấy
+ Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện rõ nhất Cuối cùng thông qua các mức độ và sắc thái tâm lý khác nhau mà mỗi chủ thể tỏ thái độ , hành vi khác nhau đối với hiện thực
Vậy do đâu mà tâm lý người này khác với tâm lý người kia về TG?Điều đó do nhiều yếu tố chi phối Trước hết do mỗi con người có những đặc điểm riêng về cơ thế, giác quan, hệ thần kinh và não bộ Mỗi người có goàn cảnh sống riêng , điều kiện giáo dục không giống nhau, đặc biệt mỗi cá nhânthể hiện mức độ tích cực hoạt động, tích cực giao lưu khác nhau trong cuộc sống Vì vậy tâm lý của người này khác với tâm lý của người kia
*Từ luận điểm trên ta có thể rút ra một số kết luận thực tiễn sau:
+ TL có nguồn gốc là TGKQ, vì thế khi nghiên cứu cũng như khi hình thành, cải tạo TL người ta phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động
+TL người mang tính chủ thể, vì thế trong dậy học giáo dục cũng như trong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng, chú ý đến cái riêng trong TL mỗi người
+TL là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp, vì thế phải tổ chức hoạt động
và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu hình thành và phát triển tâm lý
người
Câu 04: Anh/chị hãy trình bày định nghĩa tâm lý người Chứng minh
tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử
Trang 6Thế giới tâm lý của con người vô cùn kì diệu và phong phú Tâm lý bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành, điều chỉnh mọi hành vi, hành động, hoạt động của con người Khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý của con người gọi là tâm lý học.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng: tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử
Tâm lý người có bản chất xã hội lịch sử:
TL người là sự phản ánh hiện thực khách quan, là chức năng của não, làkinh nghiệm XH lịch sử biến thành cái riêng của mỗi người TL con ngườikhác xa với TL của các loài động vật cấp cao ở chỗ: TL người có bản chất
XH và mang tính LS
Bản chất XH và tính LS người thể hiện như sau;
+ TL người có nguồn gốc là TGKQ( TN & XH), trong đó nguồn gốc XH làcái quyết định (QĐ luận XH) Ngay cả phần tự nhiên trong TG cũng được
XH hóa Phần XH của TG quyết định TL người thể hiện ở các quan hệ kinh
tế xã hội, các mối quan hệ đạo đức, pháp quyền, ác mối quan hệ con ngườivới con người từ quan hệ gia đình, làng xóm, quê hương, khối phố cho đếncác quan hệ nhóm, quan hệ cộng đồng Các mối quan hệ trên quyết định bảnchất TL người, là sự tổng hòa các mối quan hệ XH Trên thực tế, nếu cóngười thoát ly khỏi các quan hệ XH, quan hệ con người với nhau thì TL sẽmất đi bản tính người (VD: cô bé ở với sói )
+TL người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp của con người trong các mốiquan hệ XH.Con người vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xãhội Phần tự nhiên ở con người ( đặc điểm cơ thể, giác quan, thần kinh, nãobộ) được XH hóa ở mức cao nhất Là một thực thể XH, con người là chủ thểcủa nhận thức, chủ thể của hoạt động giao tiếp với tư cách là một chủ thểtích cực, chủ động sáng tạo TL của con người là sản phẩm của con ngườivới tư cách là chủ thể XH do đó TL con người mang đầy đủ dấu ấn XH và
LS của con người
+ TL của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinhnghiệm XH, nền VHXH thông qua hoạt động và giao tiếp trong đó giáo dục
Trang 7giữ vai trò chủ đạo, hoạt động của con người và mối quan hệ giao tiếp củacon người trong XH có tính quyết định.
+TL của mỗi con người hình thành phát triển và biến đổi cùng với sự pháttriển của LS cá nhân, LS dân tộc và cộng đồng.TL của mỗi con người chịu
sự chế ước bởi LS của cá nhân và cộng đồng
+ Tóm lại TL người có nguồn gốc XH, vì thế phải nghiên cứu môi trường
XH, nền văn hoá XH, các quan hệ Xh trong đó con người sống và hoạtđộng Cần phải tổ chức có hiệu quả hoạt động dậy và học trong giáo dụccũng như các hoạt động chủ đạo ở từng giai đoạn, lứa tuổi khác nhau để hìnhthành, phát triển TL con người
Câu 5: Định nghĩa hoạt động và giao tiếp Phân tích vai trò của hoạt động và giao tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí con người?
*Hoạt động:
-Khái niệm: là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thếgiới(khách thể) để tạo ra sản phẩm cho cả thế giới, cho cả con người(chủthể)
-Trong mối quan hệ đó có 2 quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau,thống nhất với nhau
+Quá trình 1 là quá trình đối tượng hóa, trong đó chủ thể chuyển năng lựccủa mình thành sản phẩm của hoạt động(QT xuất tâm)
+Quá trình 2 là quá trình chủ thể hóa, có nghĩa là khi hoạt động con ngươichuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất củathế giới để tạo nên tâm lí, ý thức, nhân cách của bản thân bằng cách chiếmlĩnh thế giới(QT nhập tâm)
Trang 8+Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân
+Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm
+Giao tiếp giữa nhóm và nhóm, giữa nhóm với cộng đồng
-Vai trò:
Câu 06: Anh/chị hãy trình bày khái niệm cảm giác và các qui luật cơ
bản của cảm giác Cho ví dụ minh họa?
Cảm giác:
a Khái niệm:
Mọi sự vật, hiện tượng xung quanh ta đều được bộc lộ bởi hàng loạt nhữngthuộc tính bề ngoài như: màu săc, kích thước, trọng lượng, khối lượng, tínhchất Những thuộc tính đó được liên hệ với bộ não người nhờ có cảm giác,tác động đến từng giác quan của con người và cho con người những cảmgiác cụ thể
Cảm giác là hình thức đầu tiên mà qua đó mối liên hệ tâm lý của cơ thể vớimôi trường được biệt lập Cảm giác là một mức độ phản ánh tâm lý đầu tiên,thấp nhất của con người nói chung và của hoạt động nhận thức nói riêng
Do đó, có thể hiểu: Cảm giác là một quá trình tâm lý phản anash từng đặcđiểm, từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật, hiện tượng đang trực tiếptác động vào các giác quan của con người
b Quy luật
+ Quy luật ngưỡng cảm giác: Muốn có cảm giác thì phải có kích thích vàocác giác quan và kích thích đó phải đạt tới một giwois hạn nhất định, giớihạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác gọi là ngưỡng cảm giác CG cóhai ngưỡng:
- Ngưỡng cảm giác trên: là cương độ kích thích tối đa ở đó vẫn còn gâyđược CG
- Ngưỡng cảm giác dưới: là cường độ kích thích tối thiểu đủ để gây được
CG Khả năng cảm nhận được kích thích này gọi là độ nhạy của CG Mỗigiác quan thích ứng với một loại kích thích nhất định và có những ngưỡngxác định
Trang 9VD: Phạm vi giữa ngưỡng cảm giác dưới và ngưỡng cảm giác trên củacảm giác nhìn( thị giác ) ở người là những sóng ánh sáng có bước sóng từ 39nm- 780 nm Phạm vi giữa hai ngưỡng CG này là vùng CG được trong đó cómọt vùng phản ảnh tốt nhất.
CG còn phản ánh sự khác nhau giữa các kích thich Nhưng kích thích phải
có một tỷ lệ chênh lệch tối thiểu về cường độ hay về tính chất thì ta mới cảmthấy có sự khác nhau giữa hai kích thích Mức độ chênh lệch tối thiểu vềcường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sự khác nhaugiữa chúng gọi là ngưỡng sai biệt, ngưỡng sai biệt của mỗi CG là một hằng
số VD: đối với CG thị giác là 1/10
+ Quy luật thích ứng: Là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác chophù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích, khi cường độ kích thíchtăng thì giảm độ nhạy cảm và ngược lại VD: khi đang ở chỗ sáng có cường
độ kích thích của ánh sáng mạnh, đi vào chỗ tối là chỗ có cường độ kíchthích yêu thì lúc đầu ta không nhìn thấy gì nhưng dần dần sau đó ta mới thấy
rõ là do sự thích ứng của CG, trường hợp này là tăng độ nhạy cảm của CGnhìn
QL thích ứng có ở tất cả các loại ảm giác nhưng mức độ thích ứng khácnhau Cảm giác thị giác có khả năng thích ứng cao, cảm giác đau hầu nhưkhông thích ứng Khả năng thích ứng của cảm giác có thể phát triển do rènluyện VD: công nhân luyện kim có thể chịu đựng được nhiệt độ lên tới 50
độ - 60 độ trong hàng giờ đồng hồ
+QL tác động lẫn nhau :Cac scamr giác không tồn tại độc lập mà luôn tácđộng qua lại Trong sự tác động này, các cảm giác làm thay đổi tính nhạycảm của nhau và diễn ra theo quy luật: Sự kích thích yếu lên một cơ quanphân tích này sẽ làm tăng lên độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia, sựkích thích mạnh lên một cơ quan phân tích này sẽ làm giảm độ nhạy cảmcủa một cơ quan phân tích kia
Sự tác động lẫn nhau của các cảm giác có thể diễn ra đồng thời hay nối tiếptrên những cảm giác cùng loại hay khác loại Có hai loại tương phản: TP nốitiếp và TP đồng thời VD: sau một kích thích lạnh thì một kích thích ấm ta
Trang 10thấy có vẻ nóng hơn, đó là TP nối tiếp Một người có làn da ngăm ngăm mặc
bộ đồ tối(xám , đen ) ta thấy họ càng đen hơn, đó là TP đồng thời
Cơ sở sinh lý của quy luật này là mối liên hệ trên vỏ não của cơ quan phântích và quy luật cảm ứng qua lại giữa hưng phấn và ức chế trên vỏ não
Câu 07:Anh/chị hãy trình bày khái niệm tri giác và các qui luật cơ bản
của tri giác Cho ví dụ minh họa
*Tri giác
a Khái niệm:
Khác với cảm giác, tri giác là một mức độ mới của nhận thức cảm tính, nókhông phải là tổng thể các thuộc tính riêng lẻ, mà là một sự phản ánh sự vật,hiện tượng nói chung trong tổng thể các thuộc tính riêng lẻ, mà là một sựphản ánh sự vật, hiện tượng nói chung trong tổng hòa các thuộc tính của nó Vậy, tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn nhữngđặc điểm, thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác độngvào các giác quan của con người
b Quy luật
+QL về tính đối tượng:
Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vậthiện tượng của thế giới khách quan bên ngoài Tính đối tượng của tri giácnói lên sự phản ánh HTKQ chân thực của tri giác và nó được hình thành do
sự tác động của SVHT xung quanh vào giác quan con người Tính đối tượng
là cơ sở của chức năng định hướng cho hành vi và hoạt động của con người.+QL về tính lựa chọn:
Tri giác của con người không đồng thời phản ánh tất cả các SVHT đangtrực tiếp tác động, mà nó chỉ tách ra một số tác động trong vô vàn tác động
để tri giác một đối tượng nào đó, là quá trình tách đối tượng ra khỏi bốicảnh Đặc điểm này nói lên tính lựa chọn của tri giác
QL này có nhiều ứng dụng trong thực tế như kiến thức, trang trí, ngụytrang và trong dậy học như trình bày chữ viết trên bảng, thay đổi màu mựchoặc gạch dưới những chữ có ý quan trọng
+ QL về tính ý nghĩa:
Trang 11Tri giác ở người gắn chặt với tư duy, với bản chất của SVHT,nó diễn ra có ýthức, tức là gọi được tên của SVHT đang tri giác ở trong óc, xếp được chúngvào một nhóm, một lớp SVHT nhất định, khái quát vào những từ xác định.Ngay cả khi tri giác một SVHT không quen biết ta vẫn cố gắng ghi nhậntrong đó một cái gì đó giống với các đối tượng mà ta quen biết hoặc xếp nóvào một loại SVHT đã biết, gần gũi nhất đối với nó.
+QL về tính ổn định;
Tính ổn định của tri giác là khả năng phản ánh SVHT không thay đổi khiđiều kiện tri giác thay đổi, song chúng ta vẫn tri giác được SVHT đó như làSVHT ổn định về hình dáng , kích thước, màu sắc Đó là tính ổn định của trigiác VD: trước mặt ta là em bé, xa hơn sau đó là chàng thanh niên, trênvõng mạc mặc dù hình ảnh em bé lớn hơn chàng thanh thiên nhưng ta vẫncảm thấy chàng thanh niên lớn hơn em bé
+QL tổng giác:
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý con người, vào đăcđiểm nhân cách của họ được gọi là hiện tượng tổng giác Như vậy, chứng tỏchúng ta có thể điều khiển được tri giác
+ Aỏ giác:
Aỏ giác là tri giác không đúng, bị sai lệch, những hiện tượng này tuy khôngnhiều song nó có tính quy luật Người ta lợi dụng quy luật này để ứng dụngvào trong các lĩnh vực kiến trúc, hội họa, trang phục
Câu 8 : Anh/chị hãy trình bày khái niệm tư duy và các đặc điểm cơ bản của tư duy
*Tư duy
a Khái niệm
Trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều cái mà ta chưa biết, chưa hiểu Song
để làm chủ được thực tiễn, con người cần phải hiểu thấu đáo những cái chưabiết đó, phải vạch ra cái bản chất, mối quan hệ, liên hệ có tính quy luật củachúng Qúa trình nhận thức đó được gọi là tư duy
Tư duy là một quá trình tâm lý thuộc nhận thức lý tính, là một mức độnhận thức mới về chất so với cảm giác và tri giác ở giai đoạn nhận thức cảm
Trang 12tính Tư duy phản ánh những thuộc tính, bản chất bên trong những mối liên
hệ và quan hệ có tính quy luật của SVHT trong hiện thực khách quan màtrước đó ta chưa biết
Qúa trình phản ánh này là quá trình gián tiếp, độc lập và mang tính kháiquát, được nảy sinh trên cơ sở hoạt động thực tiễn, từ sự nhận thức cảm tínhnhưng vượt xa các giới hạn của nhận thức cảm tính
b Đặc điểm
Là một mức độ mới của nhận thức lý tính, khác xa về chất so với nhậnthuwsccamr tính, TD con người với tư cách là chủ thể có những đặc điểmsau:
+Tính có vấn đề: tư duy chỉ xuất hiện khi gặp những hoàn cảnh, những tìnhhuống “ có vấn đề “, tức là tình huống chứa đựng một mục đích, một vấn đềmới mà những hiểu biết cũ, phương pháp cũ không có đủ sức để giải quyết.Hoàn cảnh (tình huống) có vấn đề kích thích con người tư duy để tìm cáchthức giải quyết mới để đạt được mục đích
+Tính gián tiếp: Tính gián tiếp của TD được thể hiện trước hết ở chỗ conngười sử dụng ngôn ngữ để tư duy Nhờ đó con người sử dụng các kết quảnhận thức vào quá trình tư duy để nhận thức cái bên trong, bản chất củaSVHT Tính gián tiếp còn thể hiện ở chỗ trong quá trình tư duy con người sửdụng những công cụ, phương tiện để nhận thức đối tượng mà không thể trựctiếp tri giác chúng Nhờ có tính gián tiếp mà tư duy con người còn có thểphản ánh được cả quá khứ và tương lai
+Tính trừu tượng và khái quát: Tư duy có khả năng trừu xuất khỏi SVHTnhững thuộc tính, những dấu hiệu cá biệt, cụ thể chỉ giữ lại những thuộc tínhbản chất chung cho nhiều SVHT Trên cơ sở đó mà khái quát những SVHTriêng lẻ nhưng có những thuộc tính bản chất chung thành một nhóm, mộtloại, một phạm trù Đó là tính khái quát của TD Nhờ đó con người khôngchỉ có thể giải quyết được những nhiệm vụ hiện tại mà còn có thể giải quyếtđược cả những nhiệm vụ của tương lai
+Tư duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ: TD và ngôn ngữ có mối quan hệchặt chẽ, mật thiết với nhau, tư duy phải dùng ngôn ngữ để làm phương tiện