1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3

71 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Dịch Tễ Học Của Bệnh Tay Chân Miệng Ở 20 Tỉnh Thành Phía Nam Việt Nam Giai Đoạn 2005 - 2011
Tác giả Trần Ngọc Hữu
Trường học Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 7,3 MB
File đính kèm hffdf.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phần này chúng ta tiếp tục các bài báo bao gồm: 1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH TAY CHÂN MIỆNG Ở 20 TỈNH THÀNH PHÍA NAM VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 2011 2. SỰ LAN TRUYỀN BỆNH TẢ QUA BIÊN GIỚI VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ BÙNG PHÁP DỊCH TẢ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2010 3. CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐANG BÙNG PHÁT Ở KHU VỰC PHÍA NAM TỪ 20012011 4. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH CỦA BÀ MẸ CÓ CON < 5 TUỔI NHẬP VIỆN TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN NINH PHƯỚC, NINH THUẬN 5. KIẾN THỨC – THỰC HÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN, NĂM 2011 6. TỶ LỆ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ NHỮNG HÀNH VI NGUY CƠ CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN TRUNG TÂM CƠ KHÍ TOA XE THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN 7. CÁC YẾU TỐ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE TRẺ EM 610 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2011 8. HÀNH VI PHÒNG NGỪA ĐUỐI NƯỚC CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC TRẺ DƯỚI 11 TUỔI TẠI HUYỆN AN PHÚ – TỈNH AN GIANG NĂM 2011 9. NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NHIỄM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT TRÊN KHỈ TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC 10. ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI, PHÂN BỐ VÀ MỨC ĐỘ NHẠY CẢM CỦA VÉC TƠ SỐT RÉT Ở MỘT SỐ VÙNG SINH CẢNH KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT NAM CAMPUCHIA 11. XÁC ĐỊNH Ổ LĂNG QUĂNG NGUỒN VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT: ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU CHO CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

Ở 20 TỈNH THÀNH PHÍA NAM VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2011

Kết quả: Kết quả khảo sát cho thấy năm 2011 có sự gia tăng bất thường của bệnh tay chân miệng ở khu

vực phía Nam với số ca mắc gấp 6 lần, số ca tử vong gấp 6 - 24 lần so với giai đoạn 2008 - 2010 Tỉ lệ chết/mắc

là 0,2% Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở nhớm trẻ dưới 3 tuổi (chiếm 80%) Trước đây bệnh tay chân miệng có hai đỉnh dịch trong năm Năm 2011 dịch chỉ có 1 đỉnh vào tháng 9-10 Thành phố HCM dẫn đầu về số ca mắc, chết tuyệt đối Tuy nhiên, tính trên 100.000 dân, Thành phố HCM đứng hàng thứ 14 Năm tỉnh có số ca mắc/100.000 cao là Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Tháp, Đồng Nai, Bình Dương, Bến Tre Có sự gia tăng số ca nhiễm EV 71 đồng thời với sự gia tăng số ca mắc bệnh ở khu vực phía Nam.

Kết luận: Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm đang bùng phát ở Việt Nam, đặc biệt là ở khu vực

phía Nam…

Từ khóa: tay chân miệng, sự phân bố theo năm, mùa, tuổi, phái, tác nhân

ABSTRACT

EPIDEMIOLOGICAL CHARACTERISTICS OF HAND FOOT MOUTH DISEASE IN 20 SOUTHERN

PROVINCES OF VIETNAM, PERIOD 2005-2011

Tran Ngoc Huu * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 3 - 2012: 20 - 25

Background: In 2011, there was a sharp increase in Hand-foot-mouth disease morbidity and mortality in

Southern part of Vietnam

Objectives: To describe epidemiological characteristics of the disease in the period of 2005-2011

Methods: Analyzing data from periodical reports of Pasteur Institute in HCMC in the period of

2005-2011, a case investigation form, RT-PCR test and virus isolation from enterovirus lab of Pasteur Institute HCMC.

Result: The results showed that, in southern provinces, cases increased 6 times and deaths increased 6-24

times in 2011 compared with the period of 2008-2010 Case fatality rate was 0.2% The highest percentage of the disease was in the group of children under 3 years old (80%) Before 2011, there had been two peaks of the pandemic each year In 2011, there was only one peak in September and October - in rainy season HCMC rank the first in cases and deaths but rank the 14th in morbidity per 100,.000 population Five provinces had high percentages of cases per 100,000 were Ba Ria – Vung Tau, Dong Thap, Dong Nai, Binh Dương and Ben Tre There were the increases in the number of EV71 infected cases and the number of hand foot mouth disease infected cases concurrently.

* Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: Ts Trần Ngọc Hữu ĐT: 0913700496 Email: t.n.huu.vt@gmail.com

Trang 2

Conclusion: Hand foot mouth disease, a communicable disease, has been outbroken in Vietnam, especially

in the South of Vietnam…

Keywords: hand-foot-mouth disease, distribution by year, month, age, gender, pathogenic agent

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tay chân miệng được mô tả lần đầu

tiên tại Mỹ vào năm 1974(2) Ở khu vực Châu

Á-Thái Bình Dương, nhiều vụ dịch tay chân miệng

lớn đã được báo cáo ở nhiều quốc gia như Úc,

Trung quốc, Nhật bản, Malaysia, Mongolia, Hàn

quốc, Singapore, và Việt Nam Năm 2009, Trung

quốc lục địa đã báo cáo có 1.255.525 ca mắc,

trong đó có 13.810 ca nặng, và 353 ca tử vong(4)

Bệnh tay chân miệng được ghi nhận lần đầu

tiên tại Việt Nam vào năm 2003 Năm 2008, Bộ Y

tế chính thức đưa bệnh tay chân miệng vào

nhóm các bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải khai

báo Do mới được quan tâm từ vài năm gần đây

nên những thông tin cơ bản về bệnh tay chân

miệng ở Việt Nam chưa được đầy đủ Mục đích

của nghiên cứu này nhằm mô tả những đặc

điểm dịch tễ học của bệnh tay chân miệng ở khu

vực phía Nam dựa trên những số liệu thu thập

được từ năm 2005 đến 2011

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Số liệu được thu thập và phân tích dựa trên

các báo cáo bệnh truyền nhiễm hàng tháng của

Viện Pasteur TPHCM từ năm 2005, báo cáo tuần

bệnh tay chân miệng từ năm 2008, phiếu điều

tra ca bệnh, kết quả xét nghiệm RT-PCR và

phân lập virút của Labo vi rút đường ruột, Viện

Pasteur TPHCM

KẾT QUẢ

Theo thống kê của Cục Y tế dự phòng, năm

2011, cả nước ghi nhận 112.370 trường hợp mắc

tay chân miệng tại 63 tỉnh thành Số ca tử vong

là 169 Khu vực phía Nam chiếm 60% số ca mắc

và 85,8% số ca tử vong tay chân miệng của cảnước

Sự phân bố theo năm

Trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2007

số ca mắc bệnh tay chân miệng dưới 3.000 ca.Năm 2008, khi bệnh tay chân miệng được đưavào danh sách bệnh truyền nhiễm bắt buộc phảikhai báo, số ca mắc tăng lên hơn 3 lần so với giaiđoạn 2006-2007 Năm 2011, số ca mắc gấp 6 lần,

số ca tử vong gấp 6 - 24 lần so với giai đoạn 2008

- 2010 Tỉ lệ chết/mắc năm 2005 là 2,95% Tronggiai đoạn 2008 – 2011 tỉ lệ này dao động trongkhoảng 0,06 – 0,23

Bảng 1: Tình hình bệnh tay chân miệng tại KVPN

Trang 3

Hình 1: Diễn tiến dịch TCM theo tháng tại KVPN năm 2011

Sự phân bố theo địa phương

Thành phố HCM dẫn đầu về số ca mắc

(9.462) và chết (30) tuyệt đối, tiếp theo là các tỉnh

Đồng Nai, Đồng Tháp, Bến Tre, và Bà Rịa-Vũng

Tàu Tuy nhiên, tính trên 100.000 dân, thànhphố HCM đứng hàng thứ 14 (140,1) Năm tỉnh

có số ca mắc/100.000 cao là Bà Rịa-Vũng Tàu(331,5), Đồng Tháp (318,3), Đồng Nai (316,0),Bình Dương (276,3), và Bến Tre (240,0)

Hình 2: Tình hình dịch TMC phân bố theo địa phương tại KVPN năm 2010

Trang 4

Sự phân bố theo tuổi và giới

Năm 2011, nhóm dưới 3 tuổi chiếm 80%,

trong đó cao nhất là nhóm 1 tuổi (34,7%).

Năm 2005, các tỉ lệ này lần lượt là 77,1 và 40,6 Nam giới chiếm 57,6% số ca mắc.

Hình 3: Phân bố ca mắc TCM theo tuổi và giới, KVPN, năm 2011

Tác nhân gây bệnh

Có sự lưu hành của cả EV71 và các loại EV

khác tại KVPN Tuy nhiên sự gia tăng số ca

nhiễm EV71 diễn ra cùng thời điểm với sự gia

tăng mạnh số ca mắc tay chân miệng tại KVPN

Trong năm 2011, tổng số ca có kết quả xétnghiệm dương tính với các loại EV là 1.922 ca(84,97%), trong đó EV71 là 1.380 ca (60,01%).Tổng số các ca tử vong bệnh tay chân miệng cókết quả xét nghiệm dương tính với các loại EV là

93 ca (96,77%), trong đó EV71 là 76 ca (81,72%)

Hình 4: Sự lưu hành các chủng vi rút gây bệnh tay chân miệng tại KVPN năm 2011

Trang 5

Phân độ lâm sàng

Không giống như các bệnh truyền nhiễm

khác, bệnh tay chân miệng là loại bệnh cấp tính

nặng, diễn tiến rất nhanh Kết quả phân tích

1.289 ca mắc tại TPHCM có đủ thông tin về

phân độ lâm sàng cho thấy độ 1 (chỉ loét miệng

và/hoặc tổn thương da): 23,8%; độ 2 (biến chứng

Sự phân bố theo năm

Từ năm 2008-2010, số ca mắc tay chân miệng

hàng năm tăng hơn 3 lần so với giai đoạn

2006-2007 Sự gia tăng này là do đầu năm 2008 Bộ Y

tế đã quyết định đưa bệnh tay chân miệng vào

danh sách các bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải

khai báo Số liệu về bệnh tay chân miệng trước

đó (2005-2007) do chương trình hợp tác nghiên

cứu giữa Viện Pasteur TPHCM và bệnh viện

Nhi đồng 1 của TPHCM

Về tính chu kỳ của bệnh tay chân miệng, ở

các quốc gia Châu Á-Thái Bình Dương, mỗi 2-4

năm lại bộc phát dịch lớn(2) Ở Việt Nam, do số

liệu chỉ mới được thu thập có hệ thống từ năm

2008 nên chưa thể kết luận về tính chu kỳ của

bệnh Tuy nhiên năm 2011 ghi nhận sự gia tăng

bất thường của bệnh với số ca mắc đã gần 6 lần,

số ca tử vong gấp 6 - 24 lần so với giai đoạn 2008

- 2010

Sự phân bố theo tháng

Tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới khu vực

Châu Á-Tây Thái Bình Dương (WPRO) ghi nhận

bệnh lưu hành quanh năm nhưng mùa mưa có

nhiều vụ dịch tay chân miệng hơn(2) Ở Việt

Nam, dựa trên số liệu khảo sát năm 2005, bác sĩ

Phan Văn Tú và cộng sự(3) ghi nhận có 2 đỉnh

dịch, một đỉnh dịch nhỏ từ tháng 3-5 và một

đỉnh cao hơn từ tháng 9-12 Tuy nhiên năm 2011

dịch bộc phát mạnh vào mùa mưa và lên đến

đỉnh tháng 9-10, phù hợp với nhận định củaWPRO

Sự phân bố theo địa phương

Khu vực phía Nam chiếm 82,4% số ca mắc

và 87,8% số ca tử vong của cả nước Chưa cónhững nghiên cứu để giải thích cho sự khác biệttheo vùng miền Ở khu vực phía Nam thìTPHCM và các tỉnh lân cận như Đồng Nai, BìnhDương, Bà Rịa - Vũng Tàu, và Long An chiếmhơn 60% ca mắc và 81,5% ca tử vong của toànkhu vực Sự quan tâm và năng lực chẩn đoánđiều trị của các bệnh viện nhi của TPHCM có thể

là lý do giải thích cho số ca mắc và chết cao củaTPHCM và vùng lân cận

Sự phân bố theo lứa tuổi và phái

Số ca mắc tay chân miệng ở trẻ dưới 5 tuổichiếm 94,85%, tập trung ở nhóm 1-3 tuổi(80,88%) Số liệu này cũng phù hợp với cácnghiên cứu ở nước ngoài(5,1) Một điều tra huyếtthanh học ở Singapore trên đối tượng trẻ em 12tuổi trở xuống cho thấy tỉ lệ có kháng thể khángEV71 ở máu cuống rốn là 44% Không có trẻ emnào trên 1 tháng tuổi còn kháng thể kháng EV71dù là con của các bà mẹ đã có kháng thể khángEV71 Tỉ lệ có kháng thể kháng EV71 ở nhómtuổi 1-23 tháng là 0,8%; nhóm tuổi 2-4 tuổi tăngkhoảng 12% cho mỗi năm tuổi; nhóm tuổi từ 5tuổi trở lên là 50% Một nghiên cứu cắt ngangthực hiện ở Đài Loan cũng cho kết quả tương

tự(4).Khảo sát của Phan Văn Tú năm 2005(3)

không ghi nhận sự khác biệt giữa nam và nữ,tuy nhiên số liệu năm 2011 cho thấy tỉ suất mắccủa nam/nữ 1,4:1 tương tự như nghiên cứu củaKow-tong Chen(1) về đặc điểm dịch tễ học bệnhtay chân miệng ở Đài Loan từ năm 1998-2005.Chưa có giải thích nào được đưa ra về sự khácbiệt này

Tác nhân gây bệnh

Tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới khu vựcChâu Á-Tây Thái Bình Dương (WPRO)(4) ghinhận thứ type C2 gây dịch lớn ở Đài Loan năm

1998 với 1,5 triệu ca mắc và 78 ca tử vong; thứ

Trang 6

type C4 gây dịch lớn ở Trung Quốc năm 2009

với 1,1 triệu ca mắc và 353 ca tử vong Ở khu vực

phía Nam, trước năm 2011 thứ type C5 chiếm đa

số; năm 2011 thứ type C4 chiếm đa số với 86%,

và số ca mắc cũng tăng cao Đó là những ghi

nhận ban đầu về sự thay đổi tác nhân gây bệnh

và mức độ lan truyền bệnh Tuy nhiên chưa có

bằng chứng đầy đủ về sự khác biệt độc lực của

các thứ type gây bệnh(4)

KẾT LUẬN

Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm

đang bùng phát ở Việt Nam

Khu vực phía Nam chiếm 60% số ca mắc và

85,8% số ca tử vong của bệnh tay chân miệng

trong cả nước Năm 2011, bệnh có sự gia tăng bất

thường ở khu vực phía Nam với số ca mắc gấp 6

lần, và số ca tử vong gấp 6 - 24 lần so với giai

đoạn 2008 - 2010 Tỉ lệ chết/mắc là 0,2%

Trước đây bệnh tay chân miệng xuất hiện

quanh năm nhưng có hai đỉnh: Đỉnh thứ nhất

xảy ra trong khoảng từ tháng 5-6, và đỉnh thứ

hai trong khoảng từ tháng 9-11 Năm 2011, bệnh

chỉ có 1 đỉnh vào tháng 9-10

Năm 2011, Thành phố HCM dẫn đầu về số

ca mắc, chết tuyệt đối Tiếp theo là Đồng Nai,

Đồng Tháp, Bến Tre, Bà Rịa-Vũng Tàu Tuynhiên, tính trên 100.000 dân, thành phố HCMđứng hàng thứ 14 Năm tỉnh có số camắc/100.000 cao là Bà Rịa-Vũng Tàu, ĐồngTháp, Đồng Nai, Bình Dương, và Bến Tre.Nhóm dưới 3 tuổi chiếm 80%, trong đó caonhất là nhóm 1 tuổi (34,7%) Năm 2005, các tỉ lệnày lần lượt là 77,1; 40,6 Tỉ suất nam:nữ là 1,4:1

Có sự lưu hành của cả EV71 và các loại EVkhác tại KVPN Tuy nhiên sự gia tăng số canhiễm EV71 diễn ra cùng thời điểm với sự giatăng mạnh số ca mắc tay chân miệng tại KVPN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Kow-Tong C et al Human Enterovirus 71 Disease: Clinical Features, Epidemiology, Virology, and Management The Open Epidemiology Journal, 2008, 1, 10-16

2 Schmidt NJ, Lennette EH, Ho HH An apparently new enterovirus isolated from patients with disease of the central nervous system Journal of Infectious Diseases, 1974, Mar,129(3):304–309.

3 Tu PV, et al Epidemiologic and virologic investigation of hand, foot, and mouth disease southern Vietnam, 2005 Emerging Infectious Diseases, 2007, Nov, 13(11):1733–1741.

4 WHO (2011) A Guide to clinical management and public health response for hand, foot and mouth disease (HFMD).

5 WPRO Risk assessment of EV71 for the Western Pacific region.

http://www.wpro.who.int/sites/crs/data/RAEV71inWPR.html.

Trang 7

SỰ LAN TRUYỀN BỆNH TẢ QUA BIÊN GIỚI VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ BÙNG PHÁP DỊCH TẢ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2010

Trần Ngọc Hữu*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Đầu năm 2010, nhiều bệnh nhân tả từ Campuchia đến các bệnh viện của Việt Nam để được

điều trị

Mục tiêu: Mục đích của khảo sát này nhằm mô tả diễn tiến của sự lan truyền bệnh tả qua biên giới và các

yếu tố nguy cơ bùng phát dịch tả ở đồng bằng sông Cửu Long.

Phương pháp nghiên cứu: Sự lan truyền bệnh tả biên giới được mô tả qua việc phân tích hàng loạt ca

bệnh tả năm 2010 Các yếu tố nguy cơ được phân tích dựa trên nghiên cứu bệnh chứng 150 mẫu nước sông,

40 mẫu nước sinh hoạt, 24 mẫu nước thải, 12 mẫu nước uống, 41 mẫu thực phẩm được xét nghiệm để phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn tả trong môi trường nước và thực phẩm

Kết quả: Kết quả cho thấy những bằng chứng về sự xâm nhập của dịch tả qua biên giới bao gồm: mối liên

hệ về thời gian (các tỉnh của Campuchia giáp ranh với An Giang đã bộc phát dịch tả từ cuối tháng 12/2009), bệnh nhân tả từ Campuchia đến điều trị tại bệnh viện huyện An Phú từ 2 tuần trước khi xuất hiện bệnh nhân

tả người Việt Nam đầu tiên.

Kết luận: Có sự hiện diện của vi khuẩn tả ở môi trường nước sông, nước sinh hoạt, nước thải, thực phẩm

tươi sống Có mối liên hệ giữa thói quen ăn uống, tiếp xúc bệnh nhân và mắc bệnh tả.

Từ khóa: bệnh tả, sự lan truyền, yếu tố nguy cơ.

ABSTRACT

CHOLERA TRANSMISSION THROUGH BORDER AND RISK FACTORS FOR CHOLERA

OUTBREAK IN MEKONG DELTA RIVER IN 2010

Tran Ngoc Huu * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 3 - 2012: 26 - 30

Background: In January 2010, many Kampuchean cholera patients came to Vietnam hospitals to be

treated.

Objectives: This study aims at describing the transmission through border Viet Nam- Kampuchea and risk

factors for cholera outbreak in Mekong delta region.

Methods: The transmission through border was showed through describing case series of cholera in 2010.

Risk factors were detected through a case-control study Water samples from rivers (150), running water (40), waste water (12), food (41) were analyzed to detect the presence of V.cholerae.

Result: The result showed proofs of cholera transmission through border: temporal relationship

(Kampuchean provinces bodering with An Giang occurred cholera since December 2009), Kampuchean cholera patients came to An Phu district hospital to get treatment 2 weeks before the first Vietnamese cholera case

Conclusion: V.cholerae was detected in river water, running water, waste water, fresh food There has been

relationship between eating habit, patient contact and getting cholera

Keywords: cholera, transmission, risk factors

ĐẶT VẤN ĐỀ

* Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: Ts Trần Ngọc Hữu ĐT: 0913700496 Email: t.n.huu.vt@gmail.com

Trang 8

Tả là bệnh dịch lưu hành rộng rãi ở miền

Nam từ trước 1975 và kéo dài đến cuối thập

niên 90 của thế kỷ 20 Những năm đầu thập

niên của thế kỷ 21, bệnh tả có xu hướng giảm

dần và đến năm 2005 không còn ghi nhận ca

nào Vào cuối năm 2007 dịch bùng phát ở 19

tỉnh thành phía Bắc với hàng nghìn ca mắc

Năm 2008, Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận 2

ca tả xâm nhập từ miền Bắc Các biện pháp

chống chống dịch khẩn cấp được triển khai đã

giúp ngăn chận sự lây lan ra cộng đồng Tuy

nhiên năm 2009 bệnh tả được ghi nhận ở nhiều

tỉnh của Campuchia trong đó có những tỉnh

giáp ranh với Việt Nam Nhiều bệnh nhân tả từ

Campuchia đến các bệnh viện của Việt Nam để

được điều trị tạo ra nguy cơ lây lan dịch tả cho

khu vực phía Nam Trong điều kiện vệ sinh an

toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường chưa

đảm bảo, khả năng lây lan dịch tả là rất lớn

Mục đích của khảo sát này nhằm mô tả diễn

tiến của sự lan truyền bệnh tả qua biên giới và

các yếu tố nguy cơ bùng phát dịch tả ở đồng

bằng sông Cưu Long

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sự lan truyền bệnh tả biên giới được mô tảqua việc phân tích hàng loạt ca bệnh tả năm

2010 và báo cáo về dịch tả ở Campuchuia năm2009-2010 của Bộ Y tế Campuchia

Các yếu tố nguy cơ được phân tích dựa trênnghiên cứu bệnh chứng bắt cặp (60 ca bệnh, 240

ca chứng; bắt cặp theo tuổi và giới) Sự hiện diệncủa vi khuẩn tả trong môi trường được đánh giáqua xét nghiệm vi sinh, sinh học phân tử 150mẫu nước sông, 40 mẫu nước sinh hoạt, 24 mẫunước thải, 12 mẫu nước uống, 41 mẫu thựcphẩm

KẾT QUẢ

Tình hình bệnh tả ở khu vực phía Nam từnăm 1994 đến 2010

Năm 1995 có một đợt dịch tả lớn xảy ra ở 11tỉnh thành của khu vực phía Nam với 1.328 camắc, 4 ca tử vong Từ năm 1996 bệnh có xuhướng giảm dần Giai đoạn từ 1996 đến 2004bệnh xuất hiện rải rác Năm 2005 đến 2007không còn ghi nhận ca nào Năm 2008 có 2 ca tảxâm nhập từ miền Bắc nhưng đã được ngănchặn kịp thời không để lây lan ra cộng đồng.Năm 2010 có 158 ca tả, không có tử vong(4)

Năm

Sự lan truyền tả qua biên giới(5)

Theo báo cáo của Bộ Y tế Campuchia, năm

2010, 37 huyện của Campuchia có dịch tả Các

tỉnh của Campuchia giáp ranh với An Giang đã

bộc phát dịch tả từ cuối tháng 12/2009

Ngày 15/1/2010 một bệnh nhân là người

Campuchia đến Bệnh viện huyện An Phú tỉnh

An Giang điều trị Kết quả xét nghiệm dương

tính với vi khuẩn tả Trong 3 tháng đầu năm

2010 Bệnh viện An phú tiếp tục nhận điều trị

bệnh nhân tiêu chảy người Campuchia đến từ 2

tỉnh giáp ranh với huyện An Phú của tỉnh AnGiang là Takeo và Kandal và phát hiện tổngcộng 12 ca dương tính với vi khuẩn tả (Takeo: 2;Kandal: 10)

Ngày 30/1/2010 xuất hiện bệnh tả người ViệtNam đầu tiên ở huyện An Phú Trong vòng 2tuần (30/1/2010 – 16/2/2010) có 5 bệnh nhânngười Việt Nam cư trú ở 4 xã, thị trấn củahuyện An Phú (giáp ranh với Campuchia), tỉnh

An Giang được xác nhận dương tính với vikhuẩn tả

Trang 9

Hình 1 Số ca mắc bệnh tả huyện An Phú, phân bố theo thời gian

Bản đồ hành chính tỉnh An Giang

Từ 3/3/2010 bệnh tả bắt đầu lan truyền đến 6

tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long & 3

tỉnh miền Đông Nam Bộ, theo thứ tự: Thành

phố Hồ Chí Minh (từ 3/3/2010), Tây Ninh (30/4),

Bến Tre (9/5/2010), Tiền Giang (11/6/2010,), Bạc

Liêu (1/7/2010), Cần Thơ 3/7, Cà Mau

và Bến Tre đã phát hiện sự hiện diện của vikhuẩn tả trong nước sông, nước sinh hoạt, nướcthải, thực phẩm ở các mức độ khác nhau tuỳtheo phương pháp xét nghiệm, loại mẫu thử

Trang 10

Kết quả xét nghiệm môi trường nước và thực

* Kỹ thuật PCR phát hiện cả vi khuẩn sống lẫn vi khuẩn

chết nên có giá trị cảnh báo

Yếu tố nguy cơ mắc tả(2)

Nghiên cứu bệnh chứng trên 60 ca bệnh và,

240 ca chứng do Viện Pasteur TPHCM tiến hành

tại các ổ dịch ở Bến Tre đã cho thấy mối liên hệ

giữa thói quen ăn uống, tiếp xúc bệnh nhân và

mắc bệnh tả

Tiếp xúc với bệnh nhân tiêu chảy 6,6 0,00001

Uống nước trà đá 2,7 0,009

Uống nước đá ngoài đường 14,2 0,02

Uống nước sông không xử lý bằng

Dùng nước sông không xử lý bằng

Chloramin B để chế biến thức ăn 2,9 0,001

BÀN LUẬN

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lan truyền

bệnh tả qua biên giới

Có thể xác định ổ dịch tả ở huyện An Phú

tỉnh An Giang có nguồn gốc từ Campuchia dựa

trên các yếu tố sau:

Có mối liên hệ về thời gian: các tỉnh của

Campuchia giáp ranh với An Giang đã bộc phát

dịch tả từ cuối tháng 12/2009

Sự giao lưu thường xuyên qua biên giới

Việc tiếp nhận bệnh nhân tả từ Campuchia

đến điều trị tại bệnh viện huyện An Phú từ giữatháng 1/2010

Nói chung, khả năng lan truyền bệnh tả quabiên giới Việt Nam – Campuchia ở vùng đồngbằng sông Cửu Long là rất cao do sự kết nối tựnhiên của hệ thống sông rạch thuộc phụ lưusông Mekong, sự đi lại dễ dàng qua cửa khẩubiên giới của người dân ở các huyện vùng biêngiới, thói quen của người dân Campuchia vùngbiên giới thường đến các bệnh viện huyện củaViệt Nam để khám chữa bệnh

Sự thiếu chia sẻ kịp thời thông tin về bệnhdịch giữa các tỉnh giáp biên giới khiến việc cảnhbáo dịch sớm khó thực hiện

Một khi dịch tả đã xâm nhập thì do các điềukiện thuận lợi về tự nhiên (sông rạch chằngchịt), tập quán (cầu trên sông, dùng nước sôngrạch trong sinh hoạt)… nên dễ bộc phát dịch kéodài ở đồng bằng sông Cửu Long

TPHCM là đầu mối giao lưu của cả nướcnên không loại trừ nguồn gốc bệnh tả xâm nhập

từ Campuchia qua các tỉnh đồng bằng sông CửuLong Các trường hợp tả ở quận 7 đều xảy ratrên cộng đồng cư dân sống trên sông nước, đaphần đến từ các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Sự hiện diện của vi khuẩn tả trong môi trường và các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tả

Sự phát hiện vi khuẩn tả trong nước sông,nước sinh hoạt, nước thải, thực phẩm tươi sốngcho thấy cần nhanh chóng cải thiện vệ sinh môitrường (xóa cầu trên sông), mở rộng hệ thốngcung cấp nước sạch, đầu tư cho việc xử lý chấtthải ở bệnh viện, kiểm tra an toàn vệ sinh thựcphẩm, đặc biệt là đối với thức ăn đường phố.Việc tổ chức tốt khu cách ly trong bệnh viện và

có những qui định về việc thăm nuôi ở khu vựccách ly có thể hạn chế sự lây lan do tiếp xúcbệnh nhân(1,6)

Kết quả khảo sát về các yếu tố nguy cơ mắcbệnh tả cho thấy cần tăng cường truyền thông

về thay đổi hành vi liên quan đến ăn uống vàchăm sóc bệnh nhân (ăn chín uống chín, rửa taybằng xà phòng) Những thay đổi hành vi này có

Trang 11

thể phòng được nhiều bệnh nhiễm khác hiện

đang bộc phát mạnh như tay chân miệng, cúm

gia cầm…

KẾT LUẬN

Ổ dịch tả đầu tiên ở khu vực phía Nam năm

2010 xuất hiện ở một huyện giáp biên giới với

Campuchia Những bằng chứng về sự xâm

nhập của dịch tả qua biên giới bao gồm: mối

liên hệ về thời gian (các tỉnh của Campuchia

giáp ranh với An Giang đã bộc phát dịch tả từ

cuối tháng 12/2009), bệnh nhân tả từ Campuchia

đến điều trị tại bệnh viện huyện An Phú từ 2

tuần trước khi xuất hiện bệnh nhân tả người

Việt Nam đầu tiên

Có sự hiện diện của vi khuẩn tả ở môi

trường nước sông, nước sinh hoạt, nước thải,

thực phẩm tươi sống

Các yếu tố nguy cơ cho phát triển của dịch

tả bao gồm tình trạng dịch tả chưa ổn định ở

Campuchia và khu vực phía Bắc, điều kiện vệ

sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường

chưa đảm bảo

KIẾN NGHỊ

Tăng cường giám sát tại cửa khẩu, các trạm

y tế dọc biên giới Trao đổi thông tin giữa cáctỉnh biên giới của Việt Nam và Campuchia.Cải thiện vệ sinh môi trường (xoá cầu trênsông); Mở rộng hệ thống cung cấp nước sạch;Đầu tư cho việc xử lý chất thải ở bệnh việnhuyện

Tăng cường kiểm tra an toàn vệ sinh thựcphẩm

Phối hợp phòng chống dịch tả giữa Bộ Y tếViệt Nam và Campuchia; Khảo sát về mặt sinhhọc phân tử để tìm mối liên hệ giữa các chủngV.cholerae được phát hiện ở các tỉnh thành phíaNam, phía Bắc và ở Campuchia

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cục Y tế dự phòng (2009) Cẩm nang phòng chống bệnh truyền nhiễm Hà Nội: nxb Y học, 2009: 67-82.

2 Viện Pasteur TPHCM (2010) Kết quả điều tra nguy cơ mắc bệnh tả ở tỉnh Bến Tre năm 2010

3 Viện Pasteur TPHCM (2010) Kết quả xét nghiệm vi khuẩn tả 2010

4 Viện Pasteur TPHCM (2010) Thống kê 24 BTN từ 1994 đến 2010

5 Viện Pasteur TPHCM (2010) Tổng kết hoạt động phòng chống dịch năm 2010

6 WHO/CDS/CPE/ZFK/2004.4 Cholera outbreak: Assessing the outbreak response and improving preparedness Geneva 2004: 18-22, 44-53.

Trang 12

CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐANG BÙNG PHÁT

Ở KHU VỰC PHÍA NAM TỪ 2001-2011

Trần Ngọc Hữu*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Ở 20 tỉnh thành phía Nam, những bệnh nhiễm đang bùng phát được quan tâm nhiều trong

10 năm đầu của thế kỷ 21 là tay chân miệng, sốt xuất huyết, cúm A/H5N1, cúm A/H1N1 đại dịch 2009, tả

Mục tiêu: Thống kê các bệnh nhiễm đang bùng phát ở khu vực phía Nam từ năm 2001-20011.

Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp các báo cáo bệnh nhiễm của Viện Pasteur TPHCM từ 2001- 2011,

các báo cáo điều tra ổ dịch, giám sát điểm để phân tích đặc điểm về dịch tễ học, vi sinh học của những bệnh nhiễm đang bùng phát chủ yếu ở khu vực phía Nam.

Kết quả: Kết quả cho thấy bệnh tay chân miệng mới được ghi nhận từ năm 2003 nhưng hiện là bệnh có

số ca mắc, chết nằm trong danh sách 5 bệnh truyền nhiễm có số ca mắc, chết cao nhất Năm 2011, số ca mắc chết vì tay chân miệng có sự gia tăng đột biến so với giai đoạn 2008-2010 (mắc tăng hơn 6 lần, chết tăng gấp 6-24 lần) Năm 2011 cũng ghi nhận có sự chuyển đổi thứ týp gây dịch của EV71 từ C5 sang C4

Kết luận: Bệnh sốt xuất huyết vẫn là bệnh có số ca mắc và chết cao Có sự thay đổi về phân bố theo tuổi

và địa phương Năm 2011, Sốt xuất huyết người lớn chiếm tỉ lệ 41% (26% vào năm 2001) Các tỉnh miền Đông Nam Bộ chiếm 47,3% số ca mắc (20,4% vào năm 2001) Bệnh cúm A/H5N1 có số mắc thấp nhưng tỉ lệ chết/mắc rất cao (87-100%) Bệnh cúm A/H1N1 đại dịch 2009 bộc phát mạnh ở năm đầu tiên và hiện nay đang lưu hành như một dạng cúm mùa Bệnh tả có số mắc và chết giảm mạnh so với những năm 90 của thế

kỷ 20 Tuy nhiên nhiều tỉnh của đồng bằng sông Cửu Long vẫn còn nguy cơ bùng phát tả.

Từ khoá: tay chân miệng, sốt xuất huyết, cúm A/H5N1, cúm A/H1N1 đại dịch 2009, tả.

ABSTRACT

EMERGING INFECTIOUS DISEASES IN THE SOUTH OF VIETNAM, PERIOD 2001 - 2011

Tran Ngoc Huu * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 3 - 2012: 31 - 37

Background: In 20 southern provinces, leading Emerging infectious diseases (EIDs) in period 2001-2011

are Hand-foot-mouth diseases (HFMD), Dengue, Influenza A/H5N1, influenza A/H1N1 pandemic 2009, Cholera

Objectives: synthesized data on emerging infectious diseases in southern Vietnam from 2001 to 2011 Methods: The authors synthesized scientific data of Pasteur Institute in HCMC, period 2001-2011,

including notifiable infectious disease reports, epidemic investigation reports, sentinel surveillance to identify epidemiolgical, microbiological characteristics of EIDs in the South of VN.

Result: The results showed that HFMD, recorded since 2003, now become the five leading causes of cases

and deaths among 26 notifiable infectious diseases In 2011, there was an suddenly increasing as compared with 2008-2010 (cases increased 6 times; deaths increased 6-24 times) There has been a change of subtype of EV71 from C5 to C4

Conclusion: Dengue fever has been still high morbidity and mortality There have changes in age and place

distribution In 2011, Dengue fever in adult group was 41% (26% in 2001), in eastern provinces was 47,3%

* Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: Ts Trần Ngọc Hữu ĐT: 0913700496 Email: t.n.huu.vt@gmail.com

Trang 13

(20,4% in 2001) Influenza A/H5N1 had low morbidity but case fatality rate was very high (87%-100%) Influenza A/H1N1 pandemic 2009 had big outbreak in 2009, now become seasonal influenza Cholera deeply reduced as compared with years of 20th century However many provinces in Mekong delta has still risk of epidemic outbreak.

Keywords: hand-foot-mouth disease, Dengue fever, H5N1 influenza, H1N1 influenza pandemic 2009,

cholera

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh truyền nhiễm đang bùng phát là bệnh

truyền nhiễm mới xuất hiện trong một quần thể

hoặc là bệnh đã biết trước đây nhưng gia tăng

nhanh chóng về số ca mắc mới hoặc xuất hiện

khu vực mới(1).

Nguyên nhân của sự bùng phát có thể liên

quan đến sự biến đổi của vi sinh vật hiện hữu,

sự tái tổ hợp gien của các chủng virus khác

nhau (Virus cúm A/H1N1 đại dịch 2009), hoặc

do virus lan đến vùng mới, quần thể mới (West

Nile virus), tái bùng phát do kháng thuốc (Lao)

Sự biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự phát

triển của trung gian truyền bệnh Di biến động

dân cư và sự hình thành các khu ổ chuột bên

cạnh các khu đô thị mới do hậu quả của phát

triển kinh tế xã hội không kèm theo qui hoạch

tốt(2)

Hiện nay các chuyên gia y học đang lo lắng

về khả năng kết hợp giữa virus cúm A/H5N1 có

độc lực cao với virus cúm A/H1N1 đại dịch 2009

có khả năng lan truyền nhanh chóng Nếu điều

này xảy ra thì thực sự là thảm họa cho nhân loại

Ở 20 tỉnh thành phía Nam, những bệnh

nhiễm đang bùng phát được quan tâm nhiều

trong 10 năm đầu của thế kỷ 21 bao gồm tay

chân miệng, sốt xuất huyết, cúm A/H5N1, cúm

A/H1N1 đại dịch 2009, tả Ngoại trừ bệnh tả, các

bệnh còn lại có đặc điểm chung là bệnh do vi

rút, chưa có thuốc đặc trị, chưa có vắc xin phòng

ngừa, công tác phòng ngừa gặp nhiều khó

khăn

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Tác giả đã tổng hợp các dữ liệu khoa học

của Viện Pasteur TPHCM giai đoạn 2001- 2011,

bao gồm các báo cáo bệnh nhiễm định kỳ; cácbáo cáo điều tra ổ dịch tay chân miệng, sốt xuấthuyết, cúm A/H5N1, cúm A/H1N1 đại dịch

2009, tả; giám sát trọng điểm hội chứng cúmkhu vực phía Nam (BV Nhiệt đới TPHCM, bệnhviện Nhi đồng 1, BV Cái Bè tỉnh Tiền Giang) đểphân tích đặc điểm về dịch tễ học, vi sinh họccủa những bệnh nhiễm đang bùng phát chủ yếu

ở khu vực phía Nam

KẾT QUẢ Bệnh tay chân miệng

Ở Việt Nam, ca tay chân miệng đầu tiênđược phát hiện tại khu vực phía Nam vào năm

2003 Năm 2005 bắt đầu có những số liệu đầutiên về bệnh tay chân miệng từ kết quả hợp tácnghiên cứu giữa Viện Pasteur THCM với Bệnhviện Nhi đồng 1 và Bệnh viện Nhi đồng 2 (mắc:441; chết: 13) Năm 2006-2007 số ca mắc tay chânmiệng được ghi nhận ngày càng nhiều Năm

2008 Bộ Y tế đưa bệnh tay chân miệng vào danhsách các bệnh truyền nhiễm bắt buộc phải khaibáo và số ca mắc, chết do tay chân miệng tăngnhanh Năm 2011, số ca mắc chết vì tay chânmiệng có sự gia tăng đột biến so với giai đoạn2008-2010 (mắc tăng hơn 6 lần, chết tăng gấp 6-

24 lần) Tỉ lệ chết/mắc dao động từ 0,57% - 2,95%trong giai đoạn 2005 – 2007 và từ 0,06% - 0,23%trong giai đoạn 2008 – 2011(3)

Trang 14

2010 10,128 6 0,06

Về sự phân bố theo giới, năm 2011, phái

nam chiếm 57,57% số ca mắc và 67,59% số ca

chết Tỉ suất chết/mắc (CRF) của nam giới cũng

cao hơn nữ giới (0,26% và 0,17%)

Trẻ < 3 tuổi chiếm 87,41% ca mắc và 84,83%

ca chết Nếu tính trẻ < 5 tuổi thì con số lần lượt

là 95,78% ca mắc và 97,03% ca chết

Những năm trước đây, bệnh tay chân miệng

xuất hiện quanh năm với 2 đỉnh, một đỉnh nhỏ

vào tháng 3 - 5 và một đỉnh lớn vào tháng 9 –

12(4) Tuy nhiên năm 2011 bệnh có xu hướng

tăng từ tháng 4 và lên đến đỉnh vào tháng 10

sau đó giảm dần(5)

Về đặc điểm vi sinh học(6), trong năm 2011, tỉ

lệ dương tính với các loại EV là 84,97%, trong đóEV71 là 60,01%, EV khác là 23,96% Trong giaiđoạn 2009 – 2010, tỉ lệ dương tính với EV71 lầnlượt là 38% và 14,7%

Thứ týp của EV71 lưu hành tại khu vực phíaNam là C4 (94,3% ca) và C5 (5,7%) Trong giaiđoạn 2007-2010 chỉ phát hiện thứ týp C5, giaiđoạn 2005-2006, thứ týp C5 chiếm từ 94,7% -93,9%(6)

Trong giai đoạn 2001-2007, ở VN, sốt xuấthuyết đứng hàng thứ 5 về số ca mắc và hàngthứ nhất về số ca chết trong số 26 bệnh nhiễmphải khai báo Khoảng 85% ca sốt xuất huyếtxuất hiện ở KVPN Trung bình 10 năm lại xuấthiện cao điểm dịch

Nhóm trên 15 tuổi chiếm 26% – 32% ca mắc

sốt xuất huyết trong giai đoạn 2001-2003 Tỉ lệ

này là 35% - 41% trong giai đoạn 2009-2011 Sự

phân bố theo vùng cũng có sự thay đổi Năm

2001, 7 tỉnh miền Đông Nam Bộ chiếm 20,4% số

ca mắc sốt xuất huyết Năm 2001 tỉ lệ này là

47,3%

Bốn týp huyết thanh của vi rút Dengue đềuhiện diện ở khu vực phía Nam và luân phiênchiếm ưu thế D3 chiếm ưu thế trong giai đoạn1997-1998, sau đó là D4 (2001), D2 (2003-2006),D1 (2007-2011)

Trang 15

Cúm A/H5N1

Ca cúm A/H5N1 trên người được ghi nhận

đầu tiên tại khu vực phía Nam vào năm 2004 Số

ca mắc không nhiều, rác rác ở nhiều tỉnh nhưng

mỗ gia cầm bệnh hoặc chết (OR=2,29; CI = 0,24 19,56), ôm gà đá (OR=7,45; CI = 0,49 – 218), cóngười nhà làm gà bệnh hoặc chết (OR=5,2; CI =1,22 - 22,7), ăn thịt gà bệnh hoặc chết (OR=4,28;

-CI = 1,06 - 17,45) Không phát hiện mẫu xétnghiệm huyết thanh hoặc ngoáy họng dươngtính với vi rút cúm A/H5N1 ở người tiếp xúc,nhân viên y tế có điều trị bệnh nhân

Các ca cúm A/H5N1 phát hiện ở khu vựcphía Nam đều thuộc clade 1 Chưa ghi nhậnclade 2.3.4 như ở khu vực phía Bắc

Cúm A/H1N1 đại dịch 2009(8)

Cúm A/H1N1 đại dịch 2009 bắt đầu xâmnhập vào Việt Nam ngày 30/5/2009 Từ16/7/2009 bắt đầu ghi nhận những ổ dịch trongcộng đồng Dịch lên đến đỉnh trong tháng9/2009, sau đó giảm dần Tổng số ca xét nghiệm+/tử vong năm 2009-2011 lần lượt là 7.279/24;44/2; 427/11

Trang 16

Diễn tiến cúm A/H1N1 đại dịch 2009 trong năm 2009

Bệnh cúm A/H1N1 đại dịch 2009 thường

xảy ra ở trẻ 6 – 15 tuổi (49,5%) và thanh thiếu

niên từ 16 – 25 (34,9%) Tỉ suất nam:nữ là 1,2:1

Người sống ở thành thị có tỉ lệ mắc cúm

A/H1N1 đại dịch 2009 nhiều hơn người sống ở

nông thôn (64,2% so với 35,8%) Bệnh chỉ bùng

phát mạnh trong 2 tháng 8 – 9/2009 Từ năm

2010 đến nay cúm A/H1N1 đại dịch 2009 đã trở

thành một dạng của cúm mùa thay thế cho cúm

A/H1N1 trước đây, với số ca dương tính dưới

500 ca/năm

Tỉ suất tấn công cao nhất là ở buổi tiệc gia

đình (80,6), tiếp đến là doanh trại quân đội

(25%), trường có học sinh nội trú (7,1%), trường

không có học sinh nội trú (1,11% - 3,13%) Trong

trường học, lớp có học sinh nội trú tỉ lệ mắc lên

đến 41,1%

Về đặc điểm sinh học phân tử, các chủng

cúm đại dịch H1N1/2009 khu vực phía Nam

tương đồng cao về trình tự nucleotide cũng như

trình tự axít amin so với các chủng đại dịch

H1N1/2009 trên thế giới Tuy nhiên vẫn có một

số khác biệt: Protein H1, ngoài các đột biến quantrọng D225G, E227, cùng với vùng hành langlysine K133, K145, K156, và K222, còn xuất hiệnthêm một số các đột biến khác trong vùng gắnkết thụ thể như L194I, I219V, Q226R Về tínhkháng thuốc, các chủng này vẫn nhạy cảm vớinhóm thuốc ức chế hoạt tính Neuraminidase

Tả

Năm 1995 có một đợt dịch tả lớn xảy ra ở 11tỉnh thành của khu vực phía Nam với 1.328 camắc, 4 ca tử vong Từ năm 1996 bệnh có xuhướng giảm dần Giai đoạn từ 1996 đến 2004bệnh xuất hiện rải rác Năm 2005 đến 2007không còn ghi nhận ca nào Năm 2008 có 2 ca tảxâm nhập từ miền Bắc nhưng đã được ngănchặn kịp thời không để lây lan ra cộng đồng.Năm 2010 tỉnh An Giang xuất hiện ca bệnh tảđầu tiên có liên quan đến bệnh dịch tả từCampuchia Sau đó bệnh tả lan ra 10 tỉnh thànhvới 158 ca mắc, không có tử vong(3)

Trang 17

Bảng 2: Bệnh tả ở Khu vực phía nam từ năm 1995 - 2011

Năm

Trong vụ dịch tả năm 2010, bệnh tả xảy ở

mọi lứa tuổi, trong đó nhóm tuổi 0-15 chiếm

20,2%; nhóm tuổi 16-60 chiếm 63%; nhóm > 60

chiếm 16,4% Nam chiếm tỉ lệ 42,6%; nữ 57,4%

Bệnh xảy ra ở 7/13 tỉnh thuộc đồng bằng sông

Cửu Long và 3/tỉnh miền Đông Nam Bộ Bến

Tre và An Giang là 2 tỉnh có số mắc cao nhất (70

và 25) TPHCM đứng thứ ba với 14 ca mắc(9)

V cholarae Ogawa là chủng được phát hiện ở

bệnh nhân tả Vi khuẩn tả cũng được tìm thấy ở

các mẫu nước sông, nước sinh hoạt, thực phẩm

tươi sống (tỉ lệ từ 2%-2,5%), nước thải (8,3%)(10)

BÀN LUẬN

Bệnh tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng xảy ra chủ yếu ở lứa

tuổi nhà trẻ mẫu giáo do trẻ nhỏ chưa có đủ

kháng thể kháng EV71 Một nghiên cứu ở

Singapore(11) cho thấy tỉ lệ kháng thể kháng

EV71 ở nhóm tuổi 1-23 tháng tuổi là 0,8% Ở

nhóm 2-4 tuổi tỉ lệ này tăng khoảng 12% cho

mỗi năm Nhóm từ 5 tuổi trở lên có kháng thể

kháng EV71 trên 50%

Sự chuyển đổi thứ týp gây dịch của EV71 từ

C5 sang C4 trùng hợp với sự gia tăng mạnh của

các ca mắc chết do tay chân miệng trong năm

2011, tuy nhiên theo Tổ chức Y tế thế giới thì

chưa có đủ bằng chứng đầy đủ về sự khác biệt

độc lực của các thứ týp gây bệnh(11)

Sốt xuất huyết

Sự gia tăng sốt xuất huyết người lớn cho

thấy đối tượng được tập huấn về chẩn đoán và

điều trị sốt xuất huyết cần mở rộng, không chỉ

giới hạn cho bác sĩ và điều dưỡng khoa nhi

Sự gia tăng ca sốt xuất huyết ở các tỉnh miền

Đông Nam Bộ có thể có liên quan đến sự phát

triển các cụm công nghiệp ở khu vực này thu

hút một lượng lớn người nhập cư đến từ vùng

dịch lưu hành nặng và nhẹ và sự phát triểnnhững khu nhà trọ ổ chuột tạo điều kiện cho sựlan truyền dịch Sự gia tăng tỉ lệ mắc sốt xuấthuyết ở nhóm tuổi trên 15 cũng có thể liên quanyếu tố này

Sự chuyển đổi týp huyết thanh ưu thế cũng

có liên quan đến sự bộc phát dịch lớn D3 và D1chiếm ưu thế trong những năm xảy ra vụ dịchlớn (1997-1998 và 2007-2008) Tuy nhiên sự bộcphát dịch có thể còn liên quan đến các yếu tố vềkhí tượng thuỷ văn, mật độ vec tơ truyềnbệnh…

Cúm A/H5N1

Bệnh chưa có khả năng lây trực tiếp từngười sang người Các bằng chứng bao gồm:bệnh chỉ xuất hiện rải rác ở những người có tiếpxúc với gia cầm bệnh hoặc chết, không pháthiện mẫu xét nghiệm huyết thanh hoặc ngoáyhọng dương tính với vi rút cúm A/H5N1 ởngười tiếp xúc, nhân viên y tế có điều trị bệnhnhân

Các khảo sát về sinh học phân tử cho thấy ởkhu vực phía Nam chưa có sự biến đổi chủng virút cúm A/H5N1 Tuy nhiên với những công bố

về khả năng tạo vi rút cúm A/H5N1 trongphòng thí nghiệm, sự lưu hành dịch cúm giacầm ở Việt Nam thì việc theo dõi sự biến đổi của

vi rút cúm A/H5N1 là rất cần thiết

Cúm A/H1N1 đại dịch 2009

Không đầy 2 tháng rưỡi (18/3/2009 –30/5/2009) kể từ khi công bố ca cúm A/H1N1 đạidịch 2009 đầu tiên trên thế giới, bệnh đã xâmnhập vào Việt Nam cho thấy sự lan truyềnnhanh chóng của đại dịch thông qua cácphương tiện giao thông hiện đại Các địaphương có số ca mắc cao như TP HCM, LâmĐồng, Tây Ninh là những nơi có cửa khẩu, địađiểm du lịch, khu công nghiệp

Trang 18

Trong năm đầu tiên xuất hiện cúm A/H1N1

đại dịch 2009, bệnh xuất hiện chủ yếu ở nhóm

thanh thiếu niên vì đây là nhóm tuổi có sự giao

lưu lớn qua học hành, du lịch, làm việc Sự phân

bố theo lứa tuổi trong năm 2011 là phù hợp với

sự phân bố theo lứa tuổi của cúm mùa (tập

trung ở lứa tuổi <15)

Mặc dù các chủng cúm đại dịch H1N1/2009

khu vực phía Nam vẫn nhạy cảm với nhóm

thuốc ức chế hoạt tính Neuraminidase nhưng

khả năng biến đổi của virút cúm là rất lớn nên

cần thiết phải theo dõi sự biến đổi gien của vi

rút cúm

Tả

Do tình hình cung cấp nước sạch đã được

cải thiện nên dịch tả khó bùng phát mạnh như

những năm của thế kỷ 20 Tuy nhiên dịch tả có

khả năng lan truyền qua biên giới nên việc chia

sẻ thông tin dịch bệnh giữa các tỉnh có chung

đường biên giới là rất cần thiết Do địa bàn sông

rạch chằng chịt kèm theo tập quán sử dụng cầu

tiêu trên sông còn tồn tại ở một vùng nông thôn

và ngoại thành nên các tỉnh đồng bằng sông

Cửu Long vẫn còn nguy cơ xảy ra dịch tả Việc

phát hiện vi khuẩn tả ở các mẫu nước sông,

nước sinh hoạt, thực phẩm tươi sống, nước thải

cho thấy sự cần thiết cải thiện an toàn vệ sinh

thực phẩm và cung cấp nước sạch

KẾT LUẬN

Trong số 5 bệnh nhiễm đang bùng phát ở

khu vực phía Nam, chỉ có bệnh tả là do vi

khuẩn gây bệnh, đã có vắc xin phòng ngừa và

kháng sinh điều trị đặc hiệu Các bệnh còn lại có

tác nhân là vi rút, chưa có vắc xin phòng ngừa

và thuốc điều trị đặc hiệu Bệnh tay chân miệngđang nổi lên hàng đầu với số ca mắc và chết caotrong khi những hiểu biết về đặc điểm dịch tễhọc, lâm sàng, vi sinh miễn dịch về bệnh taychân miệng còn rất hạn chế Bệnh sốt xuất huyếtvẫn có số ca mắc và chết rất cao dù có sự tănggiảm theo chu kỳ Biện pháp kiểm soát vec tơchưa có tính bền vững Phun thuốc diện rộng cótác dụng hạ đỉnh dịch nhưng không có tác dụnglâu dài Bệnh cúm A/H1N1 tuy có số ca mắcthấp nhưng tỉ lệ chết/mắc rất cao Cúm A/H1N1đại dịch 2009 hiện là một dạng của cúm mùanhưng đã có bằng chứng về khả năng tái tổ hợpvới các chủng vi rút cúm khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Morse SS (1996) Factors in the Emergence of Infectious Diseases Emerging Infectious Diseases, 1996;1(1): 7-15.

2 Taylor L et al (2001) Risk factors for human disease emergence Philosophical Transactions of the Royal Society B, 356(1411):983-9

3 Trân Ngọc Hữu và cộng sự (2012) Đặc điểm dịch tễ học của dịch cúm A/H1N1đại dịch 2009 tại các tỉnh khu vực phía Nam, giai đoạn 2009-2011 Tổng hội y học Việt Nam, Tập XXII, số 2 (129) 2012 Tr.5-9.

4 Trân Ngọc Hữu và cộng sự (2012) Những biến đổi về đặc điểm dịch tễ học, vi rút học và vector truyền bệnh sốt xuất huyết ở khu vực phía Nam, giai đoạn 2001-2011 Tổng hội y học Việt Nam, Tập XXII, số 2 (128) 2012 Tr.163-169.

5 Tu PV et al (2007) Epidemiology and virologic investigation

of hand foot mouth disease, southern Vietnam, 2005 Emerging infectious disease, 2007, Nov, 13(11):1733-1741.

6 Viện Pasteur TPHCM (2011) Danh sách bệnh nhân tay chân miệng năm 2011.

7 Viện Pasteur TPHCM (2010) Danh sách BN tả KVPN 2010

8 Viện Pasteur TPHCM (2011) Kết quả xét nghiệm bệnh tay chân miệng năm 2011

9 Viện Pasteur TPHCM (2010) Kết quả xét nghiệm vi khuẩn tả 2010

10 Viện Pasteur TPHCM (2011) Thống kê 24 BTN từ 2001-2011

11 WHO (2011) A Guide to clinical management and public health response for hand, foot and mouth disease (HFMD) WHO 2011:10-11; 28-29.

Trang 19

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH

VỀ PHÒNG CHỐNG NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH

CỦA BÀ MẸ CÓ CON < 5 TUỔI NHẬP VIỆN TẠI KHOA NHI

BỆNH VIỆN NINH PHƯỚC, NINH THUẬN

Nguyễn Thị Thùy Hương*, Lê Hoàng Ninh**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh

ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, trong đó chủ yếu do viêm phổi, tập trung ở các nước đang phát triển NKHHCT cũng là bệnh thường gặp nhất ở các phòng khám nhi và khoa Nhi của các bệnh viện.

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ bà mẹ có con dưới 5 tuổi nhập viện tại khoa Nhi Bệnh viện Ninh Phước, Ninh

Thuận có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về phòng chống NKHHCT và mối liên quan giữa kiến thức, thái

độ và thực hành đúng với các đặc điểm dân số xã hội của mẹ và mối liên quan giữa kiến thức đúng và thực hành đúng.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 219 bà mẹ có con nhập viện tại khoa Nhi

Bệnh viện Ninh Phước vì NKHHCT từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2012

Kết quả: Nghiên cứu cho thấy kiến thức đúng về phòng chống NKHHCT là 65,3%, thái độ đúng là

96,35%, thực hành đúng là 44,3% Nguồn thông tin bà mẹ tiếp cận nhiều nhất là truyền hình (79,45%), nguồn thông tin được tin cậy nhất là cán bộ Y tế (68,04%) Bà mẹ có kiến thức đúng có khả năng thực hành đúng gấp 1,71 lần bà mẹ có kiến thức không đúng.

Kết luận: Có kế hoạch giáo dục sức khỏe phù hợp cho các bà mẹ có con nhập viện tại khoa Nhi về phòng

chống NKHHCT cũng như công tác truyền thông giáo dục trong cộng đồng.

Từ khoá: Bà mẹcó con dưới 5 tuổi, kiến thức, thái độ, thực hành, phòng chống NKHHCT

ABSTRACT

KNOWLEDGE, ATTITUDE AND PRACTICE ABOUT ACUTE RESPIRATORY INFECTION PREVENTION OF MOTHERS WHO HAVE CHILDREN UNDER FIVE YEARS OLD ADMITTED AT

PEDIATRICS OF NINH PHUOC HOSPITAL, NINH THUAN PROVINCE

Nguyen Thi Thuy Huong, Le Hoang Ninh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 3 - 2012: 38 - 44

Background: Acute respiratory infection (ARI) is one of the major causes of illness in children under five years old, especially in infants under one year old, which is mainly due to pneumonia, concentrated in the developing countries ARI is also the most common infection at pediatric clinics and at the pediatrics of hospitals.

Objective: To determine the rate of mothers having children under 5 years old hospitalized at Pediatrics of

Ninh Phuoc Hospital, Ninh Thuan have right knowledge, attitude and practice about prevention of acute respiratory infections and the relationships between right knowledge, attitude and practice with social demographic characteristics of the mothers and between right knowledge and right practice.

* Trung tâm y tế huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận

** Viện Vệ sinh – Y tế Công cộng thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Thị Thùy Hương ĐT: 0919301156 Email: huongttytnp@gmail.com

Trang 20

Methods: Cross-sectional study described above 219 mothers of under 5 year-old children hospitalized at

Pediatrics of Ninh Phuoc Hospital by ARI from March to May, 2012

Results: The study showed that right knowledge about prevention ARI was 65.3%, the right attitude was

96.35%, and right practice was 44.3% Source of information approached at most 79.45% was television; trusted source of information was health workers (68.04%) The mothers of right knowledge being able to practice correctly were 1.71 times higher than the mothers of wrong knowledge.

Conclusion: Plan an appropriate health education for mothers having children hospitalized in the

pediatrics about ARI prevention as well as for communities.

Key words: Mothers having children under 5 years old, knowledge, attitude, practice, acute respiratory

infections prevention.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là

bệnh lý phổ biến ở trẻ em và gây tỉ lệ tử vong

cao nhất so với các bệnh khác Theo Tổ chức Y tế

Thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 4 triệu

người trên thế giới chết vì bệnh hô hấp cấp với

90% do nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới Tỷ lệ

tử vong đặc biệt cao ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, trẻ em

và người già, và chủ yếu ở các nước thu nhập

thấp(6) NKHHCT cũng là một trong những

nguyên nhân thường gặp nhất trong khám hoặc

nằm điều trị tại các cơ sở y tế, đặc biệt là trong

chăm sóc nhi Đây là nhóm bệnh có tỷ lệ mắc

cao, tần suất mắc nhiều lần trong năm (thường

từ 4-6 lần trong năm) Bệnh ảnh hưởng đến sức

khỏe và tính mạng của trẻ nên nó ảnh hưởng

không nhỏ đến ngày công lao động của bố mẹ,

làm tăng gánh nặng cho gia đình và xã hội (1)

Ở Việt Nam, các bệnh NKHHCT nằm trong

10 bệnh có tỷ mắc cao nhất và trong 10 bệnh có

tỷ lệ tử vong cao nhất toàn quốc(2) Tỉ lệ trẻ bị

NKHHCT đến khám tại Khoa Hô hấp Bệnh viện

Nhi TW năm 2010 chiếm 55,97% tổng số trẻ đến

khám bệnh nói chung(3) Tỉ lệ NKHHCT trong

cộng đồng ở huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn là

40,46%(4)

Tại tỉnh Ninh Thuận, chưa có nghiên cứu

nào về phòng chống NKHHCT ở trẻ em triển

khai tại cộng đồng cũng như tại bệnh viện, trong

khi đó tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi nhập viện vì

NKHHCT khá cao so với các bệnh khác Theo

thống kê của Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận, tỉ lệ trẻ

em dưới 5 tuổi nhập viện vì NKHHCT là 30,2%

và tỉ lệ viêm phổi/NKHHCT là 63,8% Tại KhoaNhi TTYT Ninh Phước (còn gọi Bệnh viện NinhPhước), qua số liệu thống kê 3 năm lại đây chothấy tỉ lệ NKHHCT ở trẻ em dưới 5 tuổi nhậpviện vì NKHHCT khá cao từ 41-53% và tỉ lệviêm phổi/NKHHCT khoảng 45-46%

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỉ lệ các bà mẹ có con dưới 5 tuổinhập viện tại khoa Nhi Bệnh viện Ninh Phước,Ninh Thuận có kiến thức đúng, thái độ đúng, vàthực hành đúng về phòng chống NKHHCT Xác định các mối liên quan giữa kiến thức vàthực hành với các đặc điểm dân số xã hội củamẹ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi nhập viện vàokhoa Nhi Bệnh viện Ninh Phước, tỉnh NinhThuận vì NKHHCT trong thời gian từ tháng 3-5năm 2012

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

Lấy mẫu là tất cả các bà mẹ có con dưới 5tuổi nhập viện tại khoa Nhi đủ tiêu chuẩn vàliên tục từ tháng 03 - 5/2012 Trong thời gian

điều tra, tổng số mẫu thu thập được là 219.

Tiêu chí chọn mẫu

Định nghĩa NKHHCT

NKHHCT bao gồm các nhiễm trùng ở bất kỳ

Trang 21

vị trí nào trên đường hô hấp, bao gồm mũi, tai,

họng, thanh quản, khí quản, phế quản, tiểu phế

quản, phổi Thời gian bị bệnh không quá 30

ngày, ngoại trừ viêm tai giữa cấp là 14 ngày(1)

Dấu hiệu trẻ bị NKHHCT

Thường có 1 trong các triệu chứng sau: ho,

sốt, khó thở, đau họng, chảy nước mũi, chảy mủ

tai Trong đó triệu chứng ho thường hay gặp

nhất

Tiêu chí chọn vào

Bà mẹ có con dưới 5 tuổi nhập viện vào khoa

Nhi BV Ninh Phước vì NKHHCT

Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chí loại ra

Bị câm, điếc hoặc mắc các bệnh tâm thần

Các bà mẹ có con từ 5 tuổi trở lên nhập viện

và bà mẹ có con dưới 5 tuổi nhập viện không

Phân tích dữ kiện: bằng phần mềm Stata 11.

Thống kê mô tả: Tần số và phần trăm

Thống kê phân tích: Phép kiểm chi bình

phương, PR

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Bảng 1: Đặc tính mẫu nghiên cứu

số người dân sống bằng nghề nông Phần lớn

các bà mẹ có trình độ học vấn ở các lớp cấp IIchiếm tỉ lệ 42,5% Tỉ lệ bà mẹ có học vấn trên cấpIII là thấp nhất 5,9% và tỉ lệ mù chữ 7,3% Điềunày cho thấy bà mẹ có trình độ thấp còn cao,chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến việc tiếp thu cácnguồn thông tin về bệnh, chăm sóc sức khỏe vàphòng bệnh cho trẻ Các bà mẹ thuộc hộ nghèo20,1%, không nghèo gần bằng 80%

Bảng 2: Kiến thức của bà mẹ về phòng chống

NKHHCT

Kiến thức đúng

Tần số

Tỉ lệ %Kiến thức đúng Tần

số

Tỉ lệ %

Biết DH NKHHCT

195 89,04 Biết CS trẻ bị

NKHHCT

179 81,74

Biết DH cần đem đi khám 177 80,22 Biết làm sạch

mũi

82 37,44 Biết DH bệnh

trở nặng

150 68,49 Biết làm khô tai 79 36,07

Biết các BPPN 197 89,95 KT đúng chung

lệ thấp (37,44% và 36,07%), đây là điều cần lưu ýtrong việc tuyên truyền giáo dục các bà mẹ cách

chăm sóc trẻ Kiến thức đúng chung là 65,3%,

cao hơn nghiên cứu của Nguyễn Trần ThảoUyên 54,2%(5) Nghiên cứu của chúng tôi tạibệnh viện nên dù sao các bà mẹ cũng đã được

Trang 22

NVYT hướng dẫn cách chăm sóc con qua thăm

bệnh hàng ngày nên kiến thức đúng cao hơn

nghiên cứu của Nguyễn Trần Thảo Uyên tại

cần thiết

211 96,35 Cho trẻ ăn đủ DD khi trẻ mắc bệnh

Thái độ đúng khi bà mẹ trả lời đồng ý ≥ 5

câu trong 7 câu trên

Hầu hết các thái độ đều đạt tỉ lệ đúng cao

Thái độ có tỉ lệ đúng cao nhất là chọn nơi khám

khi trẻ ho, sốt, thở khò khè và chấp nhận hướng

dẫn của NVYT về chăm sóc trẻ, đạt 97,7% Tỉ lệ

thái độ chấp nhận việc trẻ nhỏ hay mắc bệnh

NKHHCT thấp nhất 77,2% Thái độ đúng chung

đạt 96,35%, tương đương với nghiên cứu của

Nguyễn Trần Thảo Uyên 91,6%(5) Thái độ đúng

về phòng chống NKHHCT cao, nghĩa là có sự

đồng thuận cao của các bà mẹ, tạo điều kiện

thuận lợi cho việc tuyên truyền giáo dục sức

khỏe sau này, hy vọng từ đó sẽ chuyển đổi được

hành vi của họ

Bảng 4: Thực hành của bà mẹ về phòng chống

NKHHCT

Chọn nơi đến khám đầu tiên 210 95,89

Chăm sóc trẻ khi sốt cao 210 95,89

Cho trẻ uống nước khi sốt hoặc ho 188 85,84

Cho trẻ ăn/bú khi bị NKHHCT 91 41,55

Hút thuốc lá 98 44,75

Cho trẻ tiêm chủng đúng quy định 211 96,35

Cho trẻ ăn uống sau mỗi lần bệnh 108 49,32

Thực hành đúng đạt tỉ lệ rất cao như cho trẻ

ăn uống sau mỗi lần bệnh 96,8%, cho trẻ tiêmchủng đúng qui định 96,35%, chọn nơi khámbệnh đầu tiên 95,89% và chăm sóc trẻ khi sốt cao95,89% Theo Mai Anh Tuấn, nhóm trẻ khôngđược tiêm phòng đầy đủ có nguy cơ mắcNKHHCT cao gấp 7,92 lần so với nhóm chứng.Thực hành đạt tỉ lệ thấp như thực hành khi códấu hiệu cần mang trẻ đi tái khám 18,72%, trongkhi đó tỉ lệ bà mẹ biết dấu hiệu cần đem trẻ đikhám cao 80,22% Điều này cho thấy bà mẹ biếtnhưng chưa chắc đã thực hiện tốt, CBYT cầntăng cường tuyên truyền và hướng dẫn bà mẹcách đánh giá đúng các dấu hiệu cần đem trẻ đitái khám khi đang điều trị ngoại trú Tỉ lệ thựchành làm sạch mũi 6,85% và làm sạch tai 4,11%,rất thấp, thấp hơn nghiên cứu của Nguyễn TrầnThảo Uyên Đây cũng là điểm cần tăng cườngtuyên truyền giáo dục các bà mẹ trong chăm sóctrẻ để thay đổi hành vi Chính vì những thực

hành có tỉ lệ thấp như đã nêu trên nên tỉ lệ thực

hành đúng chung là 44,29%, thấp hơn NC của

Nguyễn Trần Thảo Uyên

Bảng 5: Nguồn thông tin bà mẹ tiếp cận

Nguồn thông tin

Tần số

Tỉ lệ % Nguồn thông

tin đáng tin cậy nhất

Tần số

Tỉ lệ %

Truyền thanh 33 15,07 Truyền thanh 3 1,37 Truyền hình 174 79,45 Truyền hình 64 29,22 Báo chí/sách

Trang 23

vào những gì cán bộ y tế tư vấn hoặc hướng

dẫn, chiếm 68,04% Như vậy, cần trang bị kiến

thức đầy đủ cho NVYT tại BV cũng như tại cộng

đồng và tăng cường tham vấn cho các bà mẹ

cách nhận biết các dấu hiệu bệnh giúp bác sỹ

trong điều trị tốt hơn và cách chăm sóc trẻ khi bị

bệnh chứ không phải chỉ khám và ra y lệnh điều

trị hoặc kê đơn thuốc

Bảng 6: Mối liên quan giữa kiến thức đúng chung

0,97) Công

(1,1-xuống 51(54,26) 43 (45,74)

Số con

Ít con 106 (69,28) 47 (30,72) 0,06 1,24

1,57) Nhiều

Kiến thức đúng chung có mối liên quan

mang ý nghĩa thống kê với nghề nghiệp và

Không có mối liên quan giữa kiến thức đúngcủa các bà mẹ với nhóm tuổi, số con và hoàncảnh kinh tế (p > 0,05)

Bảng 7: Mối liên quan giữa thái độ đúng chung

về phòng chống NKHHCT với các đặc tính của mẫu nghiên cứu

< 30 tuổi 101

(96,19) 4 (3,81)

Nghề nghiệp

Nông dân 162

(97,01) 5 (2,99) 0,026 (0,94-0.97

0,99) Khác 29

(90,63)

3 (9,37)

0,08

0,91 (0,81- 1,01) Công

nhân viên

20 (100) 0

Học vấn

Cấp II trở lên

120 (96) 5 (4)

0,75

0,99 (0,94– 1,04) Cấp I trở

(95,45) 3 (4,55)Hoàn

cảnh kinh tế

Không nghèo

169 (96,57)

6 (3,43)

0,72

1,01 (0,94- 1,08) Nghèo 42

(95,45) 2 (4,55)

Có mối liên quan mang ý nghĩa thống kêgiữa thái độ đúng chung về phòng chốngNKHHCT với nghề nghiệp Bà mẹ làm nông cóthái độ đúng chung kém hơn bà mẹ CNV(p=0,026) Thái độ đúng chung không có mốiliên quan nào với các đặc tính khác của mẹ, do

Trang 24

hầu hết các bà mẹ đều có thái độ đúng rất cao.

Như vậy, nông dân là đối tượng cần phải tác

động mạnh trong công tác TT-GDSK, giúp họ

hiểu và chấp nhận cách chăm sóc và phòng

chống NKHHCT ở trẻ em

Bảng 8: Mối liên quan giữa thực hành đúng chung

về phòng chống NKHHCT với các đặc tính của mẫu

1,47) Công

Tỉ lệ thực hành đúng chung là 44,29% Thực

hành đúng chung không có mối liên quan nào

với các đặc tính của mẹ Nhìn vào bảng trên, ta

thấy tỉ lệ thực hành chung giữa đúng và không

đúng tương đương nhau (xấp xỉ 50%) ở tất cả

các đặc tính của mẹ, nghĩa là chúng ta cần phải

có kế hoạch TT-GDSK cho mọi đối tượng về

NKHHCT thường xuyên và rộng rãi, không

những tại bệnh viện mà cả trong cộng đồng vì

có một số lượng lớn trên dưới 50% bà mẹ thực

Có mối liên quan mang ý nghĩa thống kêgiữa kiến thức đúng chung và thực hành đúngchung Bà mẹ có kiến thức đúng có khả năngthực hành đúng gấp 1,71 lần bà mẹ có kiến thứckhông đúng (p = 0,002) Kết quả nghiên cứu nàytương tự kết quả của Nguyễn Trần ThảoUyên(5) Theo Mai Anh Tuấn, bà mẹ có hiểu biếtchung về NKHHCT kém thì con họ có nguy cơmắc NKHHCT cao gấp 1,54 lần so với bà mẹ cókiến thức trung bình Vì vậy, chúng ta cần TT-GDSK cho bà mẹ cách phòng chống NKHHCTcho trẻ <5 tuổi, giúp họ thấy được mối đe dọatính mạng trẻ ; từ đó, có thái độ tốt, chấp nhậnmột cách tự nguyện việc chuyển đổi hành vi tốt

Bà mẹ có kiến thức đúng có khả năng thựchành đúng cao hơn bà mẹ có kiến thức khôngđúng (p = 0,002)

KIẾN NGHỊ

Khoa Nhi cần có kế hoạch cụ thể về việcgiáo dục sức khỏe cho các bà mẹ có con nhậpviện về phòng chống NKHHCT cho trẻ em < 5tuổi Phương thức truyền thông phải đa dạng,phù hợp với từng đối tượng

TTYT Ninh Phước cần kiện toàn mạng lưới

y tế từ huyện đến xã, đến y tế thôn bản vềphòng chống NKHHCT

Trang 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (1994) Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em, Hà Nội,

tr.57.

2 Bộ Y tế (2011) Tóm tắt số liệu thống kê y tế 2006 - 2010 Hà

Nội.

3 Đào Minh Tuấn (2010) "Nghiên cứu thực trạng khám và điều

trị NKHHC tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Trung Ương trong

năm 2010" Y học thực hành, Bộ Y tế.

4 Mai Anh Tuấn (2008) "Thực trạng và một số yếu tố nguy cơ về

nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của trẻ dưới 5 tuổi tại một số xã

miền núi tỉnh Bắc Kan" Luận văn Thạc sỹ y khoa, Đại học Y dược TP.HCM.

5 Nguyễn Trần Thảo Uyên (2006) "Kiến thức thái độ thực hành

về phòng bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, Bình Dương năm 2006" Luận văn tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh.

6 WHO (2007) Phòng chống và kiểm soát bệnh hô hấp cấp dễ thành dịch và đại dịch trong chăm sóc sức khỏe- Hướng dẫn tạm thời của WHO, tr.12.

Trang 26

KIẾN THỨC – THỰC HÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN, NĂM 2011

Mai Thị Phương Ngọc* Lê Hoàng Ninh**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Thức ăn đường phố (TAĐP) phong phú, đa dạng, rẻ tiền và thuận tiện cho người tiêu dùng.

Tuy nhiên, TAĐP rất dễ bị ô nhiễm gây ngộ độc thực phẩm cũng như các bệnh truyền qua thực phẩm Người kinh doanh TAĐP thiếu kiến thức và thực hành về VSATTP trong kinh doanh chế biến thực phẩm sẽ là mối nguy cho sức khỏe cộng đồng.

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ người kinh doanh thức ăn đường phố có kiến thức và thực hành đúng về

VSATTP tại các cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố tại Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận, năm 2011 và các yếu tố liên quan.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trong thời gian từ tháng 11 - 12

năm 2011 tại 06 phường của Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 290 người kinh doanh thức ăn đường phố trong thời gian tháng 11 – 12 năm 2011 được phỏng vấn bằng bảng câu hỏi và quan sát trực tiếp.

Kết quả: Tỷ lệ người kinh doanh thức ăn đường phố có kiến thức đúng chung về vệ sinh an toàn thực

phẩm là 34,5%; có thực hành đúng chung về vệ sinh an toàn thực phẩm là 31,0% Nghiên cứu cho thấy người

có kiến thức đúng có thực hành đúng cao gấp 3,28 lần người có kiến thức không đúng; người có trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ thực hành đúng càng cao.

Kết luận: Tỷ lệ người kinh doanh dịch vụ thức ăn đường phố có kiến thức đúng chung và thực hành đúng

chung rất thấp Nghiên cứu cho thấy cần phải tăng cường công tác tập huấn cho cơ sở kinh doanh dịch vụ thức

ăn đường phố; tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở kinh doanh dịch vụ thức ăn đường phố để họ thực hiện tốt các quy định về VSATTP thức ăn đường phố

Từ khóa: Kiến thức, thực hành, thức ăn đường phố, người kinh doanh, vệ sinh an toàn thực phẩm.

ABSTRACT

KNOWLEDGE - PRACTICE ABOUT HYGIENE AND FOOD SAFETY OF STREET FOOD BUSINESSPERSONS IN PHAN RANG - THAP CHAM CITY, NINH THUAN PROVINCE, 2011

Mai Thi Phuong Ngoc, Le Hoang Ninh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 3 - 2012: 45 - 50

Background: Street foods are abundant, diversified, cheap and convenient for consumers However, street

foods are very easily contaminated and cause food poisoning and food borne diseases Street food businesspersons lacking the knowledge and practice of hygiene and food safety in food processing and business will be a threat to public health.

Objective: Determine the percentage of direct food processers having right knowledge and practice of

hygiene and food safety at the street food shops in Phan Rang - Thap Cham City of Ninh Thuan province, in

2011 and associated factors.

* Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Ninh Thuận

** Viện Vệ sinh – Y tế Công cộng thành phố Hồ Chí Minh

Trang 27

Methods: A Cross-sectional descriptive study was conducted from November to December in 2011 at six

wards of the Phan Rang - Thap Cham city in Ninh Thuan Province 290 persons including food processer and street food businesspersons, were interviewed by questionnaire and directly observed.

Results: The percentage of street food businesspersons having generally correct knowledge and practice

about hygiene and food safety was 34.5% and 31.0% respectively People of right knowledge having right practice were 3.28 times higher than those of wrong knowledge.

Conclusion: The rates of street food businesspersons of the generally right knowledge and generally right

practice were very low Therefore, strengthening the training for street food businesspersons; and the inspection and supervision of the street food shops in order to guide them to practice more properly regulations of food safety for street food.

Keywords: Knowledge, attitude, street food, businesspersons, hygiene and food safety.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thức ăn đường phố (TAĐP) rất thuận tiện

cho người tiêu dùng, do sự phong phú đa dạng,

giá rẻ, thích hợp cho quảng đại quần chúng

Cùng với quá trình đô thị hóa, các loại thực

phẩm chế biến sẵn ngày càng nhiều, đặc biệt là

dịch vụ TAĐP cũng phát triển rất nhanh chóng,

tạo ra công ăn việc làm, thu nhập cho hàng ngàn

lao động(3) Tuy nhiên, TAĐP cũng ảnh hưởng

rất nhiều tới cảnh quan môi trường và văn minh

đô thị Đặc biệt, TAĐP rất dễ bị ô nhiễm(2,5,1,4)

gây ngộ độc thực phẩm cũng như các bệnh

truyền qua thực phẩm Tình trạng ô nhiễm

TAĐP là do thiếu hạ tầng cơ sở, các dịch vụ vệ

sinh môi trường như: cung cấp nước sạch, xử lý

rác, chất thải, thiết bị bảo quản thực phẩm…

không đảm bảo, và do kiến thức, thực hành của

người kinh doanh dịch vụ TAĐP còn hạn chế

Để triển khai mô hình đảm bảo vệ sinh an

toàn TAĐP, làm tốt công tác chăm sóc và bảo vệ

sức khỏe nhân dân và triển khai thực hiện công

tác vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đạt kết

quả cần phải có những số liệu điều tra ban đầu

về thực trạng tình hình VSATTP, kiến thức, thực

hành về VSATTP của người kinh doanh TAĐP

Do đó, việc khảo sát điều tra kiến thức, thực

hành về VSATTP của người kinh doanh TAĐP

là cần thiết cho ngành y tế để làm cơ sở triển

khai những biện pháp quản lý và nâng cao chất

lượng VSATTP trong thời gian tới, góp phần bảo

vệ sức khỏe của người dân, đẩy mạnh công cuộc

hiện đại hóa, công nghiệp hóa của thành phố

Phan Rang – Tháp Chàm nói riêng và tỉnh NinhThuận nói chung Đó chính là lý do cần thiết đểthực hiện nghiên cứu này

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỷ lệ người trực tiếp chế biến thựcphẩm tại các cơ sở kinh doanh TAĐP có kiếnthức đúng về VSATTP

Xác định tỷ lệ người trực tiếp chế biến thựcphẩm tại các cơ sở kinh doanh TAĐP thực hànhđúng về VSATTP

Mối liên quan giữa các đặc tính như tuổi,giới, trình độ văn hóa và thực hành về VSATTPcủa người kinh doanh TAĐP

Xác định mối liên quan giữa kiến thức đúng

và thực hành đúng của người kinh doanh TAĐP

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Mẫu nghiên cứu

290 người kinh doanh thức ăn đường phốthuộc 6 phường của Thành phố Phan Rang –Tháp Chàm Để thuận tiện cho việc quản lýVSATTP chúng tôi tiến hành nghiên cứu toàn bộ

Trang 28

mẫu của 6 phường được chọn của Thành phố

Phan Rang Tháp Chàm năm 2011 theo danh

sách quản lý

Phương pháp nghiên cứu

Điều tra qua bảng câu hỏi và quan sát trực

tiếp Tập huấn điều tra viên mẫu phiếu điều tra

và thống nhất các nội dung quan sát để đánh giá

kiến thức thực hành của các đối tượng

Phân tích số liệu

Phân tích số liệu bằng phần mềm EPIDATA

3.1, số liệu sau khi nhập sẽ chuyển sang phần

Qua kết quả khảo sát 290 người kinh doanh

cho thấy độ tuổi dưới 55 tuổi chiếm tỷ lệ là

82,4%, từ 55 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ là 17,6% và

nữ chiếm 92,4% so với nam là 7,6% Hầu hết

người chế biến thực phẩm có trình độ văn hóa

từ cấp II trở xuống chiếm 79,6%, trình độ cấp III

chiếm 18,3%, và đặc biệt có 2,1% người mù chữ

Kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm

Bảng 2: Kiến thức đúng chung về vệ sinh an toàn

thực phẩm của người kinh doanh thức ăn đường phố

tại thành phố Phan Rang (n=290)

KT đúng chung về vệ sinh an toàn

Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức chung đúng:

Kiến thức chung đúng về VSATTP là khi trả lời

đúng ≥ 14 trong 20 biến số kiến thức

Nhận xét: Đối tượng có kiến thức đúng

chung về vệ sinh an toàn thực phẩm chiếm tỷ lệ

thấp 34,5% Điều này cho thấy kiến thức củangười kinh doanh kém có thể do không được tậphuấn kiến thức về VSATTP hoặc do các buổi tậphuấn, tuyên truyền kiến thức về VSATTP đãkhông mang lại hiệu quả như mong đợi, nộidung tập huấn, tuyên truyền chưa phù hợp,chưa đem lại lợi ích cho cơ sở, chưa thực sự hấpdẫn người nghe Điều này đặt ra cho nhà quản

lý có cần phải tổ chức tập huấn thường xuyên,trong tập huấn chú ý đến phương pháp truyềnthông cụ thể, sinh động nhằm cập nhật kịp thờicác quy định về VSATTP cho những người chếbiến thực phẩm một cách đầy đủ hơn

Thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm

Bảng 3: Thực hành tốt chung về vệ sinh an toàn thực

phẩm của người kinh doanh thức ăn đường phố tại thành phố Phan Rang (n=290)

Nhận xét: Tỷ lệ các đối tượng thực hànhchung đúng về VSATTP đạt thấp 31,0% Điềunày đặt ra cho các nhà quản lý cần phải quantâm đến công tác tập huấn kiến thức về VSATTPcho những người trực tiếp tham gia chế biến, bảoquản, kinh doanh TAĐP về các mối nguy, cách

xử lý đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàncần tăngcường công tác kiểm tra giám sát về VSATTP để

cơ sở thực hành tốt đảm bảo ATVSTP nhằmphòng ngừa các vụ dịch ngộ độc thực phẩm xảyra

Mối liên quan giữa thực hành và đặc tính mẫu

Bảng 4: Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và thực

hành về sử dụng nguồn nước (n=290)

Đặc tính mẫu

TH về sử dụng nguồn nước

Trang 29

0 (0,0) 1,20 1.12 –

1.29 Cấp III 53 (100,0) 0 (0,0) 1,20 1.12 –

1.29

Nhận xét: Không có mối liên quan giữa các

nhóm tuổi, giới với thực hành về sử dụng

nguồn nước, nhưng có mối liên quan với trình

độ học vấn Người có trình độ học vấn cấp II,

cấp III có thực hành tốt về sử dụng nguồn nước

cao hơn người mù chữ là 1,2 lần (KTC 95%=1.12

– 1.29) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với

p=0,006

Tuy vậy người có trình độ học vấn cấp I

không có mối liên quan có ý nghĩa thông kê với

người mù chữ mặc dù p < 0,05 vì KTC 95% =

độ văn hóa cấp I có thực hành tốt về người làmdịch vụ thấp hơn người có trình độ văn hóa cấpIII là 0,52 lần (KTC 95%=0.31 – 0.87) Sự khác biệtnày có ý nghĩa thống kê với p=0,023

Bảng 6: Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và thực

hành về bàn, giá chế biến và bày bán thực phẩm (n=290)

Đặc tính mẫu

Thực hành về bàn, giá chế biến và bày bán thực phẩm

Tốt (n,

%)

Không tốt (n,%)

1.11

Nữ 254 (94,8) 14 (5,2)

Trình độhọc vấn

có trình độ văn hóa cấp III là 1,10 lần (KTC95%=1.02 – 1.18) Sự khác biệt này có ý nghĩathống kê với p=0,044

Tuy vậy người có trình độ học vấn cấp Ikhông có mối liên quan có ý nghĩa thống kê vớingười có trình độ văn hóa cấp III mặc dù p <0,05 vì KTC 95% = 0,98 - 1,18 có chứa 1 và người

Trang 30

mù chữ không có mối liên quan có ý nghĩa

thông kê với người có trình độ văn hóa cấp III

0.69 Cấp II 77 (53,9) 66 (46,1) 0,68 0.55 –

0.83 Cấp III 42 (79,3) 11 (20,7) 1

Nhận xét: Không có mối liên quan giữa các

nhóm tuổi, giới với thực hành về sử dụng thùng

đựng rác, nhưng có mối liên quan với trình độ

học vấn

Người có trình độ văn hóa cấp II có thực

hành tốt về sử dụng thùng đựng thấp hơn với

người có trình độ văn hóa cấp III là 0,68 lần

(KTC 95%=0.55 – 0.83), người có trình độ văn

hóa cấp I có thực hành tốt về sử dụng thùng

đựng rác thấp hơn người có trình độ văn hóa

cấp III là 0,52 lần (KTC 95%=0.39 – 0.69) Sự khác

biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,001

Tuy vậy người mù chữ không có mối liên

quan có ý nghĩa thống kê với người có trình độ

văn hóa cấp III mặc dù p < 0,001 vì KTC

95%=0,13 - 1,32 có chứa 1

Bảng 8: Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và thực

hành về việc thu đổ rác (n=290)

Đặc tính mẫu

Thực hành về việc thu đổ rác

95% Tốt

(n,%)

Không tốt (n,%)

Tuổi

< 55 tuổi 28 (11,7) 211 (88,3) 0,435 1,34 0.65 –

2.77

≥ 55 tuổi 8 (15,7) 43 (84,3) Giới

Nam 5 (22,7) 17 (77,3) 0,127 1,96 0.85 –

4.54

Nữ 31 (11,6) 237 (88,4) Trình độ

học vấn

Mù chữ 0 (0,0) 6 (100,0) 0,015 NA NA Cấp I 9 (10,2) 79 (89,8) 0,39 0.18 –

0.83 Cấp II 13 (9,1) 130 (90,9) 0,34 0.17 –

0.68 Cấp III 14 (26,4) 39 (73,6) 1

Nhận xét: Không có mối liên quan giữa cácnhóm tuổi, giới với thực hành về việc thu đổrác, nhưng có mối liên quan với trình độ họcvấn Người có trình độ văn hóa cấp II có thựchành tốt về việc thu đổ rác thấp hơn với người

có trình độ văn hóa cấp III là 0,34 lần (KTC95%=0.17 – 0.68), người có trình độ văn hóa cấp

I có thực hành tốt về việc thu đổ rác thấp hơnngười có trình độ văn hóa cấp III là 0,39 lần(KTC 95%=0.18 – 0.83) Sự khác biệt có ý nghĩathống kê với p=0,015

Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành

Bảng 9: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành

về vệ sinh an toàn thực phẩm (n=290)

Kiến thức chung

Tốt (n, %)

Không tốt (n,%)

Trang 31

điều kiện người làm dịch vụ; về bàn, giá chế

biến và bày bán thực phẩm; về sử dụng thùng

đựng rác (p<0,05)

Không tìm thấy mối liên quan giữa thực

hành đúng về VSATTP với các nhóm tuổi và

giới

KHUYẾN NGHỊ

Các ngành, các cấp đặc biệt là những người

làm công tác quản lý về VSATTP cần tăng

cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các

cơ sở kinh doanh dịch vụ TAĐP để họ thực hiện

tốt các quy định về VSATTP TAĐP

Tăng cường công tác tập huấn cho cơ sở

kinh doanh dịch vụ TAĐP vì tỷ lệ người kinh

doanh TAĐPcó kiến thức chung về VSATTP

thấp

Các cơ sở kinh doanh TAĐP cần đầu tưtrang thiết bị như: bàn bày bán thức ăn, dụng cụđựng chất thải; cần trang bị đồ bảo hộ lao độngtrong khi chế biến, kinh doanh

Tăng cường công tác truyền thông trực tiếpđến các nhóm đối tượng tiêu dùng, truyềnthông trên các phương tiện thông tin đại chúng

về thực trạng TAĐP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hà Thị Anh Đào, Vi Văn Sơn, Nguyễn Minh Trường (2008) Thực trạng vệ sinh cơ sở dịch vụ thức ăn đường phố khu vực chợ đồng Xuân và Thanh Xuân Bắc - Hà nội Kỷ yếu hội nghị khoa học VSATTP lần thứ 5-2009, NXB Hà Nội, tr.191-96.

2 Phan Thị An, và cs (2004) Khảo sát tình hình ô nhiễm vi khuẩn của một số loại thức ăn đường phố tại thành phố Đà Lạt Kỷ yếu hội nghị khoa học VSATTP lần thứ 3-2005, NXB Y học, Hà Nội, tr.325-329.

3 Trần Đáng (2005) Kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm thức

ăn đường phố, NXB Thanh Niên, Hà Nội, tr.9-40.

4 Trần Huy Quang, và cs (2005) Khảo sát tình hình ô nhiễm thức

ăn đường phố và yếu tố liên quan tại thành phố Thanh Hóa.

Kỷ yếu hội nghị khoa học VSATTP lần thứ 3-2005, NXB Y học,

Hà Nội, tr.197-203.

5 Trần Văn Chí (2004) Khảo sát ban đầu dịch vụ thực phẩm thức ăn đường phố có địa điểm cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, NXB Y học, Hà Nội, tr.368-376.

Trang 32

TỶ LỆ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ NHỮNG HÀNH VI NGUY CƠ

CỦA CÁN BỘ - CÔNG NHÂN TRUNG TÂM CƠ KHÍ TOA XE

THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN

Nguyễn Tôn Kinh Thi*, Lê Hoàng Ninh**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Tăng huyết áp (THA) là yếu tố nguy cơ tim mạch rất phổ biến và cũng là nguyên nhân hàng

đầu gây tử vong và mắc bệnh trên toàn cầu Tỷ lệ người THA ở Việt Nam gần đây có xu hướng tăng nhanh Ở Việt Nam, phòng chống bệnh THA đã được chính phủ đưa vào chương trình mục tiêu quốc gia Tuy nhiên, tình hình THA trong ngành giao thông vẫn chưa được khảo sát, đánh giá.

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ hiện mắc THA của cán bộ - công nhân viên Trung tâm Cơ khí Toa xe (TTCKTX)

Tháp Chàm, mối liên quan giữa THA với các đặc trưng và các hành vi nguy cơ; xác định tỷ lệ những người biết mình THA và được điều trị THA ở cán bộ - công nhân viên TTCKTX Tháp Chàm hiện mắc THA.

Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả toàn bộ mẫu là CB-CNV đang làm việc, công tác tại

TTCKTX Tháp Chàm trong năm 2011

Kết quả: Tỷ lệ THA chung của CB-CNV TTCKTX Tháp Chàm là 32,0%, trong đó nam chiếm tỷ lệ

37,7% cao hơn nữ có tỷ lệ là 15,4% Tỷ lệ THA tăng cao ở nam giới, người béo phì và uống rượu Ở những CB-CNV TTCKTX Tháp Chàm bị THA, các hành vi nguy cơ có tỷ lệ khá cao, tỷ lệ CB-CNV biết bị THA và điều trị THA là 44,8%.

Kết luận: Cần tăng cường công tác truyền thông dưới nhiều hình thức nhằm trao đổi, cung cấp kiến thức

và giúp nâng cao nhận thức của CB-CNV trong ngành về dự phòng và kiểm soát bệnh THA

Từ khóa: Tăng huyết áp, Hành vi nguy cơ, CB-CNV, TTCKTX Tháp Chàm,

ABSTRACT

PREVALENCE OF HYPERTENSION AND BEHAVIOURAL RISK FACTORS

OF PERSONNEL OF THAPCHAM RAILROAD WAGON MECHANICAL CENTER

Nguyen Ton Kinh Thi, Lê Hoàng Ninh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 3 - 2012: 51 - 57

Background: Hypertension (HT) is a common risk factor for cardiovascular disease and also the

top-ranking cause of global deaths and diseases Recently, the prevalence of HT in Vietnam tended to increase rapidly In Vietnam, the National Targeted Programme for Hypertension Prevention and Control has been approved by the Prime Minister However, hypertensive situation of the transport employees has not been investigated and evaluated.

Objectives: To identify the prevalence of hypertension in personnel of Thap Cham Railroad Wagon

Mechanic Center, and the relationships between the HT and behavioral risk factors; To identify the prevalence of hypertensives who know themselves and treated hypertension among personnel of Thap Cham Railroad Wagon Mechanic Center.

* Bệnh viện GTVT Tháp Chàm, Ninh Thuận

** Viện Vệ sinh – Y tế Công cộng thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Tôn Kinh Thi ĐT: 0909965565 Email: bs.kinhthi@gmail.com

Trang 33

Method: Cross-sectional description, sampling the entire of 153 personnel of Thap Cham Railroad Wagon

Mechanic Center in 2011.

Results: The overall prevalence of HT in personnel of Thap Cham Railroad Wagon Mechanic Center was

32.0% (37.7% in men and 15.41% in women) The rate of HT increased in men, and in personnel who were obesity and alcohol abuse The risk behaviors in hypertensives make up a high rate, the proportions of hypertensives aware, treated and controlled were low (44.8%).

Conclusion: Need to increase communication in various forms to provide knowledge and help raise the

awareness of personnel in HT prevention and control.

Keywords: Hypertension; Behavioral risk factors ; Personnel; Thap Cham Railroad Wagon Mechanical

center;

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là yếu tố nguy cơ tim

mạch rất phổ biến và cũng là nguyên nhân hàng

đầu gây tử vong và mắc bệnh trên toàn cầu(14)

Một nghiên cứu quan sát bệnh nhân nhập viện

do Hội chứng động mạch vành cấp trong năm

2008-2009 ở Việt Nam cho thấy yếu tố nguy cơ

tim mạch của THA chiếm đến 65%(7) THA ảnh

hưởng đến các nước trên tất cả các nhóm thu

nhập cao, trung bình và thấp(13) Chi phí điều trị

THA hàng năm cho mỗi người THA tại Hoa Kỳ

là 1.598 USD Chi phí tăng gấp đôi nếu điều trị

để giảm các yếu tố nguy cơ(1)

Từ năm 1960 đến năm 1992, tỷ lệ người

THA ở Việt Nam đã tăng lên hơn 11 lần Theo

một điều tra của Viện Tim mạch Việt Nam tiến

hành ở người lớn từ 25 tuổi trở lên tại 8 tỉnh và

thành phố của Việt Nam năm 2008 thì tỷ lệ THA

đã tăng lên đến 25,1%(8) Phòng chống bệnh

THA đã được Chính phủ Việt Nam đưa vào

chương trình mục tiêu quốc gia và đã được triển

khai trên 63 tỉnh/thành về mô hình dự phòng và

quản lý bệnh THA tại cộng đồng Năm 2006,

trong một nghiên cứu để xây dựng tiêu chuẩn

sức khỏe nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ

chạy tàu có ghi nhận tỷ lệ THA là 19,9% Từ đó

đến nay chưa có báo cáo nào về tỷ lệ THA của

các đơn vị trong ngành đường sắt Đề tài này là

bước đầu thực hiện công việc này trên một đơn

vị thuộc ngành đường sắt và do Bệnh viện

GTVT Tháp Chàm quản lý - đó là Trung tâm Cơ

khí Toa xe (TTCKTX) Tháp Chàm

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỷ lệ hiện mắc THA của cán bộ công nhân viên (CB-CNV) TTCKTX ThápChàm

-Xác định mối liên quan giữa THA và các đặctrưng: giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp, họcvấn, béo phì

Xác định mối liên quan giữa THA và cáchành vi nguy cơ: ăn mặn, hoạt động TDTT, hútthuốc lá, uống rượu, bia, uống cà phê

Xác định tỷ lệ những người biết mình THA

và được điều trị THA ở CB-CNV TTCKTX ThápChàm hiện mắc THA

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang toàn bộmẫu

Đối tượng nghiên cứu

Trang 34

Phương pháp thu thập dữ liệu

CB-CNV được phát bộ câu hỏi tự điền Khi

khám sức khỏe, cộng tác viên đo, ghi nhận phần

số liệu và trực tiếp điền vào giấy, đồng thời

kiểm tra, phỏng vấn hoàn thiện theo bộ câu hỏi

Huyết áp được đo ở cả hai tay theo “Quy

trình đo huyết áp đúng” ban hành kèm theo

Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8

năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Một số định nghĩa dùng trong nghiên cứu

Tăng huyết áp khi một trong hai tay có chỉ

số HA tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc HA tâm

trương ≥ 90mmHg Ăn mặn là khi đối tượng có

ăn mặn hơn trong gia đình/bạn bè và/hoặc

thường thêm nước mắm/nước chấm khi ăn

BMI Theo khuyến nghị của Tổ chức y tế thế

giới, ở Châu Á, BMI ≥ 25kg/m2 được coi là béo

phì(12), (13) Chỉ số phân độ BMI không phân biệt

giữa nam và nữ Hút thuốc tính trong 6 tháng

trở lại Uống rượu, bia tính trong vòng 12 tháng

Quản lý và Văn phòng 30 19,6 Công nhân lao động

Mẫu nghiên cứu gồm có 153 người, trong đó74,5% là nam giới Độ tuổi phổ biến là 25-54 tuổi

và chủ yếu đã kết hôn (92,2%) Hầu hết là dântộc Kinh và không Tôn giáo Đa số có trình độcấp 3 (97,6%) Nhóm quản lý và văn phòngchiếm 19,6%, còn lại đa số là công nhân làm việctrong môi trường nặng nhọc và tiếng ồn(73,9%) Mẫu có đặc điểm chung của các đơn vịlao động nặng Kết quả có tính ứng dụng caocho các đơn vị, doanh nghiệp quản lý số đôngngười lao động, nhất là lao động nặng

Tỷ lệ hiện mắc THA và sự phân bố theo các đặc trưng

Hình 1: Tỷ lệ hiện mắc THA của CB-CNV

PR (KTC 95%)

p

Có Không Giới

18-34 7 22 24,1 35-44 12 24 33,3

1,38 (0,6-3,1) 0,42745-60 30 58 34,1

1,41 (0,7-2,9) 0,341Nhóm

nghề Văn phòngQuản lý và 11 19 36,7 Công nhân 9 26 25,7 0,68 0,224

Trang 35

Đặc trưng THA Tỷ lệ % THA PR

(KTC 95%)

p

Có Không lao động

1,09 (0,5-2,7) 0,849BMI < 25kg/m 2 41 98 29,5 2,83

(1,0-7,7) 0,035

≥ 25kg/m 2 8 6 57,1

Tỷ lệ THA của CB-CNV TTCKTX Tháp

Chàm là 32% (KTC 95%: 24,7-40,0), trong đó,

nam là 37,7%, cao hơn nữ là 15,4% Tỷ lệ THA là

32% có độ tin cậy cao vì phương pháp chọn

mẫu là lấy trọn mẫu và sai lệch đo huyết áp đã

được điều chỉnh trước qua việc kiểm định máy

đo HA và tập huấn lại cho điều dưỡng đo HA

Hiện nay, các nghiên cứu tại Việt Nam được

công bố hiếm có tỷ lệ THA nào được ghi nhận là

trên 30% Nghiên cứu của nhóm tác giả Phạm

Gia Khải, Nguyễn Lân Việt, Phạm Thái Sơn và

cộng sự năm 2001-2002 tại các tỉnh phía Bắc Việt

Nam ghi nhận tỷ lệ THA cao nhất là tại thành

phố Vinh, chiếm 31,9%(6) Khi so sánh với các

nghiên cứu khác có một số đặc điểm tương

đồng như của Phạm Văn Hùng (2006) trên 4.017

nhân viên đường sắt phục vụ chạy tàu (THA:

19,9%)(5), Nguyễn Doãn Thành, Lê Hoàng Ninh

và cs (2008)(4) ở 308 công nhân Nhà máy Bia Sài

Gòn (THA: 16,0%) hay Trần Văn Hương (2012)

(11) trên 872 người tại huyện Ninh Hải, Ninh

Thuận (15,1%) thì tỷ lệ THA ở nghiên cứu này

cũng cao hơn hẳn (p<0,001)

Tỷ lệ THA ở nam giới cao hơn nữ giới 2,45

lần (KTC95%:1,13-5,31) So với nhiều nghiên

cứu tại Việt Nam thì tỷ lệ THA ở nữ giới của

nghiên cứu này là không có sự khác biệt Tuy

nhiên, tỷ lệ THA ở nam CB-CNV TTCKTX Tháp

Chàm cao hơn nhiều nghiên cứu khác ở Việt

Nam(2,6,8,9) và có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Như vậy, tỷ lệ THA chung của CB-CNV

TTCKTX Tháp Chàm cao hơn các nghiên cứukhác do tỷ lệ THA ở nam giới cao

Tỷ lệ THA tăng dần theo nhóm tuổi như cácnghiên cứu khác, nhưng nhóm tuổi 25-44 có tỷ

lệ THA khá cao là ≥ 30%, gấp hơn 3 lần so vớicác nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia(2006)(12), gấp 5 lần với nghiên cứu tại Tp Hồ ChíMinh (2005)(10) và Hoa kỳ(3)

Nhóm học vấn cấp 3 có tỷ lệ THA thấp nhất

là 29,8% Tương tự, tỷ lệ THA thấp nhất ở nhómcông nhân lao động nặng nhọc với 25,7% Chưatìm thấy mối liên quan giữa THA với trình độhọc vấn và yếu tố nghề nghiệp (p > 0,05)

Tỷ lệ THA ở người béo phì (BMI ≥ 25kg/m2)trên nghiên cứu này là 57,1%, cao gấp 2,83 lần

so với tỷ lệ THA ở nhóm không béo phì (KTC95% 1,04-7,71), có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.Như vậy béo phì thật sự là một yếu tố cảnh báomạnh của nguy cơ THA ngay cả khi xếp loạiBMI của người lao động nặng như người laođộng bình thường

THA và các hành vi nguy cơ

Bảng 3: Mối liên quan giữa THA và các hành vi

nguy cơ (n=152)

Hành vi

% THA

pexact = 0,63

Không 24 58 29,3 Thỉnh thoảng 12

29 29,3

1,07 (0,61-1,88) 0,81

< 10 điếu/ngày 5 6 45,5 (0,76-3,27)1,57 0,2310-20

điếu/ngày 4 7 36,4 (0,53-2,95)1,25 0,60

> 20 điếu/ngày 3 3 50,0 (0,72-4,13)1,73 0,22Uống

rượu pexact = 0,03

Không 23 61 27,4

1,48 (1,1-2,0) 0,01

Thỉnh thoảng 21 42 33,3

< 1 xị/ngày 4 1 80,0

> 1 xị/ngày 1 0 100 Uống bia

pexact =

Không 14 45 23,7 1,36

(1,1-1,7) 0,05<Thỉnh thoảng 28 54 34,1

Ngày đăng: 25/05/2023, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Vân Hồng và CS (2011). “Trường hợp đầu tiên nhiễm P.knowlesi tại Việt Nam”. Công trình khoa học báo cáo tại Hội nghị Ký sinh trùng lần thứ 38, trang 2005-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường hợp đầu tiên nhiễmP.knowlesi tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Vân Hồng và CS
Năm: 2011
1. Bronner U, Divis PC, Farnert A, Singh B (2009). Swedish traveller with Plasmodium knowlesi malaria after visiting Malaysian Borneo. Malar J. ;8:15. DOI: 10.1186/1475-2875-8-15 Khác
2. Chin W, Contacos PG, Collins WE, Jeter MH, Alpert E (1968).Experimental mosquito transmission of Plasmodium knowlesi to man and monkey. Am J Trop Med Hyg. 17:355–8 Khác
3. Cox-Singh J, Davis TM, Lee KS, Shamsul SS, Matusop A, Ratman S, et al (2008). Plasmodium knowlesi malaria in humans is widely distributed and potentially life threatening.Clin Infect Dis.;46:165–71. DOI: 10.1086/524888 Khác
4. Imwong M, Tanomsing N, Pukrittayakamee S, Day NPJ, White NJ and Snounou G (2009). Spurious amplification of a Plasmodium vivax small-subunit RNA gene by use of primers currently used to detect P.knowlesi..Journal of Clinical Microbiology, p. 4173-4175 Khác
6. Singh B, Kim Sung L, Matusop A, Radhakrishnan A, Shamsul SS, Cox-Singh J, et al (2004). A large focus of naturally acquired Plasmodium knowlesi infections in human beings.Lancet.;363:1017–24. DOI: 10.1016/S0140-6736(04)15836-4 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Di ễ n ti ế n d ị ch TCM theo tháng t ạ i KVPN n ă m 2011 - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Hình 1 Di ễ n ti ế n d ị ch TCM theo tháng t ạ i KVPN n ă m 2011 (Trang 3)
Hình 2: Tình hình dịch TMC phân bố theo địa phương tại KVPN năm 2010 - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Hình 2 Tình hình dịch TMC phân bố theo địa phương tại KVPN năm 2010 (Trang 3)
Hình 3: Phân b ố  ca m ắ c TCM theo tu ổ i và gi ớ i, KVPN, năm 2011 - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Hình 3 Phân b ố ca m ắ c TCM theo tu ổ i và gi ớ i, KVPN, năm 2011 (Trang 4)
Hình 4: S ự  l ư u hành các ch ủ ng vi rút gây b ệ nh tay chân miệng t ạ i KVPN n ă m 2011 - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Hình 4 S ự l ư u hành các ch ủ ng vi rút gây b ệ nh tay chân miệng t ạ i KVPN n ă m 2011 (Trang 4)
Hình 1. Số ca mắc bệnh tả huyện An Phú, phân bố theo thời gian - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Hình 1. Số ca mắc bệnh tả huyện An Phú, phân bố theo thời gian (Trang 9)
Bảng 4: Thực hành của bà mẹ về phòng chống  NKHHCT - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Bảng 4 Thực hành của bà mẹ về phòng chống NKHHCT (Trang 22)
Bảng 6: Mối liên quan giữa kiến thức đúng chung  về phòng chống NKHHCT với các đặc tính của  mẫu nghiên cứu - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Bảng 6 Mối liên quan giữa kiến thức đúng chung về phòng chống NKHHCT với các đặc tính của mẫu nghiên cứu (Trang 23)
Bảng 7: Mối liên quan giữa thái độ đúng chung  về phòng chống NKHHCT với các đặc tính của  mẫu nghiên cứu - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Bảng 7 Mối liên quan giữa thái độ đúng chung về phòng chống NKHHCT với các đặc tính của mẫu nghiên cứu (Trang 23)
Bảng 8: Mối liên quan giữa thực hành đúng chung  về phòng chống NKHHCT với các đặc tính của mẫu nghiên cứu - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Bảng 8 Mối liên quan giữa thực hành đúng chung về phòng chống NKHHCT với các đặc tính của mẫu nghiên cứu (Trang 24)
Bảng 9: Mối liên quan giữa kiến thức đúng chung và thực hành đúng chung - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Bảng 9 Mối liên quan giữa kiến thức đúng chung và thực hành đúng chung (Trang 24)
Bảng 6: Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và thực  hành v ề  bàn, giá ch ế  bi ế n và bày bán th ự c ph ẩ m  (n=290) - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Bảng 6 Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và thực hành v ề bàn, giá ch ế bi ế n và bày bán th ự c ph ẩ m (n=290) (Trang 29)
Hình 1: Tỷ lệ hiện mắc THA của CB-CNV  TTCKTX Tháp Chàm - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Hình 1 Tỷ lệ hiện mắc THA của CB-CNV TTCKTX Tháp Chàm (Trang 34)
Bảng 2: Mối liên quan giữa THA và các đặc trưng về dân số, xã hội - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Bảng 2 Mối liên quan giữa THA và các đặc trưng về dân số, xã hội (Trang 34)
Bảng 3: Mối liên quan giữa THA và các hành vi  nguy cơ (n=152) - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Bảng 3 Mối liên quan giữa THA và các hành vi nguy cơ (n=152) (Trang 35)
Bảng 4: Mô tả tỷ lệ các hành vi nguy cơ trên  nhóm hiện mắc THA (n=49) - Các bài báo trong tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh_tập 16_part 3
Bảng 4 Mô tả tỷ lệ các hành vi nguy cơ trên nhóm hiện mắc THA (n=49) (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w