1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống quản lý quán café vetu (báo cáo lập trình trên thiết bị di dộng)

72 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống quản lý quán café Vetu (báo cáo lập trình trên thiết bị di động)
Tác giả Chu Việt Quân, Đào Quang Huấn
Người hướng dẫn Nguyễn Quang Hưng
Trường học Trường Đại Học Điện Lực - Khoa Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đề cương chuyên đề học phần
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN (0)
    • 1.1. Mô tả hệ thống hiện tại (9)
    • 1.2. Phát biểu bài toán (9)
      • 1.2.1. Tổng quan về hệ thống mới (9)
      • 1.2.2. Các mục tiêu chính của hệ thống (10)
      • 1.2.3. Môi trường phát triển (10)
  • CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG (0)
    • 2.1. Xác định yêu cầu của hệ thống (11)
    • 2.2. Phân tích yêu cầu của hệ thống (14)
      • 2.2.1. Biểu đồ Use-case (14)
      • 2.2.2. Đặc tả Use-case (16)
      • 2.2.3. Biểu đồ lớp (52)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG (58)
    • 3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu (58)
      • 3.1.1. Mô hình dữ liệu quan hệ (58)
      • 3.1.2 Mô tả chi tiết từng bảng trong cơ sở dữ liệu (59)
    • 3.2. Thiết kế giao diện (60)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN (71)
    • 4.1. Kết quả đạt được của đề tài (71)
    • 4.2. Hạn chế của đề tài (71)
    • 4.3. Hướng phát triển của đề tài (71)
  • PHỤ LỤC (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case o Use-case thực hiện thành công: hệ thống thông báo “xóa thànhcông nhân viên” và quay lại menu quản lý thông tin nhân viên..  Trạng thái

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN LẬP TRÌNH TRÊN THIẾT BỊ DI DỘNG

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUÁN CAFÉ

VETU

Sinh viên thực hiện : CHU VIỆT QUÂN

ĐÀO QUANG HUẤN

Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN QUANG HƯNG

Hà Nội, tháng 10 năm 2020

Trang 2

PHIẾU CHẤM ĐIỂM

Chu Việt Quân

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5

CHƯƠNG 1: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 7

1.1 Mô tả hệ thống hiện tại 9

1.2 Phát biểu bài toán 9

1.2.1 Tổng quan về hệ thống mới 9

1.2.2 Các mục tiêu chính của hệ thống 9

1.2.3 Môi trường phát triển 10

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG 11

2.1 Xác định yêu cầu của hệ thống 11

2.2 Phân tích yêu cầu của hệ thống 14

2.2.1 Biểu đồ Use-case 14

2.2.2 Đặc tả Use-case 16

2.2.3 Biểu đồ lớp 48

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 53

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 53

3.1.1 Mô hình dữ liệu quan hệ 53

3.1.2 Mô tả chi tiết từng bảng trong cơ sở dữ liệu 54

3.2 Thiết kế giao diện 56

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 66

4.1 Kết quả đạt được của đề tài 66

4.2 Hạn chế của đề tài 66

4.3 Hướng phát triển của đề tài 66

PHỤ LỤC 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Danh sách các Actor 14

Bảng 2.2 Danh sách các Use-case 15

Bảng 2.3 Danh sách các lớp đối tượng và quan hệ 50

Bảng 2.4 Danh sách thuộc tính “Nhà cung cấp” 50

Bảng 2.5 Danh sách các thuộc tính “Nhân viên” 50

Bảng 2.6 Danh sách các thuộc tính “Sản phẩm” 51

Bảng 2.7 Danh sách thuộc tính “Hóa đơn xuất” 51

Bảng 2.8 Danh sách thuộc tính “Chi tiết hóa đơn xuất” 51

Bảng 2.9 Danh sách các thuộc tính “Hóa đơn nhập” 52

Bảng 2.10 Danh sách các thuộc tính “Chi tiết hóa đơn nhập” 52

Bảng 3.1 Danh sách các bảng trong lược đồ quan hệ 54

Bảng 3.2 Cơ sở dữ liệu của bảng sản phẩm 54

Bảng 3.3 Cơ sở dữ liệu của bảng nhân viên 54

Bảng 3.4 Cơ sở dữ liệu của bảng hóa đơn nhập 55

Bảng 3.5 Cở sở dữ liệu của bảng chi tiết hóa đơn nhập 55

Bảng 3.6 Cở sở dữ liệu của bảng hóa đơn xuất 55

Bảng 3.7 Cơ sở dữ liệu của bảng chi tiết hóa đơn xuất 56

Bảng 3.8 Control của giao diện chính 57

Bảng 3.9 Control của giao diên quản lý kho hàng 59

Bảng 3.10 Control của giao diên quản lý nhà cung cấp 60

Bảng 3.11 Control của giao diện quản lý nhân viên 62

Bảng 3.12 Control của giao diện quản lý hóa đơn 63

Bảng 3.13 Control của giao diện báo cáo – thống kê 65

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Biểu đồ use-case tổng quát 16

Hình 2.2 Biểu đồ use case “Thêm nhân viên” 16

Hình 2.3 Biểu đồ use case “Cập nhật nhân viên” 18

Hình 2.4 Biểu đồ use case “Xóa nhân viên” 19

Hình 2.5 Use case “Hiển thị nhân viên” 21

Hình 2.6 Biểu đồ use case “Nhập sản phẩm” 22

Hình 2.7 Biểu đồ use case “Xuất sản phẩm” 23

Hình 2 8 Biểu đồ use case “Thêm nguyên liệu” 25

Hình 2 9 Biểu đồ use case “Cập nhật nguyên liệu” 26

Hình 2.10 Biểu đồ use case “Xóa nguyên liệu” 28

Hình 2.11 Biểu đồ use case “Hiển thị nguyên liệu” 29

Hình 2.12 Biểu đồ use case “Thêm sản phẩm” 30

Hình 2.13 Biểu đồ use case “Cập nhật sản phẩm” 32

Hình 2.14 Biểu đồ use case “Xóa sản phẩm” 33

Hình 2.15 Biểu đồ use case “Hiển thị sản phẩm” 35

Hình 2.16 Biểu đồ use case “Thêm nhà cung cấp” 36

Hình 2.17 Biểu đồ use case “Cập nhật nhà cung cấp” 37

Hình 2.18 Biểu đồ use case “Xóa nhà cung cấp” 39

Hình 2.19 Biểu đồ use case “Hiển thị nhà cung cấp” 40

Hình 2.20 Biểu đồ use case “Tìm kiếm nhân viên” 42

Hình 2.21 Biểu đồ use case “Tìm kiếm sản phẩm” 43

Hình 2.22 Biểu đồ use case “Tìm kiếm nhà cung cấp” 45

Hình 2.23 Biểu đồ use case “Thống kê doanh thu trong 1 ngày” 46

Hình 2.24 Biểu đồ use case “Thống kê nhập xuất trong 1 ngày” 47

Hình 2.25 Biểu đồ lớp tổng quát 49

Hình 3.1 Lược đồ quan hệ 53

Hình 3.2 Giao diện chính của hệ thống 56

Trang 6

Hình 3.5 Giao diện quản lý nhân viên 61 Hình 3.6 Giao diện quản lý hóa đơn 63 Hình 3.7 Giao diện báo cáo - thống kê 64

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, Công Nghệ Thông Tin là một ngành rất phát triển trong xã hội

Nó được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau và đạtđược hiệu quả cao trong cuộc sống Tin học hóa được xem như một trong nhữngyếu tố mang tính quyết định trong các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, xã hội,khoa học, giáo dục,…Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quantrọng, có thể tạo ra các bước đột phá

Đi cùng xu thế đó, bên cạnh việc quản lý trực tiếp qua sổ sách thì việc quản

lý qua ứng dụng là một giải pháp hoàn toàn phù hợp với những đòi hỏi mới củangười quản lý.Với những thế mạnh của mình, quản lý qua phần mềm đã trởthành một hình thức quản lý phổ biến trên thế giới

Chính vì vậy việc “Xây dựng hệ thống quản lý quán café vetu” cũng là

đáp ứng yêu cầu trên, giúp cho người quản lý được thực hiện vai trò một cáchnhanh nhất và dễ dàng nhất

Trang 8

LỜI CẢM ƠN Qua việc thực hiện nghiên cứu đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý quán café vetu” Em đã học được rất nhiều kỹ năng hay, bổ ích từ môn Công Nghệ Phần Mềm Trong quá trình thực hiện đề tài có rất nhiều ý tưởng độc đáo,

nhưng do kiến thức hạn hẹp và thời gian không cho phép nên em chưa thể thựchiện được những ý tưởng đó Mặc dù em đã cố gắng xây dựng một chương trìnhhoàn chỉnh nhất, đẹp nhất Trong quá trình thực hiện xây dựng chương trình thìkhông thể tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy em mong thầy, cô sẽ góp ý cho em

để em có thể hoàn thành bài báo cáo của mình một cách hoàn chỉnh nhất vàchỉnh chu nhất

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Quang Hưng giảng viên trựctiếp bộ môn, thời gian qua đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt cho em những kiếnthức quý báu về môn Công Nghệ Phần Mềm để em làm hành trang bước vào đờicũng như có thể hoàn thành đề tài một cách tốt nhất

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

1.1 Mô tả hệ thống hiện tại

 Cửa hàng sẽ được các đại lý khác nhau cung cấp các mặt hàng khác nhautheo yêu cầu của cửa hàng do bộ phận pha chế yêu cầu Các mặt hàngnhập về được kiểm tra xem có đạt chuẩn chất lượng như yêu cầu haykhông – nếu đạt thì mặt hàng sẽ được nhập về và viết phiếu nhập kho.Đồng thời ghi vào sổ theo dõi hàng Việc thanh toán với các đại lý sẽ do

bộ phận kế toán, thường sẽ thanh toán luôn hoặc vài ngày sau đó Khithanh toán sẽ phải viết phiếu chi

 Khi khách hàng vào cửa hàng sẽ được nhân viên phục vụ gửi Menu đểkhác lựa chọn đồ uống và viết phiếu yêu cầu, phiếu yêu cầu sẽ đượcchuyển vào bộ phận pha chế Bộ phận pha chế sẽ pha đồ uống cho khách

và nhân viên phục vụ sẽ có trách nhiệm chuyển đồ uống cho khách hàng,khi đó phiếu yêu cầu cũng là hóa đơn tính tiền sẽ được chuyển ngược lạicho bộ phận kế toán

 Lúc nào khách yêu cầu thanh toán sẽ nhận được hóa đơn tính tiền Căn cứvào hóa đơn và số lượng thực tế khách đã dùng, khách sẽ thanh toán với

bộ phận kế toán Bộ phận kế toán viết phiếu thu và lưu sổ theo dõi hằngngày

 Nếu có sự cố xảy ra quản lý sẽ tiến hành lập biên bản và xử lý sự cố Khichủ cửa hàng yêu cầu báo cáo thì lập báo cáo gửi cho chủ cửa hàng

1.2 Phát biểu bài toán

1.2.1 Tổng quan về hệ thống mới

Quán Cafe Vetu cung cấp các dịch vụ như cafe, nước uống các loại và đồ

Trang 10

khăn Xuất phát từ thực tế như vậy, người quản lý quán cafe muốn xây dựng mộtphần mềm cho phép quản lý các công việc của quán cafe.

1.2.2 Các mục tiêu chính của hệ thống

 Hệ thống phải quản lý được thông tin nhân viên

 Hệ thống phải quản lý được thông tin nhà cung cấp

 Hệ thống phải quản lý được thông tin sản phẩm

 Hệ thống phải quản lý được thông tin nguyên liệu

 Hệ thống phải quản lý được việc nhập xuất sản phẩm của quán Cafe

 Hệ thống phải quán lý được hóa đơn nhập, hóa đơn bán của quán cafeVetu

 Hệ thống phải thống kê được doanh thu, lợi nhuận và số sản phẩmđược nhập/xuất trong ngày

1.2.3 Môi trường phát triển

Môi trường phần cứng

o CPU: i3 hoặc cao hơn

o RAM: tối thiếu 8Gb

o SSD-HDD : dung lượng trống tối thiếu 20 GB

Môi trường phần mềm

o Hệ điều hành: Windows 7 hoặc cao hơn

o Công cụ phát triển: Android Studio

Trang 11

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU

CỦA HỆ THỐNG

2.1 Xác định yêu cầu của hệ thống

2.1.1. Quản lý nhân viên

 Nhập thông tin nhân viên

Hệ thống giúp chủ quán cafe nhập thông tin nhân viên mới Thông tinnhân viên bao gồm: Mã nhân viên, tên nhân viên, số điện thoại, địachỉ, chức vụ

 Cập nhật thông tin nhân viên

Hệ thống cung cấp chức năng cập nhật thông tin nhân viên khi thôngtin nhân viên có sự thay đổi

 Xóa thông tin nhân viên

Hệ thống cung cấp chức năng xóa thông tin nhân viên khi nhân viên đónghỉ làm ở quán

 Hiển thị thông tin nhân viên

Hệ thống cung cấp chức năng hiển thị các thông tin của toàn bộ nhânviên

2.1.2. Quản lý nhà cung cấp

 Nhập thông tin nhà cung cấp

Hệ thống giúp chủ quán cafe nhập thông tin nhà cung cấp Thông tinnhà cung cấp bao gồm: Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, sốđiện thoại, ghi chú

 Cập nhật thông tin nhà cung cấp

Hệ thống cung cấp chức năng cập nhật thông tin nhà cung cấp khithông tin nhà cung cấp có sự thay đổi

Trang 12

 Hiển thị thông tin nhà cung cấp

Hệ thống cung cấp chức năng hiển thị các thông tin của toàn bộ nhàcung cấp

 Xóa thông tin sản phẩm

Hệ thống cung cấp chức năng xóa thông tin sản phẩm khi sản phẩm đóngừng bán

 Hiển thị thông tin sản phẩm

Hệ thống cung cấp chức năng hiển thị các thông tin của toàn bộ sảnphẩm

2.1.4. Quản lý nguyên liệu

 Nhập thông tin nguyên liệu

Hệ thống giúp chủ quán cafe nhập thông tin nguyên liệu mới Thôngtin nguyên liệu bao gồm: Mã nguyên liệu, tên nguyên liệu, ký hiệu,đơn giá, đơn vị tính

 Cập nhật thông tin nguyên liệu

Hệ thống cung cấp chức năng cập nhật thông tin nguyên liệu khi thôngtin nguyên liệu bị sai

 Xóa thông tin nguyên liệu

Hệ thống cung cấp chức năng xóa thông tin nguyên liệu khi nguyênliệu đó không còn được sử dụng

 Hiển thị thông tin nguyên liệu

Trang 13

Hệ thống cung cấp chức năng hiển thị các thông tin của toàn bộnguyên liệu.

2.1.5. Quản lý hóa đơn

 Tìm kiếm thông tin hóa đơn nhập

o Chức năng tìm kiếm cho phép người dùng xem thông tin 1 hóađơn nhập nào đó

 Hiển thị thông tin hóa đơn nhập

o Chức năng hiển thị thông tin hóa đơn cho phép hiển thị toàn bộhóa đơn đã giao dịch

 Hóa đơn xuất

 Nhập hóa đơn xuất hàng

o Hệ thống quản lý giúp người dùng nhập các thông tin liên quantới hóa đơn xuất

o Thông tin hóa đơn xuất bao gồm: Số hóa đơn, thời gian bán, tênbàn, ghi chú

 Tìm kiếm thông tin hóa đơn xuất

o Chức năng tìm kiếm cho phép người dùng xem thông tin 1 hóađơn xuất nào đó

 Hiển thị thông tin hóa đơn xuất

o Chức năng hiển thị thông tin hóa đơn cho phép hiển thị toàn bộ

Trang 14

 Tìm kiếm sản phẩm

Hệ thống giúp người dùng tìm kiếm sản phẩm hiện có trong cửa hàng

 Tìm kiếm nhà cung cấp

Hệ thống cung cấp chức năng tìm kiếm nhà cung cấp giúp người quản

lý tìm kiếm thông tin nhà cung cấp đang giao dịch với quán

 Tìm kiếm nhân viên

Hệ thống giúp chủ quán cafe tìm kiếm nhân viên hiện đang làm ở quán

2.1.7. Thống kê

 Thống kê doanh thu trong một ngày

Sau mỗi ngày hệ thống cần thống kê doanh thu một ngày để chủ quáncafe biết được doanh thu trong ngày cũng như điều chỉnh lại mọi côngviệc trong quán

 Thống kê số lượng sản phẩm được nhập xuất trong một ngày

Sau mỗi ngày hệ thống cần thống kê số lượng sản phẩm nhập/xuấttrong một ngày để điều chỉnh lại số lượng sản phẩm cần nhập cũngnhư xuất

2.2 Phân tích yêu cầu của hệ thống

2.2.1 Biểu đồ Use-case

2 Nhân viên Nhân viên làm trong quán cafe

Bảng 2.1 Danh sách các Actor

1 Thêm nhân viên Thêm nhân viên với vào trong hệ thống

2 Cập nhật nhân viên Cập nhật thông tin nhân viên có trong hệ

Trang 15

7 Xóa sản phẩm Xóa thông tin sản phẩm có trong hệ thống.

8 Hiển thị sản phẩm Hiển thị thông tin toàn bộ sản phẩm có

18 Hiển thị hóa đơn xuất Hiển thị toàn bộ hóa đơn đã giao dịch

19 Thêm hóa đơn nhập Thêm hóa đơn nhập khi nhập hàng

20 Hiển thị hóa đơn nhập Hiển thị toàn bộ hóa đơn nhập hàng

21 Thống kê doanh thu trong

Trang 16

24 Tìm kiếm sản phẩm Tìm kiếm sản phẩm có trong hệ thống

25 Tìm kiếm nhà cung cấp Tìm kiếm thông tin nhà cung cấp có trong

Trang 17

Hình 2.2 Biểu đồ use case “Thêm nhân viên”

2) Hệ thống kiểm tra hợp lệ hay không? → hợp lệ

3) Lưu thông tin nhân viên mới vào trong hệ thống

4) Quay lại màn hình thêm nhân viên

o Các dòng sự kiện khác

1) Nhập các thông tin của nhân viên: Mã nhân viên, tên nhânviên, số điện thoại, địa chỉ, giới tính, chức vụ

2) Hệ thống kiểm tra → không hợp lệ

3) Thông báo lỗi

Trang 18

 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case

Không có

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Thực hiện use case thành công Hệ thống thông báo “Thêm nhânviên thành công” và quay lại menu quản lý thông tin nhân viên

o Thực hiện use case không thành công Hệ thống báo lỗi “Thêmnhân viên không thành công” và quay về màn hình quản lýthông tin nhân viên

 Điểm mở rộng

Không có

 Đặc tả use case “Cập nhật nhân viên”

Hình 2.3 Biểu đồ use case “Cập nhật nhân viên”

Trang 19

1) Nhập nhân viên cần cập nhật → Tìm kiếm2) Nhập thông tin cần cập nhật

3) Hệ thống kiểm tra hợp lệ → Hợp lệ4) Lưa thông tin vừa cập nhật vào trong hệ thống5) Quay lại menu quản lý thông tin nhân viên

 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case

Không có

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Thực hiện thành công use case Hệ thông thôn báo “cập nhậtthành công” và quay lại menu quản lý thông tin nhân viên

o Thực hiện không thành công use case Hệ thống thông báo “cậpnhật không thành công” và quay lại menu quản lý thông tin nhânviên

 Điểm mở rộng

Không có

 Đặc tả use case “Xóa nhân viên”

Trang 20

Hình 2.4 Biểu đồ use case “Xóa nhân viên”

 Tóm tắt

Chủ quán cafe sử dụng use case “Xóa nhân viên” để thực hiện chứcnăng xóa thông tin một nhân viên có trong hệ thống quản lý quán cafevetu

 Dòng sự kiện

o Dòng sự kiện chính

1) Tìm nhân viên muốn xóa → tìm thấy

2) Lựa chọn nhân viên muốn xóa và nhấn nút xóa

3) Hệ thống đưa ra thông báo người dùng có chắc chắn muốnxóa hay không → Chọn xóa

4) Hệ thống xóa bản ghi vừa chọn xóa và lưu thay đổi vào cơ sở

Trang 21

3) Tìm tục tìm nhân viên khác để xóa hoặc trở về menuquản lý nhân viên.

- Sự kiện 2

1) Tìm nhân viên muốn xóa → tìm thấy

2) Chọn nhân viên muốn xóa và nhấn nút xóa

3) Hệ thống thông báo người dùng có muốn xóa haykhông → Chọn không

4) Hệ thống hủy bỏ việc xóa

5) Hệ thống quay về menu quản lý thông tin nhân viên

 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case

Không có

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Use-case thực hiện thành công: hệ thống thông báo “xóa thànhcông nhân viên” và quay lại menu quản lý thông tin nhân viên

o Use-case thực hiện không thành công: hệ thống thông báo “xóanhân viên không thành công” và quay lại menu quản lý thông tinnhân viên

 Điểm mở rộng

Không có

 Đặc tả use case “Hiển thị nhân viên”

Trang 22

Hình 2.5 Use case “Hiển thị nhân viên”

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Use case thực hiện thành công: Hệ thống quay về menu Quản lýnhân viên

Trang 23

2) Nhập thông tin hóa đơn nhập: Số hóa đơn, mã nhà cung cấp,

mã sản phẩm, số lượng, giá nhập, thời gian nhập, ghi chú.3) Lưu hóa đơn nhập

4) Cập nhật sản phẩm trong kho

Trang 24

o Các dòng sự kiện khác

1) Người dùng nhấn vào chức năng nhập sản phẩm

2) Nhập thông tin hóa đơn nhập: Số hóa đơn, mã nhà cung cấp,

mã sản phẩm, số lượng, giá nhập, thời gian nhập, ghi chú.3) Hệ thống kiểm tra

4) Hệ thống thông báo “Kho đã đầy”

5) Hệ thống quay về menu quản lý nhập/ xuất sản phẩm

 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case

Không có

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Use case thực hiện thành công: Hệ thống thông báo “nhập sảnphẩm thành công" và hệ thống quay lại menu “Quản lý nhậpxuất sản phẩm”

o Use case thực hiện không thành công: Hệ thống thông báo “Kho

đã đầy” và hệ thống quay lại menu “Quản lý nhập xuất sảnphẩm

 Điểm mở rộng

Không có

 Đặc tả use case “Xuất sản phẩm”

Trang 25

Hình 2.7 Biểu đồ use case “Xuất sản phẩm”

5) Lưu hóa đơn xuất vào trong hệ thống

6) Cập lại số lượng sản phẩm

Trang 26

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Use case thực hiện thành công: Hệ thống thông báo “Xuất sảnphẩm thành công” và quay lại menu quản lý nhập xuất sảnphẩm

o Use case thực hiện không thành công: Hệ thống thông báo

“Trong kho không còn sản phẩm này” và quay lại menu quản lýnhập xuất sản phẩm

 Điểm mở rộng

Không có

 Đặc tả use case “Thêm nguyên liệu”

Trang 27

Hình 2 8 Biểu đồ use case “Thêm nguyên liệu”

2) Hệ thống kiểm tra hợp lệ hay không? → hợp lệ

3) Lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu

4) Hệ thống thông báo “Thêm nguyên liệu thành công”

5) Quay lại menu quản lý nguyên liệu

o Các dòng sự kiện khác

1) Nhập thông tin của nguyên liệu: Mã nguyên liệu, tên nguyênliệu, giá, đơn vị tính, ký hiệu

2) Hệ thống kiểm tra hợp lệ hay không? → không hợp lệ

3) Thông báo lỗi “Nhập sai dữ liệu”

Trang 28

Không có.

 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use case

Không có

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Thực hiện use case thành công: Hệ thống thông báo “Thêmnguyên liệu thành công” và quay lại menu quản lý nguyên liệu

o Thực hiện use case không thành công: Hệ thống thông báo

“Nhập sai dữ liệu” và quay lại menu quản lý nguyên liệu

 Điểm mở rộng

Không có

 Đặc tả use case “Cập nhật nguyên liệu”

Hình 2 9 Biểu đồ use case “Cập nhật nguyên liệu”

Trang 29

2) Tìm kiếm nguyên liệu cần cập nhật.

3) Kiểm tra tồn tại sản phẩm? → tồn tại

4) Hệ thống yêu cầu người dùng nhập thông tin nguyên liệu cầncập nhật: Tên nguyên liệu, giá, đơn vị tính, ký hiệu

5) Lưu vào cơ sở dữ liệu

6) Hệ thống thông báo “Cập nhật thành công”

7) Quay lại menu quản lý nguyên liệu

o Các dòng sự kiện khác

1) Người dùng nhấn vào cập nhật nguyên liệu

2) Tìm kiếm nguyên liệu cần cập nhật

3) Kiểm tra tồn tại nguyên liệu? → không tồn tại

4) Hệ thống thông báo không tìm thấy nguyên liệu nào

5) Hệ thống quay lại menu quản lý nguyên liệu

 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case

Không có

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Thực hiện use case thành công: Hệ thống thông báo cập nhậtnguyên liệu thành công và quay lại menu quản lý nguyên liệu

o Thực hiện use case không thành công: Hệ thống thông báokhông tìm thấy nguyên liệu như vậy và quay lại menu quản lý

nguyên liệu.

 Điểm mở rộng

Không có

Trang 30

 Đặc tả use case “Xóa nguyên liệu”

Hình 2.10 Biểu đồ use case “Xóa nguyên liệu”

1) Tìm nguyên liệu muốn xóa → tìm thấy

2) Lựa chọn nguyên liệu muốn xóa và nhấn nút xóa

3) Hệ thống đưa ra thông báo người dùng có chắc chắn muốnxóa hay không → Chọn xóa

4) Hệ thống thông báo “Xóa thành công”

5) Hệ thống xóa sản phẩm vừa chọn và lưu thay đổi vào cơ sở

Trang 31

 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case

Không có

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Trường hợp thực hiện use case thành công: Hệ thống thông báo

“Xóa nguyên liệu thành công” và quay lại menu quản lý nguyênliệu

o Trường hợp thực hiện use case không thành công: Hệ thốngthông báo “Không tìm thấy nguyên liệu cần xóa” và quay lạimenu quản lý nguyên liệu

 Điểm mở rộng

Không có

 Đặc tả use case “Hiển thị nguyên liệu”

Hình 2.11 Biểu đồ use case “Hiển thị nguyên liệu”

Trang 32

3) Quay lại menu quản lý thông tin nguyên liệu.

o Các dòng sự kiện khác

1) Chọn chức năng hiển thị nguyên liệu

2) Hệ thống thông báo “Không có nguyên liệu nào”

3) Quay lại menu quản lý thông tin nguyên liệu

 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case

Không có

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Trường hợp 1: Trong kho còn nguyên liệu→ Hệ thống hiển thịtoàn bộ nguyên liệu trong kho

o Trường hợp 1: Trong kho không còn nguyên liệu nào → Hệthống thông báo “Trong kho không có nguyên liệu nào”

 Điểm mở rộng

Không có

 Đặc tả use case “Thêm sản phẩm”

Hình 2.12 Biểu đồ use case “Thêm sản phẩm”

 Tóm tắt

Trang 33

Chủ cửa hàng sử dụng use case thêm sản phẩm để thêm thông tin sảnphẩm vào trong hệ thống quản lý quán cafe vetu.

 Dòng sự kiên

o Dòng sự kiện chính

1) Nhập thông tin của sản phẩm: Mã sản phẩm, tên sản phẩm,giá, đơn vị tính, ký hiệu

2) Hệ thống kiểm tra hợp lệ hay không? → hợp lệ

3) Lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu

4) Hệ thống thông báo “Thêm sản phẩm thành công”

5) Quay lại menu quản lý sản phẩm

o Các dòng sự kiện khác

(1) Nhập thông tin của sản phẩm: Mã sản phẩm, tên sản phẩm,giá, đơn vị tính, ký hiệu

(2) Hệ thống kiểm tra hợp lệ hay không? → không hợp lệ

(3) Thông báo lỗi “Nhập sai dữ liệu”

(4) Quay lại menu quản lý sản phẩm

 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case

Không có

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Thực hiện use case thành công: Hệ thống thông báo “Thêm sảnphẩm thành công” và quay lại menu quản lý sản phẩm

o Thực hiện use case không thành công: Hệ thống thông báo

“Nhập sai dữ liệu” và quay lại menu quản lý sản phẩm

Trang 34

5) Lưu vào cơ sở dữ liệu.

6) Hệ thống thông báo “Cập nhật thành công”

7) Quay lại menu quản lý sản phẩm

o Các dòng sự kiện khác

Trang 35

1) Người dùng nhấn vào cập nhật sản phẩm.

2) Tìm kiếm sản phẩm cần cập nhật

3) Kiểm tra tồn tại sản phẩm? → không tồn tại

4) Hệ thống thông báo không tìm thấy sản phẩm nào

5) Hệ thống quay lại menu quản lý sản phẩm

 Các yêu cầu đặc biệt

Không có

 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case

Không có

 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

o Thực hiện use case thành công: Hệ thống thông báo cập nhật sảnphẩm thành công và quay lại menu quản lý sản phẩm

o Thực hiện use case không thành công: Hệ thống thông báokhông tìm thấy sản phẩm như vậy và quay lại menu quản lý sảnphẩm

 Điểm mở rộng

Không có

 Đặc tả use case “Xóa sản phẩm”

Trang 36

Hình 2.14 Biểu đồ use case “Xóa sản phẩm”

1) Tìm sản phẩm muốn xóa → tìm thấy

2) Lựa chọn sản phẩm muốn xóa và nhấn nút xóa

3) Hệ thống đưa ra thông báo người dùng có chắc chắn muốnxóa hay không → Chọn xóa

4) Hệ thống thông báo “Xóa thành công”

5) Hệ thống xóa sản phẩm vừa chọn và lưu thay đổi vào cơ sở

Ngày đăng: 25/05/2023, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w