Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case o Use-case thực hiện thành công: hệ thống thông báo “xóa thànhcông nhân viên” và quay lại menu quản lý thông tin nhân viên.. Trạng thái
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN LẬP TRÌNH TRÊN THIẾT BỊ DI DỘNG
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUÁN CAFÉ
VETU
Sinh viên thực hiện : CHU VIỆT QUÂN
ĐÀO QUANG HUẤN
Giảng viên hướng dẫn : NGUYỄN QUANG HƯNG
Hà Nội, tháng 10 năm 2020
Trang 2PHIẾU CHẤM ĐIỂM
Chu Việt Quân
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
CHƯƠNG 1: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 7
1.1 Mô tả hệ thống hiện tại 9
1.2 Phát biểu bài toán 9
1.2.1 Tổng quan về hệ thống mới 9
1.2.2 Các mục tiêu chính của hệ thống 9
1.2.3 Môi trường phát triển 10
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG 11
2.1 Xác định yêu cầu của hệ thống 11
2.2 Phân tích yêu cầu của hệ thống 14
2.2.1 Biểu đồ Use-case 14
2.2.2 Đặc tả Use-case 16
2.2.3 Biểu đồ lớp 48
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 53
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 53
3.1.1 Mô hình dữ liệu quan hệ 53
3.1.2 Mô tả chi tiết từng bảng trong cơ sở dữ liệu 54
3.2 Thiết kế giao diện 56
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 66
4.1 Kết quả đạt được của đề tài 66
4.2 Hạn chế của đề tài 66
4.3 Hướng phát triển của đề tài 66
PHỤ LỤC 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách các Actor 14
Bảng 2.2 Danh sách các Use-case 15
Bảng 2.3 Danh sách các lớp đối tượng và quan hệ 50
Bảng 2.4 Danh sách thuộc tính “Nhà cung cấp” 50
Bảng 2.5 Danh sách các thuộc tính “Nhân viên” 50
Bảng 2.6 Danh sách các thuộc tính “Sản phẩm” 51
Bảng 2.7 Danh sách thuộc tính “Hóa đơn xuất” 51
Bảng 2.8 Danh sách thuộc tính “Chi tiết hóa đơn xuất” 51
Bảng 2.9 Danh sách các thuộc tính “Hóa đơn nhập” 52
Bảng 2.10 Danh sách các thuộc tính “Chi tiết hóa đơn nhập” 52
Bảng 3.1 Danh sách các bảng trong lược đồ quan hệ 54
Bảng 3.2 Cơ sở dữ liệu của bảng sản phẩm 54
Bảng 3.3 Cơ sở dữ liệu của bảng nhân viên 54
Bảng 3.4 Cơ sở dữ liệu của bảng hóa đơn nhập 55
Bảng 3.5 Cở sở dữ liệu của bảng chi tiết hóa đơn nhập 55
Bảng 3.6 Cở sở dữ liệu của bảng hóa đơn xuất 55
Bảng 3.7 Cơ sở dữ liệu của bảng chi tiết hóa đơn xuất 56
Bảng 3.8 Control của giao diện chính 57
Bảng 3.9 Control của giao diên quản lý kho hàng 59
Bảng 3.10 Control của giao diên quản lý nhà cung cấp 60
Bảng 3.11 Control của giao diện quản lý nhân viên 62
Bảng 3.12 Control của giao diện quản lý hóa đơn 63
Bảng 3.13 Control của giao diện báo cáo – thống kê 65
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Biểu đồ use-case tổng quát 16
Hình 2.2 Biểu đồ use case “Thêm nhân viên” 16
Hình 2.3 Biểu đồ use case “Cập nhật nhân viên” 18
Hình 2.4 Biểu đồ use case “Xóa nhân viên” 19
Hình 2.5 Use case “Hiển thị nhân viên” 21
Hình 2.6 Biểu đồ use case “Nhập sản phẩm” 22
Hình 2.7 Biểu đồ use case “Xuất sản phẩm” 23
Hình 2 8 Biểu đồ use case “Thêm nguyên liệu” 25
Hình 2 9 Biểu đồ use case “Cập nhật nguyên liệu” 26
Hình 2.10 Biểu đồ use case “Xóa nguyên liệu” 28
Hình 2.11 Biểu đồ use case “Hiển thị nguyên liệu” 29
Hình 2.12 Biểu đồ use case “Thêm sản phẩm” 30
Hình 2.13 Biểu đồ use case “Cập nhật sản phẩm” 32
Hình 2.14 Biểu đồ use case “Xóa sản phẩm” 33
Hình 2.15 Biểu đồ use case “Hiển thị sản phẩm” 35
Hình 2.16 Biểu đồ use case “Thêm nhà cung cấp” 36
Hình 2.17 Biểu đồ use case “Cập nhật nhà cung cấp” 37
Hình 2.18 Biểu đồ use case “Xóa nhà cung cấp” 39
Hình 2.19 Biểu đồ use case “Hiển thị nhà cung cấp” 40
Hình 2.20 Biểu đồ use case “Tìm kiếm nhân viên” 42
Hình 2.21 Biểu đồ use case “Tìm kiếm sản phẩm” 43
Hình 2.22 Biểu đồ use case “Tìm kiếm nhà cung cấp” 45
Hình 2.23 Biểu đồ use case “Thống kê doanh thu trong 1 ngày” 46
Hình 2.24 Biểu đồ use case “Thống kê nhập xuất trong 1 ngày” 47
Hình 2.25 Biểu đồ lớp tổng quát 49
Hình 3.1 Lược đồ quan hệ 53
Hình 3.2 Giao diện chính của hệ thống 56
Trang 6Hình 3.5 Giao diện quản lý nhân viên 61 Hình 3.6 Giao diện quản lý hóa đơn 63 Hình 3.7 Giao diện báo cáo - thống kê 64
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, Công Nghệ Thông Tin là một ngành rất phát triển trong xã hội
Nó được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau và đạtđược hiệu quả cao trong cuộc sống Tin học hóa được xem như một trong nhữngyếu tố mang tính quyết định trong các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, xã hội,khoa học, giáo dục,…Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quantrọng, có thể tạo ra các bước đột phá
Đi cùng xu thế đó, bên cạnh việc quản lý trực tiếp qua sổ sách thì việc quản
lý qua ứng dụng là một giải pháp hoàn toàn phù hợp với những đòi hỏi mới củangười quản lý.Với những thế mạnh của mình, quản lý qua phần mềm đã trởthành một hình thức quản lý phổ biến trên thế giới
Chính vì vậy việc “Xây dựng hệ thống quản lý quán café vetu” cũng là
đáp ứng yêu cầu trên, giúp cho người quản lý được thực hiện vai trò một cáchnhanh nhất và dễ dàng nhất
Trang 8LỜI CẢM ƠN Qua việc thực hiện nghiên cứu đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý quán café vetu” Em đã học được rất nhiều kỹ năng hay, bổ ích từ môn Công Nghệ Phần Mềm Trong quá trình thực hiện đề tài có rất nhiều ý tưởng độc đáo,
nhưng do kiến thức hạn hẹp và thời gian không cho phép nên em chưa thể thựchiện được những ý tưởng đó Mặc dù em đã cố gắng xây dựng một chương trìnhhoàn chỉnh nhất, đẹp nhất Trong quá trình thực hiện xây dựng chương trình thìkhông thể tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy em mong thầy, cô sẽ góp ý cho em
để em có thể hoàn thành bài báo cáo của mình một cách hoàn chỉnh nhất vàchỉnh chu nhất
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Quang Hưng giảng viên trựctiếp bộ môn, thời gian qua đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt cho em những kiếnthức quý báu về môn Công Nghệ Phần Mềm để em làm hành trang bước vào đờicũng như có thể hoàn thành đề tài một cách tốt nhất
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN
1.1 Mô tả hệ thống hiện tại
Cửa hàng sẽ được các đại lý khác nhau cung cấp các mặt hàng khác nhautheo yêu cầu của cửa hàng do bộ phận pha chế yêu cầu Các mặt hàngnhập về được kiểm tra xem có đạt chuẩn chất lượng như yêu cầu haykhông – nếu đạt thì mặt hàng sẽ được nhập về và viết phiếu nhập kho.Đồng thời ghi vào sổ theo dõi hàng Việc thanh toán với các đại lý sẽ do
bộ phận kế toán, thường sẽ thanh toán luôn hoặc vài ngày sau đó Khithanh toán sẽ phải viết phiếu chi
Khi khách hàng vào cửa hàng sẽ được nhân viên phục vụ gửi Menu đểkhác lựa chọn đồ uống và viết phiếu yêu cầu, phiếu yêu cầu sẽ đượcchuyển vào bộ phận pha chế Bộ phận pha chế sẽ pha đồ uống cho khách
và nhân viên phục vụ sẽ có trách nhiệm chuyển đồ uống cho khách hàng,khi đó phiếu yêu cầu cũng là hóa đơn tính tiền sẽ được chuyển ngược lạicho bộ phận kế toán
Lúc nào khách yêu cầu thanh toán sẽ nhận được hóa đơn tính tiền Căn cứvào hóa đơn và số lượng thực tế khách đã dùng, khách sẽ thanh toán với
bộ phận kế toán Bộ phận kế toán viết phiếu thu và lưu sổ theo dõi hằngngày
Nếu có sự cố xảy ra quản lý sẽ tiến hành lập biên bản và xử lý sự cố Khichủ cửa hàng yêu cầu báo cáo thì lập báo cáo gửi cho chủ cửa hàng
1.2 Phát biểu bài toán
1.2.1 Tổng quan về hệ thống mới
Quán Cafe Vetu cung cấp các dịch vụ như cafe, nước uống các loại và đồ
Trang 10khăn Xuất phát từ thực tế như vậy, người quản lý quán cafe muốn xây dựng mộtphần mềm cho phép quản lý các công việc của quán cafe.
1.2.2 Các mục tiêu chính của hệ thống
Hệ thống phải quản lý được thông tin nhân viên
Hệ thống phải quản lý được thông tin nhà cung cấp
Hệ thống phải quản lý được thông tin sản phẩm
Hệ thống phải quản lý được thông tin nguyên liệu
Hệ thống phải quản lý được việc nhập xuất sản phẩm của quán Cafe
Hệ thống phải quán lý được hóa đơn nhập, hóa đơn bán của quán cafeVetu
Hệ thống phải thống kê được doanh thu, lợi nhuận và số sản phẩmđược nhập/xuất trong ngày
1.2.3 Môi trường phát triển
Môi trường phần cứng
o CPU: i3 hoặc cao hơn
o RAM: tối thiếu 8Gb
o SSD-HDD : dung lượng trống tối thiếu 20 GB
Môi trường phần mềm
o Hệ điều hành: Windows 7 hoặc cao hơn
o Công cụ phát triển: Android Studio
Trang 11CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU
CỦA HỆ THỐNG
2.1 Xác định yêu cầu của hệ thống
2.1.1. Quản lý nhân viên
Nhập thông tin nhân viên
Hệ thống giúp chủ quán cafe nhập thông tin nhân viên mới Thông tinnhân viên bao gồm: Mã nhân viên, tên nhân viên, số điện thoại, địachỉ, chức vụ
Cập nhật thông tin nhân viên
Hệ thống cung cấp chức năng cập nhật thông tin nhân viên khi thôngtin nhân viên có sự thay đổi
Xóa thông tin nhân viên
Hệ thống cung cấp chức năng xóa thông tin nhân viên khi nhân viên đónghỉ làm ở quán
Hiển thị thông tin nhân viên
Hệ thống cung cấp chức năng hiển thị các thông tin của toàn bộ nhânviên
2.1.2. Quản lý nhà cung cấp
Nhập thông tin nhà cung cấp
Hệ thống giúp chủ quán cafe nhập thông tin nhà cung cấp Thông tinnhà cung cấp bao gồm: Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, sốđiện thoại, ghi chú
Cập nhật thông tin nhà cung cấp
Hệ thống cung cấp chức năng cập nhật thông tin nhà cung cấp khithông tin nhà cung cấp có sự thay đổi
Trang 12 Hiển thị thông tin nhà cung cấp
Hệ thống cung cấp chức năng hiển thị các thông tin của toàn bộ nhàcung cấp
Xóa thông tin sản phẩm
Hệ thống cung cấp chức năng xóa thông tin sản phẩm khi sản phẩm đóngừng bán
Hiển thị thông tin sản phẩm
Hệ thống cung cấp chức năng hiển thị các thông tin của toàn bộ sảnphẩm
2.1.4. Quản lý nguyên liệu
Nhập thông tin nguyên liệu
Hệ thống giúp chủ quán cafe nhập thông tin nguyên liệu mới Thôngtin nguyên liệu bao gồm: Mã nguyên liệu, tên nguyên liệu, ký hiệu,đơn giá, đơn vị tính
Cập nhật thông tin nguyên liệu
Hệ thống cung cấp chức năng cập nhật thông tin nguyên liệu khi thôngtin nguyên liệu bị sai
Xóa thông tin nguyên liệu
Hệ thống cung cấp chức năng xóa thông tin nguyên liệu khi nguyênliệu đó không còn được sử dụng
Hiển thị thông tin nguyên liệu
Trang 13Hệ thống cung cấp chức năng hiển thị các thông tin của toàn bộnguyên liệu.
2.1.5. Quản lý hóa đơn
Tìm kiếm thông tin hóa đơn nhập
o Chức năng tìm kiếm cho phép người dùng xem thông tin 1 hóađơn nhập nào đó
Hiển thị thông tin hóa đơn nhập
o Chức năng hiển thị thông tin hóa đơn cho phép hiển thị toàn bộhóa đơn đã giao dịch
Hóa đơn xuất
Nhập hóa đơn xuất hàng
o Hệ thống quản lý giúp người dùng nhập các thông tin liên quantới hóa đơn xuất
o Thông tin hóa đơn xuất bao gồm: Số hóa đơn, thời gian bán, tênbàn, ghi chú
Tìm kiếm thông tin hóa đơn xuất
o Chức năng tìm kiếm cho phép người dùng xem thông tin 1 hóađơn xuất nào đó
Hiển thị thông tin hóa đơn xuất
o Chức năng hiển thị thông tin hóa đơn cho phép hiển thị toàn bộ
Trang 14 Tìm kiếm sản phẩm
Hệ thống giúp người dùng tìm kiếm sản phẩm hiện có trong cửa hàng
Tìm kiếm nhà cung cấp
Hệ thống cung cấp chức năng tìm kiếm nhà cung cấp giúp người quản
lý tìm kiếm thông tin nhà cung cấp đang giao dịch với quán
Tìm kiếm nhân viên
Hệ thống giúp chủ quán cafe tìm kiếm nhân viên hiện đang làm ở quán
2.1.7. Thống kê
Thống kê doanh thu trong một ngày
Sau mỗi ngày hệ thống cần thống kê doanh thu một ngày để chủ quáncafe biết được doanh thu trong ngày cũng như điều chỉnh lại mọi côngviệc trong quán
Thống kê số lượng sản phẩm được nhập xuất trong một ngày
Sau mỗi ngày hệ thống cần thống kê số lượng sản phẩm nhập/xuấttrong một ngày để điều chỉnh lại số lượng sản phẩm cần nhập cũngnhư xuất
2.2 Phân tích yêu cầu của hệ thống
2.2.1 Biểu đồ Use-case
2 Nhân viên Nhân viên làm trong quán cafe
Bảng 2.1 Danh sách các Actor
1 Thêm nhân viên Thêm nhân viên với vào trong hệ thống
2 Cập nhật nhân viên Cập nhật thông tin nhân viên có trong hệ
Trang 157 Xóa sản phẩm Xóa thông tin sản phẩm có trong hệ thống.
8 Hiển thị sản phẩm Hiển thị thông tin toàn bộ sản phẩm có
18 Hiển thị hóa đơn xuất Hiển thị toàn bộ hóa đơn đã giao dịch
19 Thêm hóa đơn nhập Thêm hóa đơn nhập khi nhập hàng
20 Hiển thị hóa đơn nhập Hiển thị toàn bộ hóa đơn nhập hàng
21 Thống kê doanh thu trong
Trang 1624 Tìm kiếm sản phẩm Tìm kiếm sản phẩm có trong hệ thống
25 Tìm kiếm nhà cung cấp Tìm kiếm thông tin nhà cung cấp có trong
Trang 17Hình 2.2 Biểu đồ use case “Thêm nhân viên”
2) Hệ thống kiểm tra hợp lệ hay không? → hợp lệ
3) Lưu thông tin nhân viên mới vào trong hệ thống
4) Quay lại màn hình thêm nhân viên
o Các dòng sự kiện khác
1) Nhập các thông tin của nhân viên: Mã nhân viên, tên nhânviên, số điện thoại, địa chỉ, giới tính, chức vụ
2) Hệ thống kiểm tra → không hợp lệ
3) Thông báo lỗi
Trang 18 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case
Không có
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Thực hiện use case thành công Hệ thống thông báo “Thêm nhânviên thành công” và quay lại menu quản lý thông tin nhân viên
o Thực hiện use case không thành công Hệ thống báo lỗi “Thêmnhân viên không thành công” và quay về màn hình quản lýthông tin nhân viên
Điểm mở rộng
Không có
Đặc tả use case “Cập nhật nhân viên”
Hình 2.3 Biểu đồ use case “Cập nhật nhân viên”
Trang 191) Nhập nhân viên cần cập nhật → Tìm kiếm2) Nhập thông tin cần cập nhật
3) Hệ thống kiểm tra hợp lệ → Hợp lệ4) Lưa thông tin vừa cập nhật vào trong hệ thống5) Quay lại menu quản lý thông tin nhân viên
Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case
Không có
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Thực hiện thành công use case Hệ thông thôn báo “cập nhậtthành công” và quay lại menu quản lý thông tin nhân viên
o Thực hiện không thành công use case Hệ thống thông báo “cậpnhật không thành công” và quay lại menu quản lý thông tin nhânviên
Điểm mở rộng
Không có
Đặc tả use case “Xóa nhân viên”
Trang 20Hình 2.4 Biểu đồ use case “Xóa nhân viên”
Tóm tắt
Chủ quán cafe sử dụng use case “Xóa nhân viên” để thực hiện chứcnăng xóa thông tin một nhân viên có trong hệ thống quản lý quán cafevetu
Dòng sự kiện
o Dòng sự kiện chính
1) Tìm nhân viên muốn xóa → tìm thấy
2) Lựa chọn nhân viên muốn xóa và nhấn nút xóa
3) Hệ thống đưa ra thông báo người dùng có chắc chắn muốnxóa hay không → Chọn xóa
4) Hệ thống xóa bản ghi vừa chọn xóa và lưu thay đổi vào cơ sở
Trang 213) Tìm tục tìm nhân viên khác để xóa hoặc trở về menuquản lý nhân viên.
- Sự kiện 2
1) Tìm nhân viên muốn xóa → tìm thấy
2) Chọn nhân viên muốn xóa và nhấn nút xóa
3) Hệ thống thông báo người dùng có muốn xóa haykhông → Chọn không
4) Hệ thống hủy bỏ việc xóa
5) Hệ thống quay về menu quản lý thông tin nhân viên
Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case
Không có
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Use-case thực hiện thành công: hệ thống thông báo “xóa thànhcông nhân viên” và quay lại menu quản lý thông tin nhân viên
o Use-case thực hiện không thành công: hệ thống thông báo “xóanhân viên không thành công” và quay lại menu quản lý thông tinnhân viên
Điểm mở rộng
Không có
Đặc tả use case “Hiển thị nhân viên”
Trang 22Hình 2.5 Use case “Hiển thị nhân viên”
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Use case thực hiện thành công: Hệ thống quay về menu Quản lýnhân viên
Trang 232) Nhập thông tin hóa đơn nhập: Số hóa đơn, mã nhà cung cấp,
mã sản phẩm, số lượng, giá nhập, thời gian nhập, ghi chú.3) Lưu hóa đơn nhập
4) Cập nhật sản phẩm trong kho
Trang 24o Các dòng sự kiện khác
1) Người dùng nhấn vào chức năng nhập sản phẩm
2) Nhập thông tin hóa đơn nhập: Số hóa đơn, mã nhà cung cấp,
mã sản phẩm, số lượng, giá nhập, thời gian nhập, ghi chú.3) Hệ thống kiểm tra
4) Hệ thống thông báo “Kho đã đầy”
5) Hệ thống quay về menu quản lý nhập/ xuất sản phẩm
Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case
Không có
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Use case thực hiện thành công: Hệ thống thông báo “nhập sảnphẩm thành công" và hệ thống quay lại menu “Quản lý nhậpxuất sản phẩm”
o Use case thực hiện không thành công: Hệ thống thông báo “Kho
đã đầy” và hệ thống quay lại menu “Quản lý nhập xuất sảnphẩm
Điểm mở rộng
Không có
Đặc tả use case “Xuất sản phẩm”
Trang 25Hình 2.7 Biểu đồ use case “Xuất sản phẩm”
5) Lưu hóa đơn xuất vào trong hệ thống
6) Cập lại số lượng sản phẩm
Trang 26 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Use case thực hiện thành công: Hệ thống thông báo “Xuất sảnphẩm thành công” và quay lại menu quản lý nhập xuất sảnphẩm
o Use case thực hiện không thành công: Hệ thống thông báo
“Trong kho không còn sản phẩm này” và quay lại menu quản lýnhập xuất sản phẩm
Điểm mở rộng
Không có
Đặc tả use case “Thêm nguyên liệu”
Trang 27Hình 2 8 Biểu đồ use case “Thêm nguyên liệu”
2) Hệ thống kiểm tra hợp lệ hay không? → hợp lệ
3) Lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
4) Hệ thống thông báo “Thêm nguyên liệu thành công”
5) Quay lại menu quản lý nguyên liệu
o Các dòng sự kiện khác
1) Nhập thông tin của nguyên liệu: Mã nguyên liệu, tên nguyênliệu, giá, đơn vị tính, ký hiệu
2) Hệ thống kiểm tra hợp lệ hay không? → không hợp lệ
3) Thông báo lỗi “Nhập sai dữ liệu”
Trang 28Không có.
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use case
Không có
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Thực hiện use case thành công: Hệ thống thông báo “Thêmnguyên liệu thành công” và quay lại menu quản lý nguyên liệu
o Thực hiện use case không thành công: Hệ thống thông báo
“Nhập sai dữ liệu” và quay lại menu quản lý nguyên liệu
Điểm mở rộng
Không có
Đặc tả use case “Cập nhật nguyên liệu”
Hình 2 9 Biểu đồ use case “Cập nhật nguyên liệu”
Trang 292) Tìm kiếm nguyên liệu cần cập nhật.
3) Kiểm tra tồn tại sản phẩm? → tồn tại
4) Hệ thống yêu cầu người dùng nhập thông tin nguyên liệu cầncập nhật: Tên nguyên liệu, giá, đơn vị tính, ký hiệu
5) Lưu vào cơ sở dữ liệu
6) Hệ thống thông báo “Cập nhật thành công”
7) Quay lại menu quản lý nguyên liệu
o Các dòng sự kiện khác
1) Người dùng nhấn vào cập nhật nguyên liệu
2) Tìm kiếm nguyên liệu cần cập nhật
3) Kiểm tra tồn tại nguyên liệu? → không tồn tại
4) Hệ thống thông báo không tìm thấy nguyên liệu nào
5) Hệ thống quay lại menu quản lý nguyên liệu
Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case
Không có
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Thực hiện use case thành công: Hệ thống thông báo cập nhậtnguyên liệu thành công và quay lại menu quản lý nguyên liệu
o Thực hiện use case không thành công: Hệ thống thông báokhông tìm thấy nguyên liệu như vậy và quay lại menu quản lý
nguyên liệu.
Điểm mở rộng
Không có
Trang 30 Đặc tả use case “Xóa nguyên liệu”
Hình 2.10 Biểu đồ use case “Xóa nguyên liệu”
1) Tìm nguyên liệu muốn xóa → tìm thấy
2) Lựa chọn nguyên liệu muốn xóa và nhấn nút xóa
3) Hệ thống đưa ra thông báo người dùng có chắc chắn muốnxóa hay không → Chọn xóa
4) Hệ thống thông báo “Xóa thành công”
5) Hệ thống xóa sản phẩm vừa chọn và lưu thay đổi vào cơ sở
Trang 31 Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case
Không có
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Trường hợp thực hiện use case thành công: Hệ thống thông báo
“Xóa nguyên liệu thành công” và quay lại menu quản lý nguyênliệu
o Trường hợp thực hiện use case không thành công: Hệ thốngthông báo “Không tìm thấy nguyên liệu cần xóa” và quay lạimenu quản lý nguyên liệu
Điểm mở rộng
Không có
Đặc tả use case “Hiển thị nguyên liệu”
Hình 2.11 Biểu đồ use case “Hiển thị nguyên liệu”
Trang 323) Quay lại menu quản lý thông tin nguyên liệu.
o Các dòng sự kiện khác
1) Chọn chức năng hiển thị nguyên liệu
2) Hệ thống thông báo “Không có nguyên liệu nào”
3) Quay lại menu quản lý thông tin nguyên liệu
Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case
Không có
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Trường hợp 1: Trong kho còn nguyên liệu→ Hệ thống hiển thịtoàn bộ nguyên liệu trong kho
o Trường hợp 1: Trong kho không còn nguyên liệu nào → Hệthống thông báo “Trong kho không có nguyên liệu nào”
Điểm mở rộng
Không có
Đặc tả use case “Thêm sản phẩm”
Hình 2.12 Biểu đồ use case “Thêm sản phẩm”
Tóm tắt
Trang 33Chủ cửa hàng sử dụng use case thêm sản phẩm để thêm thông tin sảnphẩm vào trong hệ thống quản lý quán cafe vetu.
Dòng sự kiên
o Dòng sự kiện chính
1) Nhập thông tin của sản phẩm: Mã sản phẩm, tên sản phẩm,giá, đơn vị tính, ký hiệu
2) Hệ thống kiểm tra hợp lệ hay không? → hợp lệ
3) Lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
4) Hệ thống thông báo “Thêm sản phẩm thành công”
5) Quay lại menu quản lý sản phẩm
o Các dòng sự kiện khác
(1) Nhập thông tin của sản phẩm: Mã sản phẩm, tên sản phẩm,giá, đơn vị tính, ký hiệu
(2) Hệ thống kiểm tra hợp lệ hay không? → không hợp lệ
(3) Thông báo lỗi “Nhập sai dữ liệu”
(4) Quay lại menu quản lý sản phẩm
Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case
Không có
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Thực hiện use case thành công: Hệ thống thông báo “Thêm sảnphẩm thành công” và quay lại menu quản lý sản phẩm
o Thực hiện use case không thành công: Hệ thống thông báo
“Nhập sai dữ liệu” và quay lại menu quản lý sản phẩm
Trang 345) Lưu vào cơ sở dữ liệu.
6) Hệ thống thông báo “Cập nhật thành công”
7) Quay lại menu quản lý sản phẩm
o Các dòng sự kiện khác
Trang 351) Người dùng nhấn vào cập nhật sản phẩm.
2) Tìm kiếm sản phẩm cần cập nhật
3) Kiểm tra tồn tại sản phẩm? → không tồn tại
4) Hệ thống thông báo không tìm thấy sản phẩm nào
5) Hệ thống quay lại menu quản lý sản phẩm
Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use case
Không có
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
o Thực hiện use case thành công: Hệ thống thông báo cập nhật sảnphẩm thành công và quay lại menu quản lý sản phẩm
o Thực hiện use case không thành công: Hệ thống thông báokhông tìm thấy sản phẩm như vậy và quay lại menu quản lý sảnphẩm
Điểm mở rộng
Không có
Đặc tả use case “Xóa sản phẩm”
Trang 36Hình 2.14 Biểu đồ use case “Xóa sản phẩm”
1) Tìm sản phẩm muốn xóa → tìm thấy
2) Lựa chọn sản phẩm muốn xóa và nhấn nút xóa
3) Hệ thống đưa ra thông báo người dùng có chắc chắn muốnxóa hay không → Chọn xóa
4) Hệ thống thông báo “Xóa thành công”
5) Hệ thống xóa sản phẩm vừa chọn và lưu thay đổi vào cơ sở