1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trình bày đặc điểm kinh tế của miền bắc nước ta thời kỳ 1955 1975 qua đó rút ra nhận xét, đánh giá và bài học kinh nghiệm cho phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay

23 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày đặc điểm kinh tế của miền bắc nước ta thời kỳ 1955-1975 qua đó rút ra nhận xét, đánh giá và bài học kinh nghiệm cho phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay
Tác giả Hoàng Thị Thu Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Văn Thông
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử kinh tế
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 241,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN LỊCH SỬ KINH TẾ Trình bày đặc điểm kinh tế của miền Bắc nước ta thời kỳ 1955 1975 Qua đó rút ra nh[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Trình bày đặc điểm kinh tế của miền Bắc nước ta thời kỳ 1955-1975 Qua đó rút ra nhận xét, đánh giá và bài học kinh nghiệm cho phát

triển kinh tế ở nước ta hiện nay

Hà Nội, 23/06/2020

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG BÌA 1

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Đặt vấn đề 2 Mục tiêu nghiên cứu 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 Phương pháp nghiên cứu 5 Bố cục bài nghiên cứu Chương 1: Cơ sở lý luận 4

1.1.Cơ sở lý luận 4

1.2.Những nguyên lý kinh tế cơ bản 5

Chương 2: Đặc điểm kinh tế miền Bắc giai đoạn 1955-1975 7

2.1.Đặc điểm tình hình kinh tế của miền Bắc 7

2.2.Quá trình xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc 7

2.2.1 Khôi phục kinh tế (1955-1957) 7

2.2.2 Cải tạo và phát triển kinh tế (1958-1960) 9

2.2.3 Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) 12

2.2.4 Chuyển hướng kinh tế chống chiến tranh phá hoại của để quốc Mỹ và khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1965-1975) 14

Chương 3: Đánh giá và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 17

3.1.Đánh giá những chuyển biến kinh tế miền Bắc giai đoạn 1955-1975 18

3.2.Bài học kinh nghiệm 20

KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 3

Bài nghiên cứu này sẽ tập trung chỉ ra những đặc điểm cơ bản của quá trình xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giai đoạn 1955-1975, thông qua đó đưa ra một số nhận xét, đánh giá cá nhân và từ đó rút ra bài học kinh nghiệm, gợi ý một số giải pháp và kiến nghị nhằm hỗ trợ sự phát triển của nước ta trong thời gian tới

Mặc dù đã rất cố gắng, tuy nhiên do kiến thức và khả năng thu thập thông tin của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong được sự góp ý của thầy để bài viết của em có thể hoàn thiện hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Bài nghiên cứu chỉ rõ những nét cơ bản nhất của kinh tế miền Bắc trong thời kỳ 1955-

1975, thông qua đó đưa ra nhận xét, đánh giá về quá trình xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa; rút ra bài học kinh nghiệm, gợi ý một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nước ta trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 4

- Đối tượng nghiên cứu: nền kinh tế miền Bắc

- Phạm vi nghiên cứu: giai đoạn 1955-1975

4 Phương pháp nghiên cứu

- Bài nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính kết hợp với phương pháp phân tích, so sánh

5 Bố cục bài nghiên cứu: Bài nghiên cứu gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Đặc điểm kinh tế miền Bắc giai đoạn 1955-1975

Chương 3: Đánh giá và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Chương 1: Cơ sở lý luận

1.1 Cơ sở lý luận

- Nền kinh tế quốc dân là khái niệm dùng để chỉ tất cả các hoạt động kinh tế của một nước Để đánh giá quy mô của một nền kinh tế, người ta thường dùng đại lượng có tên là tổng sản phẩm trong nước, viết tắt là GDP Đại lượng này cho biết giá trị thị trường của tất

cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cuối cùng được sản xuất ra trong một nước trong thời kỳ nhất định

Người ta có thể tính toán phần đóng góp của các bộ phận cấu thành nền kinh tế vào GDP theo nhiều cách khác nhau, ví dụ dựa trên khu vực lớn (khu vực cá nhân hay hộ gia đình, khu vực doanh nghiệp hay công ty, khu vực tài chính, khu vực công cộng hay chính phủ, khu vực nước ngoài) hoặc dựa trên các ngành sản xuất

- Quan hệ sản xuất gồm tổng thể mối quan hệ kinh tế (quan hệ giữa người với người

về mặt thực hiện lợi ích vật chất trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội) Quan hệ sản xuất bao gồm: quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất đó Những quan hệ sản xuất này tồn tại trong mổì quan hệ thống nhất và chi phối, tác động lẫn nhau

Trang 5

trên cơ sở xuyết định của quan hệ sở hữu vể tư liệu sản xuất

- Lực lượng sản xuất dùng để chỉ tổng thể các yếu tố cấu thành nội dung vật chất, kỹ thuật, công nghệ, của quá trình sản xuất, tạo thành năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người Với nghĩa như vậy, lực lượng sản xuất cũng đóng vai trò phản ánh căn bản trình độ chinh phục giới tự nhiên của con người Các yếu tố tạo thành lực lượng sản xuất gồm có: tư liệu sản xuất (trong đó, công cụ sản xuất là yếu tố phản ánh rõ ràng nhất trình độ chinh phục tự nhiên của con người) và người lao động (trong đó năng lực sáng tạo của nó là yếu tố đặc biệt quan trọng)

- Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc dân (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào 2 quá trình: sự tích lũy tài sản (vốn, lao động và đất đai) và đầu tư những tài sản này có năng suất hơn Tiết kiệm và đầu tư là trọng tâm, nhưng đầu tư phải hiệu quả thì mới đẩy mạnh tăng trưởng Chính sách chính phủ, thể chế,

sự ổn định chính trị và kinh tế, đặc điểm địa lý, nguồn tài nguyên thiên nhiên, và trình độ y

tế và giáo dục, tất cả đều đóng vai trò nhất định ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

1.2 Những nguyên lý kinh tế cơ bản

Các nguyên lý cơ bản của nền kinh tế được thể hiện qua từng giai đoạn của sự phát triển

- F=f(P,R) =>W (thể hiện qua GDP, GNP) Trong đó:

F là phương thức sản xuất

P là lực lượng sản xuất (bao gồm lao động và tư liệu sản xuất)

R là quan hệ sản xuất (Quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối)

- Kinh tế phát triển: y=f(N,K,L,T,I)

Xuất phát từ thực tế ở các nước đang phát triển, cung vẫn chưa đáp ứng đựơc cầu, sự gia tăng sản lượng phải bao gồm sự gia tăng trong đầu vào của các yếu tố sản xuất theo quan

Trang 6

hệ hàm số giữa sản lượng với vốn, lao động, đất đai và nguyên liệu, kĩ thuật và công nghệ Trong đó: K là vốn

L là lao động

R là đất đai và tài nguyên

T là tiến bộ của kĩ thuật và công nghệ

I là đầu tư

Hàm sản xuất trên nói lên sản lượng tối đa có thể sản xuất được tuỳ thuộc vào sản lượng các yếu tố đầu vào trong điều kiện trình độ kĩ thuật và công nghệ nhất định Mỗi yếu tố có vai trò nhất định, do trình độ phát triển kinh tế ở mỗi nơi, mỗi lúc quyết định

- Kinh tế học: AD=C+I+G+NX

Tổng cầu (AD) là khái niệm trong kinh tế vĩ mô dùng để chỉ tổng số nhu cầu trong nền kinh tế về hàng hóa và dịch vụ cuối cùng sản xuất trong nước Nếu ký hiệu AD là tổng cầu, C là tổng nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng của hộ gia đình, I là tổng nhu cầu

về nhà ở và hàng đầu tư của các doanh nghiệp, G là tổng nhu cầu mua hàng của chính phủ,

X là tổng nhu cầu của người nước ngoài về hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước và M

là tổng nhu cầu của cá nhân, tổ chức trong nước về hàng nhập khẩu Trong công thức trên,

C, I, G, NX được coi là 4 thành tố của tổng cầu Vì thành tố xuất khẩu ròng (NX) bằng xuất khẩu trừ nhập khẩu (X-M), nên AD tăng khi nhu cầu về hàng xuất khẩu tăng và nhu cầu về hàng nhập khẩu giảm Trong mô hình kinh tế, người ta thường phân biệt giữa tổng cầu danh nghĩa và thực tế Tổng cầu danh nghĩa là tổng nhu cầu tính bằng giá hiện hành, còn tổng cầu thực tế là tổng cầu tính bằng giá không đổi (cố định) Trong mô hình xác định sản lượng cân bằng và mô hình tổng cung - tổng cầu (AS- AD), tổng cầu và các thành

tố của nó được tính bằng giá cố định

Trang 7

Chương 2: Đặc điểm kinh tế miền Bắc thời kỳ 1955-1975 2.1 Đặc điểm tình hình của miền Bắc

Sau khi hoà bình được lập lại, miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, tình hình kinh tế miền Bắc nước ta lúc đó có những đặc điểm chính sau:

Miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội trong khi chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc tiến hành trong hoàn cảnh đất nước ta bị chia cắt làm hai miền Giai đoạn này nền kinh tế của nước ta vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng nông nghiệp của nước ta lúc đó vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, chủ yếu dựa trên sản xuất nhỏ cá thể Công thương nghiệp nhỏ bé, bước đầu hình thành Nông nghiệp và thủ công có tính chất phân tán, chiếm bộ phận lớn trong nền kinh tế quốc dân

Những đặc điểm tình hình trên có ảnh hưởng tới tiến trình và kết quả xây dựng kinh tế của miền Bắc suốt thời kỳ 1955-1975 Xuất phát từ tình hình trên, Đảng và Nhà nước đã chủ trương “đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội”

2.2 Quá trình xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

về cả 3 mặt: khôi phục các cơ sở sản xuất, khôi phục mức sản xuất ngang trước chiến tranh

và làm biến đổi tính chất của nền kinh tế cho phù hợp với chế độ dân chủ nhân dân Quá trình khôi phục kinh tế của nước ta diễn ra khá nhanh chóng, nhìn chung đạt được mục tiêu đề ra:

- Hoàn thành cải cách ruộng đất và bước đầu cải tạo công thương nghiệp tư bản tự doanh: Cải cách ruộng đất đã chia 81 vạn ha ruộng đất, 100000 trâu bò, 150000 nhà cửa, 2

Trang 8

triệu nông cụ cho 2,1 triệu hộ nông dân với 9,5 triệu người, làm thay đổi hẳn quan hệ ruộng đất trong nông dân Hội nghị lần thứ 10 khoá II của Đảng (tháng 9/1956) đã đề ra chủ trương sửa sai Đến cuối năm 1957, công tác sửa sai đã hoàn thành và thắng lợi của cải cách ruộng đất đã được phát huy Thắng lợi của cải cách ruộng đất là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của Đảng và Nhà nước ta Sức sản xuất trong nông nghiệp được giải phóng, người nông dân được tự do, có ruộng đất để canh tác

- Khôi phục sản xuất đạt và vượt mức trước chiến tranh: Nhà nước đã thực hiện một

số biện pháp như giải quyết một số khó khăn trước mắt về đời sống, giúp các cơ sở sản xuất về vốn Trong tổng số vốn đầu tư cơ bản vốn đầu tư cho công nghiệp đã tăng từ 6.9% năm 1955 lên 41.8% năm 1957 Sau 3 năm khôi phục kinh tế, 85% diện tích bỏ hoang vì chiến tranh đã được đưa vào sản xuất, 14 công trình thuỷ lợi lớn được sửa chữa, sản lượng lúa năm 1957 đã đạt 3.95 triệu tấn vượt 62% so với năm 1939 Sản lượng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp năm 1957 bằng 299.8% năm 1939 Những xí nghiệp mới cũng được xây dựng đưa tổng số xí nghiệp của miền Bắc từ 41 vào năm 1954 lên 151 vào năm 1957

- Chấn chỉnh công thương nghiệp, tài chính tiền tệ: Trong chính sách đầu tư, vốn đầu

tư được tập trung cho công nghiệp quốc doanh Tốc độ tăng vốn đầu tư bình quân hàng năm cho khu vực này trong cả thời kì là 3,6 lần, riêng năm 1957, khối lượng tuyệt đối vốn đầu tư đã tăng gấp 10 lần so với năm 1951 Tư tưởng chỉ đạo của Chính phủ và Bộ trong thời gian này là, cùng với việc khôi phục sản xuất công nghiệp ngang mức trước chiến tranh, cần lo ngay việc xây dựng một số ngành công nghiệp phục vụ cho sản xuất mà trước đây, trong thời Pháp thuộc không có hoặc có nhưng không đáng kể, vì chủ yếu là công nghiệp phục vụ tiêu dùng Kết quả là trong một thời gian ngắn, miền Bắc đã khôi phục về căn bản các nhà máy, xí nghiệp quan trọng

Trong việc thống nhất thị trường, ta đã dựa trên cơ sở giá ở vùng tự do là giá tương đối hợp lý và ổn định mà điều chỉnh giá cả ở vùng giải phóng Đến tháng 7 năm 1955, ta

đã hoàn thành việc điều chỉnh giá, thị trường đi vào một hệ thống Song song với việc phục hồi ngành kinh tế, chính phủ đã sớm ban hành chính sách thuế công thương nghiệp mới và coi thuế là công cụ để kiểm tra mọi hoạt động kinh tế phức tạp của xã hội, là công

cụ điều tiết thu nhập của giai cấp tư sản công thương nghiệp Ngoài ra còn bổ sung một số

Trang 9

qui định áp dụng thuế doanh nghiệp đối với mọi đối tượng kinh doanh, chỉ miễn trong trường hợp làm nhiệm vụ đặc biệt, nhất là luật phải nộp thuế hàng hoá đối với những hàng hoá đánh thuế, nhằm tăng cường nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy xí nghiệp cải tiến quản lí, tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm (Chỉ thị 758-TTg ngày 30/4/1956) Về tiền tệ, Chính phủ đã tiến hành thu hồi các loại tiền: Đông Dương, tín phiếu, tiền ngân hàng nhân dân Nam Bộ; lưu hành giấy hạc ngân hàng Trung ương Những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế góp phần củng cố miền Bắc vững mạnh, tạo điều kiện cho cuộc cải tạo và phát triển kinh tế ở giai đoạn sau

- Khuyến khích và sử dụng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tư nhân tư bản chủ nghĩa và cá thể, tiểu chủ: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tư nhân, cá thể cũng là một lực lượng kinh tế quan trọng; chiếm tỉ trọng tuyệt đối trong tổng sản lượng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp miền Bắc vào năm 1955 Đến năm 1955, miền Bắc có khoảng 150 ngàn cơ sở sản xuất thủ công nghiệp cá thể, tiểu chủ với hơn nửa triệu lao động, sản xuất ra 70% giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp được phân bố vừa tập trung ở các thành phố, thị xã, lại vừa rộng khắp các địa phương trong nông thôn miền Bắc Phương thức kinh doanh của họ phù hợp với những điều kiện phân tán của sản xuất và thị trường

Nhìn chung, giai đoạn 3 năm khôi phục và phát triển công nghiệp đã kết thúc thắng lợi Điều này giúp ổn định mọi mặt đời sống, kinh tế, chính trị và xã hội miền Bắc, tạo tiền

đề chuyển sang giai đoạn cải tạo và phát triển Bước đầu hình thành một cơ cấu công nghiệp mới, mang tính chất độc lập, tự chủ và dân chủ nhân dân - nền công nghiệp nhiều thành phần, trong đó công nghiệp quốc doanh và tư nhân, cá thể là những lực lượng quan trọng, cùng hỗ trợ lẫn nhau để phát triển Đặt tiến trình xã hội miền Bắc trong những năm

1955 - 1975 trong tổng thể chung, lâu dài của quá trình biến đổi xã hội miền Bắc, có thể nói công cuộc khôi phục kinh tế, khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển trong những năm

1955 - 1957 chỉ là bước đệm, tạm thời trước khi toàn bộ lực lượng xã hội gồm các giai cấp được phân bố, sắp xếp lại vào các cơ sở công hữu thuộc khu vực toàn dân hay tập thể

2.2.2 Cải tạo và phát triển kinh tế (1958-1960)

Hội nghị Trung ương lần thứ 14 (khoá II) tháng 11/1958 đã đề ra kế hoạch ba năm cải

Trang 10

tạo và bước đầu phát triển kinh tế miền Bắc (1958-1960) Miền Bắc thực hiện 3 nhiệm vụ lớn: Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp và nông nghiệp lấy sản xuất nông nghiệp làm khâu chính, ra sức cải tạo nông nghiệp thủ công nghiệp và thương nghiệp tư bản tự doanh theo chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân lao động Ba nhiệm

vụ đó liên quan chặt chẽ và tác động lẫn nhau

• Cải tạo xã hội chủ nghĩa

Trong giai đoạn này, cải tạo nông nghiệp là khâu chính vì nông nghiệp chiếm bộ phận rất quan trọng, nông dân lao động là một lực lượng sản xuất to lớn Bước đi của hợp tác xã theo trình tự từ thấp tới cao, hợp tác xã nông nghiệp qui mô nhỏ đến lớn Bên cạnh đó nhà nước ta cũng chú trọng cải tạo công thương nghiệp, tư bản, tư doanh Căn cứ vào điểu kiện

cụ thể của nước ta, chủ trương dùng chính sách sử dụng, hạn chế và cải tạo, chính sách chuộc lại và trả dần đối với tư liệu sản xuất của giai cấp tư sản Các hình thức được sử dụng là gia công, đặt hàng, đại lý, xí nghiệp hợp tác … kết hợp với các biện pháp kinh tế, hành chính và giáo dục Con đường hợp tác hóa thủ công nghiệp của ta là thông qua các hình thức tổ hợp tác, hợp tác xã cung tiêu sản xuất và hợp tác xã sản xuất kết hợp chặt chẽ việc cải tạo quan hệ sản xuất với cải tiến sức sản xuất

Để biến người nông dân cá thể thành người nông dân tập thể, chúng ta dùng con đường hợp tác hoá nông nghiệp, kết hợp cải tạo quan hệ sản xuất với cải tiến kỹ thuật và giáo dục tư tưởng.Trong cuộc cải tạo công thương nghiệp tư bản tự doanh, chúng ta chủ trương dùng phương pháp hòa bình, chính sách sử dụng hạn chế và cải tạo Các hình thức được sử dụng là gia công, đặt hàng đại lý xí nghiệp tư hợp doanh và xí nghiệp hợp tác kết hợp các biện pháp kinh tế hành chính và giáo dục

Đến cuối năm 1960, công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc căn bản được hoàn thành Toàn miền Bắc có 41000 hợp tác xã nông nghiệp, quy mô bình quân một hợp tác xã là 33 ha ruộng đất và 68 hộ; gần 100 hội tư sản thuộc diện cải tạo đã được cải tạo; 87.9% số thợ thủ công đi vào con đường làm ăn tập thể; 45.6% tiểu thương vào hợp tác xã

và một số ít người được tuyển vào làm nhân viên cho mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán Thắng lợi trong công cuộc cải tạo đã có ý nghĩa lịch sử to lớn tuy nhiên trong vẫn có những biểu hiện chủ quan, nóng vội muốn bỏ ngay các thành phần kinh tế phi xã

Trang 11

sở chế tạo sản phẩm, nên đã cung cấp một phần quan trọng tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng cho nhân dân Có một số mặt hàng công nghiệp mới được ra đời như: máy công cụ đạt trình độ chính xác cấp II, gang lò cao nhỏ, gạch chịu lửa, thuốc trừ sâu, gỗ dán…

• Tăng cường thương nghiệp, tài chính, tiền tệ

Thương nghiệp quốc doanh thời kỳ này được phát triển mạnh theo hướng tăng cường trình độ chuyên môn hoá với hình thức tổng công ty chuyên doanh, mở rộng kinh doanh cả

ăn uống, phục vụ, sửa chữa, may mặc Nhà nước đã nắm gần 100% về ngoại thương Từ năm 1955 đến 1960, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của miền Bắc đã tăng lên đáng kể Năm 1960, nước ta đã có quan hệ kinh tế và thương mại với 22 nước trong đó có 11 nước

xã hội chủ nghĩa Hàng xuất khẩu của ta chủ yếu là nông, lâm, hải sản hàng thủ công mỹ nghệ Tỷ trọng của nhóm hàng này tăng từ 45% năm 1955 lên 85% năm 1960

Mạng lưới mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán dược phát triển cả về nông thôn, miền núi và miền biển Nhà nước đã nắm gần 100% vẻ ngoại thương Từ năm 1955 đến 1960, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của miền Bắc dã tăng lên dáng kể Năm 1960, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã có quan hệ kinh tế và thương mại với 22 nước trong

đó có 11 nước xã hội chủ nghĩa Hàng xuất khẩu của ta lúc đó chủ yếu là nông, lâm, hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ và một số sản phẩm công nghiệp nhẹ Hàng nhập chủ yếu là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên nhiên vật liệu

Ngày đăng: 25/05/2023, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Minh Chính, Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột phá, NXB Chính Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột phá
Tác giả: Phạm Minh Chính, Vương Quân Hoàng
Nhà XB: NXB Chính Trị
4. Ngô Quốc Lâm (2018), Tài chính Vi ệt Nam với sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, Trang thông tin Bộ Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Vi ệt Nam với sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc
Tác giả: Ngô Quốc Lâm
Nhà XB: Trang thông tin Bộ Tài Chính
Năm: 2018
5. Nguyễn Đình Lê(1999). Biến đổi cơ cấu giai cấp xã hội miền Bắc thời kỳ (1945 - 2000). NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi cơ cấu giai cấp xã hội miền Bắc thời kỳ (1945 - 2000)
Tác giả: Nguyễn Đình Lê
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 1999
6. GS.TS.Nguyễn Mại (2007), Tổng quan 62 năm kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan 62 năm kinh tế Việt Nam
Tác giả: GS.TS.Nguyễn Mại
Năm: 2007
7. TS. Nguyễn Xuân Minh (2006), Lịch sử Việt Nam 1945 -2000 , NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Việt Nam 1945 -2000
Tác giả: TS. Nguyễn Xuân Minh
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2006
8. Nhóm Phóng viên báo Quân đội nhân dân (2017), Những bài học kinh nghiệm quý báu về xây dựng đất nước, Báo điện tử Quân đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài học kinh nghiệm quý báu về xây dựng đất nước
Tác giả: Nhóm Phóng viên báo Quân đội nhân dân
Nhà XB: Báo điện tử Quân đội nhân dân
Năm: 2017
9. Đặng Phong, Lịch sử kinh tế Việt Nam 1945 -2 000 tập II, NXB Khoa học, xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử kinh tế Việt Nam 1945 -2000 tập II
Tác giả: Đặng Phong
Nhà XB: NXB Khoa học, xã hội
10. PGS.TS. Đinh Văn Thông. Bài giảng và tài liệu môn Lịch sử kinh tế 2020 , Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng và tài liệu môn Lịch sử kinh tế
Tác giả: PGS.TS. Đinh Văn Thông
Nhà XB: Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2020
11. Giai đoạn 1955-1975: Xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất đất nước.Cổng thông tin điện tử chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giai đoạn 1955-1975: Xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất đất nước
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w