Untitled 1 Đ¾I HàC QUÞC GIA HÀ NÞI TR¯âNG Đ¾I HàC KINH T¾ (Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế) Bài tiÃu lu¿n giāa kỳ Môn QuÁn lý nÿ n°ác ngoài Đề tài Thu hút nguồn vốn ODA giai đoạn 2011 2021 sau khi[.]
Trang 1Đ¾I HàC QUÞC GIA HÀ NÞI TR¯âNG Đ¾I HàC KINH T¾
(Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế)
Đề tài: Thu hút nguồn vốn ODA giai đoạn 2011-2021 sau khi V iệt Nam trở thành nước
Trang 2M ĀC LĀC
LâI CÀM ¡N 4
DANH MĀC CÁC CHĀ VI¾T TÀT 5
DANH MĀC BÀNG BIÂU 6
PHÀN Mä ĐÀU 7
1 Tính cÁp thiết cāa đề tài 7
2 Mÿc đích và nhiệm vÿ nghiên cứu 8
2.1 Mÿc đích nghiên cứu 8
2.2 Nhiệm vÿ nghiên cứu 8
3 Đối t°ợng và phạm vi nghiên cứu 8
3.1 Đối t°ợng nghiên cứu 8
3.2 Phạm vi nghiên cứu 8
4 Kết cÁu tiểu luận 9
C H¯¡NG I: TàNG QUAN NGHIÊN CĀU 10
1.1 C¡ sở lý luận về ODA 10
1.1.1 Khái niệm về ODA 10
1.2 Các hình thức cāa ODA 11
1.2.1 Phân loại theo ph°¡ng thức hoàn tr¿: ODA gồm 3 loại 11
1.2.2 Phân loại theo nguồn cung cÁp: ODA bao gồm hai loại 11
1.2.3 Phân loại theo mÿc đích sử dÿng: ODA gồm bốn loại 12
1.2.4 Phân loại theo điều kiện: 12
1.3 Một số đặc điểm cāa ODA 13
1.4 Viện trợ phát triển chính thức tại Việt Nam 14
Trang 3CH¯¡NG 2: C¡ Sä LÝ LU¾N VÀ THĂC TIÄN VÀ ODA T¾I QUÞC GIA
TRONG ĐIÀU KIÆN CÓ MĀC THU NH¾P TRUNG BÌNH 16
2.1 Đặc điểm cāa n°ớc thu nhập trung bình 16
2.2 Viện trợ tại n°ớc thu nhập trung bình 17
CH¯¡NG 3 THĂC TR¾NG THU HÚT VÀ Sþ DĀNG ODA T¾I VIÆT NAM SAU KHI VIÆT NAM TRä THÀNH N¯àC THU NH¾P TRUNG BÌNH 18
3.1 Bối c¿nh 18
3.2 Thực trạng thu hút và sử dÿng nguồn vốn ODA giai đoạn 2011-2015 18
3.3 Thực trạng thu hút và sử dÿng nguồn vốn ODA giai đoạn 2016-2020 23
3.4 Đánh giá thực trạng ODA tại Việt Nam trong điều kiện có mức thu nhập trung bình 25
3.4.1 Đóng góp cho phát triển kinh tế: 25
3.4.2 Đóng góp cho phát triển xã hội: 26
3.4.3 Những hạn chế: 26
CH¯¡NG 4 ĐÞNH H¯àNG ODA TRONG THâI GIAN TàI 28
4.1 Sử dÿng ODA đúng mÿc đích 28
4.2 Tăng c°ờng năng lực qu¿n lý và sử dÿng vốn ODA 28
4.3 Tăng c°ờng công tác theo dõi, giám sát và đánh giá 29
4.4 Chā động h¡n trong bố trí vốn đối ứng 29
4.5 Nâng cao chÁt l°ợng quy hoạch sử dÿng vốn ODA 29
K¾T LU¾N 30
TÀI LIÆU THAM KHÀO 31
Trang 4LâI CÀM ¡N
Với lòng biết ¡n sâu sắc nhÁt, em xin gửi đến quý thầy cô tại Tr°ờng Đại học Kinh
tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết cāa mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong thời gian học tập tại tr°ờng Đặc biệt, em xin gửi lời c¿m ¡n chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với PGS - TS Nguyễn Thị Kim Chi và ThS
Vũ Thiện Bách đã nhiệt tình h°ớng dẫn em hoàn thành tốt Tiểu luận giữa kỳ này Trong quá trình học tập, cũng nh° là trong quá trình làm bài, do trình độ lý luận và kh¿ năng thực tiễn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót, em rÁt mong nhận đ°ợc ý kiến đóng góp cāa quý thầy, cô giúp em có thể nghiên cứu sâu h¡n những nội dung đã học tập cũng nh° tích lũy thêm kinh nghiệm và ứng dÿng kiến thức vào thực tiễn công việc
Trân trọng!
Trang 5DANH MĀC CÁC CHĀ VI¾T TÀT
1 ODA Official Development Assistance Hỗ trợ Phát triển Chính thức
2 DAC Development Assistance Committee Āy ban Viện trợ Phát triển
Organisation for Economic Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế
5 IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế
7 ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á
8 UNDP United Nations Development Programme Ch°¡ng trình Phát triển Liên
Hiệp Quốc
9 JBIC Japan Bank for International Cooperation Ngân hàng Hợp tác Quốc tế
Nhật B¿n
10 MIC Middle Income Country N°ớc có thu nhập trung bình
11 LIC Low Income Country N°ớc có thu nhập thÁp
12 GDP Gross Domestic Product Tổng s¿n phẩm quốc nội
Trang 613 IDA International Development Association Hiệp hội Phát triển Quốc tế
14 DFID International Development UK Department for Bộ Phát triển Quốc tế V°¡ng
quốc Anh
International Bank for Reconstruction and Development
Ngân hàng Tái thiết và Phát triển
Quốc tế
16 OCR Ordinary Capital Resources Nguồn vốn thông th°ờng
17 GNI Gross National Income Tổng thu nhập quốc dân
DANH MĀC BÀNG BIÂU
1 Biểu đồ 1 C¡ cÁu nguồn vốn ODA theo ngành và lĩnh vực (2011 - 2015) 15
2 Biểu đồ 2 C¡ cÁu vốn ODA và vốn vay °u đãi ký kết theo
nhà tài trợ thời kỳ 2011-2015 20
3 B¿ng 1 ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 2011-2015 21
4 B¿ng 2 Cam kết, ký kết và gi¿i ngân qua các thời kỳ 22
Trang 7PHÀN Mä ĐÀU
1 Tính c¿p thi¿t cÿa đÁ tài
Hiện nay, quá trình toàn cầu hóa nền đang diễn ra nhanh chóng với quy mô ngày càng lớn trong tÁt c¿ mọi lĩnh vực đời sống từ kinh tế đến xã hội Vì vậy các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các n°ớc kém và đang phát triển khi tham gia hội nhập sẽ có nhiều c¡ hội h¡n, thuận lợi trong việc tiếp cận với công nghệ mới, tận dÿng các nguồn vốn bên ngoài
nh°ng đồng thời cũng đặt ra cho các n°ớc này những khó khăn và thách thức
Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều cho vay và đi vay, việc vay nợ n°ớc ngoài trở thành phổ biến cāa mỗi n°ớc Trong những năm qua, Việt Nam liên tÿc đạt đ°ợc tốc độ tăng tr°ởng kinh tế cao Chính nhờ nguồn vốn vay n°ớc ngoài cāa Chính phā đã và đang là nguồn tài chính quan trọng cho đầu t° phát triển, góp phần quan trọng trong việc
ổn định kinh tế Việt Nam là n°ớc nguồn vốn cho đầu t° ở trong n°ớc còn hạn hẹp, tốc độ
tích lũy ch°a cao, nên để đáp ứng l°ợng vốn rÁt lớn cho nhu cầu tái thiết xây dựng nền kinh tế thì nguồn vốn từ bên ngoài có ý nghĩa rÁt to lớn đối với n°ớc đang phát triển nh° Việt Nam Trong đó, có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đã đóng góp hiệu qu¿ vào sự phát triển kinh tế - xã hội cāa Việt Nam thời gian qua, cho nên Nhà n°ớc ta đã
và đang quan tâm sâu sắc trong việc vận động thu hút nguồn vốn này cho phát triển nền kinh tế - xã hội Việt Nam chính thức đ°ợc nhận vốn ODA từ các nhà tài trợ trên thế giới bắt đầu từ năm 1993 Sau 26 năm thực hiện, vốn ODA đã đóng góp phần quan trọng cùng với nguồn trong n°ớc trong lĩnh vực đầu t° để phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đ°ợc các nhà tài trợ đánh giá là điểm sáng trong thu hút và sử dÿng vốn ODA và đã nhận đ°ợc
sự āng hộ mạnh mẽ cāa cộng đồng các nhà tài trợ trên thế giới, bao gồm c¿ các nhà tài trợ song ph°¡ng, đa ph°¡ng và c¿ các tổ chức phi chính phā
Việc nghiên cứu tình hình thu hút và sử dÿng ODA nói chung và ODA tại Việt Nam sau khi Việt Nam trở thành n°ớc thu nhập trung bình nói riêng là một vÁn đề quan trọng, mang tính thực tiễn cao Trong giai đoạn mới, các yêu cầu cũng khác đi rÁt nhiều, nên cần
có chính sách đúng đắn trong huy động và sử dÿng các nguồn vốn bên ngoài, trong đó có
Trang 8vốn viện trợ phát triển chính thức ODA
2 Māc đích và nhiÇm vā nghiên cāu
2.2 NhiÇm vā nghiên cāu
Để đạt đ°ợc mÿc đích trên, bài nghiên cứu cần thực hiện một số nhiệm vÿ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa những vÁn đề lý luận chung về thu hút và sử dÿng ODA
- Phân tích thực trạng thu hút ODA tại Việt Nam sau khi Việt Nam trở thành n°ớc thu nhập trung bình giai đoạn 2011-2021, chỉ ra những thành tựu đạt đ°ợc, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cāa những tồn tại đó
- Đề xuÁt một số gi¿i pháp nhằm tăng c°ờng kh¿ năng thu hút và sử dÿng hiệu qu¿ ODA cāa Pháp vào Việt Nam trong thời gian tới
3 Đßi t°ÿng và ph¿m vi nghiên cāu
3.1 Đßi t°ÿng nghiên cāu
Đối t°ợng nghiên cứu cāa bài là hoạt động thu hút ODA tại Việt Nam sau khi Việt Nam trở thành n°ớc thu nhập trung bình
Trang 9nổi bật nh°: Phát triển kinh tế, phát triển xã hội…
4 K¿t c¿u tiÃu lu¿n
Tiểu luận gồm 4 phần, kết cÁu cÿ thể nh° sau:
Ch°¢ng 1: Tổng quan nghiên cứu
Ch°¢ng 2: C¡ sở lý luận và thực tiễn về ODA tại quốc gia trong điều kiện có mức thu nhập trung bình
Ch°¢ng 3: Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA giai đoạn 2011-2021 sau khi Việt
Nam trở thành n°ớc thu nhập trung bình
Ch°¢ng 4: Định h°ớng ODA trong thời gian tới
Trang 10CH¯¡NG I: TàNG QUAN NGHIÊN CĀU
1.1 C¢ så lý lu¿n vÁ ODA
1.1.1 Khái ni Çm vÁ ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức đ°ợc gọi tắt là ODA bắt nguồn từ cÿm từ tiếng Anh - Oficial Development Assistance Mặc dù ODA đ°ợc sử dÿng phổ biến và mang tính toàn cầu, hiện nay vẫn ch°a có một định nghĩa hoàn chỉnh về
Hỗ trợ phát triển chính thức Mỗi chính phā, mỗi tổ chức có thể đ°a ra khái niệm về ODA theo cách riêng cāa mình
Tuy nhiên có một số định nghĩa về ODA t°¡ng đối giống nhau và sát thực tiễn nhÁt,
ví dÿ nh°: Āy ban Viện trợ Phát triển (DAC) cāa OECD đã đ°a ra khái niệm ODA nh° sau: "ODA là nguồn vốn dành cho các n°ớc đang phát triển và các tổ chức đa ph°¡ng, đ°ợc các c¡ quan chính thức cāa các chính phā trung °¡ng và địa ph°¡ng hoặc các c¡ quan thừa hành cāa chính phā, các tổ chức liên chính phā, các tổ chức phi chính phā tài trợ Kho¿n vay này ph¿i thỏa mãn các điều kiện sau: (i) Mÿc đích chính là thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi cāa các n°ớc đang phát triển; (ii) Vốn không hoàn lại chiếm ít nhÁt 25%." Āy ban Viện trợ Phát triển đ°a ra khái niệm về ODA d°ới góc độ cāa nhà tài trợ cho các n°ớc đang và kém phát triển nhằm giúp các n°ớc này phát triển kinh tế - xã hội thông qua các Hiệp định quốc tế
Tuy nhiên, khái niệm này cāa Āy ban viện trợ phát triển quá chú trọng đến nguồn tài trợ song ph°¡ng, phù hợp với thực tế là Āy ban này là c¡ quan chā trì về viện trợ song ph°¡ng cāa các n°ớc thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) Còn Ngân hàng Thế giới (WB) lại định nghĩa: "Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là một bộ phận cāa Quỹ Hỗ trợ Phát triển trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay °u đãi
và viện trợ không hoàn lại ph¿i chiếm ít nhÁt 25% trong tổng số viện trợ." Ngân hàng Thế giới đ°a ra khái niệm về ODA bao gồm c¿ viện trợ song ph°¡ng và đa ph°¡ng, tuy nhiên khái niệm này nhÁn mạnh đến khía cạnh tài chính cāa ODA (ODA là tập hợp con cāa Quỹ
Hỗ trợ Phát triển Chính thức) mà không đề cập đến mÿc tiêu cāa ODA Theo quy chế Qu¿n
Trang 11lý và sử dÿng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 cāa Chính phā Việt Nam, ODA đ°ợc định nghĩa nh° sau: "Hỗ trợ phát triển chính thức gọi tắt là ODA đ°ợc hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà n°ớc hoặc Chính phā n°ớc Cộng hòa xã hội chā nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ
là chính phā n°ớc ngoài, các tổ chức tài trợ song ph°¡ng và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phā."
1.2 Các hình th āc cÿa ODA
Dựa vào các ph°¡ng pháp phân loại khác nhau mà ta có các hình thức ODA khác nhau, sau đây là một số ph°¡ng pháp phân loại phổ biến:
1.2.1 Phân lo ¿i theo ph°¢ng thāc hoàn trÁ: ODA gßm 3 lo¿i
Hình thức cung cÁp ODA bao gồm:
- ODA không hoàn l¿i: là hình thức cung cÁp ODA không ph¿i hoàn tr¿ lại 13 cho
nhà tài trợ;
- ODA vay °u đãi (hay còn gọi là tín dāng °u đãi): là kho¿n vay với các điều kiện
°u đãi về lãi suÁt, thời gian ân hạn và thời gian tr¿ nợ, b¿o đ¿m <yếu tố không hoàn lại= (còn gọi là <thành tố hỗ trợ=) đạt ít nhÁt 35% đối với các kho¿n vay có ràng buộc và 25% đối với các kho¿n vay không ràng buộc;
- ODA vay hỗn hÿp: là các kho¿n viện trợ không hoàn lại hoặc các kho¿n vay °u
đãi đ°ợc cung cÁp đồng thời với các kho¿n tín dÿng th°¡ng mại, nh°ng tính chung lại có
<yếu tố không hoàn lại= đạt ít nhÁt 35% đối với các kho¿n vay có ràng buộc và 25% đối với các kho¿n vay không ràng buộc
1.2.2 Phân lo ¿i theo ngußn cung c¿p: ODA bao gßm hai lo¿i
- ODA song ph°¡ng:
Là các kho¿n viện trợ trực tiếp từ n°ớc này tới n°ớc kia thông qua hiệp định đ°ợc
ký kết giữa hai chính phā ¯u điểm cāa ODA song ph°¡ng là thā tÿc cung cÁp và tiếp nhận đ¡n gi¿n và nhanh chóng h¡n so với ODA đa ph°¡ng Tuy nhiên, các n°ớc cung cÁp yêu cầu nội dung cāa các kho¿n viện trợ ph¿i rÁt chi tiết và cÿ thể, kèm theo các ràng buộc về kinh tế và chính trị
Trang 12- ODA đa ph°¡ng:
Là viện trợ cāa các n°ớc giàu thông qua các tổ chức quốc tế nh° Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), các tổ chức khu vực nh° Liên minh Châu Âu (EU), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) hay các tổ chức đa ph°¡ng nh° UNDP (Ch°¡ng trình Phát triển Liên Hiệp Quốc) ODA đa ph°¡ng th°ờng chỉ chiếm 20% tổng số ODA trên thế giới và hình thành từ sự đóng góp cāa các thành viên
1.2.3 Phân lo ¿i theo māc đích sÿ dāng: ODA gßm bßn lo¿i
- Hỗ trÿ cán cân thanh toán: Gồm các kho¿n ODA để hỗ trợ ngân sách cāa chính
phā, th°ờng đ°ợc thực hiện thông qua các dạng:
+ Chuyển giao tiền tệ trực tiếp cho n°ớc nhận
+ Hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hóa): Chính phā n°ớc nhận ODA tiếp nhận một l°ợng hàng hóa có giá trị t°¡ng đ°¡ng với các kho¿n cam kết, bán trên thị tr°ờng nội địa
và thu về nội tệ Ngoại tệ hoặc hàng hóa chuyển vào trong n°ớc theo hình thức này có thể đƣợc chuyển hóa thành hỗ trợ ngân sách
- Tín dāng th°¡ng m¿i: T°¡ng tự nh° viện trợ hàng hóa nh°ng có kèm theo điều
kiện ràng buộc
- Vißn trÿ ch°¡ng trình (vißn trÿ phi dự án): N°ớc viện trợ và n°ớc nhận viện trợ
ký kết hiệp định cho một mÿc đích tổng quát mà không cần xác định tính chính xác kho¿n viện trợ sẽ đ°ợc sử dÿng nh° thế nào
- Vißn trÿ dự án: Chiếm tỷ trọng lớn nhÁt trong tổng vốn thực hiện ODA Trong đó,
n°ớc nhận viện trợ ph¿i có dự án cÿ thể, chi tiết về các hạng mÿc sẽ sử dÿng ODA
1.2.4 Phân lo ¿i theo điÁu kiÇn:
Trang 13viên (đối với viện trợ đa ph°¡ng)
+ Ràng buộc bởi mÿc đích sử dÿng: Nghĩa là n°ớc nhận viện trợ chỉ đ°ợc cung cÁp nguồn vốn ODA với điều kiện là ph¿i sử dÿng nguồn vốn này cho những lĩnh vực nhÁt định hay những dự án cÿ thể
- ODA ràng bußc mßt phần: Nước nhận viện trợ ph¿i dành một phần ODA chi ở
nước viện trợ (nh° mua sắm hàng hoá hay sử dÿng các dịch vÿ cāa n°ớc cung cÁp ODA), phần còn lại có thể chi ở bÁt cứ đâu
1.3 M ßt sß đặc điÃm cÿa ODA
Nh° đã nêu trong khái niệm ODA là các kho¿n viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dÿng °u đãi Do vậy, ODA có những đặc điểm chā yếu sau:
- Vốn ODA có thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn dài Chẳng hạn, vốn ODA cāa WB, ADB, JBIC (Japan Bank for International Cooperation – Ngân hàng Hợp tác Quốc
tế Nhật B¿n) có thời gian hoàn tr¿ là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm
- Thông th°ờng, trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại (cho không), đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay th°¡ng mại Thành tố cho không đ°ợc xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suÁt viện trợ với mức lãi suÁt tín dÿng th°¡ng mại Sự °u đãi ở đây là so sánh với tập quán th°¡ng mại quốc
+ Thứ hai, mÿc tiêu sử dÿng vốn ODA cāa các n°ớc này ph¿i phù hợp với chính sách và ph°¡ng h°ớng °u tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cÁp và bên nhận ODA Thông th°ờng các n°ớc cung cÁp ODA đều có những chính sách và °u tiên riêng cāa mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có kh¿ năng kỹ thuật và t° vÁn Đồng thời, đối t°ợng °u tiên cāa các n°ớc cung cÁp ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai
Trang 14đoạn cÿ thể Vì vậy, nắm bắt đ°ợc xu h°ớng °u tiên và tiềm năng cāa các n°ớc, các tổ chức cung cÁp ODA là rÁt cần thiết
Về thực chÁt, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trong những điều kiện nhÁt định một phần tổng s¿n phẩm quốc dân từ các n°ớc phát triển sang các n°ớc đang phát triển Hay có thể coi đó là tiền thuế cāa nhân dân hai phía (n°ớc cung cÁp ODA
và n°ớc tiếp nhận ODA), một khi nhà tài trợ phát hiện nguồn vốn ODA đ°ợc sử dÿng sai mÿc đích là họ ngừng cÁp ngay
Do vậy, ODA rÁt nhạy c¿m về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh cāa d° luận xã hội
từ phía n°ớc cung cÁp cũng nh° từ phía n°ớc tiếp nhận ODA
1.4 Vi Çn trÿ phát triÃn chính thāc t¿i ViÇt Nam
Kể từ Đổi Mới năm 1986, nền kinh tế Việt Nam đã có b°ớc tăng tr°ởng đột phá từ một trong những n°ớc nghèo, kém phát triển v°¡n lên trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thÁp vào năm 2009, với chỉ số Tổng s¿n phẩm quốc dân bình quân đầu ng°ời t°¡ng ứng tăng từ 130 USD/ng°ời lên 1.100 USD/ng°ời Trong giai đoạn này, phần lớn vốn ODA đ°ợc chi cho phát triển c¡ sở hạ tầng để tái cÁu trúc nền kinh tế thông qua áp dÿng các ph°¡ng thức s¿n xuÁt hiện đại Cÿ thể trong giai đoạn 1993-2012, 56,3% vốn ODA đ°ợc phân bổ cho phát triển c¡ sở hạ tầng trong các lĩnh vực giao thông vận t¿i, thông tin truyền thông, năng l°ợng và công nghiệp Sự chú trọng vào c¿i thiện c¡ sở hạ tầng quy mô lớn vẫn đ°ợc duy trì trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2015, với các dự án trọng điểm quốc gia
sử dÿng vốn ODA nh°: cao tốc Nội Bài – Lào Cai, cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân, và đ°ờng liên kết các Nhà ga ở Sân bay quốc tế Nội Bài
Trang 15Nguán: CNXH Chă nghĩa Vißt Nam (2016) Quy¿t đßnh Sß: 251/QĐ-Ttg
Trong quá trình c¿i thiện c¡ sở hạ tầng giao thông vận t¿i tại Việt Nam, vốn ODA th°ờng đ°ợc °u tiên cho những dự án tại khu vực thành thị nh° xây dựng đ°ờng cao tốc h¡n là c¿i thiện đ°ờng xá ở khu vực nông thôn Tình trạng tham nhũng ở một vài n¡i, ngay c¿ với dự án đ°ợc triển khai bởi các đối tác có uy tín, đã làm gi¿m tính hiệu qu¿ cāa hỗ trợ phát triển trong việc đem lại lợi ích cho ng°ời dân Từ năm 2000, vốn ODA vào Việt Nam tăng tr°ởng t°¡ng đối ổn định và bắt đầu có xu h°ớng gi¿m trong những năm gần đây Mặc dù vậy, vào năm 2015, Việt Nam vẫn đứng thứ 3 trong số các quốc gia nhận viện trợ trên toàn thế giới về thu hút vốn ODA, chỉ sau Afganistan và Àn Độ
Về lâu dài, những chiến l°ợc phát triển toàn cầu nh° các mÿc tiêu phát triển bền vững đ°ợc dự báo sẽ ¿nh h°ởng đáng kể tới việc sử dÿng vốn ODA tại Việt Nam Tổng vốn ODA đ°ợc dự báo gi¿m, cùng với đó các c¡ chế đối với khu vực t° nhân liên quan tới hàng hóa công nh° rừng và thích ứng với biến đổi khí hậu sẽ đ°ợc áp dÿng nhiều h¡n Nhu cầu vốn nhằm gi¿i quyết các vÁn đề xã hội có kh¿ năng tăng và góp phần thúc đẩy kinh tế
ở Việt Nam với GDP tăng từ 200 tỷ USD năm 2015 lên trên 300 tỷ USD vào năm 2020 Kho¿ng 20-25% nguồn vốn cần thiết để tạo đà cho tăng tr°ởng đ°ợc dự báo là đến từ các kho¿n vay °u đãi thuộc vốn ODA