1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận thu hút nguồn vốn oda giai đoạn 2011 2021 sau khi việt nam trở thành nước thu nhập trung bình thực trạng và triển vọng

40 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận thu hút nguồn vốn ODA giai đoạn 2011 - 2021 sau khi Việt Nam trở thành nước thu nhập trung bình thực trạng và triển vọng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chi
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 620,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ  BÀI TIỂU LUẬN THU HÚT NGUỒN VỐN ODA GIAI ĐOẠN 2011 2021 SAU KHI VIỆT NAM TRỞ THÀNH NƯỚC THU NHẬP TRUNG BÌNH THỰ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ



BÀI TIỂU LUẬN THU HÚT NGUỒN VỐN ODA GIAI ĐOẠN 2011 - 2021 SAU KHI VIỆT NAM TRỞ THÀNH NƯỚC THU NHẬP

TRUNG BÌNH THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG

GVHD

Họ và tên MSV

Lớp Khóa

: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chi

: Nguyễn Quốc Anh : 20050046

: QH2020E – KTQT CLC 1

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC HÌNH 4

MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 6

2.1 Mục tiêu chung 6

2.2 Mục tiêu cụ thể 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4.1 Đối tượng nghiên cứu 6

4.2 Phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Cấu trúc nghiên cứu 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 8

1.1 Cơ sở lý luận về nguồn vốn ODA 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến việc cung cấp vốn ODA 9

1.1.3 Phân loại vốn ODA 9

1.1.4 Vai trò của nguồn vốn ODA 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ODA GIAI ĐOẠN 2011

Trang 3

-2.1 Bối cảnh Việt Nam giai đoạn 2010 - 2011 112.2 Thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2011 - 2015 11

2.2.1 Đề án giai đoạn 2011 - 2015 112.2.2 Đánh giá thực hiện đề án định hướng thu hút,quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vay vốn ưuđãi giai đoạn 2011 - 2015 12

2.2.3 Đánh giá công tác thu hút, quản lý và sử dụngvốn ODA và vốn vay ưu đãi 242.3 Thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020 25

2.3.1 Nhiệm vụ trọng tâm đề án 2016 - 2020 262.3.2 Những lĩnh vực ưu tiên thu hút, quản lý và sửdụng vốn vay ODA giai đoạn 2016-2020 26

2.3.3 Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA và vốnvay ưu đãi giai đoạn 2016-2020 27

CHƯƠNG 3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 sau 2020 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1

ODA ký kếttheo ngành và lĩnhvực thời kỳ 2011 -2015

15

2

Tỷ trọng vốnODA và vốn vay ưu đãi

so với GDP, Tổng vốnđầu tư toàn xã hội vàTổng vốn đầu tư từ ngân

2015 (Nguốồn: B Kếấ ho ch và ộ ạ Đấồu t ) ư

14

2

Kếất qu đánh giá ho t đ ng ả ạ ộ ở cấấp quốấc gia trến c s hoàn ở ở thành d án (PCR) giai đo n ự ạ

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA – OfficialDevelopment Assistance) là nguồn vốn viện trợ hoàn lại vàkhông hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổchức phi Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chứcthuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tếdành cho các nước đang phát triển Nguồn vốn này được thựchiện theo một cam kết hay một hiệp định vay vốn được ký giữaChính phủ nước đi vay (nước nhận đầu tư) và Chính phủ, tổchức cho vay Do có thành tố viện trợ không hoàn lại (ít nhất là25%) và thời gian cho vay (hoàn trả vốn), thời gian ân hạn dàinên nguồn vốn ODA có tính ưu đãi Ví dụ, vốn ODA của Ngânhàng Thế giới (World Bank - WB), Ngân hàng Phát triển châu Á(Asia Development Bank) có thời gian hoàn trả là 40 năm vàthời gian ân hạn là 10 năm Ngoài ra, ODA còn mang tính ràngbuộc Hiện nay, Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật phải đượcthực hiện bằng đồng Yên Nhật; ít nhất 22% viện trợ của cácnước thuộc Uỷ ban Phát triển OECD (DAC) phải được sử dụng đểmua hàng hóa và dịch vụ của các quốc gia viện trợ; Bỉ, Đức vàĐan Mạch yêu cầu khoảng 50% vốn viện trợ phải được sử dụng

để mua hàng hóa dịch vụ của nước tài trợ và ở Canada tỷ lệ nàylên tới 65% Bên cạnh đó, ODA là nguồn vốn có khả năng gây

nợ nếu nước tiếp nhận ODA không sử dụng hiệu quả nguồn vốnnày

ODA đã xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1993 và liên tục

Trang 6

kinh tế - xã hội và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam Trong đó,lĩnh vực hạ tầng xã hội và hạ tầng kinh tế là các lĩnh vực nhậnđược ODA nhiều nhất ODA vào Việt Nam chủ yếu là nguồn vốnvay, thông qua khu vực công Tuy nhiên, khi Việt Nam trở thànhnước thu nhập trung bình năm 2010 và đạt được các Mục tiêuThiên niên kỷ năm 2015 thì số vốn ODA cam kết và giải ngânvào Việt Nam đã sụt giảm hẳn Năm 2017, nếu theo các tiêuchuẩn của WB thì Việt Nam không còn nhận được các khoảnvay vốn ưu đãi từ Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA) Đây là mộtthách thức không nhỏ trong việc thu hút và sử dụng nguồnngoại lực này Bài viết sau tập trung phân tích thực trạng và vaitrò của ODA trong phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế ở Việt Namgiai đoạn 2011 - 2021 dựa trên số liệu về tình hình thực hiệncác dự án ở Việt Nam của các nhà tài trợ được công bố trên hệthống dữ liệu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

 Đánh giá thực trạng hiệu quả và đưa ra giải pháp thuhút vốn ODA giai đoạn 2011 - 2021 (Kể từ sau khiViệt Nam trở thành nước thu nhập trung bình)

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Đánh giá hiệu quả thu hút vốn ODA thời kỳ 2011

-2021, cụ thể đánh giá tác động tới tăng trưởng, pháttriển nền kinh tế vĩ mô, đến tình hình việc làm, laođộng và một số lĩnh vực quan trọng Trên cơ sở phân

Trang 7

tại cùng với kinh nghiệm trên thế giới về thu hút,quản lý sử dụng vốn ODA, bài nghiên cứu sẽ đưa racác giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng vốnODA góp phần nâng cao, đảm bảo bền vững nợ công

và an toàn tài chính, ngân sách

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

 ODA

 Hiệu quả sử dụng vốn ODA

4.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phân tích, đánh giá dữ liệu trên cơ sở thực hiện các

dự án ODA trong giai đoạn 2011 - 2021

5 Phương pháp nghiên cứu

Bài viết sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp

phương pháp duy vật biện chứng Số liệu của bài tiểu luận được lấy từ báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục thống kê,

Tạp chí kinh tế và các nghiên cứu liên quan

6 Cấu trúc nghiên cứu

Bài được viết theo cấu trúc gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn ODA giai đoạn 2011 –2021

Trang 8

Theo Ngân hàng thế giới (WB): "Hỗ trợ phát triển chínhthức ODA là một bộ phận của Quỹ Hỗ trợ Phát triển trong đó cóyếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và việntrợ không hoàn lại phải chiếm ít nhất 25% trong tổng số việntrợ."

Theo Nghị định Số: 38/2013/NĐ - CP ngày 23 tháng 04năm 2013 của Chính phủ về Về quản lý và sử dụng nguồn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi củacác nhà tài trợ: "Hỗ trợ phát triển chính thức gọi tắt là ODA

Trang 9

trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương vàcác tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ." Hình thức cungcấp ODA bao gồm:

 ODA không hoàn lại

 ODA vay ưu đãi (tín dụng ưu đãi)

 ODA vay hỗn hợp

Nhìn chung, các định nghĩa đó đều có chung bản chất: Hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) là hoạt động viện trợ đầu tư củamột chính phủ hay một tổ chức Liên chính phủ cho chính phủmột nước khác giúp chính phủ nước đó giải quyết các vấn đề vềphát triển kinh tế xã hội

1.1.2 Đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến việc cung cấp vốn ODA

 Nguồn vốn có nhiều ưu đãi: với tính ưu đãi cao, thờigian cho vay dài, thời gian ân hạn dài Có các thành

tố viện trợ không hoàn lại, chỉ dành riêng cho cácnước đang và chậm phát triển, và vì mục tiêu pháttriển

 Tính ràng buộc của nguồn vốn ODA: gắn liền với yếu

tố chính trị và điều kiện kinh tế

 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ

1.1.3 Phân loại vốn ODA

Phân loại theo phương thức hoàn trả

 Viện trợ không hoàn lại

Trang 10

Phân loại theo nguồn cung cấp

 ODA song phương

 ODA đa phương

Phân loại theo mục đích sử dụng

 Hỗ trợ cán cân thanh toán

 Tín dụng thương mại

 Viện trợ chương trình

 Viện trợ phi dự án

Phân loại theo điều kiện

 ODA không ràng buộc

 ODA có ràng buộc

 ODA ràng buộc một phần

1.1.4 Vai trò của nguồn vốn ODA

 ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nhậnviện trợ đảm bảo chi đầu tư phát triển, giảm gánhnặng cho ngân sách nước đi vay

 Giúp nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn, giảm tìnhtrạng đói nghèo, cải thiện nguồn nhân lực, tăngcường chuyển giao khoa học – kỹ thuật và đạt đượccác chỉ tiêu xã hội

 ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ, làm lành mạnh cáncân thanh toán quốc tế của các nước đang phát triển

Trang 11

 Thúc đẩy các nước đang phát triển cải thiện thể chế,nâng cao năng lực của bộ máy quản lý Nhà nước vềkinh tế

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ODA GIAI ĐOẠN 2011

- 2021

2.1 Bối cảnh Việt Nam giai đoạn 2010 - 2011

Bắt đầu từ năm 2010, Việt Nam đã chính thức trở thànhnước có thu nhập trung bình Đây là một tín hiệu đáng mừng,điểm sáng của nền kinh tế song cũng đặt ra nhiều vấn đề mớicần phải đối mặt, tiêu biểu có thể thấy là nguồn vốn ODA –nguồn vốn được cung cấp bởi các tổ chức chính phủ và phichính phủ giúp thúc đẩy phát triển kinh tế, phúc lợi xã hội củacác quốc gia đang phát triển sẽ không còn dồi dào.Với các điểmmạnh là lãi suất thấp hơn lãi suất thương mại, thời gian chovay, thời gian ân hạn dài, viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất25%, ODA luôn được coi là nguồn vốn quan trọng của Việt Namtrong quá trình tiếp thu kiến thức thành tựu khoa học kỹ thuật,xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực Việc ViệtNam vươn lên thành quốc gia có thu nhập trung bình sẽ mangđến những mảng màu tích cực nhưng đồng thời cũng làm cắtgiảm đi nguồn vốn ODA, chắc chắn sẽ tạo nên những áp lựckhông nhỏ cho ngân sách nhà nước và công cuộc phát triển nềnkinh tế

Trang 13

2.2 Thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay

ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2011 2015

-2.2.1 Đề án giai đoạn 2011 - 2015

Sau khi Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình,Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt thông qua đề án “Địnhhướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và cáckhoản vay vốn ưu đãi khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011 -2015” Nguồn vốn vay ưu đãi, nguồn vốn ODA của các nhà tàitrợ trong 5 năm 2011 - 2015 được dự kiến cam kết vốn 32 - 34

tỷ USD, giải ngân 14 - 16 tỷ USD vốn

Bình quân mỗi năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi sẽ giảingân 2,8 - 3,2 tỷ USD Nhằm đảm bảo mục tiêu đã đề ra, kếhoạch phát triển kinh tế xã hội đã đề ra dự định tổng vốn đầu

tư toàn xã hội trong thời kỳ theo giá thực tế từ 5,745 - 6,140nghìn tỷ đồng, xấp xỉ 250 - 266 tỷ USD, nguồn vốn trong nướcchiếm hơn 75% còn nguồn vốn nước ngoài chiếm 20 - 25%

Theo đề án đã được đưa ra, 8 ngành lĩnh vực được ưu tiênthu hút và sử dụng vốn ODA và vốn ưu đãi bao gồm:

1 Hỗ trợ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng mộ,quy mô rộng, hiện đại hóa;

2 Phát triển kết cấu hạ tầng xã hội;

3 Hỗ trợ phát triển nâng cao nguồn nhân lực, đặc biệtnhân lực chất lượng cao, phát triển khoa học, côngnghệ, nền kinh tế tri thức;

4 Phát triển nông thôn và nông nghiệp;

Trang 14

5 Hỗ trợ xây dựng, sửa đổi hệ thống pháp luật và thểchế đồng bộ của bộ máy nền kinh tế định hướng xãhội chủ nghĩa;

6 Hỗ trợ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường, ứngphó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh;

7 Đẩy mạnh phát triển đầu tư, thương mại và nhữnglĩnh vực sản xuất, kinh doanh;

8 Hộ trợ theo từng địa bàn lãnh thổ

2.2.2 Đánh giá thực hiện đề án định hướng thu hút, quản

lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vay vốn ưu đãi giai đoạn 2011 - 2015

Trong giai đoạn 2011 - 2015, nền kinh tế đã gặpnhiều khó khăn, thử thách song Việt Nam đã đạt đượcnhiều thành công trong quá trình phát triển kinh tế xã hộiquan trọng có thể kể đến như:

 Tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý, chấtlượng tăng trưởng được nâng cao;

 Quy mô và tiềm lực của nền kinh tế tiếp tục tăng lên;

 Hội nhập quốc tế ngày một sâu rộng;

 Vị thế cùng với uy tín của Việt Nam trên quốc tế tiếptục được tăng cường và củng cố

Đề án ODA 2011 - 2015 được ban hành theo Quyết định số106/QĐ - TTg ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chínhphủ đã được tổ chức thực hiện thành công, góp phần quantrọng vào việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5năm 2011 - 2015 Dưới đây là những kết quả chủ yếu:

Trang 15

1 Quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và cộng đồngcác nhà tài trợ tiếp tục được tăng cường và phát triển

Tình hình cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA và cáckhoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ nước ngoài trongthời kỳ 2011 - 2015 đã có bước chuyển biến tích cực:

a) Ký kết các điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay

ưu đãi đạt được nhiều tiến bộ

Tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết theo các điều ướcquốc tế cụ thể thời kỳ 2011 - 2015 tính đến ngày 25 tháng 12năm 2015 đạt trên 27,782 tỷ USD, cao hơn 31,47% so với mứccủa thời kỳ 2006 - 2012 , trong đó ODA vốn vay và vốn vay ưuđãi đạt 26,527 tỷ USD chiếm khoảng 95,48% và ODA viện trợkhông hoàn lại đạt 1,254 tỷ USD chiếm khoảng 4,52% so vớitổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết cho thời kỳ này

Cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo nhà tài trợ đượcthể hiện trong Hình 1 dưới đây Điều dễ nhận thấy đó là các nhàtài trợ Nhóm 6 Ngân hàng Phát triển (ADB, AFD, JICA, KfW,KEXIM, WB) vẫn chiếm vị trí vượt trội

Tổng giá trị vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi ký kết với cácnhà tài trợ này trong thời kỳ 2011 - 2015 đạt khoảng 26,308 tỷUSD, trong đó khoảng 4,5 tỷ USD vốn vay kém ưu đãi của ADB,AFD và WB

Trang 16

Hình 1 Cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết

theo nhà tài trợ thời kỳ 2011 - 2015 (Nguồn: Bộ Kế hoạch và

Đầu tư)

Đơn vị: Triệu USD

Về cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo ngành và lĩnh vực,Bảng 1 dưới đây cho thấy các lĩnh vực giao thông vận tải, môitrường (cấp, thoát nước, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăngtrưởng xanh, ) và phát triển đô thị, năng lượng và công nghiệp

là những ngành có tỷ trọng vốn ODA và vốn vay ưu đãi tươngđối cao trong khi ngành nông nghiệp và phát triển nông thônkết hợp với xóa đói giảm

nghèo, y tế, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ,tăng cường năng lực thể chế, chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn.Nguyên nhân của tình hình này là tỷ lệ sử dụng vốn ODA khônghoàn lại trong tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các ngànhnày thường cao Hiện nay vốn ODA không hoàn lại giảm mạnh,cùng với đó phần lớn các chương trình và dự án trong các

Trang 17

hoàn vốn, do vậy khó sử dụng vốn vay, nhất là vốn vay ưu đãi(lãi suất cao, thời gian trả nợ ngắn sát với điều kiện vay thươngmại), đồng thời nguồn vốn vay ODA (lãi suất thấp, thời gian trả

nợ dài) hiện đang giảm mạnh

Bảng 1 ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 2011

- 2015

Đơn vị: Triệu USD

Ngành

Tổng ODA và vốn vay ưu đãi

Vốn vay ODA và vay ưu đãi

9.565,94

347,79

35,68

2 Môi trường

(cấp, thoát nước, đối

phó với biến đổi khí

hậu, ) và phát triển đô

thị

5.181,26

5.048,76

132,51

18,65

3 Năng lượng và

công nghiệp

4.762,50

4.730,15

32,34

17,14

4 Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn

-Xóa đói giảm nghèo

2.632,23

2.514,79

117,44

9,47

30

1.073,12

219,18

4,65

6 Giáo dục và

đào tạo

930,13

767,85

162,28

3,35

2.827,35

242,79

11,05

2,29

26.52 7,95

1.2 54,34

10 0,00

Trang 18

Dưới sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ với sự nỗ lực caocủa các ngành, các cấp và sự hợp tác chặt chẽ với các nhà tàitrợ, trong 5 năm 2011 - 2015, tình hình thực hiện chương trình,

dự án ODA và vốn vay ưu đãi đã đạt được tiến bộ rõ rệt cả vềtiến độ thực hiện chương trình, dự án, cũng như số vốn giảingân

Có thể thấy giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi trongthời kỳ 2011 - 2015 đã có những tiến bộ vượt bậc Tổng vốnODA và vốn vay ưu đãi giải ngân thời kỳ này ước đạt 22,325 tỷUSD (bình quân khoảng 4,46 tỷ USD/năm) Mức giải ngân nàycao hơn từ 39,53 - 59,46% so với mục tiêu đề ra trong

Đề án ODA 2011 - 2015 và cao gấp 1,6 lần tổng vốn ODAgiải ngân trong thời kỳ 2006 - 2010 Giải ngân của các nhà tàitrợ quy mô vốn lớn (WB, Nhật Bản) đã có những cải thiện đáng

kể Tỷ lệ giải ngân của Nhật Bản tại Việt Nam năm 2011 đứngthứ hai và năm 2012 đứng thứ nhất trong số các nước nhậnODA của Nhật Bản, tỷ lệ giải ngân của WB tại Việt Nam tăng từ13% năm 2011 lên 19% năm 2012 Tình hình giải ngân vốnODA, vốn vay ưu đãi được cải thiện đưa tới kết quả nhiều côngtrình đầu tư bằng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để phát triển cơ sở

hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó có nhiều công trình tầm cỡquốc gia đã hoàn thành và đưa vào khai thác đúng hạn gópphần tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân

c) Việt Nam đạt được tỷ lệ cao số dự án đã hoàn thành đạthiệu quả phát triển và các mục tiêu đã đề ra

Theo báo cáo hoàn thành dự án và Báo cáo kiểm toán vềviệc thực hiện hoàn thành dự án được tài trợ bởi 6 Ngân hàng

Trang 19

Phát triển đến hết năm 2014, số lượng dự án đạt hiệu quảthành công của Việt Nam chiếm tỷ lệ cao.

Dựa trên báo cáo độc lập đánh giá nội bộ nhóm các Ngânhàng Phát triển, số các dự án thành công và đạt được các mụctiêu đã đề ra trước đó của Việt Nam đến hết năm 2014 đứngthứ 2 chỉ sau Trung Quốc, đứng trên Philippines, Indonesia,Pakistan và Ấn Độ

Hình 2 Kết quả đánh giá hoạt động ở cấp quốc gia trên cở

sở hoàn thành dự án (PCR) giai đoạn 2005 - 2014

Nguồn: Báo cáo JPPR 9 của Nhóm 6 Ngân hàng Phát triển

2 Nguồn vốn ODA và vốn vay ưa đãi của các nhà tài trợnước ngoài đóng góp tích cực và có hiệu quả vào sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội

Trang 20

Mức giải ngân ODA và vốn vay ưu đãi tuy chỉ chiếm 2,78%GDP và 8,64% tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong gian đoạn

2011 - 2015 nhưng trung bình các năm vẫn chiếm 47,37% tổngvốn đầu tư từ ngân sách quốc gia Điều này đã khẳng định ODA

và vốn vay ưu đãi đóng vịt rí quan trọng đối với đầu tư pháttriển trước bối cảnh ngân sách quốc gia dành cho việc đầu tưphát triển còn hạn chế khi nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng rấtlớn để thực hiện sự đột phá phát triển theo hướng hiện đại củachiến lược đã đề ra

Bảng 2 Tỷ trọng vốn ODA và vốn vay ưu đãi so với GDP, Tổng vốn đầu tư toàn xã hội và Tổng vốn đầu tư từ ngân

sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015

011

2 012

2 013

2 014

2 015

GDP (nghìn tỷ đồng) Theogiá hiện hành

2.535

2.953

3.589

3.937

4.230ODA và vốn vay ưu đãi

giải ngân (nghìn tỷ đồng)

75,93

87,12

108,06

120,15

80,53ODA và vốn vay ưu đãi

giải ngân / GDP (%)

3,00

2,95

3,01

3,05

1,90ODA và vốn vay ưu đãi

giải ngân / Tổng vốn đầu tư toàn

xã hội (%)

8,65

8,81

9,90

9,84

5,99ODA và vốn vay ưu đãi

giải ngân / Tổng vốn đầu tư từ

NSNN (%)

42,66

42,50

52,53

57,85

41,30

Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội hàng năm của Chính

phủ

b) Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi tạo hình ảnh mới chonhiều ngành, hỗ trợ tăng trưởng, phát triển lĩnh vực và địa bàn

Ngày đăng: 25/05/2023, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vụ Kinh tế đối ngoại - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (11/2011), Báo cáo tóm tắt tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian qua và định hướng trong thời gian tới, Báo cáo số 7501/BC - BKHĐT ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian qua và định hướng trong thời gian tới
Tác giả: Vụ Kinh tế đối ngoại - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2011
2. Mai Phương (2015), Tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và 5 năm 2011 – 2015, Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 và 5 năm 2011 – 2015
Tác giả: Mai Phương
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2015
3. Bùi Quang Vinh (2016), Phát huy những thành tựu trong thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và giai đoạn 2011 – 2015, Cổng thông tin điện tử Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy những thành tựu trong thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và giai đoạn 2011 – 2015
Tác giả: Bùi Quang Vinh
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính
Năm: 2016
4. CKH (2016), Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2016-2020, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2016-2020
Tác giả: CKH
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2016
5. Minh Huyền (6/2020), Những kết quả đạt được trong công tác thu hút, quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2016 – 2020, Cổng thông tin điện tử Tỉnh Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kết quả đạt được trong công tác thu hút, quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2016 – 2020
Tác giả: Minh Huyền
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Quảng Bình
Năm: 2020
6. Ths. Nguyễn Thị Thu (9/2020), Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA và hàm ý chính sách, Ban Chính sách Tài chính công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA và hàm ý chính sách
Tác giả: Ths. Nguyễn Thị Thu
Nhà XB: Ban Chính sách Tài chính công
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Kết quả đánh giá hoạt động ở cấp quốc gia trên cở - Tiểu luận thu hút nguồn vốn oda giai đoạn 2011   2021 sau khi việt nam trở thành nước thu nhập trung bình thực trạng và triển vọng
Hình 2. Kết quả đánh giá hoạt động ở cấp quốc gia trên cở (Trang 19)
Bảng 2. Tỷ trọng vốn ODA và vốn vay ưu đãi so với GDP, Tổng vốn đầu tư toàn xã hội và Tổng vốn đầu tư từ ngân - Tiểu luận thu hút nguồn vốn oda giai đoạn 2011   2021 sau khi việt nam trở thành nước thu nhập trung bình thực trạng và triển vọng
Bảng 2. Tỷ trọng vốn ODA và vốn vay ưu đãi so với GDP, Tổng vốn đầu tư toàn xã hội và Tổng vốn đầu tư từ ngân (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w