1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận kết thúc học phần nhà nước và pháp luật đại cương

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy phạm pháp luật: Khái niệm, cấu trúc, các loại quy phạm pháp luật và cho ví dụ minh họa
Người hướng dẫn TS. Chu Thị Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Nhà nước và pháp luật đại cương
Thể loại Tiểu luận kết thúc học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 262,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH  BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG TÊN ĐỀ TÀI QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÁI NIỆM, CẤU TR[.]

Trang 1

T RƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VI ỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH



NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

CÁC LO ẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ CHO VÍ DỤ MINH HỌA

Sinh viên thực hiện : Trần Ngọc Khánh Chi

Giảng viên hướng dẫn : TS Chu Thị Ngọc

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để chúng em được học tập và trải nghiệm những học phần vô cùng bổ ích và thú vị với những giảng viên chất lượng hàng đầu Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng

biết ơn sâu sắc đến giảng viên học phần “Nhà nước và Pháp luật đại cương” – TS Chu Thị

Ngọc Suốt học kỳ vừa qua, chúng em đã nhận được rất nhiều kiến thức học phần quan trọng

và kinh nghiệm quý báu nhờ sự tận tình truyền đạt của cô

Trong quá trình thu thập những thông tin để hoàn thành bài tiểu luận, em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong học kỳ qua Nhưng do kiến thức còn hạn chế và không có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên bài tiểu luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Do đó, em rất mong nhận được sự góp ý của cô để

em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trần Ngọc Khánh Chi

Trang 3

M ỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN 2

M ỤC LỤC 3

A M Ở ĐẦU 4

B N ỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM QUY PHẠM PHÁP LUẬT 5

1 Khái niệm quy phạm pháp luật: 5

2 Đặc điểm quy phạm pháp luật và một số ví dụ: 5

2.1 Quy ph ạm pháp luật mang tính quyền lực nhà nước 5

2.2 Quy ph ạm pháp luật là các quy tắc xử sự có tính phổ biến, bắt buộc chung 6

2.3 Quy ph ạm pháp luật xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tạo thành h ệ thống thống nhất các quy phạm pháp luật 7

CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC CỦA QUY PHẠM PHÁP LUẬT 7

1 Giả định: 8

1.1 Khái ni ệm: 8

1.2 Phân lo ại: 8

2 Quy định: 9

2.1 Khái ni ệm: 9

2.2 Phân lo ại: 10

3 Chế tài: 11

3.1 Khái ni ệm: 11

3.2 Phân lo ại: 12

CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT 14

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA, LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM 15

C K ẾT LUẬN 18

D TÀI LI ỆU THAM KHẢO 19

Trang 4

A MỞ ĐẦU

C Mác đã nhấn mạnh: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào

điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ

độc lập của nó” Vì thế, yếu tố cần thiết của đời sống cộng đồng xã hội là quản lý xã

hội Khi xã hội càng phát triển, tính chất xã hội hóa của các hoạt động xã hội sẽ trở nên cao hơn và vai trò của quản lý, tính tổ chức và ý thức tự giác, tinh thần làm chủ

của mỗi người cũng cần được nâng cao Để có thể thuận tiện cho quá trình quản lý xã

hội và phát triển đất nước, nhà nước đã đặt ra nhiều quy định để tác động đến hầu hết các lĩnh vực trong đời sống Qua đó, ý chí của nhà nước được bộc lộ ở những mức độ

và hình thức khác nhau Chính vì vậy, việc đặt ra các quy phạm pháp luật có vai trò rất quan trọng và cũng là phương tiện điều chỉnh quan hệ xã hội có hiệu quả nhất

Do đó, em đã chọn đề tài: “Quy phạm pháp luật: Khái niệm, cấu trúc, các loại quy ph ạm pháp luật và cho ví dụ minh họa” với mục tiêu mang lại một cái nhìn

tổng quát về quy phạm pháp luật từ cơ sở lý luận của đề tài bao gồm khái niệm, cấu trúc, đặc điểm, các loại quy phạm pháp luật và đưa ra những ví dụ liên hệ thực tiễn ở

Việt Nam

Trang 5

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1 Khái ni ệm quy phạm pháp luật:

Trước tiên, để hiểu rõ quy phạm pháp luật là gì, ta cần tìm hiểu thêm khái niệm về quy phạm

Quy phạm là những quy tắc, chuẩn mực có tính bắt buộc (quy định hành vi được làm, hành vi bị cấm và thực hiện hành vi đó như thế nào) Các quy phạm xã hội khác như: quy phạm phong tục tập quán, tôn giáo, của các tổ chức xã hội hay quy phạm về đạo đức thường chỉ có hiệu lực bắt buộc trong một phạm vi nhất định Đó có thể là một

hoặc một số cộng đồng làng, xã hay vùng miền nhất định, các tín đồ của một tôn giáo

hoặc một cộng đồng dân tộc trong nhiều dân tộc của một đất nước, một tổ chức xã hội nào đó

Vậy, quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa

nhận, có tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí nhà nước (cũng là của nhân dân lao động)

và được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, thực hiện nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước

2 Đặc điểm quy phạm pháp luật và một số ví dụ:

Về mặt tổng thể, các quy phạm pháp luật tạo thành hệ thống pháp luật Vì thế, quy phạm pháp luật cũng có những dấu hiệu, đặc tính của pháp luật, qua đó, ta có thể phân

biệt quy phạm pháp luật với những quy phạm khác

2.1 Quy phạm pháp luật mang tính quyền lực nhà nước

Quy phạm pháp luật được hình thành bằng con đường nhà nước Quy phạm pháp luật được ban hành hoặc thừa nhận thông qua các cơ quan nhà nước Mỗi quy phạm pháp

luật do nhà nước ban hành tồn tại và có liên hệ chặt chẽ với các quy phạm khác để tạo nên sự thống nhất của hệ thống pháp luật

Trang 6

Trong quá trình xây dựng hoặc thi hành pháp luật, quy phạm pháp luật dần được hình thành

Việc hình thành quy phạm pháp luật trong quá trình nhà nước xây dựng và hoàn thiện

hệ thống pháp luật là con đường phổ biến nhất Nhưng, do tính chất đặc thù của mỗi

hệ thống pháp luật mà quy phạm pháp luật có thể được hình thành trong quá trình đảm bảo thực hiện pháp luật

Quy phạm pháp luật cũng là công cụ hữu hiệu nhất để nhà nước tác động lên hành vi của con người, hướng hành vì của các chủ thể theo mục đích của nhà nước Chính vì

thế, quy phạm pháp luật luôn được nhà nước đảm bảo thực hiện thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà nước cũng sử dụng nhiều biện pháp tạo điều kiện và bắt buộc chủ thể phải tuân thủ quy phạm pháp luật Sự đảm bảo thực hiện các quy phạm pháp luật bằng quyền lực nhà nước đã mang lại cho quy phạm pháp luật tính quyền lực nhà nước Đây cũng chính là điểm khác biệt đặc thù giữa quy phạm pháp luật và các quy phạm xã hội khác

• Ví dụ: Theo Khoản 1, Điều 164, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung

năm 2017) quy định: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ

đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn

Vì vậy, quy phạm pháp luật được sử dụng trong thời gian dài cho đến khi nhà nước hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật cũ và thay thế bằng một văn bản pháp luật mới phù hợp hơn

2.2 Quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự có tính phổ biến, bắt buộc chung

Quy phạm pháp luật trước hết là một loại quy phạm xã hội nên nó có đầy đủ những đặc tính của quy phạm như: là khuôn mẫu, quy tắc xử sự, tiêu chuẩn để đánh giá hành

vì của con người và được sử dụng nhiều trong đời sống xã hội

Trang 7

Quy phạm pháp luật có tính bắt buộc chung ở chỗ, bất kỳ chủ thể nào khi ở trong hoàn cảnh mà quy phạm pháp luật đã dự liệu, đều phải tuân thủ cách xử sự đã đặt ra

Mọi đối tượng ở trong hoàn cảnh giống nhau đều phải xử sự như nhau và không có sự ngoại lệ

• Ví dụ: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để

thống nhất các quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật này là điều kiện để xác lập nội dung của các quy phạm pháp luật khác, cũng có thể hiểu là, quy phạm pháp luật này đóng vai trò đảm bảo cho quy phạm pháp luật khác được thực hiện

Mối quan hệ mật thiết này tạo thành hệ thống quy phạm pháp luật Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước sẽ xác định trật tự của các quy phạm pháp luật cần xây

dựng từ mối quan hệ ràng buộc giữa các quy phạm pháp luật

CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC CỦA QUY PHẠM PHÁP LUẬT

cấu trúc bên trong của mình Bởi vì ngoài quy tắc xử sự, nó cũng cần phải quy định trong trường hợp nào thì tuân thủ theo quy tắc đó, phải hành xử như thế nào, và nếu

xử sự sai quy tắc thì phải xử lý ra sao Theo đó, quy phạm pháp luật thường được hợp thành từ ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài

Trang 8

1 Gi ả định:

1.1 Khái ni ệm:

Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật, quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, hoàn cảnh, tình huống mà khi xảy ra trong thực tế cuộc sống thì cần phải thực hiện quy phạm pháp luật, tức là xác định môi trường – phạm vi tác động của quy phạm pháp luật

Giả định thường trả lời cho câu hỏi:

- Tổ chức, cá nhân nào? (Ai?)

- Khi nào?

- Trong những tình huống hay điều kiện, hoàn cảnh nào?

• Ví dụ:

+ “Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập,

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị

108, B ộ luật Hình sự 2015)

=> Trong đó, bộ phận giả định là: “Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài

động cấp tỉnh biết” (Theo Khoản 2, Điều 85, Bộ luật Lao động 1994)

=> Trong đó, bộ phận giả định quy định tình huống đang xảy ra là: “Sau khi sa thải

người lao động”

1.2 Phân loại:

Vì đời sống thực tế rất phong phú, đa dạng và phức tạp nên có nhiều loại giả định Tuy nhiên, có hai loại giả định chính:

Trang 9

- Giả định giản đơn: Chỉ gồm một điều kiện tác động của quy phạm

• Ví dụ: Theo Khoản 1, Điều 22, Hiến pháp 2013: “Công dân có quyền có nơi ở hợp

pháp”

- Giả định phức tạp: Bao gồm nhiều điều kiện tác động của quy phạm

• Ví dụ: Theo Khoản 1, Điều 132, Bộ luật Hình sự 2015: “Người nào thấy người

khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu

2 Quy định:

2.1 Khái ni ệm:

Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, đưa ra những quy tắc xử sự mà mọi chủ

thể phải thực hiện khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định của quy phạm pháp luật Phần quy định chính là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp

luật bởi vì đây là quy tắc hành vi thể hiện mệnh lệnh của nhà nước, ý chí của nhà nước

và thường được nêu lên ở dạng: có thể, có quyền, cấm, được, không được, phải, có nghĩa vụ

Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật thường trả lời những câu hỏi như:

- Được làm gì?

- Phải làm gì?

- Không được làm gì?

- Làm như thế nào?

• Ví dụ: “Sau khi sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải báo cho cơ

quan lao động cấp tỉnh biết” (Theo Khoản 2, Điều 85, Bộ luật Lao động 1994)

=> Trong đó, bộ phận quy định là: “người sử dụng lao động phải báo cho cơ quan lao

động cấp tỉnh biết”

Trang 10

2.2 Phân loại:

Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật được thể hiện dưới dạng: cấm đoán, bắt

buộc và tùy nghi Các quy định cấm đoán hoặc bắt buộc thường được nêu lên ở dạng

mệnh lệnh, buộc các chủ thể ở vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm pháp luật đã giả định phải thực hiện hay không được thực hiện, còn quy định tùy nghi cho phép chủ

thể trong điều kiện hoàn cảnh quy phạm pháp luật đã giả định có quyền lựa chọn thực

hiện

- Quy định cấm đoán: Là quy định xác định hành vi mà khi đó chủ thể không được

thực hiện

• Ví dụ:

2013)

không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích

(Theo Kho ản 2, Điều 160, Bộ luật Dân sự 2015)

=> Trong đó, bộ phận quy định cấm đoán là: “không được trái với quy định của luật,

- Quy định bắt buộc: Là quy định xác định hành vi chủ thể buộc phải thực hiện

• Ví dụ:

đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ” (Theo

Điều 9, Luật Giao thông đường bộ 2008)

=> Trong đó, bộ phận quy định bắt buộc là: “phải đi bên phải theo chiều đi của mình,

đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường

Trang 11

+ “Khi tiến hành tố tụng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải tôn trọng và bảo vệ quyền con người,

pháp đó nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết” (Theo Điều 8,

B ộ luật Tố tụng hình sự 2015)

=> Trong đó, bộ phận quy định bắt buộc là: “phải tôn trọng và bảo vệ quyền con

người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp

- Quy định tùy nghi: Là quy định mà ở đó xác định hành vi chủ thể được thực hiện

• Ví dụ:

2013)

=> Trong đó, bộ phận quy định tùy nghi là: “có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài

3 Ch ế tài:

3.1 Khái ni ệm:

Chế tài là bộ phận quan trọng không thể thiếu của quy phạm pháp luật, nêu lên những biện pháp cưỡng chế áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm các yêu cầu nêu trong bộ phận quy định của quy phạm pháp luật

Chế tài vừa mang tính phòng ngừa, vừa có tính răn đe, vừa có giá trị được xem như là

biện pháp trừng trị đối với chủ thể vi phạm pháp luật

Trang 12

Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật thường trả lời những câu hỏi: chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm pháp luật đã giả định nếu không thực hiện đúng quy định của quy phạm pháp luật sẽ phải gánh chịu hậu quả (bị xử lý) như thế nào?

• Ví dụ:

+ Theo Kho ản 1, Điều 11, Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ban hành ngày 06/07/1995 quy định rằng: “Đối với mỗi vi phạm hành chính cá nhân, tổ chức vi phạm

=> Trong đó, bộ phận chế tài là: “phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau

đây: a) Cảnh báo; b) Phạt tiền”

+ Theo Khoản 1, Điều 108, Bộ luật Hình sự 2015: “Công dân Việt Nam nào câu kết

nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù

=> Trong đó, bộ phận chế tài là: “thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân

3.2 Phân loại:

Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật phong phú và đa dạng Hiện nay, trong hệ

thống chế tài pháp luật có 4 hình thức chế tài Mỗi loại chế tài được nhà nước quy định để áp dụng cho các loại vi phạm khác nhau trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau Đó là: Chế tài hình sự, chế tài dân sự, chế tài hành chính, kỷ luật nhà nước

- Chế tài hình sự: Là những hậu quả về mặt pháp lý khi chủ thể vi phạm những điều được quy định trong luật hình sự Xác định và giới hạn mức độ hình phạt có thể áp

dụng đối với chủ thể thực hiện hành vi phạm tội được quy định trong quy phạm pháp

luật hình sự

• Ví dụ: Theo Điều 168, Bộ luật Hình sự quy định về tội cướp tài sản: “Người nào

dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị

Trang 13

t ấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị

=> Trong đó, bộ phận chế tài hình sự là: “bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm”

- Chế tài dân sự: Là hậu quả pháp lý bất lợi ngoài mong muốn được áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm trong quan hệ dân sự khi họ không thực hiện hay thực hiện không đúng các nghĩa vụ dân sự Thường liên quan đến tài sản (buộc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khôi phục tình trạng ban đầu, hoàn trả những gì đã nhận ) hoặc có thể là biện pháp chế tài khác (buộc chấm dứt hành vi vi phạm, buộc xin lỗi, cải chính công khai )

• Ví dụ: Theo Bộ luật Dân sự 2015, có một số trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài

hợp đồng như: bồi thường thiệt hại dân sự trong các vụ việc hình sự (bồi thường do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, bồi thường do dùng chất kích thích, do cố ý gây thương tích, xâm phạm thi thể, mồ mả )

- Chế tài hành chính: Là những hậu quả pháp lý khi chủ thể vi phạm quy định trong

pháp luật về hành chính Xác định biện pháp xử lý của nhà nước đối với cá nhân, tổ

chức có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự

• Ví dụ: Xử phạt vi phạm hành chính với các hình thức xử phạt chính như: cảnh cáo

và phạt tiền

- Kỷ luật nhà nước: Là biện pháp xử lý của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ

thể có hành vi vi phạm quy định về kỷ luật lao động, học tập, công tác hoặc vi phạm pháp luật đã bị tòa án tuyên là có tội hoặc bị cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn

bản về hành vi vi phạm pháp luật

• Ví dụ: Đối với các vi phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước xử lý như: quyết định cách chức, đuổi việc, hạ bậc lương, bồi thường thiệt hại vật chất

Ngày đăng: 25/05/2023, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễ n C ử u Vi ệ t (2003). Giáo trình Nhà nướ c và Pháp lu ật đại cương , tái b ả n l ầ n th ứ tư, NXB Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhà nước và Pháp luật đại cương
Tác giả: Nguyễn Cửu Việt
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
2. Hoàng Th ị Kim Qu ế (2015). Giáo trình Lý lu ận Nhà nướ c và Pháp lu ậ t , NXB Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận Nhà nước và Pháp luật
Tác giả: Hoàng Thị Kim Quế
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
4. Lu ậ t Hôn nhân và gia đình (2014), Qu ố c h ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hôn nhân và gia đình
Nhà XB: Quốc hội
Năm: 2014
5. B ộ lu ậ t T ố t ụ ng hình s ự (2015), Qu ố c h ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Tố tụng hình sự
Nhà XB: Quốc hội
Năm: 2015
6. B ộ lu ậ t Hình s ự (2015), Qu ố c h ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: B ộ lu ậ t Hình s ự
Nhà XB: Qu ố c h ộ i
Năm: 2015
7. Bộ luật Dân sự (2015), Quốc hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự
Nhà XB: Quốc hội
Năm: 2015
8. Luật Giao thông đường bộ (2008), Quốc hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giao thông đường bộ
Nhà XB: Quốc hội
Năm: 2008
9. B ộ lu ật Lao độ ng (1994), Qu ố c h ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: B ộ lu ật Lao độ ng
Nhà XB: Qu ố c h ộ i
Năm: 1994
10. B ộ lu ật Lao độ ng (2019), Qu ố c h ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Lao động
Nhà XB: Quốc hội
Năm: 2019
11. B ộ lu ậ t Hình s ự năm 2015 (sửa đổ i, b ổ sung năm 2017) , Qu ố c h ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Nhà XB: Quốc hội
Năm: 2017
12. GS. TSKH. Đào Trí Úc và GS. TS. Hoàng Th ị Kim Qu ế . Đại cương về Nhà nướ c và Pháp lu ậ t (2017), NXB Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về Nhà nướ c và Pháp lu ậ t
Tác giả: Đào Trí Úc, Hoàng Th ị Kim Qu ế
Nhà XB: NXB Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i
Năm: 2017
3. Hi ế n pháp năm 2013, Qu ố c h ộ i Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w