Untitled 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG TÊN ĐỀ TÀI QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÁI NIỆM, CẤU TR[.]
Trang 1T RƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VI ỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
CÁC LO ẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ CHO VÍ DỤ MINH HỌA
Sinh viên thực hiện : Trần Ngọc Khánh Chi
Giảng viên hướng dẫn : TS Chu Thị Ngọc
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để chúng em được học tập và trải nghiệm những học phần vô cùng bổ ích và thú vị với những giảng viên chất lượng hàng đầu Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến giảng viên học phần “Nhà nước và Pháp luật đại cương” – TS Chu Thị
Ngọc Suốt học kỳ vừa qua, chúng em đã nhận được rất nhiều kiến thức học phần quan trọng
và kinh nghiệm quý báu nhờ sự tận tình truyền đạt của cô
Trong quá trình thu thập những thông tin để hoàn thành bài tiểu luận, em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong học kỳ qua Nhưng do kiến thức còn hạn chế và không có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên bài tiểu luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Do đó, em rất mong nhận được sự góp ý của cô để
em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Ngọc Khánh Chi
Trang 3M ỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN 2
M ỤC LỤC 3
A M Ở ĐẦU 4
B N ỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM QUY PHẠM PHÁP LUẬT 5
1 Khái niệm quy phạm pháp luật: 5
2 Đặc điểm quy phạm pháp luật và một số ví dụ: 5
2.1 Quy ph ạm pháp luật mang tính quyền lực nhà nước 5
2.2 Quy ph ạm pháp luật là các quy tắc xử sự có tính phổ biến, bắt buộc chung 6
2.3 Quy ph ạm pháp luật xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tạo thành h ệ thống thống nhất các quy phạm pháp luật 7
CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC CỦA QUY PHẠM PHÁP LUẬT 7
1 Giả định: 8
1.1 Khái ni ệm: 8
1.2 Phân lo ại: 8
2 Quy định: 9
2.1 Khái ni ệm: 9
2.2 Phân lo ại: 10
3 Chế tài: 11
3.1 Khái ni ệm: 11
3.2 Phân lo ại: 12
CHƯƠNG 3: CÁC LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT 14
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA, LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM 15
C K ẾT LUẬN 18
D TÀI LI ỆU THAM KHẢO 19
Trang 4A MỞ ĐẦU
C Mác đã nhấn mạnh: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ
độc lập của nó” Vì thế, yếu tố cần thiết của đời sống cộng đồng xã hội là quản lý xã
hội Khi xã hội càng phát triển, tính chất xã hội hóa của các hoạt động xã hội sẽ trở nên cao hơn và vai trò của quản lý, tính tổ chức và ý thức tự giác, tinh thần làm chủ
của mỗi người cũng cần được nâng cao Để có thể thuận tiện cho quá trình quản lý xã
hội và phát triển đất nước, nhà nước đã đặt ra nhiều quy định để tác động đến hầu hết các lĩnh vực trong đời sống Qua đó, ý chí của nhà nước được bộc lộ ở những mức độ
và hình thức khác nhau Chính vì vậy, việc đặt ra các quy phạm pháp luật có vai trò rất quan trọng và cũng là phương tiện điều chỉnh quan hệ xã hội có hiệu quả nhất
Do đó, em đã chọn đề tài: “Quy phạm pháp luật: Khái niệm, cấu trúc, các loại quy ph ạm pháp luật và cho ví dụ minh họa” với mục tiêu mang lại một cái nhìn
tổng quát về quy phạm pháp luật từ cơ sở lý luận của đề tài bao gồm khái niệm, cấu trúc, đặc điểm, các loại quy phạm pháp luật và đưa ra những ví dụ liên hệ thực tiễn ở
Việt Nam
Trang 5B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1 Khái ni ệm quy phạm pháp luật:
Trước tiên, để hiểu rõ quy phạm pháp luật là gì, ta cần tìm hiểu thêm khái niệm về quy phạm
Quy phạm là những quy tắc, chuẩn mực có tính bắt buộc (quy định hành vi được làm, hành vi bị cấm và thực hiện hành vi đó như thế nào) Các quy phạm xã hội khác như: quy phạm phong tục tập quán, tôn giáo, của các tổ chức xã hội hay quy phạm về đạo đức thường chỉ có hiệu lực bắt buộc trong một phạm vi nhất định Đó có thể là một
hoặc một số cộng đồng làng, xã hay vùng miền nhất định, các tín đồ của một tôn giáo
hoặc một cộng đồng dân tộc trong nhiều dân tộc của một đất nước, một tổ chức xã hội nào đó
Vậy, quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận, có tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí nhà nước (cũng là của nhân dân lao động)
và được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, thực hiện nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước
2 Đặc điểm quy phạm pháp luật và một số ví dụ:
Về mặt tổng thể, các quy phạm pháp luật tạo thành hệ thống pháp luật Vì thế, quy phạm pháp luật cũng có những dấu hiệu, đặc tính của pháp luật, qua đó, ta có thể phân
biệt quy phạm pháp luật với những quy phạm khác
2.1 Quy phạm pháp luật mang tính quyền lực nhà nước
Quy phạm pháp luật được hình thành bằng con đường nhà nước Quy phạm pháp luật được ban hành hoặc thừa nhận thông qua các cơ quan nhà nước Mỗi quy phạm pháp
luật do nhà nước ban hành tồn tại và có liên hệ chặt chẽ với các quy phạm khác để tạo nên sự thống nhất của hệ thống pháp luật
Trang 6Trong quá trình xây dựng hoặc thi hành pháp luật, quy phạm pháp luật dần được hình thành
Việc hình thành quy phạm pháp luật trong quá trình nhà nước xây dựng và hoàn thiện
hệ thống pháp luật là con đường phổ biến nhất Nhưng, do tính chất đặc thù của mỗi
hệ thống pháp luật mà quy phạm pháp luật có thể được hình thành trong quá trình đảm bảo thực hiện pháp luật
Quy phạm pháp luật cũng là công cụ hữu hiệu nhất để nhà nước tác động lên hành vi của con người, hướng hành vì của các chủ thể theo mục đích của nhà nước Chính vì
thế, quy phạm pháp luật luôn được nhà nước đảm bảo thực hiện thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà nước cũng sử dụng nhiều biện pháp tạo điều kiện và bắt buộc chủ thể phải tuân thủ quy phạm pháp luật Sự đảm bảo thực hiện các quy phạm pháp luật bằng quyền lực nhà nước đã mang lại cho quy phạm pháp luật tính quyền lực nhà nước Đây cũng chính là điểm khác biệt đặc thù giữa quy phạm pháp luật và các quy phạm xã hội khác
• Ví dụ: Theo Khoản 1, Điều 164, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung
năm 2017) quy định: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ
đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn
Vì vậy, quy phạm pháp luật được sử dụng trong thời gian dài cho đến khi nhà nước hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật cũ và thay thế bằng một văn bản pháp luật mới phù hợp hơn
2.2 Quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự có tính phổ biến, bắt buộc chung
Quy phạm pháp luật trước hết là một loại quy phạm xã hội nên nó có đầy đủ những đặc tính của quy phạm như: là khuôn mẫu, quy tắc xử sự, tiêu chuẩn để đánh giá hành
vì của con người và được sử dụng nhiều trong đời sống xã hội
Trang 7Quy phạm pháp luật có tính bắt buộc chung ở chỗ, bất kỳ chủ thể nào khi ở trong hoàn cảnh mà quy phạm pháp luật đã dự liệu, đều phải tuân thủ cách xử sự đã đặt ra
Mọi đối tượng ở trong hoàn cảnh giống nhau đều phải xử sự như nhau và không có sự ngoại lệ
• Ví dụ: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để
thống nhất các quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật này là điều kiện để xác lập nội dung của các quy phạm pháp luật khác, cũng có thể hiểu là, quy phạm pháp luật này đóng vai trò đảm bảo cho quy phạm pháp luật khác được thực hiện
Mối quan hệ mật thiết này tạo thành hệ thống quy phạm pháp luật Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước sẽ xác định trật tự của các quy phạm pháp luật cần xây
dựng từ mối quan hệ ràng buộc giữa các quy phạm pháp luật
CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC CỦA QUY PHẠM PHÁP LUẬT
cấu trúc bên trong của mình Bởi vì ngoài quy tắc xử sự, nó cũng cần phải quy định trong trường hợp nào thì tuân thủ theo quy tắc đó, phải hành xử như thế nào, và nếu
xử sự sai quy tắc thì phải xử lý ra sao Theo đó, quy phạm pháp luật thường được hợp thành từ ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài
Trang 81 Gi ả định:
1.1 Khái ni ệm:
Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật, quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, hoàn cảnh, tình huống mà khi xảy ra trong thực tế cuộc sống thì cần phải thực hiện quy phạm pháp luật, tức là xác định môi trường – phạm vi tác động của quy phạm pháp luật
Giả định thường trả lời cho câu hỏi:
- Tổ chức, cá nhân nào? (Ai?)
- Khi nào?
- Trong những tình huống hay điều kiện, hoàn cảnh nào?
• Ví dụ:
+ “Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập,
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị
108, B ộ luật Hình sự 2015)
=> Trong đó, bộ phận giả định là: “Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài
động cấp tỉnh biết” (Theo Khoản 2, Điều 85, Bộ luật Lao động 1994)
=> Trong đó, bộ phận giả định quy định tình huống đang xảy ra là: “Sau khi sa thải
người lao động”
1.2 Phân loại:
Vì đời sống thực tế rất phong phú, đa dạng và phức tạp nên có nhiều loại giả định Tuy nhiên, có hai loại giả định chính:
Trang 9- Giả định giản đơn: Chỉ gồm một điều kiện tác động của quy phạm
• Ví dụ: Theo Khoản 1, Điều 22, Hiến pháp 2013: “Công dân có quyền có nơi ở hợp
pháp”
- Giả định phức tạp: Bao gồm nhiều điều kiện tác động của quy phạm
• Ví dụ: Theo Khoản 1, Điều 132, Bộ luật Hình sự 2015: “Người nào thấy người
khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu
2 Quy định:
2.1 Khái ni ệm:
Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, đưa ra những quy tắc xử sự mà mọi chủ
thể phải thực hiện khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định của quy phạm pháp luật Phần quy định chính là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp
luật bởi vì đây là quy tắc hành vi thể hiện mệnh lệnh của nhà nước, ý chí của nhà nước
và thường được nêu lên ở dạng: có thể, có quyền, cấm, được, không được, phải, có nghĩa vụ
Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật thường trả lời những câu hỏi như:
- Được làm gì?
- Phải làm gì?
- Không được làm gì?
- Làm như thế nào?
• Ví dụ: “Sau khi sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải báo cho cơ
quan lao động cấp tỉnh biết” (Theo Khoản 2, Điều 85, Bộ luật Lao động 1994)
=> Trong đó, bộ phận quy định là: “người sử dụng lao động phải báo cho cơ quan lao
động cấp tỉnh biết”
Trang 102.2 Phân loại:
Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật được thể hiện dưới dạng: cấm đoán, bắt
buộc và tùy nghi Các quy định cấm đoán hoặc bắt buộc thường được nêu lên ở dạng
mệnh lệnh, buộc các chủ thể ở vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm pháp luật đã giả định phải thực hiện hay không được thực hiện, còn quy định tùy nghi cho phép chủ
thể trong điều kiện hoàn cảnh quy phạm pháp luật đã giả định có quyền lựa chọn thực
hiện
- Quy định cấm đoán: Là quy định xác định hành vi mà khi đó chủ thể không được
thực hiện
• Ví dụ:
2013)
không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích
(Theo Kho ản 2, Điều 160, Bộ luật Dân sự 2015)
=> Trong đó, bộ phận quy định cấm đoán là: “không được trái với quy định của luật,
- Quy định bắt buộc: Là quy định xác định hành vi chủ thể buộc phải thực hiện
• Ví dụ:
đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ” (Theo
Điều 9, Luật Giao thông đường bộ 2008)
=> Trong đó, bộ phận quy định bắt buộc là: “phải đi bên phải theo chiều đi của mình,
đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường
Trang 11+ “Khi tiến hành tố tụng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải tôn trọng và bảo vệ quyền con người,
pháp đó nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết” (Theo Điều 8,
B ộ luật Tố tụng hình sự 2015)
=> Trong đó, bộ phận quy định bắt buộc là: “phải tôn trọng và bảo vệ quyền con
người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp
- Quy định tùy nghi: Là quy định mà ở đó xác định hành vi chủ thể được thực hiện
• Ví dụ:
2013)
=> Trong đó, bộ phận quy định tùy nghi là: “có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài
3 Ch ế tài:
3.1 Khái ni ệm:
Chế tài là bộ phận quan trọng không thể thiếu của quy phạm pháp luật, nêu lên những biện pháp cưỡng chế áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm các yêu cầu nêu trong bộ phận quy định của quy phạm pháp luật
Chế tài vừa mang tính phòng ngừa, vừa có tính răn đe, vừa có giá trị được xem như là
biện pháp trừng trị đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Trang 12Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật thường trả lời những câu hỏi: chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm pháp luật đã giả định nếu không thực hiện đúng quy định của quy phạm pháp luật sẽ phải gánh chịu hậu quả (bị xử lý) như thế nào?
• Ví dụ:
+ Theo Kho ản 1, Điều 11, Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ban hành ngày 06/07/1995 quy định rằng: “Đối với mỗi vi phạm hành chính cá nhân, tổ chức vi phạm
=> Trong đó, bộ phận chế tài là: “phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau
đây: a) Cảnh báo; b) Phạt tiền”
+ Theo Khoản 1, Điều 108, Bộ luật Hình sự 2015: “Công dân Việt Nam nào câu kết
nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù
=> Trong đó, bộ phận chế tài là: “thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân
3.2 Phân loại:
Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật phong phú và đa dạng Hiện nay, trong hệ
thống chế tài pháp luật có 4 hình thức chế tài Mỗi loại chế tài được nhà nước quy định để áp dụng cho các loại vi phạm khác nhau trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau Đó là: Chế tài hình sự, chế tài dân sự, chế tài hành chính, kỷ luật nhà nước
- Chế tài hình sự: Là những hậu quả về mặt pháp lý khi chủ thể vi phạm những điều được quy định trong luật hình sự Xác định và giới hạn mức độ hình phạt có thể áp
dụng đối với chủ thể thực hiện hành vi phạm tội được quy định trong quy phạm pháp
luật hình sự
• Ví dụ: Theo Điều 168, Bộ luật Hình sự quy định về tội cướp tài sản: “Người nào
dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị
Trang 13t ấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị
=> Trong đó, bộ phận chế tài hình sự là: “bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm”
- Chế tài dân sự: Là hậu quả pháp lý bất lợi ngoài mong muốn được áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm trong quan hệ dân sự khi họ không thực hiện hay thực hiện không đúng các nghĩa vụ dân sự Thường liên quan đến tài sản (buộc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khôi phục tình trạng ban đầu, hoàn trả những gì đã nhận ) hoặc có thể là biện pháp chế tài khác (buộc chấm dứt hành vi vi phạm, buộc xin lỗi, cải chính công khai )
• Ví dụ: Theo Bộ luật Dân sự 2015, có một số trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài
hợp đồng như: bồi thường thiệt hại dân sự trong các vụ việc hình sự (bồi thường do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, bồi thường do dùng chất kích thích, do cố ý gây thương tích, xâm phạm thi thể, mồ mả )
- Chế tài hành chính: Là những hậu quả pháp lý khi chủ thể vi phạm quy định trong
pháp luật về hành chính Xác định biện pháp xử lý của nhà nước đối với cá nhân, tổ
chức có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự
• Ví dụ: Xử phạt vi phạm hành chính với các hình thức xử phạt chính như: cảnh cáo
và phạt tiền
- Kỷ luật nhà nước: Là biện pháp xử lý của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ
thể có hành vi vi phạm quy định về kỷ luật lao động, học tập, công tác hoặc vi phạm pháp luật đã bị tòa án tuyên là có tội hoặc bị cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn
bản về hành vi vi phạm pháp luật
• Ví dụ: Đối với các vi phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước xử lý như: quyết định cách chức, đuổi việc, hạ bậc lương, bồi thường thiệt hại vật chất