Untitled Đ¾I HàC KINH TÀ Đ¾I HàC QUỐC GIA HÀ NÞI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ýü TIÄU LU¾N CUỐI KỲ MÔN Đ¾I C¯¡NG NHÀ N¯àC VÀ PHÁP LU¾T Đ TÀI QUY PH¾M PHÁP LU¾T KHÁI NIàM, CÂU TRÚC, CÁC QUY PH¾M PHÁP L[.]
Trang 1Đ¾I HàC KINH TÀ - Đ¾I HàC QUỐC GIA HÀ NÞI
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-ýü -
MÔN Đ¾I C¯¡NG NHÀ N¯àC VÀ PHÁP LU¾T
ĐÂ TÀI: QUY PH¾M PHÁP LU¾T: KHÁI NIàM, CÂU TRÚC, CÁC QUY
PH ¾M PHÁP LU¾T VÀ CHO VÍ DĀ MINH HàA
Ng°ãi thực hián: Nguyßn Thß Thanh HuyÃn
Hà N ßi, 02 – 2022
Trang 2Đ¾I HàC KINH TÀ - Đ¾I HàC QUỐC GIA HÀ NÞI
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-ýü -
MÔN Đ¾I C¯¡NG NHÀ N¯àC VÀ PHÁP LU¾T
ĐÂ TÀI: QUY PH¾M PHÁP LU¾T: KHÁI NIàM, CÂU TRÚC, CÁC QUY
PH ¾M PHÁP LU¾T VÀ CHO VÍ DĀ MINH HàA
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hùng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Huyền
Mã sinh viên: : 21050444 Lớp : QH-2021-E TCNH CLC 3
Mã học phần : 211_THL1057 3
Hà N ßi, 02 – 2022
Trang 3L âI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong tiểu luận là trung thực, khách quan và các thông tin trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự sao chép nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bộ môn, khoa và nhà trường
TÁC GIÀ
Nguyßn Thß Thanh HuyÃn
Trang 4DANH M ĀC VIÀT TÀT
QPPL : Quy phạm pháp luật
Trang 5M ĀC LĀC
L âI CAM ĐOAN 1
M ä ĐÄU 4
CH¯¡NG 1 6
T ÞNG QUAN VÂ QUY PH¾M PHÁP LU¾T 6
I Các khái ni ệm 6
1 Quy phạm 6
2 Quy phạm xã hội 6
3 Quy phạm kỹ thuật 6
4 Quy phạm pháp luật 7
II Đặc trưng của quy phạm pháp luật 7
1 Tính phổ biến, bắt buộc chung 7
2 Tính được xác định chặt chẽ về mặt hình thức 7
3 Tính được đảm bảo thực hiện 8
4 Thể hiện ý chí của nhân dân 8
CH¯¡NG 2 9
C¡ CÂU CþA QUY PH¾M PHÁP LU¾T 9
I Ý nghĩa và các quan điểm khác nhau về cơ cấu quy phạm pháp luật 9
II Các b ộ phận cấu thành của quy phạm pháp luật 9
1 Giả định 9
1.1 Khái niệm 9
1.2 Phân loại giả định 10
2 Quy định 11
2.1 Khái niệm 11
2.2 Phân loại quy định 12
3 Chế tài 14
3.1 Khái niệm 14
3.2 Phân loại chế tài: 15
CH¯¡NG 3 16
CÁC LO ¾I QUY PH¾M PHÁP LU¾T 16
I Tiêu chí phân lo ại 16
II Các lo ại quy phạm pháp luật 16
K ÀT LU¾N 22
TÀI LI àU THAM KHÀO 23
Trang 6M ä ĐÄU
1 Tính cÃp thiÁt cÿa đà tài
Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng Là phương tiện không thể thiếu trong việc đảm bảo cho sự tồn tại, vận hành của xã hội nói chung và nhà nước nói riêng Pháp luật là một công cụ quản lý xã hội hữu hiệu của nhà nước, việc tăng cường vai trò của pháp luật được đặt ra như một tất yếu khách quan Điều đó không chỉ nhằm mục đích xây dựng một xã hội trật tự, kỷ cương, văn minh mà còn hướng đến bảo vệ và phát triển các giá trị tốt đẹp, điều chỉnh ngăn chặn và giảm thiểu những hậu quả tiêu cực do con người gây ra
Do vậy, ngày nay xã hội ngày càng phát triển, hoạt động xây dựng pháp luật càng trở nên phức tạp, đòi hỏi trí tuệ và trách nhiệm của nhà nước
Trong thời kì đổi mới và hội nhập hiện nay, dân chủ hóa mọi mặt trong đời sống xã hội, hoạt động xây dựng pháp luật của Nhà nước đang có nhiều sự thay đổi Các quy phạm pháp luật (QPPL) được xây dựng và ban hành nhiều hơn, nhằm đưa pháp luật rộng rãi và phù hợp đến các tầng lớp xã hội Việc ban hành QPPL đã tạo ra cơ sở pháp lý, thiết lập lại trật tự trong
xã hội, trong hoạt động xây dựng các quan hệ xã hội trong bối cảnh văn minh, hiện đại Việc nghiên cứu về QPPL nhằm hiểu rõ hơn về khái niệm, vai trò, ý nghĩa các loại của quy phạm pháp luật Từ việc hiểu rõ mới có thể giúp cá nhân thực thi pháp luật và mang lại các hiểu quả tích cực cho tương lai
Với những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: < Quy phạm pháp luật: Khái niệm, cấu trúc, các loại vi phạm pháp luật và cho ví dụ minh họa=
Qua đó, có thể thấy rằng, các đề tài nghiên cứu sâu và được công bố về vấn đề trên còn rất hạn chế Chính vì thế, với đề tài < Quy phạm pháp luật: Khái niệm, cấu trúc, phân loại các
vi phạm pháp luật và cho ví dụ minh họa=, tôi mong có thể nghiên cứu và mang đến kiến thức
về quy phạm pháp luật một cách chi tiết, đầy đủ hơn
Trang 7+ Ý nghĩa phân loại
- Đưa ra các ví dụ chi tiết về từng loại vi phạm pháp luật
4 Ph°¢ng pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: Phân tích, tổng hợp, quy nạp
Phương pháp phân tích được sử dụng ở chương 3 và phần kết luận của bài luận nhằm tiến hành nghiên cứu mục đích của đề tài
Phương pháp tổng hợp và quy nạp được ử dụng chủ yếu trong việc tiến đến kết luận của quá trình nghiên cứu đề tài
5 Đóng góp mái cÿa đà tài và lý lu¿n và thực tißn
- Phân tích sâu hơn về quy phạm pháp luật
- Chỉ ra sự khác biệt, giúp phân loại các loại quy phạm pháp luật
6 KÁt cÃu cÿa đà tài nghiên cứu
Ngoài phần lời cam đoan, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
đề tài nghiên cứu gồm có:
- Chương 1: Tổng quan về quy phạm pháp luật
- Chương 2 : Cơ cấu của quy phạm pháp luật
- Chương 3: Các loại quy phạm pháp luật
Trang 8Các loại quy phạm được chia làm hai loại cơ bản:: quy phạm xã hội và quy phạm kỹ thuật
3 Quy ph ¿m kỹ thu¿t
Quy phạm kỹ thuật là quy tắc tác động (tương tác) của con người đối với các lực lượng
tự nhiên, các khách thể của tự nhiên, kỹ thuật, công cụ, phương tiện lao động, mệnh lệnh dựa trên sự nhận thức về các quy luật tự nhiên, điều chỉnh hành vi con người trong mối quan hệ giữa con người với công cụ lao động
1GS TS Hoàng Thị Kim Quế, Giáo trình lý luận nhà nước và pháp luật: nxb Đại học Quốc gia Hà
Nội, 2015
Trang 9Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự (quỵ tắc hành vi) do nhà nước xây dựng, ban hành hoặc thừa nhận, có tính phổ biến, bắt buộc chung, tính được xác định chặt chẽ về hình thức, thể hiện ý chí nhân dân, được nhà nước đám háo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội2
II Đặc tr°ng cÿa quy ph¿m pháp lu¿t
Các đặc trưng cơ bản của quy phạm pháp luật được thể hiện ở: tính phổ biến, bắt buộc chung; tính được xác định định chặt chẽ về mặt hình thức; tính được đảm bảo thực hiện bằng
sức mạnh cưỡng chế, thuyết phục, giáo dục, hỗ trợ, các biện pháp đảm bảo khác của nhà nước
và ý thức tự giác của con người
1 Tính ph ß biÁn, bÁt bußc chung
QPPL là quy tắc hành vi, quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, được đặt ra không phải cho một chủ thể cụ thể nào mà là cho các chủ thể không xác định, không chỉ cho một trường hợp cụ thể nào mà là cho mọi trường hợp của các mối quan hệ xã hội nhất định được quy phạm pháp luật điều chỉnh, dự liệu trước
QPPL là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống Đây chính là sự khác nhau cơ bản giữa quy phạm pháp luật và các loại quy phạm xã hội khác
➤ Ví dụ: Khi tham gia giao thông, người tham gia giao thông bắt buộc phải đội nón bảo hiểm, đi đúng làn đường quy định và chấp hành hệ thống báo hiệu
2 Tính đ°ÿc xác đßnh chặt ch¿ và mặt hình thức
2GS TS Hoàng Thị Kim Quế, Giáo trình lý luận nhà nước và pháp luật: nxb Đại học Quốc gia Hà
Nội, 2Nội, tr 365
Trang 10QPPL có tính được xác định chặt chẽ về mặt hình thức, bởi vì hình thức thể hiện của quy phạm pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, Các văn bản này đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một nghĩa để mọi công dân đọc cũng hiểu được đúng và thực hiện chính xác các quy định; cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành những hình thức văn bản nào đều phải được quy định chặt chẽ trong Hiến pháp và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
➤ Ví dụ: Hiến pháp năm 1992, Điều 64 quy định về nguyên tắc <Nhà nước và xã hội không thừa nhận việc phân biệt đối xử giữa các con= Phù hợp với Hiến Pháp, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2002, Điều 34 khẳng định quy tắc chung <Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con3
3 Tính đ°ÿc đÁm bÁo thực hián
QPPL được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước bằng những biện pháp bao gồm biện pháp cưỡng chế, thuyết phục, giáo dục, tài trợ, v.v QPPL do nhà nước ban hành và có tính bắt buộc đối với tất cả các cá nhân, tổ chức, ai cũng phải tuân theo Đây chính là đặc điểm phân biệt sự khác nhau giữa quy phạm pháp luật và quy phạm đạo đức Người xử sự không đúng với quy định sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng những biện pháp cần thiết để bộc họ phải tuân theo hoặc để khắc phục hậu quả do việc làm trái với quy phạm pháp luật mà
họ gây nên
➤ Ví dụ: Người không chấp hành luật giao thông như không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, đi sai làn đường quy định, vượt đèn đỏ, thì bị xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
4 Th Å hián ý chí cÿa nhân dân
Dù được thể hiện ở hình thức nào: quy định điều cấm, điều cho phép, hay điều bẳt buộc
thực hiện một nghĩa vụ, quy phạm pháp luật vẫn là sự thể hiện ý chí nhân dân, ý chí nhà nước với tư cách là thiết chế đại diện cho quyền lực nhân dân, xây dựng, ban hành quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện quy phạm pháp luật Tính quyền lực nhà nước được thể hiện ngay
cả trong trường hợp đối với những quy phạm do nhà nước phê chuẩn, được nhà nước thừa nhận, quy tắc đó vẫn thể hiện ý chí nhà nước, ý chí nhân dân
3 SGK Giáo dục công dân 12 nxb Giáo dục Việt Nam, 2011, tr 5
Trang 11CH¯¡NG 2 C¡ CÂU CþA QUY PH¾M PHÁP LU¾T
I Ý nghĩa và các quan điÅm khác nhau và c¢ cÃu quy ph¿m pháp lu¿t
Xác định cơ cấu quy phạm pháp luật một cách rõ ràng có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng giúp cho sự nhận thức, thực hiện, áp dụng thống nhất, đúng đắn các quy phạm pháp luật trong cuộc sống
Trong lý luận chung về nhà nước và pháp luật có một số quan niệm khác nhau về cơ cấu của quy phạm pháp luật Theo đó, có các quan điểm cơ bản là: quan điểm <cơ cấu quy phạm pháp luật hai bộ phận= và quan điểm <cơ cấu quy phạm pháp luật ba bộ phận
- Theo quan điểm thứ nhất, trong một quy phạm pháp luật chỉ có hai bộ phận là quy định và chế tài Theo quan điểm thứ hai, một quy phạm pháp luật có ba bộ phận: giả định, quy định, chế tài Trong đó, quan điểm hai là quan điểm phổ biến được thừa nhận chung
- Quan điểm cơ cấu của quy phạm pháp luật có ba bộ phận cấu thành có thể coi đây chính là quan điểm về cơ cấu logic của quy phạm pháp luật Cơ cấu ba bộ phận của quy phạm pháp luật thể hiện mục đích, yêu cầu của điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ xã hội: dự liệu tình huống, xác định yêu cầu, phương án xử sự, biện pháp tác động - phản ứng của nhà nước nếu không tuân thủ yêu cầu đã được xác định Mồi một quan điểm về cơ cấu quy phạm pháp luật đều có những hạt nhân hợp lý
➤ Theo đó, công thức chung - cơ cấu xét về mặt logic của quy phạm pháp luật là: nếu có những tình huống, hoàn cảnh nhất định (giả định), thì con người ta sẽ phải sử sự như thế nào theo ý chí nhà nước (quy định)? Trường hợp không xử sự đúng yêu cầu đó thì chủ thể sẽ phải chịu hậu quả bất lợi nào (chế tài)
II Các b ß ph¿n cÃu thành cÿa quy ph¿m pháp lu¿t
Các yếu tố cấu thành quy phạm pháp luật bao gồm 3 bộ phận là Giả định, quy định và chế tài
1 GiÁ đßnh
1.1 Khái niệm
Giả định là bộ phận của quy phạm quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, hoàn cảnh, tình huống mà khi xảy ra trong thực tế cuộc sống thì cần phải thực hiện quy phạm pháp luật tương
Trang 12ứng, nghĩa là xác định môi trường - phạm vi tác động của quy phạm pháp luật Giả định nêu lên, trong những trường hợp nào thì ở các chủ thể của quan hệ được điều chỉnh sẽ xuất hiện những quyền và nghĩa vụ pháp lý do quy phạm pháp luật đó xác định
Hiểu theo một khác, giả định là bộ phận nêu lên những điều kiện của đời sống thực tế, trong đó chủ thể cần chấp hành quy tắc đã xác định Những điều kiện này có thể là thời gian,
có thể là địa điểm (ở đâu, trên máy bay, ở nơi công cộng, là chủ thể (ví dụ cán bộ nhà nước, người có công, người tàn tật v.v ), những tình huống, hoàn cảnh nhất định (đạt được một độ tuổi nhất định khi tham gia giao thông v.v )
➤ Ví dụ: Khoản 1 Điều 107, Bộ luật Hình sự quy định về tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng: <Người nào thấy người khác đang ở trong tình
tr ạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp, dần đến chết người, thì
bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến I năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm '= Đoạn in nghiêng trong điều luật nêu trên là bộ phận giả định, khi gặp tình huống nêu trên, các chủ thể thực hiện phải tuân thủ theo yêu cầu của quy phạm pháp luật, đây cũng chính
là sự xác định trong trường hợp nào thì áp dụng quy phạm pháp luật
1.2 Phân loại giả định
Giả định được phân thành các loại cơ bản sau; giá định xác định, giả định tương đối:
- Giả định xác định (còn gọi là giả định đơn giản) nêu lên một cách chính xác, rõ ràng hoàn cảnh cụ thể được áp dụng quy phạm pháp luật tương ứng
- Giả định tương đối xác định (còn gọi là giả định phức tạp)quy định cho chủ thể áp dụng pháp luật khả năng giải quyết vấn đề trong mỗi trường hợp cụ thể, nêu dữ liệu nhiều điều kiện, hoàn cảnh, tình huống
➤ Ví dụ: Điều 90, Bộ luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định về <Bảo quản tài liệu, chứng cứ=
1 Tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp tại Tòa án thì việc bảo quản tài liệu, chứng cứ đó
do Tòa án chịu trách nhiệm
2 Tài liệu, chứng cứ không thể giao nộp được tại Tòa án thì người đang lưu giữ tài liệu, chứng cứ đó có trách nhiệm bảo quản
Trang 133 Trường hợp cần giao tài liệu, chứng cứ cho người thứ ba bảo quản thì Thẩm phán ra quyết định và lập biên bản giao cho người đó bảo quản Người nhận bảo quản phải ký tên vào biên bản, được hưởng thù lao và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật
4 Nghiêm cấm việc hủy hoại tài liệu, chứng cứ
2 Quy đßnh
2.1 Khái ni ệm
Quy định là bộ phận nêu quy tắc xử sự mà mọi chủ thể phải tuân theo khi gặp hoàn cảnh
đã nêu trong giả định của quy phạm pháp luật đó Quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, bởi chính đây là bản thân quy tắc hành vi thể hiện ý chí - mệnh lệnh của pháp luật mà các chủ thể phải thực hiện khi gặp những tình huống mà nhà làm luật đã dự liệu ở phần giả định Bộ phận quy định của quy phạm nêu quyền và nghĩa vụ của các chủ thể của quan hệ xã hội được điều chỉnh Bộ phận quy định nêu những hành vi phải làm hay hành vi được phép làm, hành vi bị cấm đối với các chủ thể khi gặp các trường hợp đã nêu ở giả định
Về cơ bản, quy định nêu những hành vi phải làm hay hành vi được phép làm, hành vi bị cấm đối với các chủ thể khi gặp các trường hợp đã nêu ở giả định
Trong pháp luật hình sự, pháp luật hành chính về xử lý vi phạm, thông thường, bộ phận quy định chính là phần của điều luật về mô tả cấu thành tội phạm hay cấu thành vi phạm pháp luật hành chính Bản thân phần mô tả này đã nói lên yêu cầu của nhà nước đối với mọi chủ thể là không được thực hiện những hành vi đó, những hành vi nguy hiểm ở những mức độ nhất định cho xã hội, trái pháp luật và trái đạo đức xã hội, nghĩa là những hành vi bị cấm
➤ Ví dụ: Theo điều 9, Luật giao thông đường bộ 2008 về < quy tắc chung= quy định:
1 Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ
2 Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn
Trong pháp luật hình sự, pháp luật hành chính về xử lý vi phạm, thông thường, bộ phận quy định chính là phần của điều luật về mô tả cấu thành tội phạm hay cấu thành vi phạm pháp