Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN Đề tài HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO EVFTA CƠ HỘI V[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
Hà Nội, 03/2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
Trưởng nhóm: Đỗ Thị Thanh Huyền Tài khoản BIDV:
26010001236414
Hà Nội, 03/2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Hiệp định
thương mại tự do EVFTA: Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU”, chúng em đã nhận được sự hỗ trợ và chỉ bảo vô cùng quý
báu đến từ các thầy cô trường Đại học Kinh tế, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế vàKinh doanh quốc tế
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Lan Anh- Giảng viênKhoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế vì những hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của côtrong suốt khoảng thời gian từ lúc bọn em tìm hiểu về đề tài đến khi nộp hoàn tất đềtài Nhờ những góp ý và hướng dẫn tận tâm của cô, bọn em mới có thể hoàn thành tốt
đề tài mà bọn em đã theo đuổi
Em xin chân thành cảm ơn đến ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa, trường
đã truyền đạt những thông tin, tổ chức những buổi tọa đàm về phương pháp nghiêncứu Từ đó đã giúp bọn em có những thông tin bổ ích về nghiên cứu khoa học nóichung và đề tài bọn em nghiên cứu
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành, sátcánh và ủng hộ chúng em trong quá trình hoàn thành đề tài này
Tuy nhiên, do điều kiện về năng lực bản thân còn hạn chế, chuyên đề nghiêncứu khoa học chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sựđóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè để bài nghiên cứu của chúng em đượchoàn thiện hơn
Chúng em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2022
Nhóm tác giả
Đỗ Thị Thanh Huyền
Vũ Thị Kim Phượng
Chu Thị Nga
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
2.1 Tổng quan tài lệu nghiên cứu tiếng Việt 3
2.1.1 Tài liệu nghiên cứu về xuất khẩu cà phê Việt Nam .3
2.1.2 Tài liệu nghiên cứu về hiệp định EVFTA 4
2.2 Tổng quan tài liệu tiếng
Anh 5
2.2.1 Tài liệu nghiên cứu về xuất khẩu cà phê Việt Nam 5
2.2.2 Tài liệu nghiên cứu về hiệp định 6
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 8
4.1 Phạm vi nghiên cứu: 8
4.2 Đối tượng nghiên cứu: 8
5 Câu hỏi nghiên cứu: 9
6 Phương pháp nghiên cứu: 9
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 9
6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu: 9
7 Đóng góp mới của đề tài 10
Trang 58 Kết cấu bài nghiên cứu: 10
PHẦN NỘI DUNG 11
Chương 1 Cơ sở khoa học về hiệp định thương mại tự do và hiệp định EVFTA 11
1.1 Cơ sở lý luận 11
1.1.1 Tổng quan về hiệp định thương mại tự do
11
1.1.2 Tổng quan về hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và EU – hiệp định EVFTA 18
1.2 Cơ sở thực tiễn 27
1.2.1 Quan hệ Việt Nam - EU
27
1.2.2 Tác động của EVFTA đến xuất nhập khẩu của Việt Nam 29
Chương 2 Cơ hội và thách thức của hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA 31
2.1 Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới 31
2.2 Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU 34
2.2.1 Tổng quan về nhu cầu cà phê của thị trường EU 34
2.2.2 Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU trước khi kí kết hiệp định EVFTA 39
2.2.3 Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU sau khi hiệp định EVFTA có hiệu lực 46
2.2.4 Đánh giá chung 51
2.3 Cơ hội và thách thức của hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị
trường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA 55
2.3.1 Cơ hội (Opportunities) 55
2.3.2 Thách thức (Threats) 57
Chương 3 Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA 59
3.1 Định hướng phát triển hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam 60
3.2 Kiến nghị giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị
Trang 6trường EU 60 3.2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 61
Trang 73.2.2 Đối với oanh nghiệp xuất khẩu cà phê 64
PHẦN KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A Tiếng Việt
B Tiếng Anh
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT
TẮT
3 GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội
4 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
5 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
6 PTA Preferential Trade Agreement Hiệp định thương mại ưu đãi
7 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
8 SPS Sanitary and Phytosanitary
Hiệp định về áp dụng các biệnpháp vệ sinh và kiểm dịch thực
Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương
11 MFN Most Favoured Nation Nguyên tắc tối huệ quốc
13 ILO International Labour
Organization Tổ chức Lao động Quốc tế
14 ODA Official Development
Assistance Hỗ trợ Phát triển Chính thức
15 ICO International Coffee
Organization Tổ chức Cà phê Quốc tế
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Chủng loại cà phê xuất khẩu tháng 11 và 11 tháng năm
2020
36
2 Bảng 2.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê tại thị trường
EU của Việt Nam giai đoạn 2015-2019
43
3 Bảng 2.3 Xuất khẩu cà phê sang một số quốc gia thị trường EU 7
tháng đầu năm 2020
46
4 Bảng 2.4 Cơ cấu cà phê xuất khẩu sang thị trường EU năm 2019 49
5 Bảng 2.5 Chủng loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam sang EU
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
1 Hình 1.1 Mức thuế cà phê xuất khẩu của Việt Nam sau khi hiệp
định EVFTA có hiệu lực
28
2 Hình 2.1 Lượng cà phê xuất khẩu qua các giai đoạn 2018-2020 35
3 Hình 2.2 Các nước cung cấp cà phê chủ yếu cho thị trường EU 39
4 Hình 2.3 Kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang một số
quốc gia thuộc EU 2015-2019
45
Trang 111 Tính cấp thiết
PHẦN MỞ ĐẦU
Sau gần 30 năm thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức kể từ Hiệp định khung
về hợp tác ký kết năm 1995, EU dần trở thành đối tác quan trọng hàng đầu của ViệtNam trong lĩnh vực kinh tế, thương mại và đầu tư Tính đến năm 2018, EU là đối tácthương mại lớn thứ tư (sau Trung Quốc, Mỹ và Hàn Quốc) và thị trường xuất khẩu lớnthứ hai (sau Mỹ) của Việt Nam, EU đồng thời là đối tác đầu tư nước ngoài lớn thứ tưtại Việt Nam (sau ASEAN, Hàn Quốc và Nhật Bản) Ngược lại, Việt Nam cũng là đốitác kinh tế quan trọng thứ hai của EU trong khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Singapore,thể hiện qua kim ngạch hai chiều năm 2019 đạt 56,45 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt41,5 tỷ USD, nhập khẩu từ EU đạt 14,9 tỷ USD
Qua nhiều năm, EU và Việt Nam đã xây dựng được mối quan hệ đối tác hiệnđại và sâu rộng, hiệp định EVFTA được khởi động và kết thúc đàm phán trong bốicảnh quan hệ song phương giữa Việt Nam- EU ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt làtrong lĩnh vực kinh tế- thương mại Được ký kết và ngày 30/06/2019 và chính thức cóhiệu lực vào tháng 8 năm 2020, EVFTA có tiềm năng rất lớn trong việc đẩy mạnh việcxuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt
là các mặt hàng nông, thủy sản, cũng như những mặt hàng Việt Nam có lợi thế cạnhtranh
Cà phê là một trong 13 nông sản chủ lực quốc gia, với lợi thế cạnh tranh cao,đặc biệt là khu vực Tây Nguyên, nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số vàngười nghèo Ngành cà phê đóng góp 3% GDP cả nước, tạo việc làm và thu nhập ổnđịnh cho trên 600 nghìn hộ nông dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảmnghèo ở Tây Nguyên và các vùng trồng cà phê khác của Việt Nam Việt Nam luôn làquốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 thế giới và đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phêRobusta, đạt kim ngạch xuất khẩu thường xuyên trên 3 tỷ USD/năm (chiếm 17,4% vềlượng và 9,5% về giá trị xuất khẩu cà phê của thế giới) Cà phê Việt Nam đã có mặt ởhơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ
Trang 12EU là thị trường tiêu thụ nhiều cà phê nhất của Việt Nam, chiếm 40% trongtổng lượng và 38% về tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (trung bình giá trị xuất khẩu
cà phê sang EU đạt 1,2 – 1,4 tỷ USD/năm trong 5 năm qua) Theo số liệu thống kê củaTổng cục Hải quan, năm 2020 cả nước xuất khẩu 1,57 triệu tấn cà phê, kim ngạch 2,74
tỷ USD Hiện nay, châu Âu là thị trường cà phê lớn nhất thế giới, chiếm đến khoảng30% tiêu dùng cà phê toàn cầu Mặc dù tiêu dùng cà phê tại khu vực này đã bão hòa và
dự báo chỉ duy trì ổn định trong dài hạn, châu Âu vẫn là một thị trường hấp dẫn Brazil
và Việt Nam là hai nhà cung cấp cà phê lớn nhất cho thị trường này, chiếm tổng cộngkhoảng 50% nhập khẩu cà phê của châu Âu Nước ta cung ứng hơn 16% thị phần tạithị trường này
Mặc dù châu Âu là một thị trường lớn, thuận lợi cho quá trình xâm nhập và pháttriển của hàng nông sản, những rào cản về tiêu chuẩn sản phẩm, quy định liên quan vệsinh an toàn thực phẩm, môi trường, lao động và quy trình công nghệ sản xuất, chếbiến… hay những khó khăn về sản xuất, thiếu vốn, năng lực sản xuất của doanhnghiệp còn thiếu yếu vẫn là những thách thức lớn Hiệp định EVFTA hướng tới mức
độ xóa bỏ thuế nhập khẩu lên tới 99,2% số dòng thuế Tuy nhiên, để được hưởng mức
ưu đãi này, hàng xuất khẩu sang EU cần thỏa mãn quy tắc xuất xứ, đây có thể là mộtcản trở đối với hàng xuất khẩu Việt Nam bởi nguồn nguyên liệu cho các mặt hàng xuấtkhẩu của Việt Nam hiện nay chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc và ASEAN Cạnhtranh gay gắt đến từ các doanh nghiệp của Brazil, Colombia, Thái Lan cũng phần nàoảnh hưởng việc xuất khẩu các mặt hàng cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam Nhậndiện va đánh giá các cơ hội và thách thức kể trên có vai trò quan trọng trong việc nângcao chất lượng sản phẩm, quy chuẩn hóa các bước tiến hành hoạt động xuất khẩu
Vì vậy, nhóm tác giả mong muốn lựa chọn đề tài “Hiệp định thương mại
EVFTA: cơ hội và thách thức đến hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU” nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan nhất về thực trạng xuất khẩu cà phê
sang thị trường EU trước và sau hiệp định EVFTA có hiệu lực, chỉ ra cơ hội trongtương lai và thách thức còn tồn tại trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng này Trên cơ sở
đó, bài nghiên cứu cũng đề xuất những hàm ý và kiến nghị cho các doanh nghiệp sảnxuất và
Trang 13xuất khẩu cà phê có thể nâng cao sức cạnh tranh tại thị trường EU trong bối cảnh sau khi hiệp định EVFTA đi vào thực thi.
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1 Tổng quan tài lệu nghiên cứu tiếng Việt
2.1.1 Tài liệu nghiên cứu về xuất khẩu cà phê Việt Nam
Tác giả Lữ Bá Văn (2007) nghiên cứu về đề tài “Rủi ro trong sản xuất và xuất
khẩu cà phê của Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” Tác giả đã hệ thống hóa những
lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong sản xuất và xuất khẩu cà phê, từ đó xem xét mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến quá trình sản xuất và kinh doanh xuất khẩu càphê Sử dụng phương pháp mô tả, phân tích để đánh giá thực trạng rủi ro và quản trịrủi ro trong sản xuất, xuất khẩu cà phê của Việt Nam và đưa ra những giải pháp đẩymạnh giảm thiểu rủi ro trong sản xuất cũng như xuất khẩu cà phê
Nhóm tác giả Bùi Thanh Tráng và Lê Tấn Bửu (2015) nghiên cứu đề tài
“Hiệu quả xuất khẩu cà phê: Nhận thức tầm quan trọng và cảm nhận thực tế” Nhóm
tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua thảo luận với 5chuyên gia của các công ty kinh doanh xuất khẩu cà phê về các nhân tố tác động đếnhoạt động xuất nhập khẩu cà phê kết hợp với phương pháp định lượng bằng hình thứcphỏng vấn và khảo sát bằng bảng câu hỏi để đưa vào phân tích Kết quả của đề tàinghiên cứu, tác giả đưa ra có 6 nhân tố chính được xem là có tác động đến xuất khẩu
cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm: (1) Năng lực quản lý công ty, (2)Thái độ và nhận thức quản lý xuất khẩu, (3) Chiến lược marketing xuất khẩu, (4) Đặcđiểm thị trường cà phê thế giới, (5) Ðặc điểm thị trường cà phê trong nước, và (6) Mốiquan hệ kinh doanh Từ đó tác giả cũng đưa ra 4 giải pháp nhằm nâng cao hoạt độngxuất khẩu cà phê cho các doanh nghiệp về các mặt: mối quan hệ với khách hàng, hoạtđộng nghiên cứu thị trường, năng lực quản lý và chiến lược marketing
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hằng và Nguyễn Thị Minh Thúy (2019)
nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển cho ngành Cà phê Việt Nam”.
Trong bài nghiên cứu, tác giả phân tích về thực trạng và những yếu tố gây khó khăncho ngành cà phê Việt Nam, trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp về sảnxuất và công tác
Trang 14xúc tiến thương mại nhằm nâng cao chất lượng cũng như đa dạng hóa sản phẩm cà phêxuất khẩu, từ thúc đẩy các hoạt động xúc tiến để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị
trường
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2020) nghiên cứu đề tài “Thúc đẩy xuất khẩu
cà phê vào thị trường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA” Tác giả sử dụng phương
pháp nghiên cứu phân tích tổng hợp dựa trên cơ sở tổng quan tài liệu Tác giả đã kháiquát về năng lực sản xuất cà phê của Việt Nam hiện nay và làm rõ thực trạng xuấtkhẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU Đồng thời phân tích những cơ hội vàcác vấn đề đặt ra đối với xuất khẩu cà phê sang thị trường EU khi EVFTA có hiệu lực
Từ đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị đối với nhà nước và doanh nghiệp nhằmthúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm thuộc nhóm hàng này sang thị trường EU trong giaiđoạn 2021- 2025
2.1.2 Tài liệu nghiên cứu về hiệp định EVFTA
Tác giả Lê Tuấn Anh (2016) nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của hiệp định
thương mại tự do Việt Nam-EU đến thương mại giày dép của Việt Nam” Tác giả sử
dụng phương pháp duy vật biện chứng để đưa ra thực trạng của ngành giày dép ViệtNam trong điều kiện cụ thể và mối quan hệ tác động qua lại kể từ khi hiệp địnhEVFTA được đàm phán cho đến khi được ký kết, phương pháp so sánh điểm giống vàkhác nhau về các cơ chế và năng lực về mọi mặt của ngành giày dép Việt Nam so vớicác nước đồng thời cũng so sánh sự thay đổi của ngành giày dép trước và sau khiEVFTA được ký kết và đưa ra sự thay đổi dự đoán.Bên cạnh đó, bài nghiên cứu kếthừa những giải pháp, chính sách từ những công trình nghiên cứu về Hiệp định thươngmại tự do, từ đó tác giả đã phân tích đánh giá những cơ hội và thách thức trước và saukhi Hiệp định EVFTA được ký kết Kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp, tácgiả phân tích thực trạng ngành giày dép của Việt Nam qua các yếu tố ảnh hưởng,những điều kiện và khả năng trong xuất khẩu ngành hàng này Trên cơ sở đó, tác giả đãđưa ra những giải pháp và kiến nghị đối với doanh nghiệp cũng như Nhà nước để pháttriển xuất khẩu giày dép Việt Nam
Tác giả Đỗ Thị Hòa Nhã, Ma Thị Huyền Nga (2017) nghiên cứu đề tài “Khai
thác các lợi thế của hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU nhằm đẩy mạnh xuất
Trang 15khẩu nông sản của Việt Nam vào thị trường EU” Nhóm tác giả sử dụng phương pháp
tổng hợp phân tích, thống kê và so sánh để đưa ra những phân tích thực trạng xuấtkhẩu nông sản của Việt Nam vào EU cũng như đưa ra những lợi thế của EVFTA manglại cho Việt Nam, Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đã đề ra những khuyến nghị về khaithác những lợi thế của EVFTA đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang EU trênhai phương diện: đẩy mạnh cung, cầu mặt hàng nông sản và chính sách can thiệp củaNhà nước
Tác giả Vũ Thanh Hương (2017) nghiên cứu đề tài “Hiệp định thương mại tự
do Việt Nam - EU: Tác động đối với thương mại hàng hóa hai bên và hàm ý cho Việt Nam” Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu chỉ số thương mại kết hợp
mô hình trọng lực và mô hình SMART để phân tích cụ thể và toàn diện nhất về hiệpđịnh thương mại tự do Việt Nam-EU Từ đó, tác giả khái quát cụ thể thực trạng thươngmại hàng hóa Đồng thời cũng đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do đếnviệc phát triển thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Châu Âu ở các nhóm ngànhnhư may mặc, nông sản… và đưa ra một số hàm ý cho Việt Nam
2.2 Tổng quan tài liệu tiếng Anh
2.2.1 Tài liệu nghiên cứu về xuất khẩu cà phê Việt Nam
Nguyen Kim Oanh (2014) nghiên cứu đề tài “Marketing study for Vietnamese
coffee in European Union Market: Case study of Vietnam National Coffee Corporation” Tác giả đã thu thập từ dữ liệu thứ cấp từ các nguồn thông tin chính
thống qua: các báo cáo của Quốc tế Tổ chức Cà phê, Liên đoàn Cà phê Châu Âu, BộNgoại giao CBI, các cơ quan pháp luật liên quan thuộc Chính phủ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam, các kênh thông tin kinh tế khác nhau từ các nước EU và cácnguồn chính thức khác Từ đó tổng hợp và phân tích dữ liệu liên quan đến việc tiêu thụ
cà phê, tình hình nhập khẩu cà phê của từng quốc gia EU Đồng thời, tác giả cũngphân tích hành vi của người tiêu dùng để đánh giá tiềm năng của từng quốc gia Quanghiên cứu thực nghiệm này, tác giả đã chỉ ra 5 tiềm năng thị trường và các khuyếnnghị nhằm cung cấp cho tập đoàn một định hướng chung cho kế hoạch mở rộng thịtrường
Trang 16Nguyen Thi Hoang Nhien (2016) nghiên cứu đề tài “The competitive
of Vietnamese coffee into the EU market” Bài nghiên cứu sử dụng các phương pháp
chính là phương pháp tiếp cận tổng hợp, phương pháp luận và thống kê phương phápphân tích và so sánh Tác giả sử dụng phương pháp tích hợp nhằm mục đích thu thập
dữ liệu và thông tin về truyền thông; các phương pháp thống kê và phân tích là để làm
rõ các vấn đề lý thuyết và thực trạng về khả năng cạnh tranh của các sản phẩm cà phêViệt Nam xuất khẩu sang EU Kết hợp phương pháp so sánh để làm rõ vị trí cạnh tranhcủa các sản phẩm cà phê của Việt Nam Từ đó đưa ra những giải pháp trong hoàn cảnh
cụ thể cho Chính phủ và các doanh nghiệp để nâng cao cạnh tranh ngành cà phê ViệtNam trên thế giới
Dao Dinh Nguyen (2020) nghiên cứu đề tài “Determinants of Vietnam’s rice
and coffee exports: using stochastic frontier gravity model” Tác giả sử dụng mô hình
trọng lực là một lý thuyết phù hợp mô hình để trả lời câu hỏi: “Đối với xây dựng chiếnlược xuất khẩu gạo và cà phê, thị trường tiềm năng là gì và liệu Việt Nam có nhiều dưđịa để khai thác hay không” Bài nghiên cứu được tác giả sử dụng cơ sở dữ liệu của
UN Comtrade để thu thập dữ liệu xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2000– 2018 Kếtquả nghiên cứu cho thấy rằng năng lực sản xuất của Việt Nam đóng một vai trò quantrọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu gạo và cà phê Bên cạnh đó, trong mô hình nghiêncứu của tác giả đã cho thấy Việt Nam có rất nhiều tiềm năng tăng cường xuất khẩu gạo
và cà phê với các đối tác thương mại lớn ASEAN sẽ tiếp tục là thị trường chính củaViệt Nam ở hai mặt hàng này Các hiệp định thương mại như EVFTA và CPTPP dựkiến sẽ tăng xuất khẩu hai mặt hàng này của Việt Nam, đặc biệt là xuất khẩu cà phêsang thị trường EU
2.2.2 Tài liệu nghiên cứu về hiệp định
Vo Thanh Thu, Le Quynh Hoa và Hoang Thu Hang (2018) nghiên cứu đề tài
“Effects of EVFTA on Vietnam’s apparel exports: An application of WITS-SMART simulation model” Bài nghiên cứu áp dụng mô hình mô phỏng PE để xác định sự thay
đổi của xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam và xác định các sản phẩm bị ảnhhưởng nhiều nhất bởi EVFTA khi có hiệu lực vào đầu năm 2018 Kết quả nghiêncứu cho
Trang 17thấy xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang EU sẽ tăng đáng kể 42% so với tínhtheo năm cơ sở khi có tác động của EVFTA Bên cạnh đó tác giả cũng đưa ra một sốgiải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng may mặc Việt Nam bao gồm:chính sách của Chính phủ, đầu tư vào chất lượng, tập trung vào những quy tắc xuất xứ.
Nghiem Xuan Khoat và Laura Mariana Cismas (2019) nghiên cứu đề tài
“The EU-Vietnam Free Trade Agreement (EVFTA) Opportunity and Challenge for Vietnam” Nhóm tác giả sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp để phân tích tác
động Hiệp định EVFTA đối với Việt Nam về phát triển kinh tế vĩ mô, xuất nhập khẩu,chính sách thương mại và quan hệ quốc tế Đánh giá cơ hội về mở rộng thị trường, đầu
tư, phát triển kinh tế và hợp tác phát triển cùng với những thách thức về yêu cầu quytắc xuất xứ cũng như thuế quan và áp lực cạnh tranh hàng hóa khi xuất khẩu sang EU
Từ đó đưa ra những tiềm năng phát triển cho Việt Nam từ Hiệp định EVFTA
Nguyen Binh Duong (2016) nghiên cứu đề tài “Vietnam-EU Free Trade
Agreement: Impact and Policy Implications for Vietnam” Tác giả sử dụng mô hình
trọng lực - mô hình thường được sử dụng để phân tích tác động của các yếu tố khácnhau đối với dòng chảy thương mại song phương, bằng cách xây dựng một bảng dữliệu bao gồm Việt Nam và 27 nước EU trên cơ sở dữ liệu về tổng thu nhập quốc dân,
dữ liệu dân số, thuế suất và tỷ giá từ Tổng cục Thống kê và Ngân hàng thế giới Kếtquả nghiên cứu cho thấy phù hợp với thực tế kinh tế Việt Nam khi cơ cấu có xu hướngphụ thuộc nhiều hơn vào nhập khẩu Đồng thời, tác giả cũng sử dụng phương phápphân tích tổng hợp để đánh giá được cơ hội và thách thức của EVFTA đối với ViệtNam, từ đó đưa ra những khuyến nghị và giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam có thểtận dụng cơ hội cũng như hạn chế rủi ro mà EVFTA mang lại
Các nghiên cứu đi trước đều đã đề cập và phân tích thực trạng hoạt động xuấtkhẩu cà phê của Việt Nam cũng như thúc đẩy năng lực cạnh tranh, nghiên cứu hoạtđộng marketing ngành hàng này trên trên thị trường quốc tế Bên cạnh đó, một số đềtài đã nghiên cứu về những tác động của Hiệp định EVFTA đến tổng thể nền kinh tế,cũng như một số ngành đặc thù: dệt may, giày dép Tuy nhiên, đối với mặt hàng càphê, mặc dù đã có có nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu mặt hàng này sang EU nhưngcác nghiên
Trang 18cứu phần lớn phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê trong bối cảnh EVFTAchưa có hiệu lực Hơn nữa, các bài nghiên cứu này cũng chưa phân tích và đánh giá vềnhững cơ hội cũng như thách thức mà Hiệp định EVFTA mang lại cho xuất khẩu càphê Việt Nam.
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu sẽ phân tích thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EUtrước và sau khi hiệp định EVFTA có hiệu lực Dưới tác động của hiệp định EVFTA,nhóm tác giả tiến hành phân tích những cơ hội và thách thức trong hoạt động xuấtkhẩu cà phê của Việt Nam sang EU Từ đó, định hướng và đề xuất những giải phápnhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU trong bối cảnh thựcthi EVFTA
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tiến hành thực hiện các nhiệm vụ:
Tổng hợp, nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệp định thương mại tự do và hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu - EVFTA
Phân tích thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU trước và sau khi EVFTA có hiệu lực
Chỉ ra cơ hội và thách thức trong xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU trongbối cảnh EVFTA thực thi
Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thịtrường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Việt Nam và Liên minh Châu Âu
Phạm vi thời gian: Năm 2015 đến năm 2021 và tầm nhìn năm 2030
Phạm vi nội dung: xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU trước và sau khi thực thi EVFTA
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 19Hiệp định EVFTA và cơ hội, thách thức trong xuất khẩu cà phê của Việt Namsang EU trong bối cảnh thực thi EVFTA
5 Câu hỏi nghiên cứu:
Hiệp định thương mại tự do là gì? Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam
và Liên minh Châu Âu là gì? Những nội dung trong EVFTA về xuất khẩu càphê của Việt Nam là gì?
Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU trước và sau khithực thi EVFTA diễn ra như thế nào?
Trong bối cảnh EVFTA thực thi xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU cónhững cơ hội và thách thức nào?
Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thịtrường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA như thế nào?
6 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu bài viết liên quan đến hiệp định thương mại tự do và hoạt động xuấtkhẩu cà phê của Việt Nam sang EU Đây đều là những dữ liệu thứ cấp, đã được công
bố, vì vậy, sẽ gặp những khó khăn phát sinh như: số lượng thông tin tìm kiếm nhiều,nhưng loãng, thậm chí cả nhiều tin rác Nhằm khắc phục những hạn chế này, nhómtác giả sẽ chỉ nhận kết quả nghiên cứu từ các Bộ chuyên ngành công bố ( Tổng cục HảiQuan, Bộ Công Thương…),các tạp chí khoa học uy tín của Việt Nam, các báo cáokhoa học uy tín đã nghiệm thu, các nguồn trang web chính thống về lĩnh vực kinh tế cả
ở trong và ngoài nước được cập nhập mới nhất phù hợp với phạm vi nghiên cứu
6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Từ những dữ liệu thứ cấp đã được thu thập, nhóm tác giá tiến hành so sánh vàphân tích, tập trung vào các nội dung chủ yếu: hệ thống báo cáo, số liệu về thực trạngxuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU… Với điểm mạnh khai thác tối đa cơ sở dữliệu, kết quả nghiên cứu có độ tin cậy và chính xác cao sẽ làm cơ sở định hướng choviệc phân tích những cơ hội và thách thức trong xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang
EU trong bối cảnh thực thi EVFTA
Trang 20Ngoài ra, nhóm tác giả sử dụng phương pháp kế thừa cho bài nghiên cứu này.
Cụ thể, xác định các bài nghiên cứu có liên quan đến hiệp định thương mại tự do, hiệpđịnh EVFTA và xuất khẩu cà phê của Việt Nam; từ đó lựa chọn những nội dung kếthừa sao cho phù hợp với phạm vi nghiên cứu để có thể xây dựng và phát triển thành
cơ sở dữ liệu cần thiết cho bài nghiên cứu Sử dụng phương pháp này giúp tiết kiệmthời gian và kinh phí thực hiện, giảm thời gian nghiên cứu lại những vấn đề trước đây
7 Đóng góp mới của đề tài
Với bài nghiên cứu này, nhóm tác giả sẽ tập trung phân tích, đánh giá hoạt độngxuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU, bên cạnh đó, nhóm sẽ bổ sung thêm và
đi sâu đánh giá những cơ hội và thách thức của Hiệp định EVFTA đến thương mại càphê Việt Nam - EU trong giai đoạn 2015-2021 từ nguồn số liệu sẵn có Trên cơ sở đó,nhóm sẽ đưa ra giải pháp cũng như định hướng trong việc phát triển xuất nhập khẩu càphê của Việt Nam trong thời gian tới
8 Kết cấu bài nghiên cứu:
Bài nghiên cứu ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục chữ viết tắt, danhmục bảng, danh mục biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo thì cấu trúc đề nghiên cứugồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở khoa học về hiệp định thương mại tự do và hiệp định EVFTA
Chương 2 Cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA
Chương 3 Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thịtrường EU trong bối cảnh thực thi EVFTA
Trang 21PHẦN NỘI DUNG Chương 1 Cơ sở khoa học về hiệp định thương mại tự do và hiệp định EVFTA
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Tổng quan về hiệp định thương mại tự do
1.1.1.1 Khái niệm về hiệp định thương mại tự do
Hiệp định thương mại tự do
Hiệp định thương mại tự do (FTA – Free Trade Agreement) được hiểu là các
hiệp định hợp tác kinh tế được ký giữa hai hay nhiều thành viên nhằm loại bỏ các ràocản với phần lớn hoạt động thương mại đồng thời thúc đẩy trao đổi thương mại giữacác nước thành viên với nhau Các rào cản thương mại có thể dưới dạng thuế quan,quota nhập khẩu, các hàng rào phi thuế quan khác như tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
về vệ sinh dịch tễ, …
Hiện nay có nhiều thuật ngữ được sử dụng khác nhau như Hiệp định đối tác
kinh tế (Economic Partnership Agreement), Hiệp định thương mại khu vực (Regional Trade Agreement), … nhưng nếu bản chất của các hiệp định đều hướng tới tự do hoá
thương mại (bao gồm loại bỏ rào cản và thúc đẩy thương mại), thì đều được hiểu là cácFTA
Tuy nhiên, FTA khác với các Hiệp định WTO, các Hiệp định thương mại, đầu
tư song phương giữa các quốc gia, hay các Hiệp định thương mại ưu đãi(PTA
– Preferential Trade Agreements) Cụ thể, các Hiệp định WTO thường bao gồm cam
kết trong các lĩnh vực thương mại cụ thể như hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ, đầu tư,
… hướng đến thống nhất các quy tắc chung tạo nền tảng cho thương mại toàn cầu, vàmới chỉ dừng lại ở việc giảm bớt các rào cản thương mại So với các Hiệp định WTOthì các FTA có mức độ tự do hoá cao hơn, hướng đến không chỉ giảm bớt, mà là loại
bỏ hoàn toàn rào cản đối với thương mại Trong khi đó, khác với FTA, các Hiệp địnhthương mại đầu tư song phương (ví dụ như Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tưsong phương, Hiệp định hỗ trợ và hợp tác lẫn nhau trong lĩnh vực hải quan, ….) chỉhướng đến các cam kết tạo khuôn khổ chung cho hoạt động đầu tư và thương mại giữa
Trang 22hai nước mà không bao gồm các nội dung về loại bỏ rào cản thương mại Các Hiệpđịnh thương mại ưu đãi (PTA) là những cam kết thương mại đơn phương mà một nướcphát triển dành ưu đãi về thuế quan cho hàng nhập khẩu đến từ các nước đang pháttriển, không dựa trên cơ sở có đi có lại Các hiệp định này bao gồm Hệ thống ưu đãi
thuế quan phổ cập (GSP-Generalized System of Preferences).
Như vậy, so với các hiệp định kể trên, các FTA được đặc trưng bởi mục tiêuloại bỏ các rào cản đối với thương mại và mức độ tự do hoá thương mại giữa cácThành viên và mức độ tự do hoá thương mại
Hiệp định thương mại tự do “thế hệ mới”.
Thuật ngữ “thế hệ mới” được cho là sử dụng đầu tiên với các hiệp định thươngmại tự do mà Liên minh châu Âu (EU) đàm phán với các đối tác thương mại của mình
từ năm 2007 Việc các thành viên WTO thiếu đi sự đồng thuận dẫn đến bế tắc trongcác vòng đàm phán Doha từ năm 2001 được cho là nguyên nhân thúc đẩy EU thực thimột chiến lược thương mại mới chính thức được công bố từ năm 2006 Theo đó, EUcam kết phát triển và nâng cao quan hệ thương mại song phương với các đối tác nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh thương mại của EU trên toàn cầu Vì vậy, năm 2007, EUbắt đầu khởi động các vòng đàm phán các hiệp định thương mại tự do “thế hệ mới”với các đối tác thương mại bao gồm Hàn Quốc, Ấn Độ và ASEAN với cách tiếp cậntoàn diện, bao gồm nhiều nội dung đổi mới về đầu tư, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, muasắm chính phủ, hay phát triển bền vững
Kể từ đó, thuật ngữ “thế hệ mới” được sử dụng một cách tương đối nhằm phânbiệt các FTA được ký kết với phạm vi toàn diện hơn so với khuôn khổ tự do hoáthương mại được thiết lập trong các hiệp định WTO hay các hiệp định FTA truyềnthống Ngoài các hiệp định thương mại tự do của EU với các đối tác thương mại nhưFTA EU-Hàn Quốc, EU-Ấn Độ, EU-Nhật Bản, EU-ASEAN, … các hiệp định thươngmại tự do được đàm phán sau giữa nhiều đối tác thương mại lớn như Hiệp định đối táctoàn diện tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định đối tác thương mại vàđầu tư xuyên Đại Tây Dương (T-TIP) … cũng áp dụng cách tiếp cận toàn diện này, vàđều được coi là các hiệp định thương mại tự do “thế hệ mới”
Trang 231.1.1.2 Phân loại
Không có tiêu chí đồng nhất hay định nghĩa chính xác để phân loại các FTA.Trên thực tế, việc phân loại các FTA được thực hiện theo các tiêu chí thông dụng như
số lượng thành viên và nội dung cam kết trong các FTA
a Theo tiêu chí về số lượng các thành viên
FTA song phương: là FTA giữa hai đối tác và chỉ có giá trị ràng buộc giữa haiquốc gia này Do vậy, quá trình đàm phán và việc đạt được thỏa thuận cũng trởnên dễ dàng hơn Ví dụ: FTA giữa Việt Nam và Chi- lê (VCFTA), giữa ViệtNam với Nhật Bản (VJEPA)
FTA khu vực: là FTA có sự tham gia của nhiều đối tác trong cùng một khu vực.Mục đích tham gia FTA của khu vực là tận dụng ưu thế về vị trí địa lý để tăngcường trao đổi thương mại cũng như thắt chặt mối quan hệ láng giềng, nâng cao
vị thế trên trường quốc tế… Ví dụ: Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
FTA liên khu vực: là FTA có sự tham gia của các nước thành viên nằm ở cáckhu vực địa lý khác nhau
FTA hỗn hợp: FTA hỗn hợp là các FTA được ký kết giữa một khu vực tự dothương mại (FTA khu vực) với một nước, một số nước hoặc một khu vực tự dothương mại khác Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng FTA hỗn hợp về bản chất làmột dạng FTA song phương đặc biệt vì các quốc gia trong một liên kết kinh tếthường đàm phán với tư cách là một khối thống nhất FTA hỗn hợp điển hình làFTA- Isreal, FTA ASEAN- Trung Quốc, Hiệp định Thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA), Hiệp định các đối tác kinh tế toàn diện ASEAN- NhậtBản (AJCEP)
Đây chính là cách phân loại được World Bank sử dụng FTA theo tiêu chí nàyđược chia thành FTA kiểu Mỹ, FTA kiểu châu Âu và FTA kiểu các nước đang pháttriển
Trang 24FTA kiểu Mỹ là loại FTA có mức độ tự do hóa cao nhất, đòi hỏi các nước thànhviên phải mở cửa mọi lĩnh vực, kể cả các lĩnh vực thuộc ngành dịch vụ Một khi đãtham gia các FTA này chỉ có con đường là mở cửa thị trường hơn nữa hoặc giảm thiểunhiều rào cản hơn nữa, chứ việc thay đổi hiệp định hoặc viết ngược lại các điều khoảntrong hiệp định là điều rất khó khăn Trong hiệp định này áp dụng quy chế MFN và
NT và tất cả các ngành đều phải mở cửa, trừ khi có quy định khác và phải ghi rõ tronghiệp định Điều này khiến người ta cho rằng FTA kiểu Mỹ có xu hướng làm giảm sựtham gia của chính phủ trong việc bảo vệ môi trường sinh thái hoặc các ngành dịch vụcông Ví dụ về các FTA kiểu Mỹ điển hình là Hiệp định thương mại Tự do Bắc Mỹ(NAFTA)
Xếp thứ hai sau Mỹ là FTA kiểu châu Âu Đây cũng là dạng FTA có mức độ tự
do hóa cao, thậm chí gần bằng FTA kiểu Mỹ Điểm khác biệt của hai loại FTA này làFTA kiểu châu Âu chỉ quy định mở cửa những lĩnh vực mà cả hai nước cam kết vàthống nhất riêng với nhau Ví dụ điển hình của FTA kiểu này là cám kết về tựu do hóathương mại của liên minh châu Âu (EU) Trong cam kết này, các nước EU đã khôngđưa lĩnh vực nông nghiệp- lĩnh vực vốn rất nhạy cảm và được hầu hết các nước thànhviên EU bảo hộ Các thành viên EU đều có những chính sách nông nghiệp riêng điềuchỉnh phù hợp với những đặc thù ngành nông nghiệp của nước mình Việc đưa nôngnghiệp vào FTA sẽ làm ảnh hưởng lớn tới an ninh lương thực của các quốc gia cũngnhư đời sống của những người làm nông nghiệp của mỗi nước
Xét về mức độ tự do hóa thì FTA các nước đang phát triển có mức độ tự do hóakém hơn hẳn so với hai dạng FTA ở trên FTA kiểu này thường chú trọng nhiều hơnđến tự do thương mại hàng hóa và ít khi bao gồm các điều khoản mở cửa cho nhautron lĩnh vực dịch vụ, đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA) và thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR) là những ví dụ điển hình chokiểu FTA Này, Có thể nói trong khi FTA kiểu Mỹ được xem là hội nhập một cách sâurộng nhất thì FTA kiểu nước đang phát triển được xem là mang lại ít ảnh hưởng nhất
1.1.1.3 Tác động của FTA tới các quốc gia thành viên
a) Tác động tích cực
Tác động kinh tế
Trang 25 Hiệu ứng tăng thêm thương mại: Nhờ vào việc cam kết dỡ bỏ các rào cảnthương mại, doanh nghiệp các nước thành viên được phép tự do mua bán trao đổi hànghóa, không bị đánh thuế, không bị áp hạn ngạch hoặc phải thực hiện các thủ tục xuấtnhập khẩu rắc rối khác FTA tạo ra một thị trường rộng lớn hơn với các cơ hội kinhdoanh, thúc đẩy gia tăng sản xuất và mua bán trao đổi hàng hóa giữa các nền kinh tếthành viên.
Hiệu ứng thúc đẩy cạnh tranh: Việc xóa bỏ các hàng rào thương mại, một thị trường rộng lớn hơn được mở ra đồng thời các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn từ cả trong nước lẫn ngoài nước Sự gia tăng cạnh tranh trong nền kinh tế có thể là mối đe dọa với xá doanh nghiệp nhưng với cả một nền kinh tế lại là một hiệu ứng tích cực, đặc biệt đối với những nước đang hướng tới một nền kinh tế thịtrường phát triển
Các tác động từ sự gia tăng cạnh tranh hầu hết sẽ là những lợi ích như: Thứnhất, gia tăng cạnh tranh sẽ buộc các doanh nghiệp cắt giảm chi phí để tăng doanh số,điều này phần nào giảm sự méo mó trên thị trường và có lợi cho người tiêu dùng Thứhai, quy mô thị trường lớn hơn cho phép doanh nghiệp khai thác hiệu quả kinh tế từquy mô lớn hơn Thứ ba, cạnh tranh khiến các hãng phải đa dạng hóa sản phẩm để cónhiều cơ hội thâm nhập vào các thị trường ngách, nghĩa là người tiêu dùng sẽ có thểcho nhiều sự lựa chọn về hàng hóa hơn sau khi FTA hình thành Thứ tư, môi trườngkinh doanh cạnh tranh hơn buộc các hãng phải loại bỏ bớt những hoạt động khônghiệu quả bên trong hệ thống doanh nghiệp và gia tăng năng suất đồng thời người laođộng phải nâng cao hiệu suất công việc để dễ thích nghi với điều kiện làm việc cạnhtranh, dễ bị mất việc làm hơn nữa Cuối cùng, hiệu ứng cạnh tranh còn buộc các nướcthành viên phải cải cách hệ thống pháp luật liên quan nhằm đạt được một hệ thốngpháp luật hoàn thiện và hợp lý hơn phù hợp với tiến trình tự do hóa
Hiệu ứng thúc đẩy đầu tư: Hiệu ứng thúc đẩy đầu tư do FTA tạo ra thể hiện ởviệc
tạo ra các môi trường đầu tư và hành vi của các nhà đầu tư Một FTA khi hình thành cóthể thúc đẩy cả dòng đầu tư nội địa và đầu tư nước ngoài, dòng đầu tư giữa các thànhviên FTA cũng như với bên ngoài FTA đó Thứ nhất, FTA thúc đẩy hoạt động kinh
Trang 26doanh của các nhà đầu tư về mặt chất thông qua việc nâng cao hoạt động sản xuất kinhdoanh và giảm thiểu các méo mó của môi trường đầu tư Thứ hai, đối với các dòng đầu
tư vốn trực tiếp nước ngoài (FDI), FTA mang lại cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớnhơn với sức mua lớn hơn sẽ có tác dụng thu hút dòng FDI mới vào các nước thànhviên FTA Thứ ba, dòng FDI lưu chuyển giữa các thành viên FTA còn nhắm vào mụctiêu tận dụng lợi thế về chi phí các nhân tố đầu vào sản xuất, chẳng hạn như chi phí laođộng rể từ các nước thành viên khác trong FTA Cuối cùng, dòng FDI từ bên ngoài vàomột khu vực thương mại tự do, đặc biệt là các liên minh thuế quan có một mức thuếđối ngoại chung, thường tận dụng điều kiện tiếp cận thị trường mới để vượt qua cáchàng rào thuế quan không đồng nhất giữa các thành viên FTA đó
Hiệu ứng học hỏi, chuyển giao tri thức, công nghệ và thông tin: FTA còn tạo ra
cơ hội cho các nước thành viên chia sẻ và chuyển giao công nghệ cho nhau thuận lợi hơn, đặc biệt là giữa các thành viên có nền kinh tế phát triển khác nhau Ngoài ra, thông qua việc trở thành đối tác với các nước phát triển hơn, một quốc gia có thể học hỏi từ chính sách, kinh nghiệm quản lý, thông lệ tốt trong quá trình phát triển của người trước đó, từ đó xây dựng và hoàn thiện thể chế chính sách và phát triển của mình Hơn nữa, thông qua các FTA bản thân mỗi doanh nghiệp cũng học hỏi được từ nhau và từ quá trình liên kết kinh tế sâu rộng này
Tác động phi kinh tế
Hiệu ứng hòa bình và an ninh: Nhiều ý kiến cho rằng các sáng kiến hình thành FTA ngày nay không đơn thuần xuất phát từ những mục tiêu kinh tế, mà còn từ những động cơ, kỳ vọng về chính trị và an ninh Khi hai đối tác có quan hệ kinh tế, thương mại gần gũi hơn có thể làm gia tăng lòng tin, giữa các bên từ đó làm giảm những bất trắc trong quan hệ đối ngoại, xác suất xung đột sẽ giảm tương ứng đồng thời củng cố quan hệ chính trị Hơn nữa việc hình thành FTA còn tạo ra các cơ chế hợp tác và phối hợp về chính sách giữa các nhà nước, nhờ đó củng cố ổn định và an ninh của một nhóm nước hay một khu vực, thâm chí toàn cầu
Hiệu ứng cam kết cải cách: Hiệu ứng này là việc hình thành FTA cho phép các
Trang 27quốc gia thành viên có thể duy trì sự nhất quán trong chính sách của mình dù các thế
hệ lãnh đạo hay nhiệm kỳ Chính phủ có thể thay đổi theo thời gian Nếu không có camkết quốc tế trong FTA, chính quyền của một quốc gia rất có thể đảo ngược chính sáchkinh tế đối ngoại của chính quyền tiền nhiệm, hoặc không đủ cơ sở pháp lý để duy trìcải cách chính sách trong nước của chính quyền tiền nhiệm, hoặc không đủ cơ sở pháp
lý để duy trình quy trình cải cách chính sách trong nước của chính quyền tiền nhiệm.Trong khi đó, những thay đổi chính sách bất ngờ và không tiên liệu được khiến cácnhà đầu tư, đặc biệt là những nhà đầu tư nước ngoài, rụt rè hơn trong đầu tư thậm chíkhông đầu tư rót vốn trong nhiệm kỳ chính quyền đó
Do vậy, việc hình thành các FTA cho phép một nước thành viên có cam kếtquốc tế lâu dài và nhất quán hơn, do đó làm tăng mức độ tín nhiệm của môi trườngkinh doanh quốc gia trong mắt giới đầu tư Có thể lấy ví dụ về Mê- xi- cô, một trongnhững mục đích của quốc gia này khi tham gia NAFTA chính là làm tăng niềm tin củacác nhà đầu tư nước ngoài với các cải cách trong nước
Hiệu ứng bảo hiểm chủ quyền: Những nền kinh tế nhỏ dựa vào xuất khẩu phải tìm cách đảm điều kiện tiếp cận thị trường xuất khẩu chiến lược của mình, do đó thường tìm cách có được các cam kết pháp lý cao nhất thị thị trường lớn như Mỹ, NhậtBản, EU… Việc hình thành FTA với các đối tác thương mại lớn chính là xây dựng chomình một cơ chế bảo hiểm trước nguy cơ xảy ra chiến tranh thương mại với các nền kinh tế lớn ấy Đó là chưa kể việc có được những cam kết pháp lý về tiếp cận thị trường của những đối tác đó Như vậy hiệu ứng bảo hiểm chủ quyền sẽ lớn đối với cácFTA Bắc- Nam (FTA giữa các nước phát triển với các nước đang phát triển) và ở mức
độ thấp hơn với các FTA Nam- Nam (FTA giữa các nước phát triển với nhau)
Hiệu ứng gia tăng vị thế mặc cả: Các FTA giúp các nước thành viên nâng cao sức
mạnh trên thị trường quốc tế Các quốc gia riêng lẻ sẽ không không có tiếng nói vềchính trị trên trường quốc tế nhưng nhiều quốc gia cùng hợp tác lại thì sẽ tạo nên mộttập thể lớn mạnh, có uy thể và ảnh hưởng hơn đối với quốc tế Nhờ đó, các thành viênnhỏ có thể có được vị thế mặc cả lớn hơn thông qua chia sẻ và hợp tác có được chinhsách, cơ
Trang 28chế phối hợp hiệu quả, thống nhất hơn trước với các đối tác lớn Ví dụ rất rõ ràng chohiệu ứng này là trường hợp ASEAN/AFTA.
b) Tác động tiêu cực
Hiệu ứng chênh lệch thương mại: Hiệu ứng này xuất hiện khi nhà cung ứngkhông phải là thành viên của FTA lại bị nước thành viên FTA thay thế bới một nhàcung ứng trong FTA nặc dù có chi phí cao hơn Như vậy nhà cung ứng kém hiệu quảhơn (thành viên FTA) lại thay thế nhà cung ứng hiệu quả hơn (không phải thành viênFTA) vì được hưởng các ưu đãi thuế quan do FTA mang lại
Các quốc gia có thể sẽ phải hy sinh hoặc chịu thiệt thòi trong một số lĩnh vựchoặc
một số ngành để theo đuổi mục đích đạt được FTA với đối tác Nhưng nhiều khi cónhững bất đồng khác liên quan đến các vấn đề nhạy cảm lại gây ra ảnh hưởng trực tiếpđến việc quá trình đàm phán FTA bị kéo dài hoặc thậm chí là hủy bỏ
Như vậy bên cạnh những lợi ích to lớn mà FTA mang lại cho các nước thànhviên thì vẫn còn một số những hiệu ứng tiêu cực Tuy nhiên xét một cách toàn diện vàlâu dài thì lợi ích mà FTA đem đến vẫn lớn hơn FTA đem lại những chuyển dịch tíchcực trong nền kinh tế mà lợi ích dài hạn dài lớn hơn nhiều so với các giá của các hiệuứng tiêu cực lúc ban đầu kể trên Bới thế mà FTA có một sức hút rất lớn đối với nhiềuquốc gia ngày nay, là một cứu cánh cho các nước khi mà vòng đàm phán đa phươngWTO rơi vào bế tắc
1.1.2 Tổng quan về hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và EU – hiệp
định EVFTA
1.1.2.1 Giới thiệu về Hiệp định EVFTA và các dấu mốc lịch sử quan trọng
Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam (EVFTA) là mộtthỏa thuận thương mại tự do giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU EVFTA, cùngvới Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TP), là hai FTA có phạm vi cam kếtrộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay
Trải qua 14 vòng đàm phán, nhiều cuộc họp cấp Bộ trưởng, các phiên họp cấpTrưởng đoàn đàm phán và các phiên họp cấp kỹ thuật chính thức và không chính thức,
Trang 29vượt qua rất nhiều khó khăn, trở ngại, với sự quyết tâm và nỗ lực, kết tinh của mộtthập kỷ nỗ lực không ngừng nghỉ chính là sự kiện Hiệp định EVFTA chính thức cóhiệu lực vào ngày 1 tháng 8 năm 2020 Đây chính là dấu mốc vô cùng quan trọngtrong lịch sử kinh tế thương mại của đất nước Cùng điểm lại những mốc quan trọngcủa EVFTA:
Tháng 10 năm 2010: Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch EU đã đồng ý khởi
động đàm phán Hiệp định EVFTA
Tháng 6 năm 2012: Bộ trưởng Công Thương Việt Nam và Cao ủy Thương mại EU đã
chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA
Tháng 12 năm 2015: Kết thúc đàm phán và bắt đầu khởi động tiến trình rà soát pháp
lý để chuẩn bị cho việc ký kết Hiệp định
Tháng 6 năm 2017: Hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật
Tháng 9 năm 2017: EU chính thức đề nghị Việt Nam tách riêng nội dung bảo hộ đầu
tư và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước với nhà đầu tư (ISDS) ra khỏi Hiệpđịnh EVFTA thành một hiệp định riêng do phát sinh một số vấn đề mới liên quan đếnthẩm quyền phê chuẩn các hiệp định thương mại tự do của EU hay từng nước thànhviên
Theo đề xuất này, EVFTA sẽ được tách thành hai hiệp định riêng biệt, bao gồm:
Hiệp định Thương mại tự do chính là toàn bộ nội dung EVFTA hiện nay nhưngphần đầu tư sẽ chỉ bao gồm tự do hóa đầu tư trực tiếp nước ngoài Với Hiệpđịnh này, EU có quyền phê chuẩn và đưa vào thực thi tạm thời
Hiệp định Bảo hộ đầu tư bao gồm nội dung bảo hộ đầu tư và giải quyết tranhchấp đầu tư (Hiệp định IPA) Hiệp định IPA này phải được sự phê chuẩn của cảNghị viện Châu Âu và của Nghị viện các nước thành viên thì mới có thể thựcthi
Tháng 6 năm 2018: Việt Nam và EU đã chính thức thống nhất việc tách riêng EVFTA
thành hai hiệp định gồm Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) vàHiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA); chính thức kết thúc toàn bộ quá trình rà soát pháp lýHiệp định EVFTA; và thống nhất toàn bộ các nội dung của Hiệp định IPA
Tháng 8 năm 2018: Hoàn tất rà soát pháp lý Hiệp định IPA.
Trang 30Ngày 17 tháng 10 năm 2018: Ủy ban châu Âu đã chính thức thông qua EVFTA và IPA Ngày 25 tháng 6 năm 2019: Hội đồng châu Âu phê duyệt cho phép ký các Hiệp định Ngày 30 tháng 6 năm 2019: Việt Nam và EU chính thức ký kết EVFTA và IPA Ngày 21 tháng 1 năm 2020: Ủy ban Thương mại Quốc tế Liên minh châu Âu thông
qua khuyến nghị phê chuẩn EVFTA
Ngày 12 tháng 2 năm 2020: Nghị viện châu Âu chính thức phê chuẩn EVFTA
Ngày 30 tháng 3 năm 2020: Hội đồng châu Âu thông qua Hiệp định EVFTA
Ngày 08 tháng 6 năm 2020: tại buổi họp đầu tiên giai đoạn 2, Kỳ họp thứ 9, Quốc hội
khóa XIV, Nghị quyết phê chuẩn thông qua Hiệp định EVFTA đã được 100% số đạibiểu (457/457 đại biểu) biểu quyết thông qua
Dựa trên sự phát triển ngày càng tốt đẹp giữa Việt Nam và các nước thành viên
EU, hiệp định EVFTA đã được khởi động và kết thúc đàm phán, đưa Việt Nam trởthành đối tác hàng đầu của EU trong ASEAN, và là một trong những nước Châu Á-Thái Bình Dương mà EU có quan hệ sâu rộng nhất cả về chính trị, kinh tế, thương mại,hợp tác phát triển, môi trường, năng lượng bền vững và an ninh quốc phòng
1.1.2.2 Nội dung chính của hiệp định EVFTA
Hiệp định gồm 17 Chương 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ kèmtheo với các nội dung chính là: thương mại hàng hóa (gồm các quy định chung và camkết mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, cácbiện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), các rào cản kỹ thuật trong thương mại(TBT), thương mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường),đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chínhphủ, sở hữu trí tuệ, thương mại và Phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực,các vấn đề pháp lý-thể chế
Thương mại hàng hóa
Đối với xuất khẩu của Việt Nam, ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏthuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam sang EU Sau 07 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽxóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạchxuất khẩu
Trang 31của Việt Nam Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kết dànhcho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%.
Như vậy, có thể nói gần 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽđược xóa bỏ thuế nhập khẩu sau một lộ trình ngắn Cho đến nay, đây là mức cam kếtcao nhất mà một đối tác dành cho ta trong các hiệp định FTA đã được ký kết Lợi íchnày đặc biệt có ý nghĩa khi EU liên tục là một trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhấtcủa ta hiện nay
Đối với hàng xuất khẩu của EU, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏ thuế quan ngaykhi Hiệp định có hiệu lực với 48,5% số dòng thuế (chiếm 64,5% kim ngạch nhậpkhẩu) Tiếp đó, sau 7 năm, 91,8% số dòng thuế tương đương 97,1% kim ngạch xuấtkhẩu từ EU được Việt Nam xóa bỏ thuế nhập khẩu Sau 10 năm, mức xóa bỏ thuế quan
là khoảng 98,3% số dòng thuế (chiếm 99,8% kim ngạch nhập khẩu) Đối với khoảng1,7% số dòng thuế còn lại của EU, ta áp dụng lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu dài hơn
10 năm hoặc áp dụng hạn ngạch thuế quan theo cam kết WTO
Các nội dung khác liên quan tới thương mại hàng hóa: Việt Nam và EU cũngthống nhất các nội dung liên quan tới thủ tục hải quan, SPS, TBT, phòng vệ thươngmại… tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên hợp tác, tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhậpkhẩu của các doanh nghiệp
Thương mại dịch vụ và đầu tư
Cam kết của Việt Nam và EU về thương mại dịch vụ đầu tư nhằm tạo ra mộtmôi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên Camkết của Việt Nam có đi xa hơn cam kết trong WTO Cam kết của EU cao hơn trongcam kết trong WTO và tương đương với mức cam kết cao nhất của EU trong nhữngHiệp định FTA gần đây của EU
Các lĩnh vực mà Việt Nam cam kết thuận lợi cho các nhà đầu tư EU gồm một
số dịch vụ chuyên môn, dịch vụ tài chính, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch vụphân phối Hai bên cũng đưa ra cam kết về đối xử quốc gia trong lĩnh vực đầu tư, đồngthời thảo luận về nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước
Một số nét chính trong các cam kết một số ngành dịch vụ như sau:
Trang 32 Dịch vụ ngân hàng: Trong vòng 05 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, ViệtNam cam kết sẽ xem xét thuận lợi việc cho phép các tổ chức tín dụng EU nângmức nắm giữ của phía nước ngoài lên 49% vốn điều lệ trong 02 ngân hàngthương mại cổ phần của Việt Nam Tuy nhiên, cam kết này không áp dụng với
04 ngân hàng thương mại cổ phần mà nhà nước đang nắm cổ phần chi phối làBIDV, Vietinbank, Vietcombank và Agribank
Dịch vụ bảo hiểm: Việt Nam cam kết cho phép nhượng tái bảo hiểm qua biêngiới, cam kết dịch vụ bảo hiểm y tế tự nguyện theo luật Việt Nam Riêng đốivới yêu cầu cho phép thành lập chi nhánh công ty tái bảo hiểm, ta chỉ cho phépsau một giai đoạn quá độ
Dịch vụ viễn thông: Ta chấp nhận mức cam kết tương đương trong Hiệp địnhĐối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Đặc biệt đốivới dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng không có hạ tầng mạng, ta cho phép EUđược lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau một giai đoạn quá độ
Dịch vụ phân phối: Ta đồng ý bỏ yêu cầu kiểm tra nhu cầu kinh tế sau 05 năm
kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, tuy nhiên ta bảo lưu quyền thực hiện quy hoạch
hệ thống phân phối trên cơ sở không phân biệt đối xử Ta cũng đồng ý khôngphân biệt đối xử trong sản xuất, nhập khẩu và phân phối rượu, cho phép cácdoanh nghiệp EU được bảo lưu điều kiện hoạt động theo các giấy phép hiệnhành và chỉ cần một giấy phép để thực hiện các hoạt động nhập khẩu, phânphối, bán buôn và bán lẻ
Mua sắm của Chính phủ
Việt Nam và EU thống nhất các nội dung tương đương với Hiệp định mua sắmcủa Chính phủ (GPA) của WTO Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lậpcổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu, v.v, Việt Nam có lộ trình để thựchiện EU cũng cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ
này
Về diện cam kết, ta cam kết mở cửa mua sắm của các Bộ, ngành trung ương,một số đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (đối với các hàng hóa và dịch vụ mua sắmthông thường không phục vụ mục tiêu an ninh – quốc phòng), thành phố Hà Nội,
Trang 33Hồ Chí Minh, Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng công ty đường sắt Việt Nam, 34bệnh viện thuộc Bộ Y tế, Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia Thành phố HồChí Minh và một số Viện thuộc trung ương Về ngưỡng mở cửa thị trường, ta có lộtrình 15 năm để mở cửa dần các hoạt động mua sắm.
Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị cácgói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước trong vòng 18 năm kể
từ khi Hiệp định có hiệu lực
Đối với dược phẩm, Việt Nam cam kết cho phép các doanh nghiệp EU đượctham gia đấu thầu mua sắm dược phẩm của Bộ Y tế và bệnh viện công trực thuộc Bộ
Y tế với một số điều kiện và lộ trình nhất định
Sở hữu trí tuệ
Cam kết về sở hữu trí tuệ gồm cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế, camkết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý…Về cơ bản, các cam kết về sở hữu trítuệ của Việt Nam là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Một số nét chínhtrong các cam kết sở hữu trí tuệ như sau:
Về chỉ dẫn địa lý, khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ bảo hộ trên 160 chỉdẫn địa lý của EU (bao gồm 28 thành viên) và EU sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lýcủa Việt Nam Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thựcphẩm, tạo điều kiện cho một số chủng loại nông sản của Việt Nam xây dựng vàkhẳng định thương hiệu của mình tại thị trường EU
Về nhãn hiệu: Hai bên cam kết áp dụng thủ tục đăng ký thuận lợi, minh bạch,bao gồm việc phải có cơ sở dữ liệu điện tử về đơn nhãn hiệu đã được công bố
và nhãn hiệu đã được đăng ký để công chúng tiếp cận, đồng thời cho phép chấmdứt hiệu lực nhãn hiệu đã đăng ký nhưng không sử dụng một cách thực sự trongvòng 5 năm
Về thực thi: Hiệp định có quy định về biện pháp kiểm soát tại biên giới đối vớihàng xuất khẩu nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Cam kết về đối xử tối huệ quốc (MFN): Cam kết về nguyên tắc tối huệ quốctrong Hiệp định này đảm bảo dành cho các tổ chức, cá nhân của EU đượchưởng những
Trang 34lợi ích về tiêu chuẩn bảo hộ cao không chỉ với các đối tượng quyền sở hữu trítuệ theo Hiệp định của WTO về Các khía cạnh liên quan đến thương mại củaquyền sở hữu trí tuệ (TRIPs) mà còn cả các đối tượng khác của quyền sở hữu trítuệ trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia (như Hiệp địnhCPTPP).
Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN)
Quy định về DNNN trong Hiệp định EVFTA nhằm tạo lập môi trường cạnhtranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Cam kết cũng tính đến vai trò quan trọngcủa các DNNN trong việc thực hiện các mục tiêu chính sách công, ổn định kinh tế vĩ
mô và đảm bảo an ninh, quốc phòng Bởi vậy, Hiệp định EVFTA chỉ điều chỉnh hoạtđộng thương mại của các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu hoặc kiểm soát và doanhnghiệp độc quyền có quy mô hoạt động thương mại đủ lớn đến mức có ý nghĩa trongcạnh tranh
Các nghĩa vụ chính của Chương DNNN là: (i) hoạt động theo cơ chế thị trường,nghĩa là doanh nghiệp có quyền tự quyết định trong hoạt động kinh doanh và không có
sự can thiệp hành chính của Nhà nước, ngoại trừ trường hợp thực hiện mục tiêu chínhsách công; (ii) không có sự phân biệt đối xử trong mua bán hàng hóa, dịch vụ đối vớinhững ngành, lĩnh vực đã mở cửa; (iii) minh bạch hóa các thông tin cơ bản của doanhnghiệp phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp
Thương mại điện tử
Để phát triển thương mại điện tử giữa Việt Nam và EU, hai bên cam kết khôngđánh thuế nhập khẩu đối với giao dịch điện tử Hai bên cũng cam kết hợp tác thôngqua việc duy trì đối thoại về các vấn đề quản lý được đặt ra trong thương mại điện tử,bao gồm:
Trách nhiệm của các nhà cung cấp dịch vụ trung gian trong việc truyền dẫn hay lưu trữ thông tin
Ứng xử với các hình thức liên lạc điện tử trong thương mại không được sự cho phép của người nhận (như thư điện tử chào hàng, quảng cáo…)
Bảo vệ người tiêu dùng khi tham gia giao dịch điện tử
Trang 35Hai bên cũng sẽ hợp tác trao đổi thông tin về quy định pháp luật trong nước và các vấn
đề thực thi liên quan
Minh bạch hóa
Xuất phát từ thực tiễn môi trường pháp lý trong nước có ảnh hưởng lớn đếnthương mại, Hiệp định EVFTA dành một chương riêng về minh bạch hóa với các yêucầu chung nhất để đảm bảo một môi trường pháp lý hiệu quả và có thể dự đoán đượccho các chủ thể kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thương mại và phát triển bền vững
Hai bên khẳng định cam kết theo đuổi phát triển bền vững, bao gồm phát triểnkinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Về vấn đề lao động, với tư cách làthành viên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), hai bên cam kết tôn trọng, thúc đẩy
và thực hiện Tuyên bố 1998 của ILO về những nguyên tắc và quyền cơ bản trong laođộng, bao gồm việc thúc đẩy phê chuẩn và thực thi có hiệu quả các Công ước cơ bảncủa ILO Ngoài ra, hai bên cũng nhất trí tăng cường hợp tác thông qua cơ chế chia sẻthông tin và kinh nghiệm về thúc đẩy việc phê chuẩn và thực thi các công ước về laođộng và môi trường trong một số lĩnh vực như biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học,quản lý rừng bền vững và thương mại lâm sản…
Các nội dung khác của Hiệp định EVFTA
Hiệp định EVFTA cũng bao gồm các Chương liên quan tới hợp tác và xây dựngnăng lực, pháp lý - thể chế, chính sách cạnh tranh và trợ cấp Các nội dung này phùhợp với hệ thống pháp luật của Việt Nam, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên tăngcường hợp tác, thúc đẩy sự phát triển của thương mại và đầu tư giữa hai Bên
Hiệp định IPA Hai bên cam kết sẽ dành đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốcvới đầu tư của nhà đầu tư của Bên kia, với một số ngoại lệ, cũng như sự đối xử côngbằng, thỏa đáng, bảo hộ an toàn và đầy đủ, cho phép tự do chuyển vốn và lợi nhuận từđầu tư ra nước ngoài, cam kết không trưng thu, quốc hữu hóa tài sản của nhà đầu tư
mà không có bồi thường thỏa đáng, cam kết bồi thường thiệt hại phù hợp cho nhà đầu
tư của bên kia tương tự như nhà đầu tư trong nước hoặc của bên thứ ba trong trườnghợp bị thiệt hại do chiến tranh, bạo loạn…
Trang 36Trong trường hợp có tranh chấp phát sinh giữa một Bên và nhà đầu tư của Bênkia, hai bên thống nhất ưu tiên giải quyết tranh chấp một cách thiện chí thông qua đàmphán và hòa giải Trong trường hợp không thể giải quyết tranh chấp thông quan thamvấn và hòa giải thì mới sử dụng đến cơ chế giải quyết tranh chấp được quy định cụ thểtrong Hiệp định này.
1.1.2.3 Lợi thế từ hiệp định EVFTA đối với cà phê xuất khẩu của Việt Nam
(Nguồn: Rà soát cam kết trong khuôn khổ hiệp định CPTPP và EVFTA)
Để được hưởng các ưu đãi thuế quan theo EVFTA, cà phê phải có xuất xứ thuầntúy, tức là được trồng tại Việt Nam Đối với các chế phẩm từ cà phê: không tái sảnxuất lại từ các sản phẩm không xuất xứ trong cùng nhóm với sản phẩm đầu ra; vàtrọng lượng đường sử dụng trong sản phẩm không được vượt quá 40% trọng lượng sảnphẩm
Đầu tư:
Hiện EU đang nỗ lực khuyến khích các nước thành viên mở lại biên giới vàtăng cường giao thương giữa các nước song vẫn phải đảm bảo các biện pháp phòngdịch an toàn Theo đó nhu cầu tiêu thụ cà phê tại nhà của người dân được dự báo sẽvẫn ở mức cao, bởi cà phê cũng là một trong những mặt hàng được sử dụng thườngxuyên bởi nhiều
Trang 37hộ gia đình Để tận dụng được các lợi thế từ EVFTA cho xuất khẩu cà phê có giá trịgia tăng cao sang EU, cần đầu tư cho chế biến sâu vì thị trường này ưa chuộng các sảnphẩm cà phê đã qua chế biến Việt Nam sẽ có cơ hội thu hút mạnh các nhà đầu tư đến
từ châu Âu và các nước vốn có kinh nghiệm về chế biến sâu, tạo điều kiện chuyển giaocông nghệ, cách thức tổ chức sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng và giá trị gia tăngcho sản phẩm, giúp các sản phẩm cà phê Việt Nam tiến dần tới các tiêu chuẩn quốc tế
Đồng thời, theo khuyến nghị của Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam, các doanhnghiệp cà phê cần phối hợp với các địa phương đầu tư vùng nguyên liệu tập trung, chấtlượng nhằm phục vụ tốt nhất cho sản xuất Ngoài ra, theo EVFTA, EU công nhận vàbảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam, trong đó có cà phê Buôn Mê Thuột Ngoài việcphát triển thị trường cà phê truyền thống, doanh nghiệp có thể cân nhắc đầu tư pháttriển thương hiệu cà phê đặc sản tại khu vực này
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Quan hệ Việt Nam - EU
Liên minh châu Âu - EU luôn là một trong những đối tác quan trọng trong sựnghiệp Đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam Chính thức thiết lập quan hệ ngoạigiao ngày 28/11/1990, trong hơn 30 năm qua, với sự nỗ lực không ngừng của hai bênnhằm thúc đẩy hợp tác, tăng cường hiểu biết lẫn nhau, quan hệ Việt Nam và EU đã cónhững bước phát triển nhanh chóng và vững chắc, mở ra những triển vọng tươi sángtrong tương lai Quan hệ hợp tác Việt Nam - EU được khởi đầu trên các vấn đề nhânđạo, khắc phục hậu quả chiến tranh, tiếp đó dẫn đến việc ký Hiệp định khung về Hợptác giữa hai bên (FCA) tháng 7/1995 Từ đó, EU đã đồng hành cùng Việt Nam trongsuốt thời kỳ bắt đầu công cuộc hội nhập đầy thử thách với nhiều hoạt động hỗ trợ quantrọng
1.2.1.1 EU - một trong những nhà tài trợ lớn của Việt Nam
EU đã tích cực hỗ trợ Việt Nam trong hoạch định chính sách và nâng cao nănglực thể chế, từ đó góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam Sự hỗtrợ này được thực hiện trong nhiều chương trình, dự án khác nhau, tiêu biểu là Chươngtrình hỗ trợ quá trình chuyển tiếp sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam(EuroTAPViet) từ
Trang 381994 đến 1999 (là chương trình hỗ trợ kỹ thuật lớn nhất của EU ở châu Á), Chươngtrình hỗ trợ chính sách Thương mại đa phương (MUTRAP) từ 1998 đến 2017.
EU là nhà cung cấp viện trợ phát triển ODA không hoàn lại lớn nhất cho ViệtNam Giai đoạn 1993-2013, ODA của EU chiếm 20% tổng cam kết của các nhà tài trợquốc tế đối với Việt Nam, trong đó viện trợ không hoàn lại là 1,5 tỉ USD Giai đoạn
2014 - 2020, EU đã viện trợ 400 triệu EURO cho Việt Nam, tập trung vào các lĩnh vựcnăng lượng bền vững và tăng cường năng lực thể chế Các dự án ODA của EU đã hỗtrợ hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam
Ngược lại, trong bối cảnh dịch COVID-19 gây ra những ảnh hưởng nghiêmtrọng trên toàn thế giới, dù cũng chịu ảnh hưởng của dịch bệnh, nhưng Việt Nam sẵnsàng chia sẻ nguồn lực, hỗ trợ y tế, tặng khẩu trang cho các nước bạn, như: Pháp, Ðức,Italia, Tây Ban Nha ; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công dân các nước làmviệc, chữa bệnh ở Việt Nam Ðây là thông điệp ý nghĩa về tình đoàn kết Việt Nam gửiđến các nước EU trong cuộc chiến cam go với đại dịch
1.2.1.2 Đối tác thương mại thông qua những hiệp định
Xét về triển vọng thương mại, thành tựu quan trọng nhất của Việt Nam là giànhđược MFN đối với hàng xuất khẩu, nhờ đó giảm được rào cản thương mại đáng kể chonhững nhà sản xuất của Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường EU, thông qua đó tăngcường luồng thương mại giữa hai bên
Từ một mối quan hệ mang tính hợp tác theo một số lĩnh vực, hai bên ngày nay
đã tiến tới mở rộng mối quan hệ đối tác thông qua những hiệp định như: Hiệp định Đốitác và Hợp tác toàn diện Việt Nam - EU (PCA), có hiệu lực từ năm 2016, với các cơchế hợp tác thực chất trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư, phát triểnbền vững, an ninh-quốc phòng, pháp quyền-quản trị; Hiệp định Thương mại tự do(EVFTA) có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 EVFTA là Hiệp định toàn diện, chất lượngcao và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU; củng cố mối quan hệ songphương theo định hướng chiến lược, toàn diện và bền vững Đây cũng là FTA đầu tiên
mà EU ký kết với một nước đang phát triển ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương vớimức cam kết cao nhất mà một đối tác dành cho Việt Nam trong số các FTA đã được kýkết Hiệp định
Trang 39này là một bước tiến quan trọng cả về chiến lược và kinh tế trong quan hệ với EU, gópphần đẩy mạnh hoạt động giao thương, kết nối đầu tư, mang lại những lợi ích to lớn,
cụ thể và thiết thực cho nền kinh tế, doanh nghiệp và người dân, tạo xung lực mới chomối quan hệ đối tác hợp tác toàn diện giữa Việt Nam – EU
Thời gian qua, đại dịch Covid-19 cùng những biến động của thị trường đã tácđộng đáng kể đến hoạt động xuất nhập khẩu của EU với các đối tác thương mại, trong
đó có Việt Nam Nhưng nhờ có EVFTA, các doanh nghiệp Việt Nam tuy bị ảnh hưởngnặng nề do đại dịch nhưng xuất khẩu sang EU vẫn ở mức tăng trưởng Năm 2020, EU
là thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam, với giá trị xuất khẩu sang thị trường này đạt35,13 tỷ USD Ở chiều ngược lại, Việt Nam cũng tích cực nhập khẩu hàng hóa của EU.Kim ngạch nhập khẩu năm 2020 từ châu Âu của Việt Nam đạt 14,64 tỷ USD, tăng4,27% so với cùng kỳ năm 2019 Các khuôn khổ hợp tác đã đưa Việt Nam trở thànhmột trong những quốc gia châu Á có quan hệ toàn diện, sâu rộng nhất với EU, nướcASEAN duy nhất có tất cả các trụ cột hợp tác với EU Với những hiệp định đã được
ký kết, sắp tới là Hiệp định Bảo hộ đầu tư Việt Nam-EU (EVIPA) cũng sẽ được đàmphán và đưa vào thực thi hứa hẹn sẽ tạo ra những cơ hội lớn để Việt Nam có thể thuhút thêm các nhà đầu tư từ EU, góp phần giúp doanh nghiệp Việt Nam khai thác đượclợi thế kinh doanh, tiếp cận và mở rộng thị trường EU có sức mua lớn
1.2.2 Tác động của EVFTA đến xuất nhập khẩu của Việt Nam
Kể từ khi có hiệu lực ngày 1/8/2020, EVFTA đã cho thấy những đóng góp có ýnghĩa trong phát triển kinh tế giữa hai bên và cho sự tăng trưởng của Việt Nam, có thểthấy rõ những thay đổi trong quan hệ xuất nhập khẩu song phương là minh chứng điểnhình
1.2.2.1 Về khía cạnh xuất khẩu:
EVFTA có tác động tích cực đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh và côngtác phát triển thị trường xuất khẩu Trong lĩnh vực thương mại, EU-27 hiện là mộttrong các thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, sau Hoa Kỳ và Trung Quốc.Trao đổi thương mại hai chiều năm 2019 đạt 49,8 tỷ USD, trong đó Việt Nam xuấtkhẩu 35,8 tỷ USD Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU kỳ vọnghưởng lợi bao
Trang 40gồm: hàng dệt may, giày dép các loại, các sản phẩm nông - lâm - thủy sản, các sảnphẩm nhựa và nhiều mặt hàng khác.
Trong hơn 1 năm thực thi Hiệp định EVFTA (từ đầu tháng 8-2020 đến hết tháng9-2021), kim ngạch thương mại 2 chiều giữa Việt Nam và EU đạt 41,3 tỷ USD, tăng13,4% so với cùng kỳ năm 2020 Xuất siêu sang EU 16,41 tỷ USD, tăng so với mứcxuất siêu 15,24 tỷ USD của cùng kỳ năm 2020 Như vậy, trong số các nước ASEAN,Việt Nam vươn lên trở thành nước xuất khẩu lớn nhất vào EU Nếu nhìn từ ngànhhàng, EVFTA đã tạo cú hích rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thịtrường và mặt hàng xuất khẩu Đặc biệt, những mặt hàng có thế mạnh xuất khẩu củaViệt Nam như: Dệt may, da giày, nông thủy sản đã tận dụng ngay được ưu đãi thuếquan của Hiệp định EVFTA để đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường EU Tính riêngtrong lĩnh vực nông nghiệp, EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ tư của nông sản Việt,cộng thêm việc miễn giảm thuế nhập khẩu theo EVFTA khi xóa bỏ ngay lập tức 100%thuế đối với trái cây tươi, trái cây chế biến, nước trái cây thì chỉ sau 5 tháng khiEVFTA có hiệu lực, nhiều mặt hàng nông, lâm nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
đã có mức tăng trưởng đáng kể so với cùng kỳ năm 2019 Nhóm hàng gốm, sứ, thủytinh không phải là nhóm các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất nhưng có tiềmnăng xuất khẩu và đã có chỗ đứng tại thị trường EU trong những năm gần đây Bêncạnh đó, nhiều nhóm hàng công nghiệp đã có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu sang thịtrường EU ở mức khá cao trong 11 tháng Hiệp định EVFTA có hiệu lực
Sau một năm thực thi hiệp định EVFTA, cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam đãtận dụng khá tốt các ưu đãi thuế quan từ hiệp định, qua đó góp phần nâng cao năng lựccạnh tranh các sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường EU Theothống kê của Cục Xuất nhập khẩu, kể từ khi EVFTA có hiệu lực đến ngày 4/6/2021,các cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp C/O mẫu EUR.1 đã cấp 180.551 bộ C/O mẫuEUR.1, với kim ngạch hơn 6,6 tỷ USD đi 27 nước EU Ngoài ra, các doanh nghiệpxuất khẩu hàng hóa sang EU còn thực hiện tự chứng nhận xuất xứ cho 4.845 lô hàngvới trị giá hơn 14,91 triệu USD được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA
1.2.2.2 Về khía cạnh nhập khẩu: