Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA LUẬT ~~~~~~*~~~~~~ ĐỀ TÀI ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CHÍNH PHỦ THEO HIẾN PHÁP 2013 & LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ 2015 Bộ môn Luật Hành Chính Giáo viên hướng dẫn Đỗ Kim[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC
DÂN KHOA LUẬT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC
DÂN KHOA LUẬT
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
1 Tạ Băng Quyên 11215057
Nội dung phần IThuyết trình phần I
2 Hoàng Phương Mai 11213645 Thuyết trình phần II
3 Hoàng Thanh Thảo 11218082 Nội dung phần II
4 Nguyễn Thị Thảo 11215423 Powerpoint
Tổng hợp Word
5 Trần Quốc Hải 11212015 Nội dung phần III
Thuyết trình phần III
Trang 4LỜI CẢM ƠN
“Để hoàn thành tiểu luận này, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân vì đã tạo điều kiện
về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại
sách, tài liệu phong phú thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu
thông tin.
Xin trân trọng cảm ơn giảng viên bộ môn – Thầy Đỗ Kim Hoàng đã giảng dạy tận tình, chi tiết để chúng em có đủ kiến thức, kĩ năng và vận dụng chúng vào bài tập này.
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế
về kiến thức, trong bài thu hoạch chắc chắn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy để bài được hoàn thiện hơn.
Lời cuối cùng, chúng em xin kính chúc Thầy nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc”.
Trang 5MỤC LỤC
A CHÍNH PHỦ VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ HIẾN PHÁP 7
I Hiến pháp năm 1946 7
II Hiến pháp năm 1959 7
III Hiến pháp năm 1980 8
IV Hiến pháp năm 1992 8
V Hiến pháp năm 2013 9
B ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CHÍNH PHỦ THEO HIẾN PHÁP 2013 9
I Vị trí, chức năng: 9
1 Vị trí 10
2 Chức năng: 10
II Nhiệm vụ, quyền hạn 10
III Cơ cấu tổ chức, hoạt động: 12
1 Cơ cấu tổ chức: 12
C THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 15
I Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là gì ? 15
II Căn cứ về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật 15
III Phân loại các loại văn bản quy phạm pháp luật 15
IV Tìm hiểu về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật 16
1 Quốc hội (Điều 15 Luật ban hành VBQPPL) 16
2 Ủy ban thường vụ Quốc hội (Điều 16 Luật Ban hành VBQPPL) 17
3 Chủ tịch nước (Điều 17 Luật Ban hành VBQPPL) 17
4 Chính phủ (Điều 19 Luật ban hành VBQPPL) 17
5 Thủ tướng Chính phủ (Điều 20 Luật ban hành VBQPPL) 17
6 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Điều 21 Luật ban hành VBQPPL) 17
7 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (Điều 22 Luật ban hành VBQPPL) 18
8 Thông tư của Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao (Điều 23 Luật ban hành VBQPPL) 18
Trang 69 Thông tư của Bộ trưởng và các thủ trưởng các cơ quan ngang bộ (Điều 24 Luật ban hành VBQPPL) 18
10 Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước (Điều 26 Luật ban hành VBQPPL).18
11 Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh (Điều 27 Luật ban hành VBQPPL) 18
12 Quyết định của UBND cấp tỉnh (Điều 28 Luật ban hành VBQPPL) 19
13 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành kinh tế đặc biệt (Điều 29 Luật ban hành VBQPPL) 19
chính-14 Nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp huyện, cấp xã (Điều 30 Luật ban hành VBQPPL) 19
15 Nghị quyết và thông tư liên tịch (Điều 18 và Điều 25) 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 7A CHÍNH PHỦ VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ HIẾN PHÁP
Kể từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đến nay, nước ta đã có 05bản Hiến pháp, đó là Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm
1980, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2001), Hiến phápnăm 2013 Các bản Hiến pháp này đều ra đời trong những bối cảnh và ở nhữngthời điểm lịch sử nhất định nhằm thể chế hóa đường lối cách mạng của ĐảngCộng sản Việt Nam cho mỗi giai đoạn phát triển của đất nước Do đó, chế định
về chính phủ trong các bản Hiến pháp có những thay đổi khác nhau
- Chính phủ trong Hiến pháp năm 1946 được xây dựng theo mô hình tư sản
II Hiến pháp năm 1959
- Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực Nhà nướccao nhất, và là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Việt Nam dânchủ cộng hoà (Điều 71)
- Hội đồng Chính phủ chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội,trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrước Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Theo Hiến pháp năm 1959 Hội đồng Chính phủ mang tính chấp hành và độclập tương đối, do hoạt động độc lập – hoạt động hành chính nhà nước
Trang 8- Hội đồng Chính phủ gồm có: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng,các Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, tổng giám đốc ngân hàng Nhà nước(Điều 72) Tổ chức của Hội đồng Chính phủ do luật định.
- Hội đồng Chính phủ được tổ chức hoàn toàn theo mô hình Chính phủ của cácnước xã hội chủ nghĩa khác với Chính phủ trong Hiến pháp năm 1946 xây dựngtheo mô hình tư sản
III Hiến pháp năm 1980
Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quanquyền lực Nhà nước cao nhất (Điều 104)
Với quy định này, Hội đồng bộ trưởng mang tính chấp hành nhưng tính độc lậptương đối của Chính phủ với Quốc hội như ở Hiến pháp năm 1959 không cònnữa
Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị,kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước; tăngcường hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; bảo đảm việctôn trọng và chấp hành pháp luật; phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân;bảo đảm xây dựng chủ nghĩa xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và văn hoá của nhân dân
Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrước Hội đồng Nhà nước
Hội đồng Bộ trưởng gồm có: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, các Phó Chủ tịchHội đồng Bộ trưởng, các bộ trưởng và Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước (Điều105)
IV Hiến pháp năm 1992
Trang 9Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nướccao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 109)
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệulực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng vàchấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sốngvật chất và văn hoá của nhân dân
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội,
Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
Chính phủ gồm có Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thànhviên khác (Điều 110) Ngoài Thủ tướng, các thành viên khác của Chính phủkhông nhất thiết là đại biểu Quốc hội
V Hiến pháp năm 2013
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN ViệtNam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội (Điều94)
Giống với Hiến pháp năm 1992, Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội vàbáo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộtrưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (Điều 95)
Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định Chính phủ làmviệc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số
B ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CHÍNH PHỦ THEO HIẾN PHÁP
2013
I Vị trí, chức năng:
Trang 10Theo Điều 109 Hiến pháp năm 1992: “Chính phủ là cơ quan chấp hành củaQuốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam” Hiến pháp 1992 mới chỉ đề cập Chính phủ với tư cách là
cơ quan chấp hành, cơ quan hành chính Nhà nước còn với tư cách là cơ quanthực hiện quyền hành pháp chưa được làm rõ
Hiến pháp năm 2013 kế thừa đồng thời bổ sung để thể hiện một cách toàn diệntính chất, vị trí, chức năng của Chính phủ
1 Vị trí
- Theo điều 94 HP 2013, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhấtcủa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là
cơ quan chấp hành của Quốc hội
- Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốchội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
II Nhiệm vụ, quyền hạn
Trong Hiến pháp 1992, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được liệt kê quáchi tiết, không bao quát đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn thực tế đang thực hiện.Mặt khác, không tạo cho Chính phủ quyền chủ động, linh hoạt xử lý các tìnhhuống phát sinh trong quá trình thực hiện chức năng quản lý, điều hành mọilĩnh vực của đời sống xã hội
Trang 11Hiến pháp năm 2013 đã thay đổi kỹ thuật lập hiến khi quy định nhiệm vụ,quyền hạn của Chính phủ Theo đó, các quy định này được thể hiện khái quáthơn, nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mô trong điều kiện kinh tế thị trường và hộinhập quốc tế.
Theo Điều 96 Hiến pháp 2013 , quyền hạn và nhiệm vụ của chính phủ đượcquy định như sau:
(1) Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghịquyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
(2) Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hộiquyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạnquy định tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự ánkhác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội
(3) Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học,công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninhquốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh động viên hoặc động viên cục bộ,lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổquốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân
(4) Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thànhlập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụQuốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vịhành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(5) Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ,công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tácthanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, thamnhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội
Trang 12đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạođiều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định
(6) Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyềncông dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội
(7) Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyềncủa Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệulực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hộiphê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi íchchính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài
(8) Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quantrung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn của mình
III Cơ cấu tổ chức, hoạt động:
1 Cơ cấu tổ chức:
- Theo điều 95 HP 2013, Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủtướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Cụ thể nhưsau:
Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệmtrước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ đượcgiao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốchội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo
sự phân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủtướng Chính phủ về nhiệm vụ được phân công Khi Thủ tướng Chínhphủ vắng mặt, một Phó Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chínhphủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác củaChính phủ
Trang 13 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhântrước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vựcđược phân công phụ trách, cùng các thành viên khác của Chính phủ chịutrách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ.
- Cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ trình Quốchội quyết định
- Việc thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ do Chính phủ trình Quốc hộiquyết định
2 Hoạt động
- Nhiệm kỳ (theo Điều 97 HP 2013)
Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hếtnhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóamới thành lập Chính phủ
- Nguyên tắc hoạt động: (theo Điều 5 Luật tổ chức Chính phủ 2015)
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và phápluật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm bình đẳng giới
Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủtướng Chính phủ với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chứcnăng, phạm vi quản lý giữa các bộ, cơ quan ngang bộ; đề cao trách nhiệm
cá nhân của người đứng đầu
Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả; bảođảm nguyên tắc cơ quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấphành nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan cấp trên
Phân cấp, phân quyền hợp lý giữa Chính phủ với chính quyền địaphương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ và phát huytính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương
Trang 14 Minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan hành chính nhà nước các cấp; bảo đảm thực hiện một nềnhành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, phục vụNhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân
- Chế độ làm việc: (theo Điều 43 Luật tổ chức Chính phủ 2015)
Chế độ làm việc của Chính phủ và từng thành viên Chính phủ được thựchiện kết hợp giữa quyền hạn, trách nhiệm của tập thể Chính phủ vớiquyền hạn, trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng Chính phủ và cá nhântừng thành viên Chính phủ
Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số
Chính phủ ban hành quy chế làm việc của Chính phủ
- Hình thức hoạt động (theo điều 44 Luật tổ chức Chính phủ 2015)
Chính phủ họp thường kỳ mỗi tháng một phiên hoặc họp bất thường theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nướchoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ
Trong trường hợp Chính phủ không họp, Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh gửi lấy ý kiến các thành viên Chính phủ bằng văn bản
Chính phủ họp theo yêu cầu của Chủ tịch nước để bàn về vấn đề mà Chủtịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủtịch nước
- Phiên họp Chính phủ: (theo điều 46 Luật tổ chức chính phủ 2015)
Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần batổng số thành viên Chính phủ tham dự
Nội dung phiên họp của Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ đề nghị và
Trang 15 Các quyết định của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viênChính phủ biểu quyết tán thành Trong trường hợp biểu quyết ngangnhau thì thực hiện theo ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết
- Kinh phí hoạt động: (theo điều 48 Luật tổ chức chính phủ 2015)
Kinh phí hoạt động của Chính phủ do Quốc hội quyết định từ ngân sáchnhà nước
- Hiệu quả hoạt động:
Hiệu quả hoạt động của Chính phủ được bảo đảm bằng hiệu quả hoạt động củatập thể Chính phủ, của Thủ tướng Chính phủ và từng thành viên Chính phủ
Do đó, hiệu quả hoạt động thực tế của Chính phủ phải được thể hiện qua 3 hìnhthức sau:
Thông qua phiên họp Chính phủ
Thông qua hoạt động của Thủ tướng Chính phủ
Thông qua hoạt động của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
C THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
I Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là gì ?
- Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là quyền của chủ thể đượcphép ban hành, ra quyết định với một loại văn bản quy phạm pháp luật
- Có những loại văn bản quy phạm pháp luật như: Nghị quyết, Nghị định, thôngtư…
II Căn cứ về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi bổ sung năm
2020 Theo điều 4 các khoản từ 1 tới 15 Theo chương II các điều từ 15 tới 30
III Phân loại các loại văn bản quy phạm pháp luật