1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình công nghệ và công trình xanh tại thành phố Hồ Chí Minh

42 580 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Technology Model and Green Buildings in Ho Chi Minh City
Trường học University of Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Urban Management and Green Construction
Thể loại Research Report
Năm xuất bản 2009
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 - TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG TÒA NHÀ: BỐI CẢNH, KINH NGHIỆM VÀ CÁC DỰ ÁN Ở VIỆT NAM I. CHÍNH SÁCH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC TÒA NHÀ 1. Nhận định về việc sử dụng năng lượng 2. Cơ sở pháp lý: các quy chuẩn và quy định chủ yếu 3. Một số khó khăn trong việc triển khai thực hiện chương trình II. KINH NGHIỆM THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 1. Hiệu quả năng lượng và thiết kế kiến trúc, giới thiệu một số nguyên tắc 2. Một số kinh nghiệm của Việt Nam III. NGHIÊN CỨUTRƯỜNG HỢP: DỰ ÁN TÒA NHÀ XANH CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1. Khuôn khổ của dự án 2. Dự án đang được thiết kế PHẦN 2 - HỘI ĐỒNG CÔNG TRÌNH XANH VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA NHÃN HIỆU CÔNG TRÌNH XANH VIỆT NAM – VGBC: VIETNAM GREEN BUILDING COUNCIL PHẦN 3 - KINH NGHIỆM CỦA VÙNG RHÔNE-ALPES PARTIE 3 - APPORTS D’EXPÉRIENCES DE LA RÉGION RHÔNE-ALPES I. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU "CÔNG NGHỆ MỚI TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG Ở VIỆT NAM" NĂM 2009 1. Nghiên cứu nhằm xác định rõ hơn hiện trạng công nghệ trong lĩnh vực năng lượng ở Việt Nam 2. Kết quả và kết luận của nghiên cứu II. CÁC MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG 1. Multisol: Quản lý năng lượng thông minh (building energy management) 2. Động cơ điện gió mini: Eléna 3. Giới thiệu hệ thống: "điều hòa không khí bằng năng lượng mặt trời" (INES) III. KINH NGHIỆM TỪ DỰ ÁN LYON CONFLUENCE, QUAN TÂM ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG Ở MỘT KHU ĐÔ THỊ MỚI 1. Lyon Confluence, dự án có chất lượng môi trường cao với cách tiếp cận đồng bộ 2. Phương pháp triển khai thực hiện dự án giúp đạt được các mục tiêu về chất lượng môi trường trong tương lai. PHẦN 4 - KHUYẾN NGHỊ CỦA CÁC CHUYÊN GIA VÀ PHƯƠNG HƯỚNG SẮP TỚI PARTIE 4 - RECOMMANDATIONS DES EXPERTS ET SUITES ENVISAGÉES I. KHUYẾN NGHỊ VÀ TRAO ĐỔI II. HƯỚNG SUYNGHĨ VÀ HÀNH ĐỘNG TIẾP THEO CHO DỰ ÁN CÔNG TRÌNH XANH CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.

Trang 1

KHÓA TẬP HUẤN MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ

VÀ CÔNG TRÌNH XANH TẠI TPHCM

(07 - 11/12/2009) ATELIER SUR LES DÉMONSTRATEURS

TECHNOLOGIQUES ET BÂTIMENTS VERTS À HCMV

(du 07 au 11 décembre 2009)

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU AVANT-PROPOS

ục tiêu tổng quát của các khóa học là chuyển giao tri thức: các khóa học của ’objectif général des ateliers de formation est le transfert de savoirs : les sessions du PADDI nhằm bổ sung cho chương trình đào tạo

công chức của Thành phố bằng cách hướng đến các khái niệm, kỹ thuật và phương pháp mới (toàn diện, đa ngành) trong quản lý đô thị, trong bối cảnh đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp tổ chức khóa học được hình thành với sự phối hợp của các đối tác Việt Nam

và được các đối tác phê duyệt

Ý tưởng chủ đạo là xem ở Pháp, người ta sử dụng phương pháp nào và giải quyết như thế nào những vấn đề tương tự mà giới chuyên môn Việt Nam đang gặp phải Để thực hiện được

ý tưởng này, nội dung của mỗi khóa học xoay quanh một nghiên cứu trường hợp rất cụ thể của Việt Nam

Các kiến thức tổng hợp từ khóa học có thể giúp hình thành những cách làm mới, chính sách mới

và được phổ biến rộng rãi đến mọi người

Tài liệu này được xuất bản nhằm mục đích phổ biến rộng rãi những kiến thức tổng hợp được từ khóa học

PADDI doivent permettre de compléter la tion des fonctionnaires de la ville en les sensi-bilisant à des concepts, des techniques et des méthodes nouvelles (transversalité, pluridisci-plinarité) en matière de gestion urbaine, dans le contexte propre à Hô Chi Minh Ville La méthode proposée a été imaginée en collaboration avec les partenaires vietnamiens, puis validée par ces derniers

forma-Il s’agit de voir quelles méthodes sont utilisées et quelles réponses sont apportées en France pour répondre à des problèmes similaires à ceux ren-contrés par les professionnels vietnamiens au cours de leur activité Pour ce faire, l’atelier sera organisé autour d’un cas d’étude vietnamien très concret

Une fois établies, ces connaissances devront pouvoir à la fois inspirer de nouvelles pratiques

et de nouvelles politiques, et sensibiliser un public plus large grâce à une diffusion étendue

C’est dans cet objectif de large diffusion et de sensibilisation que les Livrets ont été créés

Biên soạn / Rédaction : Jessie Joseph

Biên dịch / Traduction : Huỳnh Hồng Đức

Trang 3

MỤC LỤC SOMMAIRE

PHẦN 1 - TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG TÒA NHÀ: BỐI CẢNH, KINH NGHIỆM

PHẦN 2 - HỘI ĐỒNG CÔNG TRÌNH XANH VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA NHÃN HIỆU CÔNG

TRÌNH XANH VIỆT NAM – VGBC: VIETNAM GREEN BUILDING COUNCIL

PARTIE 2 - NAISSANCE D’UN LABEL VIETNAMIEN A TRAVERS VGBC :

VIETNAM GREEN BUILDING COUNCIL

I CHÍNH SÁCH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC TÒA NHÀ

1 Nhận định về việc sử dụng năng lượng

2 Cơ sở pháp lý: các quy chuẩn và quy định chủ yếu

3 Một số khó khăn trong việc triển khai thực hiện chương trình

II KINH NGHIỆM THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

1 Hiệu quả năng lượng và thiết kế kiến trúc, giới thiệu một số nguyên tắc

2 Một số kinh nghiệm của Việt Nam

III NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP: DỰ ÁN TÒA NHÀ XANH CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ

1 Khuôn khổ của dự án

2 Dự án đang được thiết kế

I POLITIQUE EN MATIÈRE D’ÉCONOMIE D’ÉNERGIE DANS LES BÂTIMENTS

1 Utilisation de l’énergie : un rapide constat

2 Situation juridique et réglementaire : normes et décisions principales

3 Quelques difficultés dans la mise en œuvre du programme

II EXPERIENCES ET RÉALISATION DE BÂTIMENTS À ÉCONOMIE D’ÉNERGIE

1 Efficacité énergétique et design, présentation de quelques principes

2 Quelques expériences vietnamiennes

III CAS D’ÉTUDE : LE PROJET DE BÂTIMENT VERT DU DoSTE

1 Cadre du projet

2 Un projet en cours d’élaboration

I VGBC: CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1 Tổ chức

2 Biến đổi khí hậu và đô thị hóa: một vài khái niệm chủ chốt

3 Công trình xanh: Thiết kế bền vững

II BỘ TIÊU CHUẨN LOTUS

1 Các nguyên tắc chung

2 Thiết kế công trình xanh: green design

I VGBC : STRUCTURE ET CHAMP D’ACTIONS

1 La structure

2 Changement climatique et urbanisation, quelques concepts clés

3 Bâtiment vert : Sustainable design

II LE GUIDE LOTUS ET LES STANDARDS

1 Le guide LOTUS : principes généraux

2 Conception et design du bâtiment vert : green design

21 25

28

28

37

29 29 37

Trang 4

PHẦN 4 - KHUYẾN NGHỊ CỦA CÁC CHUYÊN GIA VÀ PHƯƠNG HƯỚNG SẮP TỚI

PARTIE 4 - RECOMMANDATIONS DES EXPERTS ET SUITES ENVISAGÉES

I KHUYẾN NGHỊ VÀ TRAO ĐỔI

II HƯỚNG SUY NGHĨ VÀ HÀNH ĐỘNG TIẾP THEO CHO DỰ ÁN CÔNG TRÌNH

XANH CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I RECOMMANDATIONS ET ÉCHANGES

II PISTES DE RÉFLEXION ET D’ACTION POUR LA SUITE DU PROJET DE BÂTIMENT VERT DU DOSTE

I GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU "CÔNG NGHỆ MỚI TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG

Ở VIỆT NAM" NĂM 2009

1 Nghiên cứu nhằm xác định rõ hơn hiện trạng công nghệ trong lĩnh vực năng lượng ở Việt Nam

2 Kết quả và kết luận của nghiên cứu

II CÁC MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG

1 Multisol: Quản lý năng lượng thông minh (building energy management)

2 Động cơ điện gió mini: Eléna

3 Giới thiệu hệ thống: "điều hòa không khí bằng năng lượng mặt trời" (INES)

III KINH NGHIỆM TỪ DỰ ÁN LYON CONFLUENCE, QUAN TÂM ĐẾN CHẤT LƯỢNG

MÔI TRƯỜNG Ở MỘT KHU ĐÔ THỊ MỚI

1 Lyon Confluence, dự án có chất lượng môi trường cao với cách tiếp cận đồng bộ

2 Phương pháp triển khai thực hiện dự án giúp đạt được các mục tiêu về chất lượng môi trường trong tương lai

I RETOUR SUR L’ÉTUDE « Nouvelles Technologies de l’Energie (NTE) VIETNAM » 2009

1 Une étude pour mieux cerner les NTE au Vietnam

2 Résultats et conclusions de l’enquête

II LES DÉMONSTRATEURS TECHNOLOGIQUES DANS LE BÂTIMENT

1 Multisol : gestion intelligente de l’énergie (building energy management)

2 Le micro-éolien : Eléna Energie

3 Présentation de la « climatisation solaire » (INES)

III L’EXPÉRIENCE DE LYON CONFLUENCE, PRISE EN COMPTE DE LA QUALITÉ ENVIRONNEMENTALE À L’ÉCHELLE D’UN NOUVEAU QUARTIER

1 Lyon Confluence, une démarche de haute qualité environnementale intégrée

2 Une mise en œuvre méthodique pour permettre à terme, l’atteinte des objectifs de qualité environnementale

70

70

72

71 71 73

Trang 5

DANH SÁCH HỌC VIÊN THAM DỰ KHÓA HỌC

L’expert français : Mme Françoise Cadiou du Commissariat à l’Energie Atomique (CEA) ;

Mme Mélissa Merryweather et M Yannick Millet du Vietnam Green

Building Council (VGBC)

L’expert vietnamien : M Phạm Huy Phong, Centre de Conservation d’Energie (ECC), Département

des Sciences et des Technologies (DoSTE)

Chuyên gia Pháp: Bà Françoise Cadiou, Ủy Ban Năng lượng Nguyên tử Pháp;

Mélissa Merryweather và Ông Yannick Millet, Hội đồng Công trình xanh

Việt Nam (VGBC Vietnam)

Chuyên gia Việt Nam: Ông Phạm Huy Phong, Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng, Sở Khoa học

và Công nghệ TPHCM (Sở KHCN TPHCM)

Sở KHCN TPHCM:

Nguyễn Trường Giang

Sở Quy hoạch Kiến trúc TPHCM:

Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng:

Nguyễn Doãn Chi

Đại học Kiến trúc TPHCM:

Trần Anh ĐàoGiang Ngọc HuấnĐoàn Vinh Quang

Lê Ngọc ThiênNguyễn Phước Thiện Trương Thị Thanh Trúc

Công ty dự án Kiến trúc trắngCông ty Vật liệu Trường ThànhCông ty Cổ phần Tâm Trung Thông

PADDI:

Fanny QuertampNguyễn Hồng VânHuỳnh Hồng ĐứcJessie JosephTrần Thị Thu Hiền

LISTE DES PARTICIPANTS À L’ATELIER

DoSTE de HCMV :

Nguyen Truong Giang

Département de la Planification et de l’Architecture de HCMV :

Chau Dac Chan

Le Nguyen Huong Giang

DoSTE d’An Giang :

Nguyen Thanh Hoai

Ha Ngoc HungNguyen Phi HungTran Quang KhaiKhuc Thi Kim QuyenNguyen Thanh ToanNguyen Thi Ngoc ThoNguyen Thanh TungNgo Van Trai

Hoang Anh TriNguyen Manh TuanPhan Nguyen Vinh

Société Bach Hac :

Nguyen Thanh DamNgo Thanh Hieu

Université d'Architecture de HCMV :

Tran Anh DaoGiang Ngoc HuanDoan Vinh Quang

Le Ngoc ThienNguyen Phuoc Thien Truong Thi Thanh Truc

Société de Projets de l’Architecture blanche

Société des Matériaux Truong Thanh Société Tam Trung Thong

PADDI :

Fanny QuertampNguyen Hong VanHuynh Hong DucJessie JosephTran Thi Thu Hien

Trang 6

INTRODUCTION GIỚI THIỆU

Hiện nay, chính sách đô thị của TPHCM ủng hộ

phát triển công trình xanh Trong khuôn khổ này,

vào tháng 6 năm 2009, Sở KHCN đã được UBND

Thành phố chấp thuận làm chủ đầu tư xây dựng

một "tòa nhà xanh" với mục tiêu trở thành hình

mẫu cho các công trình xanh của Thành phố và

đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Sở KHCN Tọa

lạc tại số 224 Điện Biên Phủ, tòa nhà này sẽ là

Trụ sở của Sở KHCN và các đơn vị trực thuộc

Do đó, Sở KHCN đã mời PADDI giới thiệu thông

tin về dự án và hỗ trợ tiến hành thực hiện dự

án Điều này được thể hiện cụ thể qua việc tổ

chức khóa học "Các mô hình công nghệ và công

trình xanh" Ngoài ra, dự án này cũng tiếp nối

buổi tọa đàm bàn tròn do Ủy ban Năng lượng

Nguyên tử (CEA) và Trung tâm Tiết kiệm Năng

lượng (ECC) tổ chức vào ngày 15 tháng 9 năm

2009 với chủ đề các công nghệ mới trong lĩnh

vực năng lượng Dự án công trình xanh đáp ứng

nhu cầu xây dựng một mô hình mẫu trong lĩnh

vực xây dựng bao gồm:

Thiết kế, xây dựng tòa nhà xanh;

Phát triển các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả;

Chuyển giao công nghệ mới về năng lượng

và sử dụng hiệu quả năng lượng trong khuôn khổ hợp tác giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp công nghiệp, các trường Đại học và các chính quyền địa phương

Tòa nhà của Sở KHCN mong muốn trở thành mô hình mẫu cho Thành phố và cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực công trình xanh và tiết kiệm năng lượng

Dự án này, với nhiều điểm mới về mặt thiết kế và

kỹ thuật, được đặt trong bối cảnh đặc thù của Việt Nam Do đó, công tác thiết kế và thực hiện dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về tài chính, khí hậu và môi trường

démonstrateur dans le domaine de la tion comprenant :

construc-La construction d'un bâtiment vert ;

Le développement de solutions d’efficacité énergétique ;

Le transfert de nouvelles technologies de l’énergie et de l’efficacité énergétique dans une logique de coopération avec des inves-tisseurs, des industriels, les universitaires et les autorités publiques

Le bâtiment du DoSTE se veut une référence pour

la ville en matière de bâtiment vert, d’économie d’énergie et un modèle pour les constructeurs

Ce projet novateur, à Ho Chi Minh Ville, prend place dans un contexte vietnamien complexe Il s’agit, sur les plans du design et de la technique,

de répondre aux contraintes financières, tiques et environnementales dans la conception

clima-de ce projet

Actuellement, la politique de la ville d’Ho Chi Minh porte un grand intérêt au développement des bâtiments verts C’est dans ce cadre que le Département des Sciences et Technologies de HCMV a reçu l’accord en juin 2009 du comité populaire de la ville pour construire un « bâtiment vert » ayant pour vocation d’être un modèle pour HCMV, répondant ainsi à la mission du départe-ment Ce bâtiment de bureaux, situé au 244 Dien Bien Phu, serait le futur siège du DoSTE regrou-pant les différents centres et services

Ainsi, le DoSTE a sollicité le PADDI afin de l'assister dans sa démarche pionnière Ceci

se traduit entre autre par l’organisation de cet atelier portant sur « les démonstrateurs tech-nologiques et bâtiments verts » Par ailleurs, ce projet s’inscrit dans la continuité de la table ronde organisée le 15 septembre 2009 par le CEA et

le Centre de Conservation de l’Energie sur les Nouvelles Technologies de l’Energie Le projet

de bâtiment vert correspond clairement aux soins identifiés visant la mise en place d’un

Trang 7

PHẦN 1 - TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG TÒA NHÀ:

BỐI CẢNH, KINH NGHIỆM VÀ CÁC DỰ ÁN

Ở VIỆT NAM

PARTIE 1 - ÉCONOMIE D’ÉNERGIE DANS LE

BÂTIMENT : CONTEXTE, EXPÉRIENCES

ET PROJETS AU VIETNAM

I CHÍNH SÁCH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC TÒA NHÀ: 3 VĂN BẢN CHÍNH

Hiện nay, Việt Nam chưa có chính sách trực tiếp và toàn diện đối với công trình xanh Tuy nhiên, có

3 văn bản liên quan đến vấn đề này và tạo khuôn khổ pháp lý cũng như các quy định trong lĩnh vực

tiết kiệm năng lượng:

Nghị định 102/2003/NĐ-CP về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Quy chuẩn xây dựng 40/2005/QĐ-BXD đối với công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả

Chỉ thị 79/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai chương trình mục tiêu quốc

gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Tổng kết nhanh về tình hình sử dụng năng lượng hiện nay trong các tòa nhà lớn ở Việt Nam sẽ tạo

cơ sở cho công tác đánh giá hiệu quả năng lượng ở Việt Nam

1 Nhận định về việc sử dụng năng lượng

Số các tòa nhà được khảo sát trong giai đoạn 2008 - 2009 Nombre de bâtiments enquêtés pendant la période 2008 - 2009

0 10 20 30

32

40 30 20 10 0

I POLITIQUE EN MATIÈRE D’ÉCONOMIE D’ÉNERGIE DANS LES BÂTIMENTS, TROIS TEXTES CLÉS

Il n’existe pas encore à l’heure actuelle, au Vietnam, de politique directe et globale en matière de bâtiment vert Toutefois, 3 textes concernant les bâtiments posent un certain cadre juridique et réglementaire en termes d’économie d’énergie :

Arrêté 102/2003/NĐ-CP sur l’utilisation économique et efficiente de l’énergie

Normes de construction 40/2005/QĐ-BXD sur les ouvrages de construction utilisant ment l’énergie

efficace-Décision 79/2006/QĐ-TTg du Premier Ministre sur la mise en œuvre du programme d’objectif national sur l’utilisation économique et efficiente de l’énergie

Un rapide bilan de la situation énergétique actuelle au sein des grands bâtiments au Vietnam tra de poser les bases de la consommation énergétique des bâtiments vietnamiens dans les grandes lignes

permet-1 Utilisation de l’énergie : un rapide constat

Utilisation de l’énergie dans les établissements publics

Sử dụng năng lượng tại các toà nhà công sở

Climatisation Máy lạnh

Ascenseurs & pompes Thang máy & máy bơm nước

Éclairage Đèn chiếu sáng Equipement de bureau (ordinateurs, imprimates, photocopleuses, ventilateurs ) Thiết bị văn phòng (máy tính, in, photo, quạt, )

Biểu đồ tỉ lệ % các thiết bị tiêu thụ điện Répartition de la consommation d'énergie

75.9%

3.0% 9.5%

11.5%

Trang 8

Sử dụng năng lượng trong các trung tâm thương mại Utilisation de l’énergie dans les centres commerciaux

Nhận xét và trao đổi

Trong việc tiêu thụ năng lượng hiện nay, ta thấy rằng máy điều hòa nhiệt độ tiêu tốn nhiều năng lượng

nhất Điều này đòi hỏi phải tiến hành nhiều giải pháp cả về mặt chủ trương, chính sách lẫn mặt kỹ

thuật đối với các hệ thống lạnh trong công trình xây dựng

Remarques et échanges

On constate que dans l’utilisation actuelle de l’énergie, la climatisation est la plus consommatrice d’énergie Cette consommation d’énergie conséquente laisse entrevoir qu’un travail indispensable doit s’organiser tant sur le plan des politiques à mettre en place que sur le plan technique, autour de

la problématique des systèmes de climatisation dans tous les types de bâtiments

Utilisation de l’énergie dans les hôtels

Sử dụng năng lượng trong các khách sạn

Hệ thống ĐHKK Autres équipements Các thiết bị tiêu thụ điện khác

Répartition de la consommation d'énergie quotidienne Biểu đồ tỉ lệ sử dụng năng lượng trong ngày

4.41%

4.95% 6.70%

Hệ thống chiếu sángEclairage9.11%

Hệ thống thang máy Ascenseurs

Hệ thống khác Autres systèmes

Hệ thống ĐHKK Climatisation 74.83%

Hệ thống máy nước nóng

Chauffage d'eau

Trang 9

L’article 20 stipule qu’il s’agit, pour le Ministère

de la Construction (entre autres organismes du Gouvernement dans la gestion de l’utilisation économique et efficiente de l’énergie) de :

Mettre en vigueur les normes et critères d’utilisation économique et efficiente de l’énergie pour la construction des bâtiments

en hauteur ;Fixer les critères de qualité et de propriété thermo-isolante des matériaux de construction Guider les organisations ou les individus à produire, distribuer et utiliser des matériaux appropriés afin de réduire la transmission thermique

Normes de construction 40/2005/QĐ-BXD pour les ouvrages de construction utilisant efficacement l’énergie

Une circulaire du Ministère de la Construction fixe les exigences techniques pour les bâtiments neufs et rénovés Les critères concernent :

La ventilation ;L’éclairage ;L’ECS (eau chaude sanitaire) ;L’électricité

L’annexe comporte une série de tableaux lant et quantifiant les exigences et les techniques pour les critères ci-dessus

détail-Décision 79/2006/QĐ-TTg - Programme

économique et efficiente de l’énergie

L’objectif est de mettre en œuvre des mesures de gestion pour appliquer les normes de construc-tion à tous les édifices nouvellement construits depuis 2006

2 Situation juridique et réglementaire : normes et décisions principales

Arrêté 102/2003/NĐ-CP sur l’utilisation économique et efficiente de l’énergie - chapitre 3 : Utilisation de l’énergie dans les grands édifices

Article 7 Responsabilité dans l’investissement et

la construction des grands édifices

Toute organisation ou individu prenant part dans

la conception, l’investissement, la construction,

la possession de grands édifices sont tenus de mettre en œuvre les mesures suivantes pour une utilisation économique et efficiente de l’énergie :Avoir recours aux conditions naturelles et apporter des solutions structurales et archi-tecturales appropriées pour réduire au maxi-mum les consommations d’énergie dans l’éclairage, la ventilation, la climatisation et le chauffage

Utiliser des matériaux thermo-isolants its selon les critères d’économie d’énergie afin de réduire les ponts thermiques

produ-Utiliser à l’intérieur du bâtiment des pements fabriqués selon les critères d’économie d’énergie

équi-Disposer, organiser et aménager ment les équipements et l’intérieur du bâti-ment de façon à obtenir un rendement éner-gétique maximal

judicieuse-Articles 8 et 9 Conception et construction (point

C section 3 art 20)

La conception et la construction des édifices et des composantes d’édifices choisis (art.8) et tout bâtiment public nouvellement construit sur

le budget public (art.9) doivent se conformer aux critères, normes et règles de conception favori-sant l’économie et l’usage efficients de l’énergie mis en vigueur au point c de la section 3 de l’article 20 de cet Arrêté

2 Cơ sở pháp lý: các quy chuẩn và quy

định chủ yếu

Nghị định 102/2003/NĐ-CP về sử dụng năng

lượng tiết kiệm và hiệu quả

Chương 3 – Sử dụng năng lượng trong các

tòa nhà

Điều 7 Trách nhiệm trong đầu tư xây dựng các

tòa nhà

Tổ chức, cá nhân tham gia tư vấn thiết kế, đầu

tư, xây dựng, sở hữu các toà nhà có trách nhiệm

thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết

kiệm và hiệu quả sau đây:

Tận dụng các điều kiện tự nhiên hoặc các

giải pháp cấu tạo kiến trúc thích hợp nhằm

giảm tiêu hao năng lượng cho chiếu sáng,

thông gió, làm mát và sưởi ấm

Sử dụng các vật liệu cách nhiệt được sản

xuất theo tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng để

hạn chế việc truyền nhiệt qua tường, cửa ra

vào và cửa sổ

Sử dụng các thiết bị được chế tạo theo tiêu

chuẩn tiết kiệm năng lượng để lắp đặt trong

toà nhà

Bố trí hợp lý các trang thiết bị nhằm đạt được

hiệu quả cao theo hướng tiết kiệm năng

lượng

Điều 8 và 9: Thiết kế và xây dựng (điểm C khoản

3 điều 20)

Việc thiết kế và xây dựng các toà nhà, các hạng

mục công trình toà nhà được lựa chọn và tất cả

các trụ sở cơ quan được xây mới bằng ngân

sách phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn và

các quy phạm thiết kế về sử dụng năng lượng tiết

kiệm và hiệu quả được ban hành theo quy định

tại điểm c khoản 3 Điều 20 Nghị định này

Điều 20: Bộ Xây dựng (và các cơ quan quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả):

Ban hành quy chuẩn và tiêu chuẩn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong việc xây dựng các toà nhà cao tầng;

Quy định chất lượng và đặc tính cách nhiệt của các loại vật liệu xây dựng Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thích hợp, nhằm giảm mức độ truyền nhiệt

Quy chuẩn xây dựng 40/2005/QĐ-BXD đối với các công trình xây dựng sử dụng năng lượng

có hiệu quả

Quy định các yêu cầu về kỹ thuật đối với các công trình xây mới và cải tạo để đảm bảo đạt hiệu quả năng lượng Các quy định liên quan đến:

Thông gió,Chiếu sáng,Nước nóng,Điện

Các bản tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết cho 4 lĩnh vực trên được đính kèm trong phụ lục của tài liệu này

Quyết định 79/2006/QĐ-TTg – Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Mục tiêu: Triển khai thực hiện các giải pháp quản

lý để áp dụng Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

"Các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả" đối với 100% các tòa nhà xây dựng mới

Trang 10

tions du Viêtnam à examiner Et ensuite, il n’existe pas encore de modèle ayant fait ses preuves en terme d’efficience énergétique pouvant servir d’exemple et motiver l’application des normes.

En effet, en 2009, un concours de conception de

« bâtiment vert » en Asie s’est tenu pour la 3ème

fois et a permis de révéler que malgré quelques prix remportés, le point faible des candidats viet-namiens réside dans la difficulté à prendre en compte la dimension d’efficacité énergétique dans l’architecture des bâtiments D’autre part,

la politique en matière d’efficacité énergétique

se situe au stade des encouragements mais ne relève pas encore véritablement de l’obligation

A l’avenir, il semble nécessaire d’organiser des colloques et des formations et de promulguer des textes juridiques qui obligent les maîtres d’ouvrages à appliquer ces normes

Remarques et échanges

Le premier poste de consommation d’électricité

au Vietnam concerne l’alimentation des tisations On constate également que certains climatiseurs entraînent de fortes déperditions d’électricité notamment à cause de modèles an-ciens, du mauvais entretien ou encore de mau-vaises installations Le deuxième poste de con-sommation d’électricité concerne l’éclairage dont

clima-la norme se situe à 12W/m2 En réalité, cette norme n’est pas respectée car les luminaires consomment beaucoup d’énergie

Il semblerait intéressant de s’inspirer des anciens bâtiments coloniaux dont l’architecture limite les transmissions thermiques permettant aux bâti-ments de bénéficier d’un environnement relative-ment frais et agréable Dans ce type de bâtiment,

le recours aux climatiseurs n’est donc pas matique

systé-A l’inverse, les bâtiments modernes ne prennent pas

en compte, dans leur architecture, cette dimension thermique L’emploi de grandes surfaces vitrées comme enveloppe du bâtiment absorbe la chaleur

et entraîne un besoin énorme en termes de clima- tisation et donc de consommation d’électricité

Để đạt được mục tiêu này, nhiều đề án đã được

triển khai, trong đó:

Đề án thứ 9: nâng cao năng lực và triển khai

sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

trong thiết kế, xây dựng và quản lý các tòa

nhà Tổ chức các lớp tập huấn và phổ biến

thông tin về Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

và tuyên truyền cho người sử dụng

Đề án thứ 10: xây dựng mô hình và đưa vào

hoạt động có nề nếp công tác quản lý sử

dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong

các tòa nhà Cụ thể:

Xây dựng và triển khai cuộc vận động

thực hiện "Công trình xanh" tiết kiệm năng

lượng tại các cơ quan và doanh nghiệp

trong cả nước

Hàng năm, tổ chức xét và trao giải thưởng,

cấp chứng chỉ quốc gia về công trình xanh

cho các công trình đáp ứng yêu cầu và tiêu

chí đánh giá

Phối hợp hoạt động trao giải cho các tòa

nhà tiết kiệm năng lượng của ASEAN

Tổ chức các cuộc thi mẫu thiết kế và ý

tưởng xây dựng toà nhà tiết kiệm năng

lượng Lựa chọn thiết kế phù hợp để áp

dụng và có biện pháp hỗ trợ để triển khai

thực hiện thí điểm

3 Một số khó khăn trong việc triển khai

thực hiện chương trình

Việc triển khai thực hiện các giải pháp trên gặp

phải hai khó khăn chính Một là, trong thực tế,

việc tuân thủ Quy chuẩn rất hạn chế và hầu

như chưa được thực hiện do một số khó khăn

về chuyên môn như: việc xác định hệ số OTTV

(Overall Thermal Transfer) tường, mái khá phức

tạp (một số hệ số chưa rõ ràng về cách tính), các

tiêu chuẩn cần phải được xem xét lại về tính phù

hợp trong điều kiện Việt Nam

Thật vậy, năm 2009, trong cuộc thi thiết kế công trình xanh ở Châu Á lần thứ 3, tuy một số công trình của Việt Nam đã đạt giải thưởng, nhưng điểm yếu của các công trình này vẫn nằm ở khâu thiết kế chưa chú trọng đến hiệu quả năng lượng

Mặt khác, chính sách hiệu quả năng lượng hiện nay vẫn chỉ mang tính động viên, khuyến khích

mà chưa thật sự có tính bắt buộc

Sắp tới, việc tổ chức các cuộc tọa đàm, hội thảo

và các khóa tập huấn sẽ tiếp tục được đẩy mạnh

để phổ biến quy chuẩn, quy định về tiết kiệm năng lượng và sẽ tiến tới bắt buộc chủ đầu tư áp dụng

Nhận xét và thảo luận

Thiết bị tiêu thụ điện hàng đầu ở Việt Nam là máy lạnh Một số máy lạnh tiêu thụ rất nhiều điện, nhưng hiệu suất rất thấp vì mẫu mã lạc hậu, bảo trì không tốt, lắp đặt không đúng cách Tiêu thụ điện đứng hàng thứ 2 là hệ thống chiếu sáng Ví

dụ, theo quy chuẩn, mức tiêu hao năng lượng

là 12 W/m2 Nhưng trên thực tế, quy chuẩn này không được tuân thủ vì các bóng đèn tiêu thụ rất nhiều năng lượng

Cần tham khảo các tòa nhà thời Pháp thuộc với cách thiết kế giúp hạn chế việc truyền nhiệt và giữ cho các tòa nhà có môi trường mát mẻ và dễ chịu Trong các công trình này, không nhất thiết phải sử dụng máy lạnh

Trái lại, các công trình hiện đại không quan tâm đến khía cạnh truyền nhiệt trong phần thiết kế kiến trúc Việc sử dụng kính để bao xung quanh công trình làm cho tòa nhà hấp thụ rất nhiều nhiệt

và dẫn đến nhu cầu phải cần dùng hệ thống lạnh

và do đó tiêu thụ rất nhiều điện năng

Pour ce faire, il a été mis en place plusieurs ules dont :

mod-Module 9 : renforcer les formations et

appli-quer les pratiques d’utilisation économique

et efficiente de l’énergie dans la conception

et la gestion des grands édifices Il s’agit d’organiser des sessions de formation et d’information quant aux normes de cons-truction en vigueur au Vietnam ainsi que de sensibiliser les usagers

Module 10 : élaborer et mettre en pratique

des modalités de gestion de l’utilisation économique et efficiente de l’énergie dans les grands édifices Pour ce faire, plusieurs démarches :

Préparer et lancer la campagne pour mouvoir “l’Ouvrage vert” économe en éner-gie dans toutes les institutions et entre-prises à travers le pays

pro-Organiser annuellement des prix et butions de certificats nationaux déscernés aux ouvrages verts répondant aux exigences

attri-et critères fixés

Organiser ces campagnes en relation avec les édifices économes en énergie de l’ASEAN

Organiser des concours de conception et d’idées innovantes en termes de modèle d’édifice économe en énergie Choisir la conception appropriée à l’application pro-posée et encourager la mise en œuvre par des mesures d’aide

3 Quelques difficultés dans la mise en œuvre du programme

L’ensemble de ces mesures se heurte à deux principaux obstacles Tout d’abord, dans la pra-tique, la soumission aux Normes est quasi in-existante car handicapée par des facteurs tech-niques tels que : les coefficients OTTV (Overall Thermal Transfer) pour les murs et les toits assez compliqués à déterminer (certains calculs ne sont pas clairs) l'adéquation des critères aux condi-

-

Trang 11

-1 Efficacité énergétique et design, présentation de quelques principes

La notion d’étude de l’architecture durable fait appel à de multiples principes de différentes natures (sociologique, sanitaire, scientifique…) Plus ces principes sont pris en compte dans

la conception d’un bâtiment, plus la maỵtrise

du niveau d’architecture est grande Il s’agit d’étudier ces principes par étapes pour parvenir

à cette maỵtrise de l’architecture écologique et durable

L’efficacité énergétique dans l’architecture écologique peut se décliner selon les 5 points suivants :

Le respect des conditions naturelles ;L’adaptation de l’ouvrage à son envi-ronnement direct ;

L’amélioration et l’optimisation du micro climat ;L’utilisation raisonnable de l’énergie traditionnelle ;L’exploitation/utilisation d’autres sources d'éner- gies renouvelables

Aujourd’hui, au Vietnam et en particulier à HCMV,

la problématique du design des projets de ment de grande hauteur se fait ressentir

bâti-Voici 7 principes pouvant aider à un meilleur design de ce type de bâtiment :

Préserver l’environnement ;Adapter le bâtiment aux caractéristiques climatiques du site ;

Utiliser des matériaux respectueux de l’environnement qui pourront être recyclés (moins de béton, beaucoup de bois) ;

Exploiter les sources d’énergie renouvelable (exemple : énergie éolienne) ;

Adapter l’implantation de l’ouvrage à la diversité, recréer des espaces verts (toiture, façades végétalisées) ;

bio-Lier les usagers à ces espaces verts ;Créer une communauté dans les relations humaines

Nhiều kiến trúc sư quan tâm đến vấn đề hiệu

quả năng lượng cũng trình bày các khĩ khăn của

mình khi làm việc với chủ đầu tư Thật vậy, mặc

dù kiến trúc sư đưa ra các đề xuất tiêu thụ năng

lượng ít hơn quy định hiện hành khi đưa cơng

trình vào khai thác, nhưng chủ đầu tư chỉ nhận

thấy các đề xuất đĩ làm tăng kinh phí đầu tư cho

cơng trình mà khơng nhìn vào lợi ích về lâu dài

Việc thuyết phục chủ đầu tư càng khĩ khăn hơn

khi trên thực tế chưa cĩ cơng trình mẫu để chứng

tỏ hiệu quả về lâu dài ở Việt Nam

Ngồi ra, việc quản lý năng lượng tại tịa nhà

cơng sở khơng được xem như một chính sách

thật sự, cũng khơng cĩ theo dõi, giám sát chặt

chẽ

Nhiều khách sạn lớn sử dụng hệ thống điều hịa

ít tiêu thụ năng lượng và phần mềm giúp quản lý

hiệu quả việc tiêu thụ năng lượng mà chưa chú

trọng đến việc hạn chế tiêu thụ năng lượng tại

nguồn bằng nhiều biện pháp, ví dụ lắp đặt thiết

bị phù hợp

Mặc dù cịn gặp nhiều khĩ khăn, nhưng các chủ

thể trong ngành xây dựng vẫn đồng lịng đối với

một số dự án cơng trình xanh mới

II KINH NGHIỆM THỰC HIỆN CƠNG TRÌNH

TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

Theo phần trình bày của Ơng Giang Ngọc Huấn,

giảng viên Trường Đại học Kiến trúc, Việt Nam

nằm trong số 10 quốc gia bị ảnh hưởng nặng

nề nhất của hiện tượng biến đổi khí hậu Điều

này sẽ gây ra những ảnh hưởng lớn đối với đời

sống của người dân Trong ngành xây dựng, đặc

biệt việc giảm tiêu thụ năng lượng là một hướng

quan trọng chống lại biến đổi khí hậu Mục tiêu

là hướng đến một thế giới ổn định hơn Cần xây

dựng chiến lược sử dụng năng lượng tốt hơn

bằng cách giảm sử dụng năng lượng hĩa thạch

và phát triển năng lượng tái tạo Ngồi ra, cũng

cần phải chuyển sang thiết kế kiến trúc sinh thái

Hiệu quả năng lượng trong kiến trúc sinh thái cĩ thể được thể hiện ở 5 điểm sau:

1 Tơn trọng các điều kiện tự nhiên;

2 Cơng trình phù hợp đối với mơi trường xung quanh;

3 Cải thiện và tối ưu hĩa vi khí hậu;

4 Sử dụng hợp lý năng lượng truyền thống;

5 Khai thác/sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo

Hiện nay, ở Việt Nam, đặc biệt là ở TPHCM, nhu cầu thiết kế các tịa nhà cao tầng khá lớn

Dưới đây là 7 nguyên tắc cĩ thể giúp cải thiện chất lượng thiết kế các cơng trình này:

1 Bảo vệ mơi trường;

2 Tịa nhà phù hợp với đặc điểm khí hậu của khu vực xây dựng;

3 Sử dụng các vật liệu thân thiện với mơi trường

và cĩ thể tái tạo (ít bêtơng, nhiều gỗ);

4 Khai thác các nguồn năng lượng tái tạo (ví dụ: năng lượng giĩ);

5 Việc bố trí cơng trình đảm bảo giữ gìn được

đa dạng sinh học, tái tạo khơng gian xanh (trên mái, ở các bề mặt của tịa nhà);

6 Gắn người sử dụng với khơng gian xanh;

7 Tạo dựng mối quan hệ cộng đồng tốt đẹp

Les architectes sensibles à la question de l’efficacité énergétique expriment leurs difficultés avec les maỵtres d’ouvrage En effet, malgré leurs propositions pour une consommation d’énergie moins importante que les standards actuels lors du fonctionnement du bâtiment, les maỵtres d’ouvrage ne voient que l’augmentation du bud-get d’investissement sans regarder l’équilibre global de l’opération, à moyen ou long terme

Il est d’autant plus difficile de convaincre

ceux-ci dans la mesure ó il n’existe pas encore de modèle apportant la preuve d’un tel bénéfice sur

le long terme au Vietnam

Par ailleurs, la gestion énergétique au sein des bâtiments publics n’apparaỵt pas comme une vraie politique accompagnée d’un véritable suivi

Les grands hơtels utilisent des systèmes de basse climatisation ainsi que des logiciels qui permettent de faciliter la gestion et l’efficience de

la consommation d’énergie sans réellement cher à faire des économies d’énergie à la source, grâce au type d’installation mis en œuvre par exemple

cher-Malgré les difficultés rencontrées, des acteurs de

la construction se mobilisent autour de quelques projets de bâtiments verts qui émergent

II EXPÉRIENCES ET RÉALISATION DE BÂTIMENTS À ÉCONOMIE D’ÉNERGIE

Selon l’intervenant, M Giang Ngoc Huan,

profes-seur à l’université d’architecture d’HCMV, le nam fait parti des 10 pays les plus touchés par les conséquences du changement climatique, ce qui aura à terme un impact majeur sur les popu-lations locales Le secteur du bâtiment, et en particulier sa consommation en énergie constitue une clé d’entrée importante pour la lutte contre le changement climatique

Viet-L’objectif est de se diriger vers un monde plus ble Il s’agit d’élaborer une stratégie pour utiliser

sta-au mieux l’énergie en baissant la consommation d’énergies fossiles et en développant le recours aux énergies renouvelables Il s’agit également

de passer un nouveau cap vers la conception d’une architecture écologique et durable

Trang 12

Hiện nay, trên thế giới, cĩ nhiều mơ hình mẫu về kiến trúc sinh thái cho các tịa

nhà cao tầng

Ví dụ một cơng trình xanh ở

Sin-gapour

Địa điểm: Singapour Fusionopolis

Kiến trúc sư người Anh Ken Yeang

nổi tiếng với các cơng trình nhà

chọc trời và với quyết tâm luơn luơn

đi xa hơn nữa trong thiết kế cơng

trình xanh

Giống như ở Anh, Singapour đã

ban hành các quy định ngặt nghèo

về hiệu quả mơi trường đối với các

cơng trình xây dựng mới Tịa nhà

"Fusionopolis" cũng tuân theo các

quy chuẩn này và hơn nữa nĩ cịn

mong muốn trở thành tịa nhà tốt

nhất về mặt hiệu quả mơi trường

Tịa nhà sinh thái này sẽ cĩ "kết cấu xanh" với một cột xanh cao 15 tầng Theo ơng Ken Yeang,

tịa nhà sẽ vận hành như một hệ sinh thái "Điều chúng tơi cố gắng thực hiện là thiết kế tịa nhà

như một hệ sinh thái sống"; "Đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố cĩ sức sống và các yếu tố bất

động là điều tối cần thiết"

Việc trồng cây xanh trong tịa nhà cao tầng sẽ giúp làm mát và cách nhiệt (cây xanh sẽ làm tăng độ

ẩm tự nhiên trong khơng khí do đĩ sẽ làm mát tịa nhà) Hơn nữa, về mặt tâm lý, thảm xanh giúp

cải thiện đáng kể cảm giác thoải mái, dễ chịu Nhưng việc xây dựng một "cơng trình xanh" đúng

nghĩa vẫn cịn gặp nhiều khĩ khăn, thách thức: thiết kế hệ thống tiêu thốt nước và tưới nước cho

cây, chọn loại cây phù hợp để cĩ thể cung cấp cho chúng đủ ánh sáng mặt trời

Một trong những mối quan tâm hàng đầu của kiến trúc sư Ken Yeang là sử dụng một loại tế bào

quang điện cho phép giả lập hiện tượng quang hợp Ơng cũng quan tâm đến cơng nghệ đĩa đệm

gắn vào đầu gối để khi người sử dụng di chuyển thì nĩ cĩ thể tạo ra điện để cung cấp cho điện

thoại di động Suy rộng ra, ta cĩ thể hy vọng rằng chỉ cần đi lại xung quanh nhà, ta cĩ thể cung cấp

điện cho hệ thống sưởi ấm trong nhà!

Nguồn: http://www.archidirect.com/annonces-architectes/detail.php?id=496

Actuellement il existe, à travers le monde, des exemples d’architecture écologique sur de hauts immeubles.

Exemple d’un bâtiment vert à Singapour

Localisation : Singapour FusionopolisL'architecte britannique Ken Yeang, est connu à la fois pour ses constructions de gratte-ciel et pour

sa volonté de toujours repousser les limites de la conception verte

Comme au Royaume-Uni, Singapour a mis en place des normes strictes en termes de perfor-mances environnementales pour la construction

de bâtiments neufs Le futur "Fusionopolis" ne fait pas exception à la règle et vise à atteindre les meilleures notes dans ce domaine Ce bâtiment écologique sera composé d'une "infrastructure verte", représentée par une colonne verticale végétale haute de 15 étages Selon l'architecte,

l'édifice devrait fonctionner comme un écosystème « Ce que nous devons essayer de faire, c'est

de concevoir le bâtiment à l'image du système vivant» ; « Assurer un équilibre entre le vivant et

la matière inanimée devient essentielle ».

Les avantages d'un point de vue pratique de la plantation végétale dans un grand bâtiment vont du refroidissement passif - par lequel les plantes vont naturellement ajouter de l'humidité dans l'air,

ce qui contribue à le refroidir - à l'isolation De plus, d'un point de vue psychologique, la verdure améliore considérablement le sentiment de bien-être Mais l'élaboration d'un véritable "bâtiment vert" présente de multiples défis ; cela passe par les processus de drainage à ceux de l'irrigation,

au choix des bonnes espèces d'arbres afin de leur transmettre suffisamment de lumière du jour

Au coeur des préoccupations de Ken Yeang, se trouve également l'intention d'utiliser un nouveau type de cellules photovoltạques permettant d'imiter la photosynthèse Il s'intéresse aussi à la technologie du harnais fixé au genou, qui, quant l'utilisateur se déplace, produit suffisamment d'électricité pour alimenter un téléphone mobile De là, à l'appliquer au bâtiment et de se dire : si, simplement par l'activité - cinétique - autour de la maison, nous pouvions alimenter notre propre chauffage central !

Source : http://www.archidirect.com/annonces-architectes/detail.php?id=496

Trang 13

Về tổ chức giao thông trong tòa nhà;

Về cách bố trí, hướng và kích thước của các căn hộ trong chung cư với các nghiên cứu;

Về loại và kích thước cửa tùy theo hướng của chúng để tối ưu hóa việc chiếu sáng và truyền nhiệt nhằm đạt hiệu quả năng lượng cao;

Về sử dụng các vật liệu ít hấp thụ nhiệt;

Về việc lắp đặt các thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo

Các giải pháp trên đã được giải thích rõ ràng và

áp dụng cụ thể vào đồ án thiết kế tham dự một cuộc thi về kiến trúc

Kiến trúc sư cần phải có kiến thức sâu, rộng trong lĩnh vực phát triển bền vững để có thể đề ra các giải pháp hiệu quả nhất phù hợp với đặc điểm của địa phương nhằm tối ưu hóa hiệu suất sử dụng năng lượng

Việc thiết kế công trình có tính đến hướng và tốc

độ gió cũng là một cách để công trình thích nghi với điều kiện khí hậu Hiện nay, nhiều nghiên cứu về thiết kế, kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng đang được thực hiện để giúp có thể xây dựng được các công trình có khả năng chống chọi với thiên tai, đặc biệt là ở miền Trung

III NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP: DỰ ÁN TÒA NHÀ XANH CỦA SỞ KHCN

1 Khuôn khổ của dự án

Khóa tập huấn tập trung thảo luận về thiết kế của tòa nhà xanh để có thể trình dự án cho UBND Thành phố xem xét phê duyệt

Mục đích của khóa tập huấn là lắng nghe các gợi ý

và kinh nghiệm chuyên môn trong thiết kế và kỹ thuật

để phục vụ cho công tác thiết kế công trình

2 Một số kinh nghiệm của Việt Nam

Tại TPHCM, một nghiên cứu đã được thực hiện

để đánh giá các công trình xanh đã được xây

dựng 3 tiêu chí đã được lựa chọn để đánh giá

các công trình này:

Môi trường và không gian sống;

Sự thích nghi của công trình đối với điều kiện

Ngoài ra, cũng có một nhóm các công trình đáp

ứng được các tiêu chí về công trình xanh của

nước ngoài:

Green Globs là bộ tiêu chí của Mỹ dùng để

đánh giá các resort, khu phức hợp và các

khách sạn lớn: Khu Evasion Hideaway ở Nha

Trang đã được chứng nhận Green Globs

Một công trình ở TPHCM đã được thực hiện

theo tiêu chí công trình xanh của Úc Nhưng,

người Úc không cấp giấy chứng nhận cho

các công trình được xây dựng ở ngoài lãnh

Các quy chuẩn về hiệu quả năng lượng trong

các tòa nhà ở Việt Nam

Các nghiên cứu này đã giúp thiết lập mối liên

hệ giữa đặc điểm khí hậu của Việt Nam và quy

chuẩn về hiệu quả năng lượng phù hợp với điều

kiện ở Việt Nam Nhiều giải pháp đã được đưa ra:

Về hình dáng, mật độ và chiều cao của công

bles collectifs avec l’étude des typologies et

le dimensionnement des ouvertures en tion de l’orientation (différentes propositions peuvent alors être faites à l’investisseur) pour optimiser l’éclairage et les répercutions thermiques pour une bonne efficacité éner-gétique ;

fonc-sur l’utilisation de matériaux qui gardent le moins la chaleur ;

sur les solutions d’implantation d’énergies nouvelables

re-La réponse donnée lors d’un concours a permis

de présenter l’ensemble des meilleures solutions étudiées (panneaux solaires, jardin sur le toit…) Ainsi, toutes les solutions ont pu être expliquées

et argumentées et se sont concrétisées à travers

un projet

L’architecte doit donc posséder de nombreuses connaissances en matière de technique de développement durable pour être à même de proposer les solutions les plus pertinentes en fonction du contexte pour une optimisation des rendements

Un autre exemple montre la pertinence de l’adaptation de l’architecture au contexte clima-tique à travers la conception d’un bâtiment pre-nant en compte l’orientation et la puissance des vents Actuellement, des études sont menées sur des techniques et des matériaux permettant aux bâtiments de résister aux intempéries, en parti-culier pour les bâtiments du Centre Vietnam qui subissent de fortes intempéries

III CAS D’ÉTUDE : LE PROJET DE BÂTI- MENT VERT DU DOSTE

1 Cadre du projet

Il s’agit, dans le cadre de cet atelier, de travailler sur

un design modèle pour ce projet afin de le soumettre

au comité populaire et d’obtenir son accord pour le démarrage de la construction

Cet atelier s’inscrit dans la démarche de conception

de ce bâtiment, l’objectif étant de recueillir des gestions et partager les expériences sur le plan tech-nique et des savoir-faire pour son élaboration

sug-●

2 Quelques expériences vietnamiennes

A HCMV, une étude a été menée afin d’évaluer les différents types de bâtiments vert construits

Pour ce faire, 3 critères ont été choisis dans le but

de procéder à cette analyse :Environnement et espace de vie ;Adaptation du bâtiment aux contraintes climatiques ;

Mœurs, coutumes et relations taires au sein de du bâtiment

communau-Ainsi, 3 groupes ont été identifiés et classés selon

la réponse apportée à ces critères

Par ailleurs, une autre catégorie de projets a été relevée répondant à des critères de labels durables d’autres pays :

Green Globs est un système américain qui certifie les resorts / complexes hôteliers et grands hôtels : Le complexe Evasion Hide-away à Nha Trang bénéficie de cette cert-fication

Un bâtiment à HCMV a été réalisé suivant les critères des bâtiments verts australiens Mais les australiens ne certifient pas les bâtiments

en dehors de leur pays

Plusieurs études spécifiques ont été réalisées concernant :

les différentes typologies architecturales tionnelles vietnamiennes d’une part et,les normes pour l’efficacité énergétique dans

tradi-le bâtiment au Vietnam d'autre part

Ces études ont permis de mettre en lien les téristiques du climat vietnamien et les normes pour l’obtention de bâtiments pertinents et adap-tés au contexte vietnamien Plusieurs hypothèses

carac-et solutions ont été exposées :sur la forme, le volume, l’emprise au sol, la hauteur ;

sur l’organisation des circulations dans le bâtiment ;

sur l’emplacement, l’orientation, le sionnement des logements dans les immeu

Trang 14

cùng Việc thiết kế dựa theo yêu cầu của Sở KHCN.

Các yêu cầu này cĩ thể sẽ thay đổi trong thời gian tới tùy theo tình hình kinh phí dành cho dự án và các yêu cầu của bộ tiêu chí LOTUS Sắp tới, Cơng

ty Bạch Hạc sẽ hợp tác với Hội đồng Cơng trình xanh Việt Nam (VGBC), đơn vị xây dựng bộ tiêu chí LOTUS (hướng dẫn cho các chủ đầu tư và đơn vị

tư vấn thiết kế trong việc xây dựng cơng trình xanh)

Nhiều đề xuất đã được đưa ra để đảm bảo tính bền vững của cơng trình:

Lắp đặt tấm pano năng lượng mặt trời trên mái;

Tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng và làm lạnh;

Bố trí hướng của cơng trình để tránh bị nắng chiếu vào quá nhiều;

Mái hai lớp để tạo sự lưu thơng khơng khí;

Vách ngăn cĩ thể tháo lắp được để hạn chế chi phí và dễ dàng bố trí phịng theo nhu cầu

2 Un projet en cours d’élaboration

La commande

La superficie de la parcelle est de 2 400 m² dont la moitié est constructible L’immeuble peut atteindre jusqu’à 8 étages en hauteur et comprend 2 étages souterrains

Dans le programme de bureau, il est prévu d’accueillir

200 personnes environ pour y travailler La structure du bâtiment devra toutefois posséder des caractéristiques

de flexibilité afin d’intégrer l’arrivée de personnels nant d’autres services Le bâtiment devra comporter 5

ve-à 7 salles de réunions, un grand amphithéâtre d’environ

200 places et une salle de conférence d’une centaine

de places Il faudra prévoir des salles de travail et de recherche pour les experts Le bâtiment devra intégrer une salle d’exposition permettant de présenter des ouvrages ou de nouveaux dispositifs technologiques, et destinée aux différents experts, professionnels, étudiants…

Premières esquisses et propositions

Le projet étant en cours de conception, les propositions

suivantes élaborées par la société Bach Hac,maỵtre d’œuvre sélectionné par le DoSTE, ne sont pas encore abouties Le travail s’est effectué à partir

de la commande du DoSTE Il est à noter que cette commande sera amenée à évoluer prochainement, en fonction du budget qui sera alloué à la construction du projet ainsi que des pré-requis conseillés par le guide LOTUS A terme, la société Bach Hac collaborera avec Vietnam Green Building Council l’organisme qui a conçu le label LOTUS pour le Vietnam, guide pour les maỵtres d’ouvrage et maỵtres d’œuvre dans la construc-tion de bâtiments verts

Différentes propositions ont été apportées par la pagnie Bach Hac pour ce bâtiment durable :

com-Installation de panneaux solaires sur le toit ;Économie dans l’éclairage et la climatisation ;Travail sur l’orientation du bâtiment afin d’éviter une surexposition au soleil ;

Double toiture pour meilleure circulation de

la chaleur ;Cloison amovible pour limiter le cỏt de la construction et rende le bâtiment souple ; adaptable au besoin

Theo dự kiến, sẽ cĩ 200 người làm việc tại đây

Phần thiết kế bên trong của cơng trình cần linh hoạt

để cĩ thể bố trí dễ dàng chỗ làm việc cho các đơn

vị Tịa nhà cần cĩ từ 5 đến 7 phịng họp, một hội

trường lớn và một phịng hội nghị khoảng 100 chỗ

Ngồi ra, cần phải cĩ phịng làm việc và nghiên cứu

cho chuyên gia Tịa nhà cũng phải cĩ một phịng

triển lãm để giới thiệu các thành tựu hoặc cơng nghệ

mới cho chuyên gia, giới chuyên mơn, sinh viên…

Thiết kế sơ bộ ban đầu và các đề xuất

Dự án đang được thiết kế, các đề xuất dưới đây do

Cơng ty Bạch Hạc, đơn vị thiết kế được Sở KHCN

chọn, đưa ra nhưng chưa phải là phương án cuối

Ở Châu Âu, xác định hướng và lấy sáng cho cơng trình rất được quan tâm chú ý Tương tự, ở Việt

Nam, cũng cần chú ý đến điều kiện thơng giĩ tự nhiên để giảm sử dụng máy lạnh

Các học viên của khĩa học cũng lưu ý trong thiết kế cơng trình cũng cần chú ý đến việc khai thác,

sử dụng cơng trình sau này (các chi phí cho bảo trì, sửa chữa…) Cũng cần quan tâm đến tiện nghi

cho người sử dụng để đạt được sự cân đối giữa các quy chuẩn kỹ thuật, sự thoải mái và sức khỏe

của người sử dụng cơng trình

Bản thiết kế sơ bộ tịa nhà Sở KHCN do Cơng ty Bạch Hạc đề xuất

Nguồn: Khĩa học PADDI, Bạch Hạc – Tháng 11 năm 2009

Premières esquisses du futur bâtiment du DoSTE proposées par la Société Bach Hac

Source : Atelier PADDI, Bach Hac- Novembre 2009

Remarques et échanges

En Europe, le principe d’orientation et d’exposition est très souvent pris en compte dans l’implantation d’un ment De la même manière, au Vietnam, il serait bon de tenir compte de la ventilation naturelle afin de pouvoir effectuer des économies sur la climatisation

bâti-Selon les participants, il semblerait également opportun de tenir compte, dans la conception du bâtiment, de son exploitation (cỏts d’entretien : gros œuvre, maintenance quotidienne…) à venir Il s’agit aussi de ne pas oublier

le confort des usagers afin de trouver un équilibre entre normes techniques, confort et santé des futurs utilisateurs

du bâtiment

Trang 15

PHẦN 2 - HỘI ĐỒNG CÔNG TRÌNH XANH VÀ SỰ RA ĐỜI

CỦA NHÃN HIỆU CÔNG TRÌNH XANH VIỆT NAM PARTIE 2 - NAISSANCE D’UN LABEL VIETNAMIEN À TRAVERS VGBC : VIETNAM GREEN

BUILDING COUNCIL

Mettre en place une approche pratique, sant suite à l’agenda de Kyoto, et dévelop-per une stratégie globale de partenariats public-privé afin de réduire le changement climatique tout en participant à améliorer le développement socio-économique du Viet-nam ;

fai-Diffuser largement de nouvelles pratiques

et de nouvelles filières de production dans

le domaine du bâtiment afin de poursuivre les transformations déjà impulsées par GBC dans d’autres pays (USA, Canada, Inde, Japon, Australie, Angleterre…) ;

Développer et promouvoir le référentiel LOTUS et créer de nouveaux supports de développement pour encourager ce type de bâtiments vert à faible émission de CO2 ;Promouvoir, sensibiliser et former les par-ties prenantes du secteur de la construction (universitaires, cadres…) au développe-ment durable et aux nouvelles pratiques ;Impulser une recherche à long terme contre

le réchauffement climatique spécialement dans le domaine du bâtiment, associant l’ensemble les parties prenantes

Việt Nam chưa có bộ tiêu chí chứng nhận công

trình xanh như ở các nước khác ví dụ Pháp có

chứng chỉ HQE (Môi trường Chất lượng Cao)

hoặc chứng nhận BBC (Tòa nhà ít tiêu hao năng

lượng) Chứng nhận này giống với chứng nhận

PASSIVHAUS ở Đức Mỹ và Canada có chứng

nhận LEED, Leadership in Energy and

Environ-mental Design Anh có chứng nhận BREEAM,

Building Research Establishment Environmental

Assessment Method, là một trong những chứng

nhận lâu đời và nổi tiếng nhất

Vận động, tuyên truyền giới chuyên môn

trong ngành bất động sản về môi trường

Vì thế, VGBC đang xây dựng và triển khai bộ tiêu

chí LOTUS để chứng nhận công trình xanh ở Việt

Nam

I VGBC: CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ LĨNH VỰC

HOẠT ĐỘNG

Hội đồng Công trình xanh Việt Nam (VGBC) là

một tổ chức phi lợi nhuận, có nhiệm vụ xây dựng,

đánh giá và chứng nhận công trình bền vững, có

hiệu quả môi trường cao VGBC xúc tiến cách

tiếp cận tổng thể, toàn diện và bền vững, cung

cấp cho chủ đầu tư, người sử dụng và đơn vị

quản lý tòa nhà các công cụ để đánh giá hiệu quả

năng lượng của tòa nhà

1 Tổ chức

Vietnam Green Building Council là một tổ chức

phi chính phủ, thuộc Green Cities Fund,

có 60 quốc gia đã có liên hệ làm việc với WGBC

Hình thành năm 2005 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2007, VGBC là tổ chức chính thức quảng bá xây dựng bền vững ở Việt Nam VGBC cũng là nơi gặp gỡ, trao đổi giữa các chuyên gia về công trình xanh trong nước và quốc tế Mô hình này đã có mặt ở 30 nước trên thế giới

Mục tiêu trước mắt là xây dựng một tổ chức minh bạch và bền vững phục vụ cho người dân và môi trường của Việt Nam

Các mục tiêu và nhiệm vụ của VGBC:

Triển khai cách tiếp cận thực tiễn và hướng đến phát triển chiến lược toàn diện về quan

hệ đối tác công tư nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đồng thời cải thiện sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

Phổ biến rộng rãi các cách làm và công nghệ mới trong lĩnh vực xây dựng nhằm tiếp bước các hoạt động đã được các GBC ở các nước thực hiện (Mỹ, Canada, Ấn Độ, Úc, Anh…)

Xây dựng và quảng bá rộng rãi bộ tiêu chí LOTUS; tạo ra các hình thức hỗ trợ phát triển mới để khuyến khích xây dựng công trình xanh ít phát thải khí CO2

Quảng bá, vận động và đào tạo cho các đơn

vị trong ngành xây dựng (giảng viên đại học, cán bộ…) về phát triển bền vững và các cách làm mới

Thúc đẩy nghiên cứu chống lại sự ấm dần lên của bầu khí quyển đặc biệt trong ngành xây dựng bằng cách huy động sự tham gia của tất cả các bên có liên quan

- - -

-non gouvernementale parente de Green Cities Fund, California et membre de la World Green Building Council – Asia Pacific Network, 2009 Aujourd’hui 60 pays ont pris contact avec la WGBC

VGBC constitue la structure officielle en charge

de la promotion de la construction durable au Vietnam Elle a été conçue en 2005 et est opéra-tionnelle depuis juillet 2007 Cette structure con-stitue entre autres le support d’accueil d’experts locaux et internationaux en matière de bâtiment vert Ce type de structure est présent dans 30 pays à travers le monde

Il s’agit dans un premier temps de construire une structure transparente et pérenne dédiée aux populations et à l’environnement du Vietnam

Objectifs et missions de VGBC :

- -

-1

2

3

4

Le Vietnam ne possède pas encore de programme

de certification en matière de bâtiment vert

com-me il en existe dans d’autre pays, tel qu’en France avec les bâtiments dits HQE, Haute Qualité Envi-ronnementale ou BBC, Bâtiment Basse Consom-mation qui se rapproche du label PASSIVHAUS

en Allemagne Aux Etats-Unis et au Canada le système LEED, Leadership in Energy and Envi-ronmental Design, fait office de certification et en Angleterre, le système BREEAM, Building Re-search Establishment Environmental Assessment Method, représente l’un des plus anciens et des plus connus programmes de certification

Les principaux objectifs qui se dégagent de ces systèmes de labellisation sont les suivants : Déterminer si un bâtiment est vert en l'évaluant par des critères précis ;

Le classifier et le comparer à d'autres bâtiments ;Enseigner et encourager la construction de bâtiments verts ;

Sensibiliser les professionnels du domaine immobilier à l'environnement

Ainsi, VGBC travaille à mettre en place un tel système de certification au Vietnam à travers le référentiel LOTUS

I VGBC : STRUCTURE ET CHAMP D’ACTIONS

Afin de créer un point de référence pour le design,

la structure Vietnam Green Building Council à but non lucratif, cherche à mettre en œuvre un mode

de certification par un tiers pour la construction et l’opération des bâtiments durables à haute perfor-mance environnementale Il s’agit de promouvoir une approche globale et durable et de fournir au maître d’ouvrage, aux utilisateurs et aux gérants des bâtiments, les outils dont ils ont besoin pour avoir un impact immédiat et mesurable sur la perfor-mance de leurs bâtiments

1 La structure

Vietnam Green Building Council est une organisation

Trang 16

Green Building Councils trên thế giới Green Building Councils à travers le monde

Source : VGBC

Các đối tác và nguồn tài chính:

Đặt trụ sở chính tại Hà Nội, VGBC cĩ nhiều

đối tác trong và ngồi nước, đặc biệt là các cơ

quan ở Hà Nội (chính phủ, khu vực tư nhân,

Trường Đại học Xây dựng, Trường Đại học

Kiến trúc) VGBC cũng thiết lập quan hệ đối tác

với các trường đại học ở nước ngồi: Đại học

RMIT Úc, Đại học Kiến trúc Singapour,…

Ngồi ra, VGBC cũng thường xuyên tìm kiếm và

thiết lập quan hệ đối tác với các tổ chức khác như

Hội Vật liệu Xây dựng Việt Nam

Bộ Xây dựng Việt Nam đã chính thức cơng nhận

và chấp thuận cho VGBC xây dựng bộ tiêu chí

LOTUS

Hiện nay, VGBC cĩ khoảng 40 thành viên Nguồn

tài chính chủ yếu của VGBC đến từ các nhà tài

trợ và các thành viên

Hội nghị các Hội đồng Cơng trình xanh (Green

Building Councils) đã được tổ chức vào tháng 9

năm 2009 và đã đi đến thành lập mạng lưới

"Pa-cific network" Mạng lưới này nhằm mục đích tạo

ra một diễn đàn để trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm

giữa các nước trong khu vực khí hậu nhiệt đới,

phát huy cách làm hay và học tập kinh nghiệm từ

những nước phát triển trong việc nghiên cứu và

Partenariats et financement :

La structure VGBC, basée à Hanoi, possède de nombreux partenariats nationaux et internationaux, particulièrement avec des entités d’Hanoi (gouver-nement, secteur privé, universités de génie civil, université d’architecture) VGBC est également partenaire d’universités à l’étranger : RMIT Australie, Université d’architecture de Singapour, etc…

Par ailleurs, l’organisation prospecte régulièrement afin de se créer de nouveaux partenariats avec d’autres acteurs tels que l’association vietnamienne pour les matériaux de construction

Il est à noter, que la structure est officiellement connue et approuvée par le ministère de la construc-tion pour établir des standards dans le domaine de

re-la construction (LOTUS)

A l’heure actuelle, il existe environ 40 membres, pourvoyeurs de fonds majeurs à la structure VGBC, membres adhérents et sponsors de l’organisation

En septembre 2009 s’est tenu un meeting sant les Green Building Councils de différents pays Cette rencontre a abouti à la création d’un réseau : le « Pacific network » Ce réseau a pour but de formaliser un lieu de partage et d’échange d’expériences prenant place dans un contexte tropical Il s’agit de développer les composantes

réunis-« durables » et de prendre appui sur les pays plus

1 triệu người đổ về các vùng đơ thị ở khu vực Đơng Nam Á mỗi tuần;

Trung Quốc đã vượt qua Mỹ

để trở thành nước phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính nhiều nhất trên thế giới và ngành phát thải lớn nhất là ngành xây dựng

Để nhiệt độ trên trái đất khơng tăng quá 2°C, phải giảm từ 430ppm CO2 (hiện nay) cịn 350 ppm (theo dự báo của báo cáo Stern là 550 ppm vào năm 2035)

Do đĩ, việc giảm phát thải khí CO2 là ưu tiên số 1

Phát triển bền vững và thích nghi với biến đổi khí hậu là trách nhiệm của tất cả mọi người:

Của Chính phủ trong việc quy hoạch phát triển lãnh thổ tốt hơn và xúc tiến các phương thức thiết kế và xây dựng bền vững

mi-La Chine a déjà supplanté les Etats-Unis en matière d’émissions de gaz à effet

de serre, avec le secteur

du bâtiment comme mier émetteur

pre-►

Pour que la température terrestre globale ne monte pas au dessus de 2°C, il faut passer de 430ppm CO2 (actuellement) à 350 ppm (prévision rapport Stern 550 ppm en 2035) Dès lors, la réduction de la demande en CO2 est la priorité N°1

Le développement durable

et l’adaptation au ment climatique relèvent de

change-la responsabilité de tous :Les gouvernements, afin

de planifier au mieux le développement des territoires et de promouvoir de nouvelles façons de concevoir et de construire « durable »,Les développeurs et le secteur privé, opéra-teurs économiques, investisseurs, promo-teurs… qui doivent considérer leurs inves-tissements à 20-30 ans et non plus sur de courtes durées En effet, à long terme, le sur-cỏt lié à l’intégration de critères écologiques est négligeable Il s’agit de travailler avec les investisseurs pour faire valoir les pratiques vertes, et leur faire prendre conscience de la plus-value qu’engendre la construction de tels bâtiments

-

-Khu vực tư nhân, các nhà đầu tư, đơn vị xây dựng và phát triển bất động sản… cần phải nhắm đến đầu tư dài hạn, từ 20 đến 30 năm, chứ khơng nên đầu tư ngắn hạn Thật vậy, nếu xét trong dài hạn, thì phần chi phí để đảm bảo các yếu tố sinh thái của cơng trình là khơng đáng kể Do đĩ, cần làm việc với nhà đầu tư

và thuyết phục họ về các lợi ích cũng như giá trị gia tăng mà cơng trình xanh sẽ mang lại cho họ về lâu dài

Các nhà thiết kế và kỹ thuật viên cần được đào tạo chuyên sâu

Source : VGBC Vietnam

2 Biến đổi khí hậu và đơ thị hĩa, một vài khái niệm chủ chốt

Các nhận định và dự báo sau đây sẽ cho chúng

ta ý thức được thách thức về biến đổi khí hậu trong tương lai:

1 tỉ người sẽ sống ở đơ thị vào năm 2030, tương đương với 53% dân số thế giới;

2 Changement climatique et urbanisa- tion, quelques concepts clés

La projection et les constats suivants permettent

de prendre conscience des enjeux à venir en matière de changement climatique :

1 milliard de personnes vivront dans les zonesurbanisées en 2030 soit 53% de la population mondiale,

Trang 17

Quelques définitions : Một vài định nghĩa:

hệ tương lai"

Khẳng định một cách tiếp cận kép dựa trên các giá trị phổ quát mới (trách nhiệm, chia sẻ, nguyên tắc phòng ngừa, thảo luận…):

Theo thời gian: chúng ta có quyền sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nhưng phải đảm bảo tính bền vững cho các thế hệ tương lai;

Theo không gian: ai cũng có quyền như nhau đối với tài nguyên thiên nhiên

Les designers et techniciens (étudiants et cadres) qui conçoivent les bâtiments doivent bénéficier de formations spécifiques

Et enfin, le grand public et la société civiledoivent eux aussi se montrer actifs en matière

de développement durable, car nous sommestous acteurs de la façon dont nous consommons

Le développement durable et l’adaptation au changement climatique sont les 2 grands dé-fis à relever pour le Vietnam qui sera l’un des pays les plus touchés par les conséquences du changement climatique si rien n’est entrepris pour y remédier Elévation du niveau de la mer dans les deltas et sur les côtes, phénomènes mé-téorologiques tels que typhons, tempêtes etc…

sont les risques forts encourus par le Vietnam si

la situation climatique continue d’évoluer dans son sens actuel Les conséquences seraient catastrophiques pour les populations locales qui connaîtraient alors des problèmes de sécurité ali-mentaire, de logement dûs à la perte des terres arables et constructibles

Le bâtiment vert : notions générales

Le secteur de la construction utilise :17% de l’eau potable dans le monde ;25% du bois coupé partout dans le monde ;33% des émissions de CO2 ;

30 à 40% de l’énergie mondiale ;

40 à 50% des matériaux utilisés dans le monde

Le bâtiment est la plus grosse source d’émission

de Gaz à effet de serre (GES) et le plus gros sommateur d’énergie dans le monde

con-Aujourd’hui, un bâtiment vert peut permettre de :Diminuer de 35% les émissions de CO2 ;Économiser 30% et plus d’énergie ;Diminuer la consommation d’eau de 30 à 50 % ;Réduire de 50 à 90 % les déchets produits

Người dân và xã hội dân sự cũng cần tham

gia tích cực vào quá trình phát triển bền vững

vì suy cho cùng tất cả chúng ta là người tiêu

dùng

Phát triển bền vững và thích nghi với biến đổi

khí hậu là hai thách thức lớn nhất của Việt Nam,

một trong những nước bị ảnh hưởng nặng nề

nhất của biến đổi khí hậu Nước biển dâng lên ở

hai đồng bằng và các vùng ven biển, các hiện

tượng thời tiết khắc nghiệt: mưa bão, lũ lụt…

là những nguy cơ lớn mà Việt Nam phải đối

mặt nếu khí hậu tiếp tục biến chuyển theo chiều

hướng như hiện nay Hậu quả của biến đổi khí

hậu đối với người dân địa phương là rất lớn, ảnh

hưởng đến an ninh lương thực và nhà ở do bị

mất đất canh tác và đất ở

Công trình xanh: khái niệm tổng quát

Ngành xây dựng sử dụng:

17% lượng nước sạch trên thế giới;

25% lượng gỗ đã xẻ trên thế giới;

33% lượng khí CO2 là do ngành xây dựng

phát thải ra;

30 đến 40% năng lượng trên thế giới;

40 đến 50% vật liệu được sử dụng trên thế

giới

Ngành xây dựng là ngành phát thải khí gây hiệu

ứng nhà kính nhiều nhất và cũng là ngành tiêu

thụ năng lượng nhiều nhất trên thế giới

Hiện nay, một tòa nhà xanh có thể:

Giảm 35% lượng khí CO2;

Tiết kiệm ít nhất 30% năng lượng;

Giảm tiêu thụ nước từ 30 đến 50%;

-

-Développement durable : Le

développe-ment durable (traduction de Sustainable development) est une nouvelle conception

de l'intérêt public, appliquée à la croissance économique et reconsidérée à l'échelle mon-diale afin de prendre en compte les aspects environnementaux généraux d'une planète globalisée D’après le rapport Brundtland (1987 - Mme Gro Harlem Bruntdland, Premier Ministre norvégien) : "Le développement du-rable est un développement qui répond aux besoins du présent sans compromettre la ca-pacité des générations futures de répondre aux leurs"

Il s’agit notamment, en s’appuyant sur de velles valeurs universelles (responsabilité, participation et partage, principe de précau-tion, débat …) d’affirmer une approche double :Dans le temps : nous avons le droit d’utiliser les ressources de la Terre mais le devoir d’en assurer la pérennité pour les généra-tions futures ;

nou-Dans l’espace : chaque humain a le même droit aux ressources de la Terre (principe de destination universelle des biens)

Có thể sinh sống Vivable

Có thể sinh sống Vivable Bền vững

Durable

Xã hội Social Bình đẳng

Équitable

Kinh tế Économique

Môi trường sinh thái Écologique

-

- - - -

-

Trang 18

-Tất cả các ngành kinh tế đều liên quan đến phát

triển bền vững: nơng nghiệp, cơng nghiệp, nhà ở,

dịch vụ (tài chính, du lịch )

Sơ đồ phát triển bền vững (hình trang 33): cách

tiếp cận tồn diện, là phần giao của 3 mối quan

tâm, được gọi là "3 trụ cột của phát triển bền

vững"

Cơng trình xanh/bền vững: là cơng trình

được trang bị các cơng nghệ giúp nĩ thân

thiện với mơi trường sinh thái hơn

Năng lượng tái tạo: là năng lượng mà con

người cĩ thể khai thác mãi mãi được Nĩi

cách khác, lượng được tái tạo lớn hơn lượng

bị khai thác Mặt trời là nguồn gốc của nhiều

loại năng lượng tái tạo Bản thân bức xạ mặt

trời là năng lượng cĩ thể khai thác được Bức

xạ này cũng sinh ra nhiều dạng năng lượng

khác, ví dụ chu trình nước dùng làm thủy

điện, năng lượng giĩ Nhiệt trong lịng đất

cũng là một dạng năng lượng tái tạo, gọi là

năng lượng địa nhiệt Chuyển động của mặt

trăng quanh trái đất tạo ra thủy triều, năng

lượng này cũng cĩ thể khai thác được, gọi

là năng lượng thủy triều Tính tái tạo của

năng lượng phụ thuộc vào khả năng tự nĩ

phục hồi và mức độ khai thác Dầu hỏa và

các dạng năng lượng hĩa thạch khác khơng

phải là năng lượng tái tạo vì mức độ khai thác

cao hơn nhiều so với khả năng phục hồi của

chúng

Tous les secteurs d'activité sont concernés par le développement durable : l'agriculture, l'industrie, l'habitation, l'organisation familiale, mais aussi les services (finance, tourisme, ) qui, contrairement à une opinion quelquefois ré-pandue, ne sont pas qu'immatériels

Ci-avant, le schéma du développement durable : une approche géonomique globale à la conflu-ence de trois préoccupations, dites « les trois piliers du développement durable »

Nguồn: Internet (Wikipédia)

Bâtiment vert/durable : La notion de

bâtiment durable consiste à créer un bâtiment doté de technologies lui permet-tant de respecter au mieux l’environnement

et l’écologie dans sa construction

Energie renouvelable : Une énergie

re-nouvelable est une énergie exploitable par l'Homme, de telle manière que ses réserves

ne s'épuisent pas En d'autres termes, sa vitesse de formation doit être plus grande que sa vitesse d'utilisation Le Soleil est à l'origine de nombreuses énergies renouve-lables Son rayonnement constitue en lui-même une énergie exploitable Ce rayon-nement donne aussi naissance à d'autres formes d'énergie, ainsi le cycle de l'eau permet de créer de l'hydroélectricité, le vent est aussi exploité La photosynthèse a aussi comme origine le soleil, elle créé différents matériaux exploitables énergétiquement, mais pas toujours renouvelables La chaleur interne de la Terre est source d'énergie con-sidérée comme renouvelable, la géothermie

La rotation des astres, système Terre-Lune, engendre des mouvements d'eau à la sur-face de la Terre, mouvements exploitables énergétiquement via l'énergie marémotrice

Le caractère renouvelable d'une énergie dépend de la vitesse à laquelle la source se régénère, mais aussi de la vitesse à laquel-

le elle est consommée Le pétrole ainsi que tous les combustibles fossiles ne sont pas des énergies renouvelables, les ressour-ces étant consommées à une vitesse bien supérieure à la vitesse à laquelle ces res-sources sont naturellement créées

3 Cơng trình xanh: Thiết kế bền vững

Thiết kế một cơng trình cần quan tâm đến 3 yếu tố: kinh tế, xã hội và mơi trường

Một tịa nhà cĩ hiệu quả nghĩa là tịa nhà đĩ tiết kiệm được năng lượng, nước và kinh phí bảo trì

Do đĩ, nĩ sẽ cho hiệu quả tài chính về lâu dài Cĩ thể tính được lượng năng lượng tiết kiệm được trên mỗi m²

Việc chia chi phí đầu tư của cơng trình ra trong thời gian 50 năm cho thấy cần chú trọng nhiều đến chất lượng và tạo mơi trường tốt cho cơng trình hơn là chỉ chú ý đến vỏ bọc bề ngồi Cần quan tâm đúng mức đến cơng tác thiết kế ở tất cả các mặt để cĩ được một cơng trình tối ưu khi thi cơng, sử dụng và bảo trì

Tùy theo mức độ của cơng trình, tương ứng với chứng chỉ LOTUS, mà chi phí phát sinh thêm và thời gian khấu hao sẽ khác nhau:

Với chứng chỉ LOTUS đồng: chi phí tăng thêm là từ 1 đến 2% và khấu hao từ 1 đến

5 năm

Với chứng chỉ LOTUS bạc: chi phí tăng thêm

từ 1 đến 3% và khấu hao từ 1 đến 5 năm

Với chứng chỉ LOTUS vàng: chi phí tăng thêm từ 4 đến 8% và khấu hao từ 3 đến 8 năm

Trước khi tiến hành thiết kế, nên suy nghĩ đến các tiêu chí của phát triển bền vững Quá trình này cần cĩ sự tham gia của tất cả các bên cĩ liên quan trong dự án (kiến trúc sư, kỹ sư, chủ đầu tư…) "Building Information Modeling (BIM)"

là một cơng cụ cho phép các bên liên quan cùng tham gia làm việc trên đồ án thiết kế Nĩ khơng những giúp đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của dự án mà cịn giúp giải thích, phân tích đồ án thiết kế theo các tiêu chí đã chọn

3 Bâtiment vert : Sustainable design

Le design intégré prend en compte 3 volets de

la conception d’un bâtiment, à savoir, les volets économique, social et environnemental

Lorsque que l’on parle d’efficacité dans un bâtiment, cela signifie que le bâtiment est écono-

me sur les plans de l’énergie, de l’eau, de la maintenance et donc à terme, sur le plan financier

Il est possible de calculer la quantité d'économie d'énergie et sa valeur pour chaque m²

La répartition des cỏts d’un bâtiment sur une durée de vie de 50 ans, montre l’importance

de créer un environnement agréable, sain et

de ne pas s’attacher seulement au design de

« l’enveloppe » En effet, il est important de tenir compte du design du bâtiment à tous les niveaux pour obtenir un bâtiment optimal par rapport à sa construction, sa programmation et donc son usa-

ge et également par rapport à la maintenance

Un bâtiment vert certifié a un surcỏt (par port aux constructions normales) de 1 à 8% Ce surcỏt ainsi que son retour sur investissement est fonction du niveau LOTUS visé :

rap-Pour la catégorie bronze : 1 à 2 % de surcỏt amorti en 1 à 5 ans ;

Pour la catégorie argent : 1 à 3 % de surcỏt amorti en 1 à 5 ans ;

Pour la catégorie or : 4 à 8 % de surcỏt amorti

en 3 à 8 ans

Il s’agit de penser dès la conception, avant même

le dessin, aux critères durables, sur lesquels on

ne peut pas revenir ensuite Cette réflexion doit être menée par tous les acteurs impliqués (archi-tectes, ingénieurs, entreprises, exploitants…) dans le projet de bâtiment Il existe des démar-ches et des outils tels que le « Building Informa-tion Modeling (BIM) » qui est un outil intégré à la conception du bâtiment permettant à tous les ac-teurs de partager la même information en même temps Par ce type de biais, il devient plus aisé d’assurer une cohérence partagée du projet, faci-litant et aidant à expliquer et analyser le dessin de son bâtiment selon les critères choisis en amont

-

-

Trang 19

-II LE GUIDE LOTUS ET LES STANDARDS

1 Le guide LOTUS : principes généraux

Le guide LOTUS a pour but de créer un tiel en matière de construction écologique adapté

référen-au contexte environnemental et règlementaire du Vietnam Ce processus de certification se traduit par un système d’« accréditation LOTUS »

Structure de LOTUS

Différents systèmes existent, liés aux différents contextes des pays (climat, filières de construc-tion, réglementations….) mais il existe de nom-breux points communs

Un nouveau système a été créé pour le Vietnam :

le guide LOTUS qui se nourrit et s’inspire de ces autres expériences

Le guide intègre un système de check list qui

dé-signe plusieurs critères pour établir un standard

de Green Building LOTUS délivre différentes certifications selon les différents stades du pro-cessus de fabrication et de vie du bâtiment Ceci devant permettre d’entraỵner une dynamique et

un intérêt soutenu pour les problématiques liées

au bâtiment vert avant, pendant et après sa sation pour l’ensemble des acteurs

réali-Le lancement du guide LOTUS de VGBC est prévu en mars 2010 VGBC prévoit de mettre en place des sessions de formation pour les pro-fessionnels du bâtiment Il sera alors possible,

en particulier pour les consultants et bureaux d’études, d’obtenir des diplơmes attestant d’une certaine expertise dans la conception de bâti-ments verts Une version pilote est en cours de test sur quelques constructions de différentes ty-pologies (habitat, industrie…)

La démarche globale du guide LOTUS se déroule

en 4 temps forts :s’enregistrer auprès de VGBC ;posséder un système de formation et dans son équipe de professionnels une personne accréditée sur la partie design et conception ;

le consultant sera également en charge de recueillir les preuves et les documents de

la bonne conception haute qualité ronnementale ;

envi-II BỘ TIÊU CHUẨN LOTUS

1 Các nguyên tắc chung

Bộ tiêu chuẩn LOTUS là cơ sở tham chiếu cho việc thiết kế và xây dựng cơng trình xanh phù hợp với mơi trường và quy định của Việt Nam

Hệ thống chứng nhận mang tên LOTUS

Cấu trúc của bộ LOTUS

Hiện nay, cĩ nhiều bộ tiêu chuẩn cơng trình xanh khác nhau tùy theo điều kiện của mỗi quốc gia (khí hậu, ngành xây dựng, quy định pháp luật…)

Nhưng cĩ nhiều điểm chung giữa các bộ tiêu chuẩn đĩ

LOTUS là bộ tiêu chuẩn được xây dựng cho Việt Nam dựa trên kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới

Bộ LOTUS gồm nhiều bảng check list với nhiều

tiêu chí để xác định cơng trình xanh Cĩ nhiều loại giấy chứng nhận LOTUS tùy theo các giai đoạn của cơng trình Điều này giúp cho các bên quan tâm đến những vấn đề của cơng trình xanh trước, trong và sau khi xây dựng cơng trình

VGBC sẽ triển khai áp dụng bộ LOTUS vào tháng

3 năm 2010 và dự kiến sẽ tổ chức các khĩa tập huấn cho cá nhân và đơn vị trong ngành xây dựng Các đơn vị tư vấn thiết kế cĩ thể được cấp chứng nhận đủ khả năng thiết kế cơng trình xanh

Phiên bản thử nghiệm của bộ LOTUS hiện đang được áp dụng tại một số cơng trình (văn phịng, nhà máy…)

Quy trình tổ chức chứng nhận LOTUS gồm 4 bước:

Đăng ký cơng trình với VGBC;

Trong ê-kíp thiết kế, cĩ thành viên được chứng nhận đủ khả năng thiết kế cơng trình xanh;

Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm thu thập tài liệu và chứng minh phương án thiết kế của mình cĩ chất lượng mơi trường cao

Thơng qua cơng cụ này, tất cả các bên liên quan

cĩ thể đĩng gĩp vào sự tiến triển của dự án và

đề ra giải pháp tối ưu giúp đạt được mục tiêu của

dự án Điều này cho phép các bên hiểu nhau hơn

và tránh được xung đột trong quá trình thực hiện

dự án

Cách tiếp cận này nên được duy trì trước, trong

và sau khi xây dựng cơng trình và luơn tính đến

các tiêu chí tiện nghi và thuận lợi cho người sử

dụng cũng như người bảo trì cơng trình trong

tương lai Tiên liệu trước các nhu cầu trong tương

lai là rất quan trọng Điều này cho phép thiết kế

ra cơng trình cĩ thể thay đổi, điều chỉnh được để

thích nghi với điều kiện sử dụng khác nhau nhằm

tránh việc phá bỏ/xây lại cơng trình khác

Nhận xét và trao đổi

Các học viên quan tâm nhiều đến chi phí tăng

thêm khi thiết kế và xây dựng cơng trình xanh

Theo cơ Mélissa Merryweather, mức tăng thêm

của chi phí đầu tư phụ thuộc vào chất lượng và

cơng nghệ mà chủ đầu tư muốn áp dụng cho

cơng trình của mình Ngồi ra, hiện nay, ngành

xây dựng chưa sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu

của cơng trình xanh Các vật liệu xây dựng "xanh"

ít gây ảnh hưởng đến mơi trường, chưa được

đưa vào sản xuất cơng nghiệp với quy mơ lớn, do

đĩ đắt hơn so với vật liệu thơng thường Cơ

Merryweather cũng nhấn mạnh: hiện nay, chi

phí tăng thêm cĩ xu hướng giảm và sẽ tiếp tục

giảm mạnh trong những năm tới khi hình thành

thị trường đáp ứng yêu cầu của cơng trình xanh

Điều quan trọng cần ghi nhận là cơng trình xanh

luơn cĩ giá trị gia tăng và chất lượng tốt hơn cơng

trình thơng thường Ngồi ra, cơng trình xanh cịn

bền vững và ít tốn kém hơn trong giai đoạn khai

thác và bảo trì sau này

Grâce à des outils partagés, l’ensemble des acteurs et des consultants peut contribuer à l’évolution du projet et à la recherche de solutions optimales au regard des objectifs Ceci permet, dans l’avancée du projet, d’éviter les conflits en-tre acteurs et une compréhension de tous

Il est important que la réflexion se prolonge et s’étale dans le temps : avant, pendant et après la construction du bâtiment, en intégrant les critères d’usages et de confort des occupants et person-nels chargés de la maintenance pour amélio-rer les constructions futures, et comprendre leur cycle de vie et leur appropriation par les utilisa-teurs L’optique d’anticiper les besoins sur le long terme est primordiale et permet de dessiner des bâtiments flexibles, adaptables à l’évolution des usages afin d’éviter la destruction/reconstruction des bâtiments

Remarques et échanges

Les participants s’interrogent sur le surcỏt qu’engendrent la conception et la mise en œuvre

de bâtiments verts

Mélissa Merryweather explique que le surcỏt

au moment de l’investissement dépend d’une part du niveau de qualité et de technologie que

le maỵtre d’ouvrage souhaite investir dans la réalisation de son bâtiment D’autre part, les filières de construction ne sont pas encore organisées et développées pour répondre à la demande qu’exige la construction d’un bâtiment vert Les matériaux dit « verts » ayant peu d’impact sur l’environnement, par exemple,

ne sont pas encore développés de manière industrielle et cỏtent donc plus cher à l’investissement Mme Merryweather tient à souli-

gner que ce surcỏt tend à baisser et baissera tement dans quelques années avec l’apparition d’un marché répondant aux demandes et aux exigences des bâtiments verts Par ailleurs, il est important de toujours avoir en tête, la plus value que représente un bâtiment « vert », de meilleure qualité qu’une construction classique Ce type de bâtiment se veut également plus pérenne et moins cỏteux en termes de fonctionnement et

net-de maintenance à long terme

1.

2.

3

Trang 20

une équipe de « certificateurs » VGBC livrera un avis et si toutes les conditions sont remplies, une certification.

dé-Le guide LOTUS comprend 9 crédits répartis entre 6 catégories :

Catégorie 1 : Conservation

Crédit 1 : Energie Crédit 2 : Eau Crédit 3 : Matériaux

Catégorie 2 : Ecologie et environnement

Crédit 4 : Ecologie du siteCrédit 5 : Déchets et pollution

Catégorie 3 : Santé et environnement sain

Crédit 6 : Santé et confort

Catégorie 4 : Changement climatique

Crédit 7 : Adaptation au changement tique et réduction de l’impact

clima-Catégorie 5 : Intégration sociale et société

Crédit 1 : Société

Catégorie 6 : Management

Crédit 9 : Management de projet

Il faut d’abord impérativement remplir l’ensemble des pré-requis pour prétendre à l’obtention d’une certification Pour chaque

critères/crédits, il existe 3 niveaux d’exigence (du moins performant, au plus performant et exi-geant) Si le bâtiment obtient le plus de points dans le niveau 1, il sera classé au niveau 1 et ainsi de suite

Afin d’encourager les initiatives innovantes, pour chaque crédit, une ligne est consacrée à l’innovation En effet, VGBC se veut également

une plate-forme d’échange et de participation à l’émergence de nouvelles technologies et tech-niques innovantes en matière de green building

Ê-kíp của VGBC sẽ cho ý kiến và nếu hội đủ

các điều kiện trong bộ tiêu chuẩn, công trình

Lĩnh vực 2: Sinh thái và môi trường

Credit 4: Sinh thái tại nơi xây dựng công trình

Credit 5: Rác thải và ô nhiễm

Lĩnh vực 3: Sức khỏe và môi trường trong

sạch

Credit 6: Sức khỏe và tiện nghi

Lĩnh vực 4: Biến đổi khí hậu

Credit 7: Thích nghi và giảm nhẹ tác động

Lĩnh vực 5: Hội nhập xã hội

Credit 1: Xã hội

Lĩnh vực 6: Quản lý

Credit 9: Quản lý dự án

Công trình muốn được chứng nhận LOTUS

trước hết phải đáp ứng được các yêu cầu ban

đầu Mỗi credit có 3 mức độ (hiệu quả, hiệu quả

cao và hiệu quả rất cao) nếu công trình đạt được

nhiều điểm ở mức độ 1, thì sẽ được xếp vào dạng

hiệu quả Tương tự cho mức độ 2 và 3

Để khuyến khích sáng tạo, tại mỗi credit đều

có một mục dành cho sáng tạo VGBC mong

muốn trở thành một diễn đàn trao đổi kinh nghiệm

và góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghệ và

kỹ thuật mới trong lĩnh vực công trình xanh

Exemple de fiche : critère « conservation de l’énergie »

Ví dụ phiếu về tiêu chí "Tiết kiệm năng lượng"

Nguồn: Khóa học PADDI, VGBC - Tháng 11 năm 2009 Source : Atelier PADDI, VGBC - Novembre 2009

COP improved by 10% COP improved by 30%

Combined OTTV value of

<50W/M2> Combined OTTV value of <40W/M2> Combined OTTV value of <30W/M2>HVAC <75% gross floor area HVAC <60% gross floor area HVAC <50% gross floor area

Passive Design Analysis OTTV Meets EEBC

COP Meets EEBC

Meets EEBC W/m2 Meets EEBC MEETS EEBC Separate metering / Automated System

Operable windows

Building Envelope Natural Ventilation

HVAC

E1 E2

E3

E4 E5 E6 E7 E8 E9

Artificial Linghting Hot Vater TRANSFORMER Energy Monitoring Energy Efficient Practices and Features

Trang 21

Hệ thống chứng nhận LOTUS rất linh hoạt

Không cần phải đạt tất cả các tiêu chí ở mỗi cấp

độ, nhưng phải đạt tối thiểu 3 tiêu chí Mỗi dự án

có một bối cảnh và môi trường khác nhau, nên

các giải pháp cũng phải tùy vào điều kiện cụ thể

Mỗi chủ đầu tư cần phải xem tiêu chí nào phù

hợp với khả năng thực hiện của mình để đảm

bảo tính đồng bộ của dự án và đáp ứng được

các yêu cầu về sinh thái và ràng buộc riêng của

dự án

Để đạt được chứng nhận LOTUS cấp độ 1

(đồng), công trình cần đáp ứng được 3 tiêu chí

tại mỗi credit; cấp độ 2 (bạc) cần đáp ứng 4 tiêu

chí và cấp độ 3 (vàng) cần đáp ứng 5 tiêu chí

Bộ tiêu chí LOTUS cũng phù hợp với các quy

định của Việt Nam Tuy nhiên, VGBC cũng muốn

xây dựng bộ LOTUS phù hợp với các chuẩn mực

quốc tế để có thể thiết lập các thử nghiệm, phân

tích so sánh LOTUS là bộ tiêu chuẩn mới và

VGBC mong muốn cải thiện dần dần để phù hợp

với bối cảnh Việt Nam và thế giới

Nhận xét và trao đổi

Từ phiếu "Sinh thái tại địa điểm xây dựng",

một học viên đã đặt câu hỏi về sự đa dạng

sinh học: Phải giữ đa dạng sinh học hiện hữu

hay phải tạo ra đa dạng sinh học? LOTUS có

chỉ số để xác định mức độ đa dạng sinh học

của địa điểm xây dựng không?

Ông Millet: Trước tiên, cần bảo tồn hệ động thực

vật hiện hữu ở mức tối đa, sau đó mới tiến hành

nâng cao tính đa dạng sinh học Không có chỉ số

đánh giá đa dạng sinh học Việc này được thực

hiện bằng cách so sánh kết quả khảo sát hiện

trạng đa dạng sinh học trước và sau khi xây dựng

công trình

Le système est flexible En effet, il n’est pas

nécessaire de remplir l’ensemble des critères

de chaque niveau ou du niveau choisi Il s’agit d’en choisir au moins 3 Chaque projet s’inscrit dans un contexte et un environnement dif-férent, les réponses à apporter varient en fonc-tion des contraintes rencontrées Chaque maî-tre d’ouvrage doit regarder par lui-même ce qui est intéressant pour lui de réaliser et de mettre

en œuvre afin que son projet soit le plus hérent possible et qu’il réponde au mieux aux exigences écologiques et à l’ensemble de ses propres contraintes

co-Afin de pouvoir prétendre au niveau 1, il faut avoir répondu à 3 critères, pour le niveau 2, à

4 critères et pour le niveau 3, à 5 critères

Le guide prend en compte la réglementation vietnamienne Toutefois, VGBC s’inscrit dans l’optique de mettre le standard LOTUS en co-hérence avec le niveau international pour que l’on puisse établir facilement des tests de per-formance comparatifs Il s’agit d’un système jeune que VGBC souhaite évolutif et flexible au contexte à la fois vietnamien et international

M Millet répond qu’il s’agit de préserver la

faune et la flore existantes au maximum et suite d’améliorer et enrichir le milieu Il n’y a pas d’indicateur en tant que tel, cela passe par une étude du site préalable (état des lieux qui réperto-rie les espèces existantes) et après l’implantation

en-du bâtiment sur le site

Hỏi: Có thể hoán đổi credit được không? Ví

dụ: phá vỡ đa dạng sinh học tại một địa điểm nhưng lại làm tăng đa dạng sinh học tại một địa điểm khác của thành phố

Ông Millet: Đó cũng là một hướng suy nghĩ

Nhưng hiện nay, khả năng này chưa được đề cập đến

Question : Est-il possible de procéder de la

même manière que dans d’autres modèles ou systèmes en achetant des « crédits » par le biais d’une autre opération : détruire la biodiversité de

ce site, mais réaliser ce critère ailleurs dans la ville en développant un éco-système à un autre endroit ?

M Millet explique que les pistes de réflexion sont

larges et que cette éventualité n’a pas encore été abordée

Nguồn: Khóa học PADDI, VGBC - Tháng 11 năm 2009 / Source : Atelier PADDI, VGBC - Novembre 2009

ECOLOGY Required

Environment

Biodiversity Contamination Hardscaping Vegetation

Innovation

Environmental Impact Assessment

Biodiversity Survey (EIA)

Preservation

Contamination Survey (EIA)

Site Vegetation Report (EIA)

Green roof 30%

Demonstrate Innovation

Green roof 50% Green roof 80%

Introduce/preserve 25% Site Veg Introduce/preserve 35% Site Veg Introduce/preserve 50% Site Veg 20% Permeable hardscaping 50% Permeable hardscaping 75% Permeable hardscaping

75% topsoil preservation 85% topsoil preservation 95% topsoil preservation

Demonstrate increased biodiverstity Brownfield 1 Brownfield 2

Limited site disturbance

No high eco-value land

Biodiversity Survey (EIA)

Ngày đăng: 21/05/2014, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên dưới là ví dụ về một công trình ở Mỹ  được xây dựng trong 5 ngày với các mô-đun tiền  chế theo phương pháp thân thiện với môi trường. - Mô hình công nghệ và công trình xanh tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình b ên dưới là ví dụ về một công trình ở Mỹ được xây dựng trong 5 ngày với các mô-đun tiền chế theo phương pháp thân thiện với môi trường (Trang 23)
Sơ đồ chung của mô hình Multisol - Mô hình công nghệ và công trình xanh tại thành phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ chung của mô hình Multisol (Trang 28)
Hình dáng của thiết bị được tối ưu hóa nhằm: - Mô hình công nghệ và công trình xanh tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình d áng của thiết bị được tối ưu hóa nhằm: (Trang 29)
Sơ đồ lắp đặt - Mô hình công nghệ và công trình xanh tại thành phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ l ắp đặt (Trang 34)
Bảng 5-1. Máy điều hòa không khí và dàn nóng hoạt động bằng điện - Mô hình công nghệ và công trình xanh tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 5 1. Máy điều hòa không khí và dàn nóng hoạt động bằng điện (Trang 39)
Bảng 6-1. Yêu cầu mật độ năng lượng chiếu sáng, độ rọi và độ chói khuyến nghị - Mô hình công nghệ và công trình xanh tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 6 1. Yêu cầu mật độ năng lượng chiếu sáng, độ rọi và độ chói khuyến nghị (Trang 40)
Bảng 7-1. Máy biến thế 11 kV và 33kV, 3 pha, ngâm dầu  Công suất máy - Mô hình công nghệ và công trình xanh tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 7 1. Máy biến thế 11 kV và 33kV, 3 pha, ngâm dầu Công suất máy (Trang 40)
Bảng 8-1. Hiệu suất tối thiểu của thiết bị đun nước nóngCông suất ra của - Mô hình công nghệ và công trình xanh tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 8 1. Hiệu suất tối thiểu của thiết bị đun nước nóngCông suất ra của (Trang 41)
Bảng 7-2. Quy định hiệu suất tối thiểu của động cơ - Mô hình công nghệ và công trình xanh tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 7 2. Quy định hiệu suất tối thiểu của động cơ (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w