PHẦN 1 – BỐI CẢNH CHUNG Ở TP HỒ CHÍ MINH I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ CỦA TPHCM: Tầm nhìn và mô hình phát triển; Phát triển khu đô thị mới; Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng; Một số khó khăn II. TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH BỒI THƯỜNG, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM: Một vài số liệu chủ yếu về bồi thường và tái định cư trong khuôn khổ dự án công ích; Khung pháp lý cho công tác bồi thường và tái định cư; Cách thức thực hiện chính sách bồi thường và tái định cư; Một số khó khăn gặp phải trong thực tế. PHẦN 2 – KINH NGHIỆM CỦA LYON I. BỐI CẢNH CHUNG: Cộng đồng đô thị Lyon; Hành động của nhà nước theo hợp đồng giữa Chính phủ, Vùng, Cộng đồng đô thị Lyon,Thành phố II. CHƯƠNG TRÌNH CẢI TẠO ĐÔ THỊ 2004/2013: Chương trình quốc gia cải tạo đô thị; Chương trình cải tạo đô thị của Cộng đồng đô thị Lyon 2004 - 2010 III. DIỄN TIẾN CỦA HOẠT ĐỘNG TÁI ĐỊNH CƯ: Một vài số liệu; Cam kết tái định cư trên địa bàn Cộng đồng đô thị Lyon. VI. CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC VÀ CÁC CHỦ THỂ: Thực hiện dự án tái định cư : mô hình tổ chức nhiều cấp; Bốn nhân tố chính quyết định thành công trong quá trình tái định cư V. XÂY DỰNG LẠI NHÀ Ở ĐÃ PHÁ BỎ VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN CUNG NHÀ Ở PHẦN 3 – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HÀ NỘI VÀ TPHCM I. CHƯƠNG TRÌNH ĐÔ THỊ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Ở HÀ NỘI: Bối cảnh thu hồi đất ở Hà Nội; Nghiên cứu trường hợp: giảm mật độ dân số tại khu phổ cổ ở Hà Nội; Nghiên cứu trường hợp: 2 dự án cải tạo đô thị; Phân tích theo chủ đề; Hướng suy nghĩ để hiểu rõ hơn các dự án đô thị và giải quyết các thách thức của phát triển đô thị II. BA NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP Ở TPHCM: Thủ Thiêm, dự án đô thị lớn ở TPHCM; Chương trình cải tạo, chỉnh trang đô thị; Dự án cải tạo rạch Ụ Cây. PHẦN 4 – KHUYẾN NGHỊ CỦA CHUYÊN GIA PHÁP: ĐỀN BÙ VÀ HỖ TRỢ TÀI CHÍNH; TÁI ĐỊNH CƯ; HỖ TRỢ XÃ HỘI VÀ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ; QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH; PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, BAN NGÀNH VÀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC.
Trang 1R e g i o n
ATELIER SUR LES PROCESSUS D'EXPROPRIATION,
D'INDEMNISATION ET DE RELOGEMENT DES
POPULATIONS LORS DE RÉAMÉNAGEMENTS URBAINS
(22 - 26 mars 2010)
KHÓA TẬP HUẤN VỀ QUY TRÌNH ĐỀN BÙ, GIẢI TỎA VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TRONG QUÁ TRÌNH CẢI TẠO ĐÔ THỊ
(Từ 22 - 26/3/2010)
Trang 2Biên soạn / Rédaction : Jessie Joseph
ục tiêu tổng quát của các khóa học là chuyển giao tri thức: các khóa học của ’objectif général des ateliers de formation est le transfert de savoirs : les sessions du PADDI PADDI nhằm bổ sung cho chương trình đào tạo
công chức của Thành phố bằng cách hướng đến các khái niệm, kỹ thuật và phương pháp mới (toàn diện, đa ngành) trong quản lý đô thị, trong bối cảnh đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp tổ chức khóa học được hình thành với sự phối hợp của các đối tác Việt Nam
và được các đối tác phê duyệt
Ý tưởng chủ đạo là xem ở Pháp, người ta sử dụng phương pháp nào và giải quyết như thế nào những vấn đề tương tự mà giới chuyên môn Việt Nam đang gặp phải Để thực hiện được
ý tưởng này, nội dung của mỗi khóa học xoay quanh một nghiên cứu trường hợp rất cụ thể của Việt Nam
Các kiến thức tổng hợp từ khóa học có thể giúp hình thành những cách làm mới, chính sách mới
và được phổ biến rộng rãi đến mọi người
Tài liệu này được xuất bản nhằm mục đích phổ biến rộng rãi những kiến thức tổng hợp được từ khóa học
Ghi chú: PADDI và các chuyên gia không chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu của học viên trong khóa học Các phát biểu này là ý kiến riêng của học viên
NB : Le PADDI, ainsi que les experts, n'entendent donner aucune approbation ni improbation aux propos émis et retranscrit dans ce livret Ces propos doivent être considérés comme propres à leurs auteurs.
doivent permettre de compléter la formation des fonctionnaires de la ville en les sensibilisant à des concepts, des techniques et des méthodes nouvelles (transversalité, pluridisciplinarité) en matière de gestion urbaine, dans le contexte propre à Hô Chi Minh Ville La méthode proposée a été imaginée en collaboration avec les partenaires vietnamiens, puis validée par ces derniers
Il s’agit de voir quelles méthodes sont utilisées
et quelles réponses sont apportées en France pour répondre à des problèmes similaires à ceux rencontrés par les professionnels vietnamiens au cours de leur activité Pour ce faire, l’atelier sera organisé autour d’un cas d’étude vietnamien très concret
Une fois établies, ces connaissances devront pouvoir à la fois inspirer de nouvelles pratiques
et de nouvelles politiques, et sensibiliser un public plus large grâce à une diffusion étendue.C’est dans cet objectif de large diffusion et de sensibilisation que les Livrets ont été créés
Trang 3MỤC LỤC SOMMAIRE
LỜI NÓI ĐẦU
DANH SÁCH THAM GIA KHÓA HỌC
03
10
30
PHẦN 1 – BỐI CẢNH CHUNG Ở TP HỒ CHÍ MINH
I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ CỦA TPHCM
1 Tầm nhìn và mô hình phát triển
2 Phát triển khu đô thị mới
3 Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng
4 Một số khó khăn
II TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH BỒI THƯỜNG, TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM
1 Một vài số liệu chủ yếu về bồi thường và tái định cư trong khuôn khổ dự án công ích
2 Khung pháp lý cho công tác bồi thường và tái định cư
3 Cách thức thực hiện chính sách bồi thường và tái định cư
4 Một số khó khăn gặp phải trong thực tế
PHẦN 2 – KINH NGHIỆM CỦA LYON
I BỐI CẢNH CHUNG
1 Cộng đồng đô thị Lyon
2 Hành động của nhà nước theo hợp đồng giữa Chính phủ, Vùng, Cộng đồng đô thị Lyon, Thành phố
II CHƯƠNG TRÌNH CẢI TẠO ĐÔ THỊ 2004/2013
1 Chương trình quốc gia cải tạo đô thị
2 Chương trình cải tạo đô thị của Cộng đồng đô thị Lyon 2004 - 2010
III DIỄN TIẾN CỦA HOẠT ĐỘNG TÁI ĐỊNH CƯ
1 Một vài số liệu
2 Cam kết tái định cư trên địa bàn Cộng đồng đô thị Lyon
VI CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC VÀ CÁC CHỦ THỂ
1 Thực hiện dự án tái định cư : mô hình tổ chức nhiều cấp
2 Bốn nhân tố chính quyết định thành công trong quá trình tái định cư
V XÂY DỰNG LẠI NHÀ Ở ĐÃ PHÁ BỎ VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN CUNG NHÀ Ở
1 Tiến độ xây dựng lại nhà ở
2 Cơ chế tái định cư
PARTIE 1 – CONTEXTE GÉNÉRAL À HCMV
I PRÉSENTATION GÉNÉRALE DU DÉVELOPPEMENT URBAIN À HCMV
1 Vision et modèle de développement
2 Développement des villes nouvelles
3 Développement des réseaux d’infrastructures urbaines
4 Difficultés rencontrées
II APERÇU DES PROCESSUS D’INDEMNISATION ET DU RELOGEMENT À HCMV
1 Chiffres clés de l’indemnisation et du relogement dans le cadre des projets d’utilité publique
2 Cadre juridique de l’indemnisation et du relogement
3 Modalités opérationnelles de la politique d’indemnisation et de relogement
4 Difficultés pratiques
31 PARTIE 2 – L’EXPÉRIENCE LYONNAISE
I CONTEXTE GÉNÉRAL
1 Le territoire du Grand Lyon
2 Une intervention publique et contractualisée (État, Grand Lyon, Région, Communes)
II PROGRAMME DE RENOUVELLEMENT URBAIN 2004/2013
1 Un programme national de rénovation urbaine
2 Le programme de renouvellement urbain de l’agglomération lyonnaise 2004-2010
III LE DÉROULEMENT DES OPÉRATIONS DE RELOGEMENT
1 Quelques chiffres
2 Une charte de relogement à l’échelle de l’agglomération
IV LE PILOTAGE, L’ORGANISATION ET LES ACTEURS
1 La conduite des relogements : une organisation à plusieurs échelles
2 Quatre facteurs clés de réussite pour les opérations de relogement
V LA RECONSTITUTION DE L’OFFRE DÉMOLIE ET LA MOBILISATION DE L’OFFRE DE LOGEMENTS
1 État d’avancement de la reconstruction de l’offre démolie
2 Les mécanismes du relogement
AVANT-PROPOS
LISTE DES PARTICIPANTS À L’ATELIER
03 11
Trang 4PHẦN 3 – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HÀ NỘI VÀ TPHCM
I CHƯƠNG TRÌNH ĐÔ THỊ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Ở HÀ NỘI
1 Bối cảnh thu hồi đất ở Hà Nội
2 Nghiên cứu trường hợp: giảm mật độ dân số tại khu phổ cổ ở Hà Nội
3 Nghiên cứu trường hợp: 2 dự án cải tạo đô thị
2 Chương trình cải tạo, chỉnh trang đô thị
3 Dự án cải tạo rạch Ụ Cây
PHẦN 4 – KHUYẾN NGHỊ CỦA CHUYÊN GIA PHÁP
I ĐỀN BÙ VÀ HỖ TRỢ TÀI CHÍNH
II TÁI ĐỊNH CƯ
III HỖ TRỢ XÃ HỘI VÀ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ
IV QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH
V PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, BAN NGÀNH VÀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC
PARTIE 3 – ÉTUDES DE CAS À HANOI ET HCMV
I PROGRAMME URBAIN ET RELOGEMENT À HANOI
1 Contextualisation de la problématique de l’acquisition des terres à Hanoi
2 Étude de cas : la dé-densification du quartier historique des 36 rues
3 Études de cas : deux opérations de renouvellement urbain
4 Analyse thématique
5 Pistes de réflexion envisagées afin de mieux appréhender les opérations urbaines et répondre aux enjeux du développement urbain
II TROIS ÉTUDES DE CAS À HCMV
1 Thủ Thiêm, un grand projet urbain à HCMV
2 Programme de renouvellement urbain
3 Programme d’amélioration urbaine le long du canal Ụ Cây
PARTIE 4 – RECOMMANDATIONS DE L’EXPERT FRANÇAIS
I LES INDEMNISATIONS ET AIDES FINANCIÈRES
II LE RELOGEMENT III L’ACCOMPAGNEMENT SOCIAL ET LA RECONVERSION ÉCONOMIQUE
IV LA MAÎTRISE D’OUVRAGE PUBLIQUE DES OPÉRATIONS D’AMÉNAGEMENT
V LA COORDINATION ENTRE SERVICES ET LE RENFORCEMENT DES COMPÉTENCES
Trang 5PHỤ LỤC 1 - TÀI CHÍNH VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÀ Ở XÃ HỘI
PHỤ LỤC 2 - CƠ CHẾ HỖ TRỢ MUA NHÀ
PHỤ LỤC 3 - SO SÁNH GIỮA CỘNG ĐỒNG ĐƠ THỊ LYON VÀ TPHCM TRONG CƠNG TÁC TÁI
ĐỊNH CƯ
ANRU: Cơ quan Quốc gia cải tạo đơ thị
BTP: Xây dựng và cơng trình cơng ích
BGPMB: Ban giải phĩng mặt bằng
BQLDA: Ban Quản lý dự án
CLOA: Ủy ban địa phương định hướng và xét chọn
COS: Hệ số sử dụng đất
CUCS: Hợp đồng đơ thị và gắn kết xã hội
DHDSU: Ban nhà ở và phát triển xã hội đơ thị
DIA: Thơng báo ý định chuyển nhượng
DOC: Sở Xây dựng, TPHCM
DUP: Tuyên bố vì lợi ích cơng
GPV: Dự án lớn ở đơ thị
HLM: Nhà cho thuê giá rẻ
ICA: Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng khu đơ thị mới Thủ Thiêm
JBIC: Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
MRT: Phương tiện vận tải cĩ sức chở lớn
PIB : Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
PLH: Quy hoạch nhà ở địa phương
PLU: Bản đồ quy hoạch đơ thị địa phương
PLUS-CD: Khoản cho vay ưu đãi cho cơng tác phá bỏ-xây dựng
PSLA: Khoản cho vay thuê-mua nhà ở xã hội
PTZ: Khoản cho vay khơng lãi suất
SEM: Cơng ty cơng tư hợp doanh
TVA: Thuế giá trị gia tăng
VEFA: Bán nhà trước khi hồn thành
ANNEXE 1 - FINANCEMENT ET RÉPARTITION DES CỎTS DU LOGEMENT SOCIAL ANNEXE 2 - DISPOSITIFS D’ACCESSION À LA PROPRIÉTÉ
ANNEXE 3 - COMPARAISON EN MATIÈRE DE RELOGEMENT ENTRE LES SITUATIONS DU GRAND LYON ET DE HCMV
CUCS : Contrat Urbain de Cohésion SocialeDHDSU : Direction de l’Habitat et du Développement Social UrbainDIA : Déclaration d’Intention d’Aliéner
DOC : Département de la Construction, HCMVDUP : Déclaration d’Utilité Publique
GPV : Grand Projet de VilleHLM : Habitation à Loyer ModéréICA : Autorité de Gestion de Thủ Thiêm (Investment and Construction Authority)JBIC : Japan Bank for International Cooperation
MRT : Mass Rapid TransitPIB : Produit Intérieur BrutPLH : Plan Local de l’HabitatPLU : Plan Local d’UrbanismePLUS-CD : Prêt Locatif à Usage Social – Construction-Démolition PSLA : Prêt Social Location-Accession
PTZ : Prêt à Taux ZéroSEM : Société d’Economie MixteTVA : Taxe sur la Valeur AjoutéeVEFA : Vente en l’État Futur d’Achèvement
LEXIQUE ANNEXES
Trang 6L’expert français : Mme Pascale Bonnard (Chef du service Programmation et gestion des dispositifs habitat–
Direction de l’habitat et du Développement solidaire urbain – Grand Lyon)
L’expert vietnamien : M Nguyen Van Hiep, Vice directeur du Département de Construction de HCMV
M. Nguyễn Tùng Lâm, Chef adjoint du Bureau de développement urbain,
Département de Construction de HCMV
Traducteur : M Huynh Hong Duc
Chuyên gia Pháp: Mme Pascale BONNARD, Trưởng phòng Kế hoạch và quản lý nhà ở, Ban nhà ở và phát
triển đô thị, Cộng đồng đô thị Lyon
Chuyên gia Việt Nam: Ông Nguyễn Văn Hiệp, Phó giám đốc Sở xây dựng TPHCM
Ông Nguyễn Tùng Lâm, Phó Trưởng phòng phát triển đô thị, Sở Xây dựng
Phiên dịch: Ông Huỳnh Hồng Đức
Sở tài nguyên môi trường:
Phan Thị Thanh Thúy
Ban quản lý Thủ Thiêm :
Dương Công Luận
Nguyễn Minh Long
Trương Thị Mỹ Hạnh
Ban quản lý khu đô thị Tây Bắc:
Lê Văn Điền
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận 4:
Lê Văn MinhPhạm Đình Bắc
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận 5:
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận 8:
Cao Lê Minh Tâm
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận 9:
Nguyễn An KhánhPhùng Vũ Lâm
Département des transports et des communications :
Ho Thi Tuyet NgaTran Thi Anh Thu
Département des ressources naturelles et de l’environnement :
Phan Thi Thanh Thuy
Autorité de Thủ Thiêm :
Duong Cong LuanNguyen Minh LongTruong Thi My Hanh
Autorité de la nouvelle zone urbaine Nord-Ouest :
Le Văn DienNguyen Hong Dinh
Comité de gestion du programme de renouvellement urbain de HCMV :
Hoang Truc DungNguyen Ha Trinh
Centre de coordination des programmes de lutte contre les inondations de HCMV :
Ho Thi Thuy Chung
MAUR :
Pham Quoc Trung
Comité de compensation et de libération des terres du district 1 :
Pham Cong Nang
Comité de compensation et de libération des terres du district 5 :
Le Thi Hong Mai
Comité de compensation et de libération des terres du district 6 :
Pham Binh Thanh
Comité de compensation et de libération des terres du district 7 :
Nguyen Hoang Dung
Comité de compensation et de libération des terres du district 8 :
Cao Le Minh Tam
Comité de compensation et de libération des
Trang 7Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận 10:
Trần Hoàng Phúc
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận 11:
Đỗ Anh Dũng
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận 12:
Bùi Viết Thiên Triều
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận Phú
Nhuận:
Nguyễn Viết Thức
Nguyễn Trần Trường Hải
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận Bình
Nguyễn Văn Thường
Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Bình
Chánh
Nguyễn Minh Hoàng
Lộ Thị Ngọc Nhung
Phòng quản lý đô thị quận 5:
Lê Thị Quỳnh Mai
Phòng quản lý đô thị quận 10:
Lê Võ Đức Nhân
Comité de compensation et de libération des terres du district 10 :
Tran Hoang Phuc
Comité de compensation et de libération des terres du district 11 :
Do Anh Dung
Comité de compensation et de libération des terres du district 12 :
Bui Viet Thien Trieu
Comité de compensation et de libération des terres du district Phú Nhuận :
Nguyen Viet ThucNguyen Tran Truong Hai
Comité de compensation et de libération des terres du district Bình Thạnh :
Dang Mi Ro
Comité de compensation et de libération des terres du district Tân Phú :
Phan Dinh HaTran Nguyen Dung
Comité de compensation et de libération des terres du district Thủ Đức :
Nguyen Minh Hoang
Lo Thi Ngoc Nhung
Bureau de gestion urbaine du district 5 :
Phòng tài nguyên môi trường huyện Hóc Môn:
Cao Văn Tam
Phòng công thương huyện Hóc Môn:
Lê Vinh Khoa
Văn phòng UBND quận 12:
Trần Thái Trung Nam
Trường ĐHKHXH-NV:
Marie Gibert
Trường ĐH kiến trúc TPHCM:
Đinh Trần Gia Hưng
Trường cao đẳng xây dựng số 2:
Đinh Văn Hậu
Tổng công ty địa ốc Sài Gòn:
Nguyễn Anh Thoa
PADDI:
Fanny QuertampNguyễn Hồng VânHuỳnh Hồng ĐứcJessie JosephTrần Thị Thu Hiền
Bureau de gestion urbaine du district Go Vap :
Cao Van Tam
Bureau de l’industrie et du commerce du district Hoc Mon :
Truong Ngoc Dinh
Comité de gestion des projets de construction du district 7 :
Tran Nguyen Hoang
Comité de gestion des projets de construction du district 12 :
Le Vinh Khoa
Bureau d’administration du district 12 :
Tran Thai Trung Nam
Université des sciences sociales et humaines :
Marie Gibert
Université d’architecture de HCMV :
Dinh Tran Gia Hung
École de construction numéro 2 :
Dinh Van Hau
Société générale de l’immobilier de Saigon :
Nguyen Anh Thoa
PADDI :
Fanny QuertampNguyen Hong VanHuynh Hong ĐucJessie JosephTran Thi Thu Hien
Trang 8Chương trình nhà tái định cư trong và ngồi phạm
vi dự án;
Cơ chế phân bổ nhà cho người tái định cư
Tài liệu này nối tiếp nhiều tài liệu đề cập đến chủ đề nhà ở xã hội và đất đai cĩ liên quan trực tiếp đến bồi thường và tái định cư Các tài liệu được liệt kê dưới đây cĩ thể giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về đề tài thảo luận:
"Chính sách nhà ở xã hội và quản lý chất
lượng": 15-22/1/2007
JF Rajon (Nhà ở § Nhân đạo)
"Cơng cụ thực hiện chính sách nhà ở xã hội":
09-13/2/2009
P Peillon (Hội nhà cho thuê giá rẻ)
"Cơng cụ thực hiện chính sách đất đai và bất
động sản": 02-06/3/2009
R Wacheux (Sở đất đai, Cộng đồng đơ thị Lyon)
“Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai và bất động
au cœur de la formation seront restituées dans un contexte plus global : celui de la conception des opérations d’aménagement d’infrastructures, de renouvellement urbain et de recompositions socio-économiques du centre ville Elles doivent être appréhendées via des visions et des dispositifs précis :
la connaissance des populations à reloger et la prise en compte de leurs spécificités ;
la prise en compte de leurs conditions de vie et de leurs souhaits ;
les paramètres sociaux, économiques et financiers (cỏts et moyens) ;
les dispositifs de relogement (organismes et acteurs) ;
la programmation de logements destinés
au relogement dans et hors des périmètres opérationnels ;
les mécanismes d’attribution des logements aux relogés
Cet atelier fait suite à plusieurs autres livrets en particulier ceux relatifs au logement social et au foncier qui sont en lien direct avec la problématique
de l’indemnisation et du relogement Ces livrets, listés ci-après (téléchargeables sur le site internet www.paddi.vn), permettent d’appréhender de manière plus complète la problématique abordée ici
« Politique du logement social et gestion de la
qualité » : 15 – 22 /01 2007
J-F Rajon (Habitat&Humanisme)
« Outils d’une politique de logement social » :
9 – 13/02 2009
P Peillon (Union des organismes HLM)
« Outils de dispositifs d’une politique foncière
et immobilière » : 2 – 06/03 2009
R Wacheux (Grand Lyon)
« Observatoires fonciers et immobiliers » : 12 –
16/04l 2010
Robert Wacheux, Service foncier du Grand Lyon
dự án Thủ Thiêm, Thành phố Hồ Chí Minh gặp
nhiều khĩ khăn, đặc biệt là trong cơng tác thu
hồi đất, giải phĩng mặt bằng và di dời một bộ
phận đáng kể người dân Khĩa học tập trung vào
điều kiện tái định cư và bồi thường cho những
người bị di dời với phương pháp và cách tiếp
cận thực tế Do đĩ, các giải pháp tái định cư và
bồi thường là trọng tâm của khĩa học và được
đặt trong bối cảnh tổng thể của các dự án quy
hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, cải tạo đơ thị và
tái cấu trúc kinh tế-xã hội ở khu trung tâm thành
phố Cần hiểu thấu đáo và cĩ quan điểm, cơng
cụ phù hợp đối với các vấn đề này:
Sự hiểu biết về người tái định cư và lưu ý đến đặc
điểm của họ;
Lưu ý đến điều kiện sống và mong muốn của họ;
Các đặc điểm xã hội, kinh tế và tài chính (chi phí
và phương tiện);
Các mơ hình tái định cư (tổ chức và chủ thể);
INTRODUCTION GIỚI THIỆU
-
-
-
-rong khuơn khổ các dự án cải tạo, chỉnh
trang đơ thị hoặc dự án cĩ quy mơ lớn như
urbain ou de projets de plus grande envergure,
D
Trang 9PHẦN 1 – TÌNH HÌNH CHUNG TẠI TPHCM PARTIE 1 – CONTEXTE GÉNÉRAL À HCMV
Ông Nguyễn Văn Hiệp, Phó Giám đốc Sở Xây
dựng TPHCM
I Giới thiệu tổng quan về phát triển đô thị tại
TPHCM
TPHCM là một trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học
của cả nước Thành phố giữ vai trò quan trọng trong
lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ ở khu vực Đông Nam Á
và là địa phương có mối quan hệ rộng rãi nhất với các
thành phố ở Đông Nam Á
Thành phố có vị trí chiến lược quan trọng, điều này
thúc đẩy chính quyền đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
(nhờ vào nhiều nguồn tài chính khác nhau)
TPHCM có diện tích 2.096 km², chia thành 19 quận
nội thành (13 quận cũ và 6 quận mới) với 495 km² và
5 huyện ngoại thành với 1.601 km²
Dân số của Thành phố là 7,12 triệu người với tỷ lệ
tăng dân số trung bình hàng năm trên 3% từ 2006
đến 2009
Mật độ dân số trung bình ở các quận là
40.000 người/km²
Diện tích nhà ở bình quân đầu người là 14m², thấp
hơn so với các địa phương có mật độ dân cư ít
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình khoảng 10%, giai
đoạn 2006-2009
Quy hoạch chung của TPHCM đến năm 2025 được
Thủ tướng chính phủ phê duyệt vào ngày 06/01/2010
Hô Chi Minh-Ville est un centre économique, culturel
et scientifique à l’échelle nationale Elle joue un rôle de pôle industriel et de services à l’échelle de
la région du sud-est asiatique HCMV est également
la ville vietnamienne qui a les plus fortes relations avec les autres villes d’Asie du Sud-Est Sa position régionale stratégique incite les autorités à développer ses infrastructures (grâce à différentes sources de financement)
HCMV s’étend sur une superficie de 2 096 km², divisée en dix-neuf districts urbains (treize anciens
et six nouveaux) couvrant 495 km², et cinq districts ruraux sur 1 601 km²
Sa population s’élève à 7,12 millions d’habitants et son taux de croissance démographique moyen atteint
La croissance du Produit Intérieur Brut (PIB) est de l’ordre de 10 %, pour la période 2006-2009
Le schéma directeur de HCMV, détaillant les orientations de la ville à échéance 2025, a été approuvé le 06/01/2010 par le Premier Ministre (décision No 24/QĐ-TTg)
Schéma Directeur de HCMV, Révision de janvier 2010 (1570/QD-TTg).
Quy hoạch chung TPHCM, Điều chỉnh tháng 1 năm 2010 (1570/QD-TTg).
Armature urbaine et fonctions principales / Kết cấu đô thị và các khu chức năng chính
Trang 101 Tầm nhìn và mô hình phát triển
Quy hoạch chung của TPHCM xác định phát triển
đồng bộ và chặt chẽ giữa:
Xây dựng mới và cải tạo đô thị;
Phát triển không gian đô thị, hệ thống cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
Bảo vệ môi trường
Bốn trục phát triển chiến lược
Mô hình phát triển theo hướng thành phố đa cực,
trung tâm là khu vực nội thành có bán kính 15 km Có
4 cực phát triển trên 2 trục chính và 2 trục phụ:
trục chính theo hướng Đông, dọc theo tuyến
đường TPHCM - Long Thành - Dầu Giây và xa lộ
Hà Nội;
trục chính về phía nam: dọc theo tuyến đường
Nguyễn Hữu Thọ;
trục phụ về phía Tây Bắc theo quốc lộ 22;
trục phụ về phía Tây Nam theo đại lộ Nguyễn Văn
Linh
Các dự án cơ sở hạ tầng lớn đã được quy hoạch:
hệ thống 6 tuyến tàu điện ngầm;
hai tuyến tàu điện mặt đất;
đường trên cao;
mạng lưới hạ tầng ngầm
Những dự án trên và các dự án khu dân cư đòi hỏi
phải tiến hành giải phóng mặt bằng
1 Vision et modèle de développement
La stratégie du Schéma Directeur d’HCMV œuvre pour
un développement harmonieux et cohérent entre : nouvelles constructions et renouvellement urbain, développement de l’espace urbain, des infrastructures techniques et sociales,
un axe principal vers le Sud, le long de la route Nguyễn Hữu Thọ ;
un axe secondaire vers le Nord-Ouest, le long de
la route nationale 22 ;
un axe secondaire vers Sud-Ouest, le long de la route Nguyễn Văn Linh
Des projets d’infrastructures lourdes sont programmés :
un réseau de six lignes de métros ;deux lignes de Mass Rapid Transit de surface ;des autoroutes surélevées ;
des projets de réseaux souterrains…
Ces projets – ainsi que d’autres projets résidentiels – entraînent un important besoin de libération de terrains
Identification des quatre axes stratégiques de développement / 4 trục phát triển chiến lược
Schéma Directeur de HCMV, Révision de janvier 2010 (1570/QD-TTg).
Quy hoạch chung TPHCM, Điều chỉnh tháng 1 năm 2010 (1570/QD-TTg).
-
Trang 11-2 Développement des villes nouvelles
La ville compte actuellement 450 projets de développement de quartiers résidentiels et de villes nouvelles sur une surface totale de 20 000 ha, parmi lesquels :
le développement du quartier d’affaires de Thủ Thiêm (717 ha) ;
la nouvelle zone urbaine du Nord-Ouest (6 000 ha) ;
la ville portuaire Hiệp Phước (3 900 ha) ;
la zone de hautes technologies (870 ha)…
Ces nombreux projets nécessitent tous des opérations de libération de terrains importantes, d’ó l’engagement d’un lourd travail d’indemnisations et
de relogement délicat Actuellement, les autorités cherchent à réduire l’écart qui existe entre les indemnisations accordées pour des projets publics et les indemnisations allouées pour des projets privés
En effet, les autorités constatent que dans le cadre de projets privés ou de projets financés par des bailleurs
de fonds internationaux, les habitants sont mieux dédommagés Ceci retarde les négociations sur l’indemnisation dans le cadre des projets publics Pour certains cas, les autorités sont obligées d’appliquer la mesure administrative de récupération forcée
2 Phát triển các khu đơ thị mới
TPHCM hiện đang cĩ 450 dự án phát triển khu dân
cư và đơ thị mới trên tổng diện tích 20.000 ha Một số
dự án điển hình:
Khu đơ thị mới Thủ Thiêm (717 ha),
Khu đơ thị Tây Bắc (6.000 ha)
Khu đơ thị Cảng Hiệp Phước (3.900 ha)
Khu Cơng nghệ cao (870 ha)
Để thực hiện những dự án này cần phải thực hiện
cơng tác giải phĩng mặt bằng trên qui mơ lớn, địi
hỏi phải tiến hành bồi thường và tái định cư Hiện
nay, chính quyền đang tìm cách giảm chênh lệch giữa
mức đền bù giữa dự án nhà nước và dự án tư nhân
Thật vậy, các cơ quan thẩm quyền nhận thấy trong dự
án tư nhân hoặc dự án được nhà tài trợ quốc tế hỗ
trợ thì người dân được đền bù thỏa đáng hơn Điều
này dẫn đến thời gian thương lượng, bồi thường của
các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách bị kéo dài, một
số trường hợp phải áp dụng một số biện pháp hành
chính là cưỡng chế thu hồi đất
-
-
-Construction de nouvelles infrastructures à HCMV/ Xây dựng cơ sở hạ tầng tại TPHCM
Bản đồ quy hoạch khu đơ thị Tây - Bắc (Củ Chi, TPHCM)Plan d'aménagement du quartier urbain Nord-Ouest (Cu Chi, HCMV)
Trang 12Bản đồ quy hoạch khu đô thị Phú Mỹ Hưng / Plan d’aménagement du quartier urbain Phu My Hung Plan d’aménagement du quartier urbain Thu Thiem / Bản đồ quy hoạch khu đô thị Thủ Thiêm
3 Cải tạo đô thị
Cải tạo đô thị diễn ra song song với bảo tồn di sản văn hóa, lịch sử và kiến trúc Cải tạo đô thị nhằm
mục đích:
Tái cấu trúc hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
Xóa các khu dân cư lụp xụp dọc theo bờ kênh (quận 8 và quận Bình Thạnh);
Di dời cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi khu vực dân cư ở nội thành
Trang 13-4 Phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng đô
thị
Xác định vị trí các trung tâm đô thị chiến lược
Phát triển hài hòa cơ sở hạ tầng giao thông và
công trình công cộng:
Xây dựng hệ thống đường vành đai, mạng
lưới metro nổi và ngầm;
Xây dựng hệ thống công trình xử lý nước
thải, nhà máy cấp nước, mạng lưới hạ tầng
kỹ thuật;
Phát triển các khu trung tâm đô thị cấp khu
vực theo 4 hướng chính Đông, Nam, Bắc và
Tây-Nam;
Phát triển các trung tâm chuyên ngành như
khu đô thị đại học và thể thao, khu dự trữ sinh
quyển,…
5 Các khó khăn
Dân số tăng nhanh (hơn 3% mỗi năm, tức thêm
200.000 người mỗi năm);
Người từ nông thôn đổ xô về thành phố;
Quy hoạch đô thị chưa phát triển (thiếu quỹ đất dự
trữ, thiếu nhà ở, một số quận/huyện chưa có quy
hoạch);
Phát triển tự phát và quá nhanh gây khó khăn cho
việc cải tạo và chỉnh trang đô thị: xây dựng trái
phép ở vùng ven, xây dựng tự phát không tuân
theo các quy định hiện hành;
Nhà ở, cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống hạ tầng
kỹ thuật và không gian xanh chưa tương xứng với
mức độ gia tăng dân số;
Ô nhiễm tiếng ồn và không khí ngày càng tăng
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng TPHCM vẫn
đóng góp 30% vào GDP của cả nước và thu hút
nhiều lao động từ các tỉnh.
Trong thời gian chờ "Luật cư trú" được ban hành,
một cơ chế đặc biệt đã được kiến nghị nhằm giảm
số lượng người dân được nhập hộ khẩu1 vào Thành
phố: nếu một gia đình có diện tích nhà ở bình
quân đầu người dưới 5 m², thì không được bảo
lãnh thêm người nhập hộ khẩu (trừ khi đó là con
Localisation des pôles urbains stratégiques
Il s’agit de développer de manière cohérente les infrastructures de transports et les équipements publics :
construire des périphériques et des métros aériens
et souterrains ;construire des stations de traitement des eaux usées, des stations d’eau potable et des réseaux techniques ;
développer des pôles urbains sur quatre axes : Est, Sud, Nord et Sud-Ouest ;
développer des centres universitaires et sportifs, des zones écologiques, etc
5 Difficultés rencontrées
une croissance démographique forte (plus de 3 %par an, soit 200 000 habitants de plus chaque année) ;
un exode rural important ;une planification urbaine inadaptée au processus
de développement (absence de réserves foncières dans la planification, manque de logements, absence de PLU dans certains districts) ;
un développement urbain spontané et rapide qui rend difficile l’amélioration et le renouvellement
du quartier : constructions informelles aux franges des districts urbains, constructions sauvages non respectueuses des règlements en vigueur ;
un développement insuffisant du logement, des infrastructures de transport, des réseaux techniques et des espaces verts au vu de la croissance démographique ;
une pollution sonore et atmosphérique croissante
Malgré ces difficultés, HCMV contribue à 30 % du PIB national et continue d’attirer de nombreux migrants.
Dans l’attente de la « loi sur le droit résidentiel », un mécanisme spécial a été proposé afin de limiter la liste de personnes figurant sur le carnet de résidence
de la famille1 Si la surface habitable d’un logement est inférieure à 5 m² par personne inscrite sur le carnet de résidence, il n’est pas possible d’en inscrire davantage (sauf s’il s’agit de l’enfant naturel
du propriétaire)
-
-Localisation des pôles urbains stratégiques / Vị trí các trung tâm đô thị chiến lược
Schéma Directeur de HCMV, Révisé en janvier 2010 (1570/QD-TTg).
Quy hoạch chung TPHCM, Điều chỉnh tháng 1 năm 2010 (1570/QD-TTg).
Trang 14Vẫn còn nhiều người lạm dụng việc đăng ký hộ khẩu
Có trường hợp có hơn 100 người trong một sổ hộ
khẩu Điều này gây khó khăn cho công tác cải tạo,
chỉnh trang đô thị vì nhà nước phải bồi thường và tái
định cư cho tất cả số nhân khẩu có tên trong sổ hộ
khẩu Mỗi nhân khẩu được hưởng 14m² đất tại các
khu tái định cư
Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường và tái định
cư trong khuôn khổ các dự án lớn được thực hiện rất
lâu vì người tái định cư có cảm giác bị thiệt thòi, mất
mát nên không muốn di dời Việc này làm chậm trễ
quá trình thực hiện dự án
II TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH BỒI THƯỜNG
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Ở TPHCM
1 Vài số liệu chính về bồi thường và tái định
cư trong khuôn khổ dự án công ích
498 dự án công ích cần bồi thường tái định cư sẽ
được triển khai từ 2010 đến 2015
30.000 hộ gia đình sống trong những khu nhà
tạm bợ hoặc ven bờ kênh cần di dời trong giai
đoạn 2010-2015
44.000 căn hộ hoặc lô đất cần có để bố trí tái
định cư
(Một hộ gia đình có thể được bố trí nhiều căn hộ
nếu lô đất bị thu hồi có diện tích lớn hoặc nếu gia
đình quá đông)
Trong khuôn khổ các dự án tư nhân, công tác bồi
thường và tái định cư do nhà đầu tư thực hiện
2 Khung pháp lý cho công tác bồi thường và
tái định cư
Tổng quan về các văn bản pháp luật Việt Nam có liên
quan đến bồi thường và tái định cư:
Luật đất đai năm 2003;
Nghị định số 181/2004 ngày 29/10/2004 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Nghị định số 197/2004 NĐ-CP ngày 13/12/2004
của Chính phủ về chính sách bồi thường và tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất
Il existe des abus concernant l’inscription au carnet de résidence, certains comprenant plus d’une centaine
de noms, ce qui peut poser problème en cas de requalification d’un quartier En effet, les autorités sont tenues d’indemniser et de reloger tous les habitants d’un même foyer, et ces derniers doivent bénéficier
de 14 m² par personne dans le site de relogement
Les travaux de libération de terrain, d’indemnisation
et de relogement des populations effectués dans le cadre de la réalisation des projets d’envergure sont longs, car les personnes relogées ont la sensation
de subir des pertes et ne souhaitent donc pas déménager Cela induit des retards dans la mise en œuvre des projets
II APERÇU DES PROCESSUS D’INDEMNISATION ET DU RELOGEMENT
A HCMV
1 Chiffres clés de l’indemnisation et du relogement dans le cadre des projets d'utilité publique
498 projets d’utilité publique impliquant
l’indemnisation et le relogement ont été mis en place entre 2010 et 2015 ;
30 000 familles vivant dans les quartiers insalubres
et/ou sur les berges des canaux ont été relogées entre 2006 et 2015 ;
44 000 appartements ou parcelles ont été mis à
disposition pour le relogement
NB : Une famille peut bénéficier de plusieurs appartements si la parcelle cédée est grande ou si
la famille est nombreuse.
Dans le cadre des projets privés, les indemnisations
et le relogement des populations préexistantes sont pris en charge et assurés par les investisseurs
2 Cadre juridique de l’indemnisation et du relogement
Panorama de la législation vietnamienne ayant trait aux problématiques d’indemnisation et de relogement :
Loi foncière de 2003 ; Décret N°181/2004 du 29/10/2004 du
gouvernement sur l’application de la Loi foncière ;
Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 01/10/2009, Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/06/2007, Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009
hướng dẫn thực hiện bồi thường, tái định cư, thu hồi đất và giao đất
Quyết định số 156/2006/QĐ-UBND ngày 27/01/2006 của Ủy Ban Nhân dân TPHCM về việc
thành lập Quỹ hỗ trợ bồi thường và tái định cư;
Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 14/3/2008 thông qua quy chế bồi thường và tái
định cư trong quá trình thu hồi đất trên địa bàn TPHCM;
Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
đối với các hộ dân đang cư ngụ tại các chung cư
hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn thành phố;
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND ngày 21/01/2009
về sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 135/2002/QĐ-
UB ngày 21/11/2002 và Quyết định số 123/2006/
QĐ-UBND ngày 16/8/2006 của UBND TP về bồi thường, hộ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng khu Đô thị mới Thủ Thêm
Nhiều năm gần đây, quy định đã được từng bước thay đổi để gần gũi với tình hình thực tế Nghị định ban hành vào tháng 6/2009 mềm dẻo hơn so với trước đây
Người dân cho rằng tiền bồi thường không tương ứng giá thị trường trong điều kiện bình thường Tuy nhiên, cũng cần phải nói thêm là do thị trường bất động sản biến động rất mạnh, nên việc xác định giá gặp khó khăn
Có sự chênh lệch giữa giá người dân mong muốn và giá của cơ quan thẩm quyền đưa ra
Mặt khác, quá trình bồi thường kéo dài: một vài trường hợp có thể đến hơn 5 năm Trong các trường hợp đó, Nhà nước có thể cân nhắc việc cưỡng chế thu hồi đất
Ngoài ra, việc triển khai thực hiện các dự án cũng góp phần làm giá đất tăng cao Nhiều hộ sau đó yêu cầu bồi thường rất cao
et de relogement lorsque la puissance publique récupère le terrain ;
Décret N°84/2007/ NĐ-CP du 25/5/2007 du
gouvernement sur la délivrance du Certificat d’usage du terrain, la récupération du terrain, l’indemnisation et le relogement ;
Décret N°69/2009/NĐ-CP du 13/8/2009 du
gouvernement sur la planification foncière,
le prix du terrain, la récupération du terrain, l’indemnisation et le relogement ;
Circulaire N°116/2004/TT-BTC du 01/10/2009, Circulaire 06/2007/TT-BTNMT du 15/6/2007, Circulaire 14/2009/TT-BTNMT du 01/10/2009
guidant les formalités et les procédures d’indemnisation, de relogement, de récupération
de terrains et la mise en location de terrains par la puissance publique ;
Décision N°73/2008/QĐ-UBND du 22/10/2008
sur l’indemnisation et le relogement des familles vivant dans les immeubles en dégradation sur le territoire de HCMV ;
Décision N°06/2009/QĐ-UBND du 21/01/2009
modifiant le Règlement 135/2002/QĐ-UB du 21/11/2002 et 123/2006/QĐ-UBND du 16/8/2006 sur l’indemnisation et le relogement des familles touchées par le projet de Thủ Thiêm
Au fil des années, les règlements ont été peu à peu modifiés afin de se rapprocher de la situation réelle C’est ainsi que le décret de juin 2009 est plus souple que les précédents
Selon la population, d’une part, le montant des indemnisations ne correspondent pas aux prix du marché en conditions normales Dans les faits, les fortes fluctuations du marché immobilier rendent ardue
la détermination de ces prix On constate donc un écart entre le prix souhaité par les habitants et le prix évalué par les organismes compétents D’autre part, les délais des processus d’indemnisations sont longs : ils peuvent durer plus de cinq ans dans certains cas Dans ces conditions, les autorités peuvent hésiter à procéder aux expropriations Par ailleurs, la mise en place des projets participe à l’augmentation des prix des terrains Certains réclament a posteriori de plus fortes indemnisations
Trang 15
3 Phương thức triển khai chính sách bồi thường
và tái định cư
Những khái niệm quan trọng:
Phương thức bồi thường: Bồi thường bằng tiền
để tự lo nơi ở mới hoặc hoán đổi bằng đất nền hay
căn hộ tái định cư
Giá đất ở để tính bồi thường được xác định theo
cơ chế giá thị trường trong điều kiện bình thường;
Bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc:
được tính bằng 100% giá trị công trình theo đơn
giá xây dựng mới
Tái định cư: áp dụng cho các hộ bị giải tỏa và
hội đủ điều kiện tái định cư Nếu tổng giá trị bồi
thường, hỗ trợ không đủ thanh toán giá trị căn hộ
hoặc nền đất tái định cư, thì người tái định cư sẽ
được trả chậm 10-15 năm trên số dư nợ
Chính sách hỗ trợ:
Hỗ trợ chuyển nhà và tái định cư;
Hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tạo việc
làm;
Hỗ trợ đặc biệt đối với gia đình cách mạng, gia
đình có công với đất nước;
Hỗ trợ đối với trường hợp sử dụng nhà ở, đất ở
không đủ điều kiện được bồi thường;
4 Khó khăn
Thiếu nguồn kinh phí cho công tác bồi thường,
tái định cư do tách thành một dự án riêng;
Một công trình, một lô đất có thể chịu nhiều lần giải
phóng mặt bằng ở nhiều dự án khác nhau;
Thiếu dự đoán trước để đầu tư nên quỹ nhà tái
định cư chưa đáp ứng đủ và kịp thời so với tiến
độ giải phóng mặt bằng của các dự án;
Các hộ dân sống trên và ven kênh rạch phần lớn
phải mua trả góp căn hộ tái định cư trong thời
gian dài;
Xuất hiện tình trạng thu gom quỹ nhà chung cư,
đất nền tái định cư để đầu cơ trục lợi;
Khó xác định “giá thị trường trong điều kiện
bình thường”, chênh lệch đơn giá bồi thường về
đất giữa dự án công ích và dự án thương mại trong
cùng khu vực nên chưa được sự đồng thuận cao
của các hộ dân bị thu hồi đất, tiến độ giải phóng
Nhà tái định cư chưa đáp ứng được yêu cầu
của người dân về vị trí, loại hình và sự tiện lợi (cần nhà mặt tiền, có chổ đậu xe, có diện tích dành cho hoạt động thương mại…) Vì vậy nhiều căn hộ vẫn còn bỏ trống ở các khu tái định cư, trong khi đó nhu cầu nhà ở rất cao,
Tình trạng bán lại nhà tái định cư.
Việc thay đổi chủ sở hữu và thiếu nguồn gốc pháp lý cũng ảnh hưởng đến số tiền bồi thường Ngoài ra, cũng có một số trường hợp rất phức tạp Chẳng hạn như một căn nhà có 5 đến 7 gia đình cùng chung sống ; hoặc nhiều căn nhà nhỏ thuộc về nhiều gia đình khác nhau xây trên một mảnh đất mà chỉ có 1 người đứng tên trong giấy chủ quyền Trong những trường hợp đó, việc tái định cư phải được giải quyết theo cách riêng cho thích hợp
Mặt khác, quá trình bồi thường kéo dài đẩy giá thị trường lên cao, nên làm tăng số tiền bồi thường
Do giá bồi thường thấp hơn giá thị trường, nên Nhà nước bán căn hộ cho người tái định cư với giá rẻ
Chính vì thế người tái định cư thường nhanh chóng bán lại căn hộ cho những người có tiền với giá cao hơn Nhưng theo quy định thì phải sau 10 năm chủ
sở hữu mới được phép bán lại nhà tái định cư cho người khác
Nhận xét và trao đổi
Bà Pascale Bonnard: Có bao nhiêu người tham gia
thực hiện bồi thường, tái định cư trên địa bàn Thành phố?
Một học viên tham dự giải thích: Mỗi quận/huyện đều
có Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn của mình Đối với mỗi hộ tái định cư, nhà nước tiến hành khảo sát xã hội học, xác minh nguồn gốc và tính pháp lý về nhà ở để đền bù thỏa đáng Sở Tài chính
sẽ chịu trách nhiệm thẩm định giá bồi thường Đối với những trường hợp đặc biệt hay phức tạp, thì các đơn
vị chuyên trách sẽ xin ý kiến của Ủy Ban Nhân dân Thành phố Các đơn vị khác tuy không trực tiếp thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng, nhưng cũng tham gia phối hợp thực hiện
3 Modalités opérationnelles de la politique d’indemnisation et de relogement
Notions importantes :
Les modalités d’indemnisation peuvent être
pécuniaires ou en nature (appartement ou parcelle
de terrain)
Le prix du terrain est déterminé conformément
aux mécanismes de marché dans les conditions normales
Les constructions existantes sont indemnisées
à hauteur de 100 % du prix de réalisation des nouvelles constructions équivalentes
Le relogement s’applique aux habitants
expropriés, répondant aux conditions de relogement Si les indemnisations ne sont pas suffisantes pour qu’ils puissent payer comptant l’appartement ou la parcelle de relocalisation attribuées, ils peuvent bénéficier de paiements différés (sur 10 à 15 ans) pour le montant restant
Aides mises en place :aide au déménagement et au relogement ;aide à la formation professionnelle, à la reconversion professionnelle et à l’emploi ;
aide particulière aux familles qui ont contribué à la libération du pays ;
aide aux familles touchées mais qui ne répondent pas aux conditions nécessaires pour bénéficier des indemnisations
4 Difficultés pratiques
un manque de financements pour l’indemnisation
et le relogement, qui sont gérés indépendamment
du projet du fait de la lenteur des processus ;
un bâtiment et/ou une parcelle peuvent faire l’objet d’indemnisation dans plusieurs projets ;
un parc de relogement insuffisant dû au manque
d’anticipation des besoins à venir ;une très longue durée de remboursement des
crédits au logement pour la majorité des familles indemnisées, précédemment installées (souvent
de façon informelle) sur les berges des canaux ;l’apparition de phénomènes spéculatifs sur les
zones de relogement ;une détermination complexe du prix du terrain
en « conditions réelles du marché » L’offre d’indemnisation dans le cadre de projets privés
ou avec la participation de bailleurs de fonds internationaux est souvent plus élevée que ceux réalisés dans le cadre de projets publics, ce qui prolonge les négociations des projets publics ;une négociation souvent très difficile avec les
10 % de familles restantes ;
un secteur privé peu enclin à participer aux
processus d’indemnisation et de relogement ;
un relogement qui ne répond pas toujours aux besoins de la famille en termes de localisation, de
typologie des formes bâties et de logements liée aux modes de vie (besoin d’accès direct à la rue,
de stationnement, de commerces ambulants…) Par conséquent, de nombreux logements restent vacants dans les zones de relogement alors que paradoxalement le besoin de logements est important ;
revente des appartements octroyés.
Les changements de propriétaires et le manque de traçabilité des documents juridiques conditionnent également le montant des indemnités Certaines situations sont particulièrement délicates Il arrive qu’une même maison soit partagée entre cinq à sept familles cohabitantes, ou que plusieurs petites maisons appartenant à des familles différentes soit implantées sur une parcelle dont le droit d’usage est détenu par une seule personne Dans ces cas, les relogements doivent être appréhendés et mis en oeuvre de manière différente
Par ailleurs, la longueur des processus d’indemnisation entraîne une augmentation du prix du marché, donc des montants perçus par les personnes indemnisées.Les indemnisations étant plus faibles que le prix du marché, les autorités cèdent aux populations relogées des appartements subventionnés Les bénéficiaires tendent à revendre rapidement et plus cher les biens
à une population plus aisée Il est à noter qu’en principe, le propriétaire relogé ne peut revendre son bien qu’après dix ans d’occupation
Remarques et échanges Pascale Bonnard souhaiterait savoir combien
de personnes travaillent sur la question des indemnisations et du relogement dans les services de
la ville
Un participant explique que les districts possèdent
des commissions qui traitent de ces questions sur leur territoire Pour chaque famille, une enquête sociale
et juridique sur le statut de l’occupation du logement
et une enquête approfondie sont réalisées afin de pouvoir dédommager les populations au mieux Le département des finances assure l’estimation du montant de l’indemnisation Pour les cas particuliers
ou compliqués, les techniciens se réfèrent au Comité Populaire Les services techniques de la ville et les départements ne sont pas en charge de ce travail au quotidien mais en assurent la coordination
-
Trang 16Bà Pascale Bonnard, Trưởng Phòng Kế hoạch và Quản lý nhà ở, Ban nhà ở và Phát triển đô thị, Cộng đồng
đô thị Lyon, từ tháng 5 năm 2009, trình bày kinh nghiệm của Cộng đồng đô thị Lyon trong công tác tái định cư
và bồi thường cho người dân
I BỐI CẢNH CHUNG
1 Địa bàn Cộng đồng đô thị Lyon
Thành phố Lyon là thủ phủ của vùng Rhône-Alpes
Cộng đồng đô thị Lyon gồm 57 thành phố, với 1,4 triện dân (460.000 người sống ở thành phố Lyon), 50.000 ha
và 570.000 chỗ ở chính
44% dân số của Cộng đồng đô thị Lyon là chủ sở hữu nhà ở, 33% là người thuê nhà ở của tư nhân và 23% là
thuê nhà ở xã hội (khoảng 131.000 căn hộ) Trung bình có 2,2 người/hộ gia đình2
2 Theo định nghĩa của Viện thống kê và nghiên cứu kinh tế quốc gia, hộ là tập hợp tất cả những người cùng sống trong một căn nhà/căn hộ
mà không nhất thiết phải có mối liên hệ gia đình (ví dụ sống chung) Một hộ có thể chỉ có một người
Tùy theo đặc tính của cuộc điều tra khảo sát, có thể có một số điều kiện khác để định nghĩa hộ
A l’est, une population moins favorisée, avec des zones d’habitat plus denses composées de grands ensembles
et de zones d’activités et industriellesPhía Đông, nơi tập trung nhiều người thu nhập thấp, mật độ nhà ở cao với nhiều chung cư cực lớn và khu công
nghiệp
2 Définition du ménage selon l’Institut National de la Statistique et des Etudes Economiques : De manière générale, un ménage, au sens statistique du terme, désigne l'ensemble des occupants d'un même logement sans que ces personnes soient nécessairement unies par des liens de parenté (en cas de cohabitation, par exemple) Un ménage peut être composé d'une seule personne.
Selon les enquêtes d'autres conditions sont utilisées pour définir ce qu'est un ménage.
PHẦN 2 – KINH NGHIỆM CỦA LYON
Mme Pascale Bonnard est chef du service Programmation et gestion des dispositifs habitat à la Direction
de l’habitat et du Développement solidaire urbain du Grand Lyon, depuis mai 2009 Elle présente ci-dessous l’expérience du Grand Lyon en matière de relogement et d’indemnisation des populations
I CONTEXTE GÉNÉRAL
1 Le territoire du Grand Lyon
Lyon est la capitale de la région Rhône-Alpes
La Communauté Urbaine du Grand Lyon recouvre 57 communes, compte 1,4 million d’habitants (dont 460 000 pour la ville de Lyon), 50 000 hectares et 570 000 résidences principales
La population du Grand Lyon est composée de 44 % de propriétaires, de 33 % de locataires du parc privé et de
23 % du parc social (soit 131 000 logements) La moyenne est de 2,2 personnes par ménage2
PARTIE 2 – L’EXPÉRIENCE LYONNAISE
Phía Tây của cộng đồng đô thị Lyon, nơi tầng lớp trung lưu chiếm đa số Đô thị có mật độ thấp
A l'ouest de l'agglomération lyonnaise, une population plutôt aisée Avec un tissu urbain souvent peu dense
Trang 17Contrat Urbain de Cohésion Sociale / Hợp đồng đô thị và gắn kết xã hội
2 Hành động của nhà nước trong khuôn khổ
hợp đồng giữa Chính phủ, Vùng, Cộng đồng
đô thị Lyon và các đô thị thành viên
Trên địa bàn Cộng đồng đô thị Lyon, 75 khu vực ưu
tiên, trong đó có 12 khu trong diện cải tạo đô thị đã
được xác định Các khu này nằm rải rác trong 26 đô
thị thành viên của Cộng đồng và chiếm khoảng 25%
dân số toàn Cộng đồng (350.000 người) Cộng đồng
đô thị Lyon can thiệp trong các lĩnh vực xã hội, văn
hoá, đô thị và kinh tế tại các khu này
3 Hỗ trợ cho chính sách của Cộng đồng đô
thị Lyon
Chính sách chỉnh trang đô thị dựa trên chính sách
về nhà ở, giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng công
cộng (trường học, bệnh viện, nhà văn hóa) và phát
triển kinh tế
Các ê-kíp hỗn hợp gồm đại diện của Cộng đồng
đô thị Lyon, các đô thị thành viên và các cơ quan
chính phủ đảm trách thực hiện các dự án Tổ chức
thực hiện theo mô hình dự án lồng ghép và có sự
điều phối đồng bộ giữa tất cả các dự án trên địa bàn
12 khu vực cải tạo, chỉnh trang (màu đỏ trên bản đồ)
chủ yếu tập trung ở phía đông Cộng đồng đô thị Lyon
Các dự án tích hợp cho phép lồng ghép nhiều mảng
hoạt động: gắn kết xã hội, chỉnh trang đô thị, phát
triển văn hóa, y tế, việc làm, kinh tế…
Ta thấy có sự thay đổi rõ rệt trên thực tế từ những
năm 1990 Trước đây, các hoạt động chỉ được thực
hiện ở một số khu phố và một vài lĩnh vực, thì bây giờ
Cộng đồng đô thị Lyon triển khai nhiều hoạt động lồng
ghép với nhau và có sự tham gia của nhiều đơn vị
(Cộng đồng đô thị, đô thị thành viên, khu phố)
Mỗi ê-kíp phụ trách một dự án trên một địa bàn cụ
thể Ê-kíp gồm một giám đốc dự án với từ 1 đến 15
thành viên Ê-kíp thực hiện các công việc trong khuôn
khổ hợp đồng ký kết giữa Chính phủ, Cộng đồng đô
thị Lyon và đô thị thành viên với các mục tiêu cần đạt
được, kế hoạch cần thực hiện và ngân sách được
giao
2 Une intervention publique et contractualisée (Etat, Grand Lyon, Région, communes)
Au Grand Lyon, on dénombre 75 quartiers prioritaires, parmi lesquels 12 quartiers en renouvellement urbain ont été ciblés Ils se
répartissent sur 26 communes et concernent 25 %
de la population de l’agglomération (soit 350 000 personnes) Le Grand Lyon y intervient sur les volets social, culturel, urbain et économique
3 Un appui sur les politiques d’agglomération
Cette politique de renouvellement urbain s’appuie sur les politiques menées par ailleurs dans l’agglomération dans les secteurs de l’habitat, des déplacements, de l’implantation d’équipements publics (écoles, hôpitaux culturels) et du développement économique
Des équipes projets sont co-mandatées sur chaque site par le Grand Lyon, les communes et l’Etat L’organisation est réalisée en projet intégré
Le travail est territorialisé et s’effectue par projet, avec une mise en cohérence de l’ensemble des projets à l’échelle d’un territoire
Les 12 quartiers en renouvellement urbain (en rouge sur la carte) se situent pour la plupart à l'Est de l’agglomération
Le programme intégré permet donc d’engager un travail sur différents volets à la fois : cohésion sociale, renouvellement urbain, développement culturel, santé, insertion, développement économique…
On constate une grande évolution dans les pratiques depuis les années 1990 Alors qu’auparavant le travail sur les quartiers et les différentes thématiques était très limité, aujourd’hui le Grand Lyon met en place un travail intégré faisant intervenir des acteurs issus de différents niveaux d’administrations (agglomération, communes, quartiers …)
Chaque équipe est exclusivement dédiée au projet sur le terrain Elle se réunit autour d’un Directeur de projet et est composée d’une à quinze personnes
Son travail s’inscrit dans le cadre d’un contrat signé entre l’État, le Grand Lyon et la commune, avec des objectifs à remplir, des projets à réaliser et un budget alloué
Carte synthétique du CUCS du Grand Lyon Bản đồ tổng hợp Chương trình cải tạo đô thị của Cộng đồng đô thị Lyon
Trang 18II CÁC CHƯƠNG TRÌNH CẢI TẠO CHỈNH TRANG
ĐƠ THỊ
1 Chương trình quốc gia về cải tạo đơ thị
Chương trình quốc gia về cải tạo đơ thị nhằm chuyển
hĩa một cách căn cơ và bền vững các địa bàn khĩ
khăn nhất
Chương trình này được xác định trong luật số
2003-710 ngày 01/08/2003 về định hướng và chương
trình cải tạo đơ thị Văn bản này là cơ sở để thành
lập Cơ quan quốc gia về cải tạo đơ thị (ANRU)
Theo đĩ, địa phương cần tập trung các hoạt động
mang tính lồng ghép nhiều mảng gồm đơ thị, kinh tế,
xã hội và thiết lập quan hệ đối tác giữa chính phủ
và địa phương, giữa nhà nước và tư nhân nhằm
huy động tổng nguồn vốn là 42 tỉ euros cho các cơng
trình trong đĩ 12 tỷ do ANRU tài trợ
Trên cả nước Pháp, cĩ 500 khu phố đã được cải tạo
để nâng cao điều kiện sống của gần 4 triệu người
2 Chương trình cải tạo đơ thị của Cộng đồng
đơ thị Lyon giai đoạn 2004-2013
Chương trình cải tạo đơ thị của Cộng đồng đơ thị Lyon
II LES PROGRAMMES DE RENOUVELLEMENT URBAIN
1 Un programme national de rénovation urbaine
Ce programme national de rénovation urbaine a pour but de transformer de manière durable les quartiers les plus en difficultés
Le programme national de renouvellement urbain est défini dans la loi n o 2003-710 du 1 er aỏt 2003 d’orientation et de programmation pour la ville et
la rénovation urbaine Ce texte institue la création
de l’Agence Nationale pour la Rénovation Urbaine
(ANRU)
Il préconise une intervention ciblée de la collectivité
sur des sites intégrant les volets urbains, économiques
et sociaux et crée des partenariats nationaux et locaux, publics et privés, permettant de financer au
total plus de 42 milliards d’euros de travaux dont 12
millions sont issus de l’ANRU
Sur le territoire national, près de 500 quartiers ont ainsi été rénovés pour améliorer le cadre de vie de près de 4 millions d’habitants
2 Le programme de renouvellement urbain de l’agglomération lyonnaise 2004-2013
Portant sur plus de 5 890 logements à vocation
là một trong những chương trình lớn ở Pháp với trên 5.890 căn nhà ở xã hội
Chương trình này mong muốn cải thiện tính đa dạng
về nhà ở và dân cư trên địa bàn Đây là yếu tố đảm bảo sự phát triển cân bằng và sự hội nhập xã hội của những người cĩ hồn cảnh khĩ khăn
Các mục tiêu chính:
Phá bỏ 5.890 căn hộ tại 12 địa điểm của 10 đơ thị thành viên (liên quan đến 11 đơn vị quản lý nhà ở
xã hội) Xây dựng lại số căn hộ này (40% tại chỗ, 40%
trong cùng thành phố và 20% rải rác trên địa bàn Cộng đồng đơ thị Lyon)
Tái định cư 4.860 hộ, phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của họ và phù hợp với Cam kết tái định cư tại của Cộng đồng đơ thị Lyon được ký vào năm 2006
Ghi chú : Lúc đầu, người dân phản đối việc tái định
cư, điều này thúc đẩy Cộng đồng đơ thị Lyon xây dựng Cam kết tái định cư
Cải tạo, nâng cấp 7.400 căn hộ Xây dựng 2.340 nhà ở tư nhân theo hướng hỗn hợp nhà ở tại các khu vực cĩ dự án cải tạo đơ thị
sociale, le programme de renouvellement urbain de l’agglomération lyonnaise est l’un des plus importants
de France
Il s’appuie sur une volonté d’utiliser au maximum le levier de la rénovation urbaine pour contribuer à une meilleure mixité de l’habitat dans l’agglomération, gage d’un développement équilibré et d’une meilleure intégration des populations défavorisées
Les grands objectifs :
la démolition de 5 890 logements sur douze sites
et dix communes (onze bailleurs sociaux sont concernés) ;
la reconstruction de ces logements – 40 % sur site, 40 % sur la commune et 20 % en diffus sur le territoire de l’agglomération ;
le relogement de 4 860 ménages, adapté aux besoins des occupants, selon leurs vœux, et
en conformité avec la charte du relogement d’agglomération signée en 2006,
NB : Au départ les habitants étaient réticents à l’idée d’être relogés, ce qui a poussé le Grand Lyon à travailler sur cette charte.
la réhabilitation de 7 400 logements ;
la construction de 2 340 logements privés avec une mixité d’habitat dans les sites en renouvellement urbain
-
-
Trang 19Để đạt được các mục tiêu này
12 thỏa thuận địa phương (với các chương trình
có trọng tâm và nguồn kinh phí riêng) đã được
ký kết với ANRU cho giai đoạn 5 năm Các thỏa
thuận này sau đó đã được gia hạn đến năm 2013
vì có một vài dự án bị chậm tiến độ do tính phức
tạp về tài chính và pháp lý
Một cam kết về xây dựng lại số căn nhà ở xã hội
bị giải tỏa cũng đã được ký kết Đây là nét đặc
thù của Cộng đồng đô thị Lyon vì thông thường
các thỏa thuận này được các thành phố thành viên
trực tiếp ký kết với ANRU
Các ê-kíp liên ngành đảm trách điều phối các hoạt
động của dự án,
1.250 triệu euros đã được cam kết.
Các dự án gắn với sự phát triển đô thị
Mở rộng mạng lưới giao thông công cộng (tramway
và xe buýt);
Chuyển đổi công năng các khu công nghiệp;
Xây dựng các trung tâm phát triển kinh tế
Cách tiếp cận toàn diện tại các khu vực cải tạo đô
thị giúp dự án dễ được người dân thông qua
Xây dựng 5 trung tâm thương mại ;
Xây dựng 11 trường học: 7 trường tiểu học, 2
trường THCS và 2 trường THPT;
Tạo mặt bằng cho hoạt động kinh tế;
Y tế: một bệnh viện được mở rộng và một được
xây mới;
Các công trình văn hóa và thể thao: trung tâm điền
kinh và Thư viện đa phương tiện
Pour atteindre ces objectifs Douze conventions locales (avec des opérations
ciblées et des lignes financières dédiées) ont été signées initialement pour cinq années avec l’Agence Nationale pour la Rénovation Urbaine (ANRU) Elles ont été prolongées jusqu’en 2013 pour tenir compte de l’évolution des projets et
du retard pris dans certains cas à cause de la complexité des montages financiers et juridiques des opérations
Une convention habitat d’agglomération de
reconstitution de l’offre sociale démolie a été mise
en place Il s’agit ici d’une spécificité du Grand Lyon car habituellement les contractualisations se font entre les villes concernées et l’ANRU
La coordination des projets sur un même territoire est assurée par des équipes co-mandatées et pluridisciplinaires
1 250 millions d’euros ont été contractualisés.
Des projets intégrés au développement de l’agglomération
Extension du réseau de transport public (tramway
et bus) ;Reconversion de zones industrielles ;Mise en place de pôles de développement économique
Une approche urbaine globale sur les sites, qui permet de mieux faire passer les projets auprès
du grand public
Établissement de cinq centres commerciaux ;Création de onze établissements scolaires : sept écoles, deux collèges, deux lycées ;
Instauration de locaux d'activités économiques ;Création d’équipements de santé – une extension
de clinique et une construction neuve ;Création d’équipements culturels et sportifs – halle d'athlétisme et médiathèque
LES SITES EN RENOUVELLEMENT URBAIN DE L’AGGLOMERATION LYONNAISE
-
-
-
-
-
-Các khu vực cải tạo đô thị ở Cộng đồng đô thị Lyon
Trang 20Bảng dưới đây cho thấy kinh phí dành cho chương trình này tại Cộng đồng đô thị Lyon: chi phí cho từng hạng
mục và phần đóng góp của từng đối tác
Các khoản chi và phần đóng góp của các đối tác
III DIỄN BIẾN CỦA TÁI ĐỊNH CƯ
1 Một vài số liệu
Trên 12 địa điểm nằm trong chương trình cải tạo đô
thị của Cộng đồng đô thị Lyon, có 40 dự án tái định
cư với số lượng từ 90 đến 340 căn hộ thuộc 9 đơn vị
quản lý
Trên tổng số các dự án tái định cư, cần 4.340 căn hộ
nhà ở xã hội cho công tác tái định cư, khoảng 13.000
người
Trên tổng số 131.000 căn hộ nhà ở xã hội của Cộng
đồng đô thị Lyon, mỗi năm có 10.500 căn hộ được
giải phóng nhưng có đến 40.000 người còn trên danh
sách chờ giải quyết
Tiến độ đến ngày 1 tháng 1 năm 2010
81% số hộ đã được tái định cư (3.500 hộ trên tổng
Sur l’ensemble des opérations de renouvellement urbain, on recense un besoin de 4 340 logements sociaux pour le même nombre de ménages à reloger,
ce qui représente environ 13 000 personnes
Sur les 131 000 logements sociaux que comporte l’agglomération, 10 500 se libèrent chaque année pour 40 000 demandes inscrites sur liste d’attente
đô thị Lyon
63% số hộ được đơn vị cho thuê nhà tái định
cư, 27% được đơn vị khác tái định cư 75% số hộ được tái định cư trong các chung
cư hiện hữu, 20% trong các chung cư mới và 5% mua được nhà
Ngân sách trung bình dành cho nhà ở của các gia đình tương đối ổn định và tăng đáng kể khi chuyển sang nhà ở mới
Việc tái định cư được thực hiện tại các chung cư hiện có: cũ, cải tạo hoặc xây mới và tùy theo sự lựa chọn của hộ gia đình về địa điểm
entre 260 et 690 relogements sont prévus par
an pour la période 2003/2009 ;
55 % des ménages relogés se sont installés
en dehors de leur quartier d’origine, 18 % dans une autre commune et 5 % en dehors de l’agglomération ;
63 % des ménages ont été relogés par le même bailleur, 27 % par un autre organisme,
75 % des ménages ont été relogés dans
de l’existant, 20 % dans des logements neufs, 5 % en accession à la propriété ;l’effort moyen des ménages pour le logement est globalement stable, il augmente sensiblement pour les programmes neufs
Les relogements s’effectuent dans le parc disponible au moment du relogement : ancien, réhabilité ou neuf et suivant le choix du ménage
en terme de localisation
Le tableau ci-dessous donne un aperçu de la ligne budgétaire de ce programme au Grand Lyon Il montre le montant des dépenses inhérentes à ce programme, en détaillant la part pour chaque poste et la répartition des financeurs
Montant des dépenses par axe d’actions et apport des différents partenaires financiers
Vốn đầu tư theo thỏa thuận với ANRU
+ các khoản đầu tư khác của nhà nước tại các khu vực dự án
+ đầu tư của tư nhân tại các khu vực dự án
= TỔNG CỘNG tất cả các chủ đầu tư
1.250 triệu € 220 triệu 320 triệu € 1.790 triệu €
Các khoản chi chính
Giải tỏa nhà ở Xây dựng nhà ở Cải tạo nhà ở Cải tạo đô thị Công trình công cộng Hoạt động kinh tế
Tư vấn và quản lý dự án
100 415 223 307 140 27 33 Tổng (triệu euro)
Tổng (triệu euro)
Tổng giá trí cam kết theo hợp đồng
Tổng giá trí cam kết theo hợp đồng
1.250 triệu €
1.250 triệu €
Cơ quan đầu tư vốn
Cơ quan quốc gia về cải tạo đô thị Cộng đồng đô thị Lyon
Các đô thị thành viên của cộng đồng Tỉnh
Vùng Đơn vị đầu tư-quản lý nhà ở xã hội và đơn vị khác
340 185 105 78 72 470
220 triệu €
Investissements inscrits dans les conventions ANRU
+ autres ments publics liés sur les mêmes sites
investisse-+ investissements privés sur les sites
= TOTAL tous maitres d’ouvrages
Nature des dépenses Démolition de logements Construction de logements Réhabilitation
Aménagements urbains Equipements publics Acitivité économique Ingénierie et conduite de projet
100 415 223 307 140 27 33 Sommes arrondies en millions d’euros
Sommes arrondies en millions d’euros
340 185 105 78 72 470
Trang 21-Danh mục các dự án phá bỏ nhà ở Liste des opérations de démolition
Vénissieux Les Minguettes,Bron Parilly
Bron TerraillonFontaines sur Saône la NorenchalGivors le Vernes et centre-villeLyon 8ème Mermoz
Saint Fons ArsenalSaint-Priest CentreVilleurbanne la Poudrette
Vaulx-en-Velin Mas du TaureauLyon 9ème Duchère barre 220Lyon 9ème Duchère barre 430Rillieux
5553436224
742200715711378
390 trong đó 250 đồng sở hữu
290156228
320 phòng cho thuê
318 trong đó 143 đồng sở hữu
96
Sites Conventions initiales
Avenants
Total démolitions prévues Avancement au 1/1/10 : 70% démolis 5 408
Nombre de démolitions prévues
Lyon 9ème La DuchèreRillieux la Pape ville nouvelleVaulx-en-Velin
Vénissieux Les Minguettes,Bron Parilly
Bron TerraillonFontaines sur Saône la NorenchalGivors le Vernes et centre-villeLyon 8ème Mermoz
Saint Fons ArsenalSaint-Priest CentreVilleurbanne la Poudrette
Vaulx-en-Velin Mas du TaureauLyon 9ème Duchère barre 220Lyon 9ème Duchère barre 430Rillieux
5553436224
742200715711378
390 dont 250 en copropriétés
290156228
Bà Pascale Bonnard đáp: Mỗi chung cư đều có một
người quản lý Tuy nhiên, công tác quản lý3 sẽ gặp
khó khăn ở một số chung cư tập trung nhiều người dễ
bị tổn thương và có hoàn cảnh khó khăn
Có 3 dạng sở hữu chung cư:
Chủ sở hữu căn hộ và ở tại căn hộ đó
Chủ sở hữu căn hộ cho thuê
Đơn vị quản lý nhà ở xã hội cho thuê căn hộ theo
một số điều kiện
Đơn vị quản lý nhà ở xã hội xây dựng hoặc mua lại
3 Người quản lý là đại diện hợp pháp của Hội đồng nhà chung cư Người quản lý làm việc theo hợp đồng ủy quyền có thời hạn
(Nguồn : www.logement.gouv.fr/)
3 Le syndic est le représentant légal du syndicat des copropriétaires ; il est lié par un contrat de mandat à durée déterminée
(Source : www.logement.gouv.fr/)
nhà ở xã hội, sau đó quản lý và cho những người
có thu nhập thấp thuê Các đơn vị này được Chính phủ và chính quyền địa phương hỗ trợ trong việc xây dựng nhà ở xã hội và phải cho thuê nhà với giá theo khuôn khổ của pháp luật Họ là chủ sở hữu của chung cư nhà ở xã hội, có trách nhiệm bảo trì và sửa chữa chung cư khi bị hư hỏng
Chung cư hỗn hợp là chung cư vừa có chủ sở hữu căn hộ sống tại đó (1 căn hộ) vừa có chủ sở hữu căn hộ cho thuê (chủ sở hữu này có thể có một hoặc nhiều căn hộ) Chung cư hỗn hợp trong trường hợp thứ ba rất ít gặp, trừ khi đó là các nhà chung cư xuống cấp hoặc khi sự hiện diện của đơn vị quản lý
là cần thiết để ổn định tình hình chung cư
-Remarques et échanges
Un participant aborde la problématique de la
copropriété et souhaite savoir qui gère l’organisation
de la copropriété Il souhaite également savoir qui gère les bâtiments de logements sociaux
Pascale Bonnard expose que toutes les copropriétés
disposent d’un syndic3 pour la gestion Toutefois, la gestion de certaines copropriétés peut s’avérer difficile lorsqu’elles sont très sociales, c'est-à-dire lorsque ses co-propriétaires regroupent des populations fragiles
et défavorisées
Dans le système de la copropriété, il existe trois statuts différents :
le propriétaire privé habitant ;
le propriétaire privé bailleur, louant son appartement ;
le propriétaire bailleur social, louant le logement selon des critères définis
Le métier du bailleur social est de construire ou acquérir un parc social pour ensuite le gérer et le louer à des ménages répondant à des critères de ressources modestes Il bénéficie pour construire
de subventions de l’État et des collectivités Il doit pratiquer ensuite des loyers qui sont encadrés par la loi C’est alors à lui d’assurer la maintenance dans les immeubles et les logements dont il est propriétaire Il doit ainsi s’occuper à la fois des petites réparations et des travaux de gros œuvre
Le cas de la copropriété mixte, combinant la présence
de propriétaires aux différents statuts, est courant pour les deux premiers cas : propriétaire habitant (avec un seul logement) et propriétaire bailleur (avec un ou plusieurs logements), moins avec le troisième, sauf dans les copropriétés en difficultés
ou la présence du bailleur social permet une certaine stabilité de la copropriété
Trang 22
-Il existe différents modes de mise en œuvre des projets de logements sociaux Le bailleur social peut être directement maître d’ouvrage de son opération
ou faire appel à un promoteur privé, lorsqu’il souhaite acheter quelques logements au sein d’une opération majoritairement destinée à la vente aux particuliers, ceci dans le but de créer une certaine mixité sociale
au sein d’une même opération Dans ce cas de figure,
la VEFA : Vente en l’Etat Futur d’Achèvement (ou vente des logements sur plan), est souvent le mode
de mise en œuvre privilégié
NB : La VEFA est définie dans l’article 261- 3
du Code de la Construction et de l’Habitation
C’est « le contrat par lequel le vendeur transfère immédiatement à l'acquéreur ses droits sur le sol ainsi que la propriété des constructions existantes
Les ouvrages à venir deviennent la propriété de l'acquéreur au fur et à mesure de leur exécution ; l'acquéreur est tenu d'en payer le prix à mesure de l'avancement des travaux Le vendeur conserve les pouvoirs de maître de l'ouvrage jusqu'à la réception des travaux » 4
2 Une charte du relogement à l’échelle de l’agglomération
La charte du relogement du Grand Lyon constitue
le cadre de référence commun pour tous les acteurs impliqués (bailleurs sociaux et communes
notamment) Téléchargeable sur www.grandlyon.
com
Son objectif est d’offrir des conditions de relogement identiques pour tous les ménages, à savoir une
concertation préalable, donner le choix entre au
moins trois possibilités de relogement aux ménages,
la remise en état du futur logement, ainsi que
l’attribution d’une indemnisation.
Elle a été écrite et négociée avec les associations de défense des habitants et a été signée le 7 avril 2006 par les 31 partenaires concernés (financeurs, bailleurs sociaux, communes, associations de défense des habitants ….)
Ses principaux axes d’engagement sont :
la prise en compte des souhaits des ménages ;
des conditions financières de relogement adaptées aux situations ;
la concertation et l’information sur les délais ;
un accompagnement personnalisé tout au long de l’opération avec un interlocuteur identifié
La charte permet à toutes les opérations de relogement
de suivre les mêmes règles et de se dérouler dans les mêmes conditions sur l’ensemble de l’agglomération
du Grand Lyon Elle est déclinée sur chaque site et peut, à travers la signature de protocoles, s’adapter aux problèmes rencontrés
Tous les acteurs signataires sont mobilisés et coopèrent afin de faciliter les relogements inter-sites
Cette étape est un préalable au projet de
renouvellement urbain Elle est indispensable avant le lancement des diagnostics afin d’avoir une bonne compréhension des enjeux par les habitants concernés
La concertation peut se faire suivant différentes étapes et avec différents outils en fonction de la
complexité du projet (réunions publiques, rencontres par petits groupes d’immeubles, bureaux d’information sur place …)
De manière générale, les opérations de relogement dans le parc public ou le parc privé se déroulent toujours à l’amiable Les situations d’expulsion
(dans le parc public) ou d’expropriation (dans le parc privé) sont extrêmement rares
Có nhiều cách triển khai các dự án nhà ở xã hội Đơn
vị quản lý nhà ở xã hội có thể trực tiếp làm chủ đầu
tư hoặc liên kết với một đơn vị tư nhân về đầu tư bất
động sản, nếu muốn mua lại một số căn hộ để làm
nhà ở xã hội trong một dự án lớn mang tính thương
mại Điều này nhằm tạo ra sự hỗn hợp về mặt xã hội
trong dự án Trong trường hợp này, hình thức hợp
đồng là mua bán căn hộ trước khi hoàn thành
"Ghi chú: Việc bán căn hộ trước khi hoàn thành được
quy định tại điều 261- 3 của Bộ luật xây dựng và
nhà ở Hợp đồng mua bán căn hộ trước khi hoàn
thành quy định bên bán chuyển giao ngay lập tức
quyền sở hữu đất và công trình cho bên mua Căn hộ
sẽ thuộc sở hữu của bên mua Bên mua trả tiền cho
bên bán theo tiến độ thi công Bên bán vẫn giữ vai
trò chủ đầu tư của công trình cho đến khi bàn giao" 4
2 Cam kết tái định cư trên địa bàn Cộng đồng
đô thị Lyon
Cam kết tái định cư là một tài liệu tham chiếu
chung cho tất cả các bên có liên quan đến tái
định cư (chủ yếu là các đơn vị quản lý nhà ở
xã hội và chính quyền các đô thị thành viên của
Cộng đồng đô thị Lyon) Nguồn tài liệu có thể tải
tại www.grandlyon.com.
Mục tiêu của Cam kết là tạo ra tiến trình và điều kiện
tái định cư như nhau đối với tất cả các hộ gia đình:
họp bàn trước khi tái định cư, cung cấp cho người
tái định cư 3 phương án để lựa chọn, chuẩn bị nơi ở
mới, cấp tiền hỗ trợ di dời
Cam kết được soạn thảo với sự tham gia của các hội
bảo vệ người dân và được 31 bên có liên quan đồng
ký vào ngày 7 tháng 4 năm 2006 (cơ quan đầu tư tài
chính, đơn vị quản lý nhà ở xã hội, chính quyền các
thành phố, các hội bảo vệ người dân….)
Các điểm chính trong cam kết:
Lưu ý đến nguyện vọng của các hộ tái định cư;
Điều kiện tài chính cho tái định cư phù hợp với
hoàn cảnh của từng hộ;
Có sự thỏa thuận và thông tin đầy đủ về thời hạn;
Có chuyên viên theo dõi hỗ trợ thường xuyên cho từng gia đình trong suốt quá trình tái định cư
Bản cam kết này giúp cho công tác tái định cư đi theo một quy tắc giống nhau và tiến hành theo những quy trình như nhau trên toàn địa bàn Cộng đồng đô thị Lyon Tùy theo từng khu vực mà Cam kết có thể được
cụ thể hóa cho phù hợp với hoàn cảnh
Các đơn vị ký kết được huy động và hợp tác với nhau
để tạo thuận lợi công tác tái định cư giữa các địa bàn, nếu cần thiết
3 Các bước của quá trình tái định cư
a Thông tin và thỏa thuận
b Khởi động dự án
c Điều tra xã hội học
d Kế hoạch tái định cư
e Tái định cư và hỗ trợ
a Thông tin và thỏa thuận
Đây là bước đầu tiên của dự án cải tạo đô thị và là
bước đi không thể thiếu trước khi tiến hành điều tra
xã hội học để hiểu rõ những khó khăn của người dân
bị ảnh hưởng
Quá trình thương lượng có thể phải qua nhiều giai đoạn khác nhau với những phương thức và công
cụ khác nhau tùy vào mức độ phức tạp của dự án
(họp dân, gặp gỡ với từng nhóm nhỏ hộ gia đình, văn phòng thông tin tại chỗ…)
Nhìn chung, việc tái định cư người ở trong nhà ở
xã hội hay tư nhân đều diễn ra theo thỏa thuận
Những trường hợp phải cưỡng chế (nhà ở Nhà nước) hay trưng mua (nhà ở tư nhân) thường rất hiếm
-4www.logement.org
4www.logement.org
Trang 23Quá trình thông tin và thương lượng là một giai đoạn
quan trọng để người dân có thể hiểu rõ tầm quan
trọng của dự án và đồng ý chấp nhận di dời Nếu quá
trình này được thực hiện khéo léo, dự án sẽ không bị
người dân cản trở
b Họp khởi động giai đoạn tái định cư
Cuộc họp nhằm:
Thông tin cho người dân về những gì sẽ xảy ra:
khi nào thực hiện, điều kiện thực hiện, quy trình
và phương thức khảo sát trước khi lập kế hoạch
tái định cư
Trình bày rõ các thủ tục tái định cư: cơ sở pháp
lý, thông tin hợp pháp, các chi phí thành phố hỗ
trợ, các phương án tái định cư, các hỗ trợ đặc biệt,
kết thúc hợp đồng thuê nhà
Nhìn chung, các cuộc họp công khai thường diễn ra
vào mỗi giai đoạn quan trọng của tiến trình tái định
cư: khởi động dự án, báo cáo kết quả điều tra xã hội
học, trình bày tiến độ tái định cư
c Khảo sát trước khi tái định cư
Việc khảo sát cho chúng ta thông tin chính xác về tình
trạng nơi ở, hoàn cảnh các hộ gia đình, và nắm bắt
được điều kiện sống cũng như nguyện vọng tái định
cư
Công tác khảo sát dựa trên những yếu tố sau:
Quy mô và đặc điểm của từng hộ gia đình
Tình trạng gia đình: người độc thân, đã lập gia
đình, có con hoặc không có con
Tình trạng cư trú: ở nhờ, ở bất hợp pháp…,
Tuổi của chủ hộ và các con
Việc làm và việc học
Thời gian sinh sống tại nơi ở,
Nguyện vọng (địa điểm, loại hình và quy mô căn
hộ, các đặc điểm khác) và nhu cầu tái định cư
(tách hộ, khó khăn, sức khỏe, hoạt động kinh tế…),
Nhu cầu hỗ trợ xã hội.
Thông thường, khảo sát này sẽ do một đơn vị tư vấn
- nghiên cứu bên ngoài thực hiện
d Kế hoạch tái định cư
Đơn vị đầu tư và quản lý nhà ở xã hội chủ trì lập kế hoạch tái định cư dựa trên kết quả điều tra xã hội học
và tập hợp tất cả các nguồn lực huy động được để tái định cư cho các hộ gia đình:
Ê-kíp chuyên trách (của đơn vị hoặc bên ngoài) và xác định rõ người liên hệ;
Quỹ nhà cho tái định cư (kết hợp các nguồn nhà ở sẵn có, nhu cầu về kiểu nhà và tiền thuê nhà của người tái định cư);
Hỗ trợ xã hội và theo dõi hậu tái định cư
Trong việc tổ chức tái định cư, người ở thuê tại chung
cư nhà ở xã hội có quyền có ít nhất 3 sự lựa chọn về tái định cư Họ có thể tham quan căn hộ trước khi dọn
về ở và được giúp đỡ trong việc tính tiền thuê nhà, tiền hỗ trợ và các chi phí để làm đẹp nơi ở mới…
e Tái định cư và hỗ trợ tài chính
Người ở thuê tại các chung cư nhà ở xã hội được:
Hỗ trợ trọn gói để ổn định cuộc sống tại nơi ở mới (đăng ký mở đồng hồ nước, điện, gas, điện
thoại) và phí chuyển nhà; mức hỗ trợ trung bình
là 1000 €
Thực hiện một số công việc cải tạo, sửa chữa
tại nơi ở mới Người chủ sở hữu nhà ở được:
Tái định cư tại chung cư nhà ở xã hội hoặc hoán đổi nhà ở hoặc hỗ trợ tìm nơi ở mới phù hợp
Thương lượng về giá mua nhà ở/căn hộ với chính quyền dựa trên ý kiến của Cơ quan định
giá bất động sản5,Nếu phải dùng thủ tục trưng mua (bắt buộc chủ sở hữu phải bán), thì mức giá mua ban đầu do Cơ quan định giá bất động sản đề ra Nếu chủ sở hữu không đồng ý, thì thẩm phán sẽ ấn định giá
L’information et la concertation constituent une étape importante car elle permet aux habitants de comprendre la nécessité du projet et d’accepter l’idée d’un relogement Si elle est bien menée, cette
démarche évite les blocages de la part des habitants
b La réunion de lancement de la phase relogement
Elle a pour but :d’informer les habitants sur le déroulement de
l’opération : les délais, les conditions de mise
en œuvre, le déroulement et les modalités du diagnostic préalable au plan de relogement ;
de préciser les modalités du relogement :
cadre juridique, informations légales, frais pris en charge, nombre de propositions, aides spécifiques, délivrance du congé
En général, les réunions publiques se tiennent à chaque grande phase du relogement : démarrage
de l’opération, restitution du diagnostic social, présentation de l’état d’avancement au cours du relogement…
c Le diagnostic préalable aux relogements
Il donne des précisions sur l’occupation des logements
et le profil des ménages Il doit également permettre la prise en compte des conditions de vie et les souhaits
de relogement
Le diagnostic se fonde sur les éléments suivants :
la structure, la taille et les caractéristiques du ménage ;
statut du ménage : personnes seules, couples avec ou sans enfants,
statut des occupants : personnes hébergées, personnes en situation irrégulière…,
âge du chef de ménage et des enfants,situations professionnelles et scolaires,l’ancienneté dans le logement ;
les souhaits (lieu, type et taille de logement,
particularités) et les besoins en relogement
(décohabitation, handicap, santé, activités …) ;les besoins en matière d’accompagnement social.
Il est généralement conduit par un bureau études externe
d Le plan de relogement
Le plan de relogement est piloté par le bailleur qui démolit Il s’appuie sur le diagnostic social et récapitule l’ensemble des moyens mobilisés pour reloger les ménages :
l’équipe dédiée (interne ou externe) et le référent identifié ;
l’offre de logement (à travers un rapprochement entre l’offre disponible, les besoins en typologie et les loyers) ;
l’accompagnement social et le dispositif partenarial pour le suivi des relogements
Dans la démarche de suivi personnalisé pour l’organisation du relogement, les locataires du parc social ont droit à trois propositions de relogement au minimum Ils peuvent les visiter et sont accompagnés dans le calcul du futur loyer et des aides, l’exécution
de travaux d’embellissement
e Relogement et indemnisation
Les locataires du parc public bénéficient :d’une participation forfaitaire pour la réinstallation (ouverture des compteurs d’eau, de gaz, d’électricité, de téléphone) et le déménagement, soit en moyenne 1 000 € ;
de la réalisation de travaux d’installation dans
le nouveau logement
Les propriétaires du parc privé bénéficient :d’un relogement dans le parc social, d’un échange de logement ou d’une aide à la recherche d’un logement adapté ;
d’une négociation à l’amiable du prix du logement racheté par la collectivité basé sur
l’avis des Domaines5 ;d’un prix de vente fixé par les Domaines au
départ puis par le juge s’il y a expropriation
-
Trang 24
4 Vài ví dụ về chương trình cải tạo đô thị
a Ví dụ: Dự án Duchère, Quận 9, Thành phố Lyon
Dự án Duchere được lập trong khuôn khổ các dự án
lớn ở đô thị và được triển khai từ năm 2003 đến 2016
với mục đích “tạo nên một khu phố có không gian
sống thu hút, cởi mở và cân bằng hơn" và “không làm
cho khu phố bị cô lập, cải thiện điều kiện sống của
người dân về lâu dài đồng thời xây dựng hình ảnh
Duchere thành một khu phố thật hấp dẫn của Lyon”.6
4 Illustrations du programme de renouvellement urbain
a Exemple du GPV de la Duchère, Lyon 9ème
Le projet urbain de la Duchère a été élaboré dans le cadre d’un Grand Projet de Ville (GPV) développé sur
la période 2003-2016 Il a pour objectif de « faire du quartier un espace de vie plus attractif, plus ouvert, plus équilibré », et « entend désenclaver le quartier, améliorer durablement les conditions de vie des
Dự án sẽ phá bỏ 1700 căn hộ nhà ở xã hội tại khu vực này, xây mới 1700 căn hộ nhà ở xã hội tại Lyon và tái định cư cho 1700 hộ 1700 căn hộ xây mới sẽ cho thuê, hoặc cho thuê mua hoặc bán kèm theo dịch vụ
Mục tiêu của dự án là kéo giảm số nhà ở xã hội từ 80% xuống còn 55% Để thực hiện được mục tiêu đề
ra, tổng kinh phí của dự án là 600 triệu euro trong đó
có 60 triệu euro đầu tư cho các cơ sở hạ tầng công cộng
Duchérois et transformer l’image de La Duchère pour
en faire un quartier attractif de Lyon ».6
Le projet annonce 1 700 logements sociaux démolis
à la Duchère, 1 700 logements sociaux reconstitués
à Lyon, 1 700 familles relogées, 1 700 logements reconstruits en accession, en location ou en résidences services Son but est de ramener la part
du logement social de 80 % à 55 % Pour ce faire, le budget engagé est de 600 millions d’euros de budget global et 60 millions d’euros d’investissement pour les équipements publics
Trang 25Khu trung tâm của Duchere, Quảng trường Abbé Pierre trong tương lai
Le cœur du quartier, la future place Abbé Pierre
Le gymnase municipal livré en juillet 2008 - Architecte :
B-CUBETrung tâm thể dục thể thao Thành phố, bàn giao tháng
7 năm 2008 - Thiết kế: B-CUBE
La nouvelle école des Géraniums, livrée fin aout 2006
– Architecte Atelier sur les QuaisTrường Géraniums, bàn giao vào tháng 8 năm 2006 –
Thiết kế: Atelier sur les Quais
Toàn bộ số căn hộ bị phá bỏ trong dự án sẽ được xây
dựng lại, nhưng với kiểu dáng khác nhằm làm thay
đổi hình thái đô thị Theo đó, chỉ có một chung cư lớn
được giữ lại Dự án nhằm tạo ra sự đa dạng về nhà
ở để thu hút nhiều tầng lớp dân cư vào ở nhằm tạo
ra sự hỗn hợp về xã hội và thế hệ Dự án cũng nhằm
gia tăng mật độ đô thị theo như cam kết của các vị đại
biểu dân cử
Dự án sẽ được thực hiện trong vòng 15 năm từ 2001
đến 2016 bao gồm cả giai đoạn nghiên cứu ban đầu
Một trong những hướng quan trọng của dự án là huy
động sự tham gia của các công ty đầu tư và kinh
doanh bất động sản nhằm đa dạng hóa loại hình nhà
ở Lúc đầu rất khó thu hút nhà đầu tư, do họ ngại
ngần trong việc đầu tư xây dựng tại khu phố quá
nghèo, nơi tập trung nhiều chung cư cực lớn Mặc
dù dự án đã vượt qua giai đoạn khó khăn này, nhưng
hiện nay cuộc khủng hoảng trong lĩnh vực bất động
sản đã làm ảnh hưởng đến mô hình này và ê-kíp thực
hiện dự án phải chú ý đến việc nhà đầu tư chuyển nhà
ở dạng cho thuê mua sang dạng cho thuê nhằm đảm
Le projet prévoit la démolition-reconstruction du même nombre de logements, mais d’en changer la forme urbaine Ainsi, une seule barre a été conservée dans
le projet Celui-ci cherche à produire des logements diversifiés afin d’attirer une population mixte d’un point de vu social et générationnel Par ailleurs, le projet porte la volonté de densification engagée par les élus
Le projet s’étale dans le temps sur pratiquement quinze ans (2001–2016) comprenant la phase préalable d’études et de projet
La mobilisation des promoteurs immobiliers est un des axes forts du projet pour aboutir à une mixité des logements produits
Au début du projet, les promoteurs immobiliers ont été difficiles à attirer Ils hésitaient à construire des logements dans un quartier défavorisé Même si cette étape a été dépassée, la crise immobilière actuelle incite les promoteurs à transformer les logements en accession en locatif social afin de s'assurer la vente des logements produits ou à produire aux bailleurs sociaux
bảo bán được các căn hộ này cho các đơn vị quản lý nhà ở xã hội
b Ví dụ: Tuyên bố vì lợi ích công ở Terraillon
Khu phố Terraillon nằm ở Thành phố Bron có 1500 căn hộ chung cư thuộc sở hữu tư nhân
Từ năm 1990, Cộng đồng đô thị Lyon đã can thiệp vào khu phố này để giải quyết vấn đề chủ nhà cho thuê những căn hộ cũ nát với giá trên trời
Trong khuôn khổ dự án cải tạo đô thị được ký kết vào tháng 02/2008, 390 căn hộ cần phải phá bỏ (trên tổng
số 400 căn) Tình trạng xuống cấp của chung cư này
do không được bảo trì và quản lý tốt đòi hỏi phải có
sự can thiệp của Nhà nước
Quyền ưu tiên mua đã được xác lập tại khu phố này
từ năm 1993 Quyết định Tuyên bố vì lợi ích công đã được ban hành vì phải phá bỏ các căn hộ xuống cấp
b Exemple de la Déclaration d’Utilité Publique de Terraillon
Le quartier de Terraillon, situé à Bron, est composé de
1 500 logements en copropriétés privées
Depuis 1990, le Grand Lyon intervient sur ce quartier dont un des principaux problèmes est la présence de propriétaires bailleurs - « marchands de sommeil » qui louent des logements insalubres au prix fort Dans le cadre d’une opération de renouvellement urbain conclue en février 2008, 390 logements sont à démolir (sur les 400 prévus) Leur statut de copropriété dégradée, du fait de gros problèmes
de gestion et d’entretien nécessite une intervention publique particulière
Le droit de préemption est renforcé sur ce territoire depuis 1993 Un arrêté de Déclaration d’Utilité Publique (DUP) a pu être pris car il fallait intervenir
en démolissant
Trang 26Tuyên bố vì lợi ích công
"Tuyên bố vì lợi ích công là quyết định qua đó cơ quan hành chính tuyên bố cần áp dụng quy trình trưng mua
Quyết định này có thể được Hội đồng nhà nước hoặc Bộ trưởng hoặc Tỉnh trưởng ban hành tùy theo trường
hợp"
Tuyên bố vì lợi ích công được quy định tại điều L11-2 đến điều L11-7 của Bộ luật quy hoạch đô thị Ở Pháp,
lợi ích công được quy định trong luật và có các tiêu chí chung áp dụng trên cả nước Xem điều L210-1 và
điều L300-1 của Bộ luật quy hoạch đô thị.
Nguồn www.service-public.fr
Vénissieux - OPAC du Rhône / Vénissieux -OPAC du Rhône
Lô Cerisier: 56 căn hộ / Ilot du Cerisier : 56 logements
Chương trình năm 2005 / Programmation 2005
Khởi công: 15/12/06 / Ordre de service : 15/12/06
Bàn giao: 19/10/07 / Livraison : 19/10/07
Vénissieux - Alliade Habitat / Vénissieux - Alliade Habitat Démocratie : 19 logements / Khu Démocratie: 19 căn hộ Programmation 2003 / Chương trình năm 2003
Ordre de service : janvier 2006 / Khởi công: 1/2006 Livraison : juillet 2007 / Bàn giao: 7/ 2007
c Ví dụ: địa điểm tái định cư
Xây dựng lại nhà tái định cư tại chỗ
Reconstitution de l’offre de logements sur site
c Exemples de sites de relogement
La déclaration d’utilité publique
« La déclaration d'utilité publique (DUP) est l'acte par lequel l'autorité administrative déclare, par décret, arrêté ministériel ou préfectoral, la nécessité d'une procédure d'expropriation » Cette décision peut être prise par arrêté ministériel, décret en Conseil d’Etat ou arrêté préfectoral, selon les cas
La Déclaration d’Utilité Publique est définie dans les articles L11-2 à L11-7 du code de l’urbanisme En
France, l’intérêt public est défini par la loi et présente les mêmes critères sur tout le territoire cf articles
L210-1 et L300-L210-1 du code de l’urbanisme.
Source : www.service-public.fr
Trang 27Bron – OPAC du Rhône / Bron – OPAC du Rhône Khu Fort Paul Gauguin: 22 căn hộ / Jardins du Fort Paul Gauguin : 22 logements Chương trình năm 2004 / Programmation 2004
Khởi công: 06/10/06 / Ordre de service : 06/10/06 Bàn giao: 16/06/08 / Livraison : 16/06/08
Saint-Didier au Mt d’Or - Alliade Habitat La Doriane: 9 căn hộ / Saint-Didier au Mt d’Or - Alliade Habitat La
Doriane : 9 logements
Chương trình năm 2005 / Programmation 2005
Khởi công: Tháng 5 năm 2007 / Ordre de service : Mai 2007
Bàn giao: Tháng 2 năm 2009 / Livraison : Février 2009
Genay - Alliade Habitat, Les Lisières : 7 logements / Genay - Alliade Habitat, Les Lisières : 7 căn hộ Programmation 2006 / Chương trình năm 2006
Ordre de service : Nov 2007 / Khởi công: Tháng 11 năm 2007
Bron – OPAC du Rhône / Bron – OPAC du Rhône Khu Fort Paul Gauguin: 22 căn hộ / Jardins du Fort Paul Gauguin : 22 logements Chương trình năm 2004 / Programmation 2004
Khởi công: 06/10/06 / Ordre de service : 06/10/06 Bàn giao: 16/06/08 / Livraison : 16/06/08
Xây dựng lại nhà ở trên địa bàn thành phố
Xây dựng lại căn hộ rải rác trên địa bàn Cộng đồng đô thị Lyon Reconstitution de l’offre de logements en diffus sur l’agglomération
Reconstitution de l’offre de logements sur la commune
Trang 28Nếu Cộng đồng đơ thị Lyon bảo lãnh các khoản vay
và trợ cấp cho các chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở,
thì Cộng đồng đơ thị Lyon được hưởng 25% số căn
hộ dự án thực hiện Các căn hộ này cĩ thể được sử
dụng để tái định cư cho người dân trong khuơn khổ
các dự án cải tạo đơ thị Quỹ nhà dự trữ này cũng
được chia sẻ với các đơn vị để tái định cư cho các hộ
bị giải tỏa hoặc sửa chữa lại căn hộ của mình
Nhận xét và trao đổi
Hỏi: Quá trình tái định cư kéo dài bao lâu?
Bà Pascale Bonnard đáp: Quá trình tái định cư diễn
ra trong khoảng 5 năm tính từ lúc trình bày dự án cho
người dân đến lúc bắt đầu phá bỏ căn hộ: 3 năm để
thương lượng, 2 năm cho cơng tác tái định cư và 1
năm cho cơng tác phá bỏ tồn bộ chung cư
Hỏi: Ở Pháp, cĩ trường hợp tạm cư hay khơng?
Bà Pascale Bonnard đáp: Cĩ, chủ yếu áp dụng đối
với những người ở thuê trong thời gian chờ đợi xây
dựng căn hộ mới phù hợp với nhu cầu của họ
Hỏi: Phải làm sao nếu khơng cĩ đủ căn hộ tái định cư
cho tất cả bị di dời?
Bà Pascale Bonnard: Trường hợp này khơng bao
giờ xảy ra Thường thì các đơn vị sẽ phối hợp với
nhau để huy động các căn hộ cĩ sẵn hoặc căn hộ
mới phục vụ cho tái định cư Nếu chưa tìm được giải
pháp tái định cư, thì cĩ thể lùi dự án lại một thời gian
để cho tất cả các hộ dân được tái định cư trong điều
kiện tốt nhất
Hỏi: Việc tái định cư cho chủ sở hữu tư nhân được
giải quyết như thế nào?
Bà Pascale Bonnard: ít cĩ trường hợp tái định cư
chủ nhà tư nhân trong các dự án cải tạo đơ thị Ở Pháp, thơng thường các dự án cải tạo đơ thị tập trung vào cải tạo nhà ở xã hội cho thuê Tuy nhiên, vẫn cĩ vài trường hợp như ở Teraillon hay ở Saint-Priest, cĩ tái định cư chủ sở hữu tư nhân Khi đĩ, cĩ thể áp dụng nhiều cách giải quyết khác nhau:
Mua (bằng việc thực hiện quyền ưu tiên mua hoặc mua qua thỏa thuận) một căn hộ tương đương ở khu vực khơng bị phá bỏ để đổi cho chủ sở hữu
bị giải tỏa;
Bồi thường bằng tiền và chủ sở hữu tự mua căn
hộ khác (cách này thường hạn chế do giá căn hộ trên thị trường thường khá cao và giá của căn hộ xuống cấp thường khá thấp);
Tái định cư chủ sở hữu trong nhà ở xã hội và cĩ thêm khoản tiền bồi thường
Ngược lại, trong các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, thơng thường chủ sở hữu được đền bù thỏa đáng và
tự tìm nơi ở mới Khi đĩ, về mặt pháp lý, chính quyền khơng bị bắt buộc phải tái định cư cho họ
Hỏi: Chủ sở hữu cĩ phải đĩng thuế khi bán tài sản
cho Chính quyền hay khơng?
Bà Bonnard: Ở Pháp, thuế luơn luơn được bên mua
đĩng (đơi khi lên đến 10% giá trị giao dịch)
Nếu chủ sở hữu phải mua căn hộ mới sau khi đã bán nhà cho Chính quyền, thì Cộng đồng đơ thị Lyon sẽ
hỗ trợ phí cơng chứng Chủ sở hữu theo dõi sát tiến trình tái định cư thơng qua cuộc khảo sát ý kiến người dân trong đĩ các tài liệu thơng tin về điều kiện tái định
cư được cung cấp miễn phí cho người dân
Trong trường hợp căn hộ chung cư, chi phí phải trả cho người quản lý chung cư được trừ vào giá bán
Lorsque le Grand Lyon garantie les prêts et attribue des subventions à des maỵtres d’ouvrage pour la réalisation d’opérations de logement, en contre partie, il bénéficie de 25 % des logements réservés
à son compte sur l’opération réalisée Ainsi, ces appartements réservés peuvent servir en partie au relogement des habitants des quartiers faisant l’objet des projets de renouvellement urbain Cette réserve participe également à la solidarité entre acteurs et à
la mobilisation des moyens pour reloger les foyers qui subissent la démolition ou la réhabilitation de leur logement
Remarques et échanges
Un participant souhaiterait savoir combien de temps
prend le processus de relogement
Mme Bonnard spécifie que le processus de
relogement prend environ cinq ans entre la présentation du projet à la population et les premières démolitions : trois ans pour la négociation, deux ans pour le relogement et puis ensuite un an pour la démolition
Un participant demande s’il existe un système de
relogement provisoire
Mme Bonnard explique qu’il existe des opérations de
relogement temporaire, appelées « relogements tiroir »
Elles s’appliquent, la plupart du temps, dans le cas
de locataires délogés attendant la construction d’un nouveau logement correspondant à leurs besoins
Un participant aimerait savoir comment la situation
est gérée s’il n’y a pas assez de logements pour reloger la population expulsée
Mme Bonnard précise que ce cas de figure ne se
présente jamais L’ensemble des acteurs se mobilise
et se coordonne pour mobiliser les logements qui
se libèrent dans le parc existant et les nouveaux logements dans le parc neuf Si des solutions ne sont pas trouvées immédiatement, l’opération de relogement peut se décaler dans le temps pour que
tout le monde soit relogé dans de bonnes conditions
Un participant voudrait savoir comment sont traités
les cas de relogement de propriétaires privés ?
Mme Bonnard indique qu’il existe peu de cas
de relogement de propriétaires privés dans les opérations de renouvellement urbain En effet, en France, ces opérations portent surtout sur le parc de logement social public Cependant comme à Terraillon par exemple ou à Saint-Priest, ou les démolitions concernent des logements privés, différentes solutions sont utilisées :
achat (par préemption ou à l’amiable) d’appartements équivalents dans des zones non démolies pour échanges ;
indemnisation du propriétaire pour qu’il rachète lui-même un bien (mais les prix du marché et la valeur du bien situé en copropriété dégradée limitent cette solution) ;
proposition d’un relogement en logement social, avec indemnisation
En revanche, cette situation existe pour des projets d’infrastructures Dans ce cas, les propriétaires sont indemnisés et la force publique n’est pas tenue juridiquement de reloger les foyers
Un participant souhaite savoir si un propriétaire est
tenu de payer des taxes lorsqu’il vend son bien à la force publique
Mme Bonnard explique que lors d’une transaction,
les taxes sont toujours payées par l’acheteur (qui s’élèvent à environ 10 %)
Si un propriétaire est contraint d’acheter un nouveau logement après avoir cédé son bien à la force publique, le Grand Lyon prend en charge les frais
de notaire Les propriétaires sont mis au fait de la marche à suivre lors de l’enquête publique ó des documents expliquant les conditions de relogement sont distribués
Dans le cas d’une copropriété, les charges dues au syndic sont déduites du prix de vente
-
Trang 29
-Ban chỉ đạo ở từng thành phố, đứng đầu là thị trưởng
Ê-kíp hỗn hợp Cộng đồng đô thị/Chính phủ Trung ương/Đô thị thành viên đảm trách các hoạt động tại địa
phương
Các nhóm công tác chuyên đề - tùy theo quy mô của dự án có thể mời các đơn vị chuyên môn bên ngoài
tham gia (ví dụ: các dự án ở Thành phố Lyon)
Đơn vị quản ý nhà ở xã hội: Chủ đầu tư thực hiện dự án tái định cư và phá bỏ các công trình huy động
nhân sự trong và ngoài đơn vị
Đối với đơn vị tư nhân: Cộng đồng đô thị Lyon sẽ đảm nhận vai trò chủ đầu tư: Cơ quan đất đai và ê-kíp
tái định cư với sự hỗ trợ của đơn vị quản lý nhà ở xã hội
Bailleur social : Maître d’ouvrage de l’opération de relogement et de la démolition qui mobilise des moyens
humains internes ou externes
Sur opération privée : la maîtrise d’ouvrage est assurée par le Grand Lyon : opérateur foncier et équipe de
relogement dédiée, avec l’appui d’un bailleur social
Coordination agglomération : Grand Lyon (DHDSU), État, association des bailleurs
Pour veiller à la cohérence du dispositif et à l’application de la charte du relogementMobiliser des moyens intercommunaux : ménages qui souhaitent être relogés dans une autre commune, pré-attribution des logements neufs
•
IV CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC VÀ CÁC CHỦ THỂ
1 Tiến hành thực hiện tái định cư: mô hình tổ chức gồm nhiều cấp
IV LE PILOTAGE, L’ORGANISATION ET LES ACTEURS
1 La conduite des relogements : une organisation à plusieurs échelles
Pilotage politique des communes avec le maire
Animation locale assurée par l’équipe projet co-mandatée Grand Lyon/État/communeGroupes de travail thématiques – suivant l’importance de l’opération un bureau externe peut assurer une mission d’appui (ex : ville de Lyon)
•
•
Ban điều phối cấp Cộng đồng đô thị gồm: Sở Nhà ở và Phát triển đô thị (Cộng đồng đô thị Lyon), đại
diện của Trung ương, Hội các đơn vị đầu tư và quản lý nhà ở xã hội
Đảm bảo sự đồng bộ và việc thực thi tái định cư
Huy động nguồn lực của các đô thị thành viên: hộ gia đình mong muốn tái định cư tại các thành phố khác
trên địa bàn, phân bổ sơ bộ quỹ nhà ở xây dựng mới
Chương trình tái định cư ở Cộng đồng đô thị Lyon
được quản lý ở nhiều cấp độ khác nhau trên địa bàn
Đơn vị quản lý nhà ở xã hội thực hiện dự án tái
định cư Đơn vị này điều phối các cuộc khảo sát xã
hội học, quản lý công tác tổ chức và kế hoạch tái định
cư, tiến hành theo dõi trong và sau tái định cư và
khảo sát sự hài lòng của người tái định cư
Mỗi đô thị thành viên đều có một ban chỉ đạo tái
định cư trên địa bàn của mình (Trưởng ban chỉ đạo
là một vị đại biểu dân cử) Thành phố điều phối các
đơn vị quản lý nhà ở xã hội để huy động nguồn cung
nhà ở tái định cư, tổ chức lấy ý kiến của các hội đoàn,
tiến hành theo dõi các mặt về xã hội của tái định cư
thông qua các nhân viên xã hội Thủ tục tái định cư
được cụ thể hóa tại từng địa bàn với sự tham gia của
từng ê-kíp cụ thể
Cộng đồng đô thị Lyon điều phối các chương
trình, thông qua cam kết về tái định cư được ký năm
2006 Cộng đồng đô thị cũng theo dõi tổng thể tái
định cư và phân phối căn hộ phục vụ cho cải tạo đô
thị (ABC HLM, Chính phủ, Cộng đồng đô thị Lyon) và
les enquêtes sociales, gère l’organisation et les plans
de relogement, effectue le suivi social et l’après relogement et mène des enquêtes de satisfaction
Un pilotage global des relogements est fait par chaque commune à l’échelle de son territoire
(le comité de pilotage est présidé par un élu) La commune anime le partenariat local inter-bailleurs pour la mobilisation de l’offre, organise des temps de concertation avec les associations et mène le suivi social avec les travailleurs sociaux de terrain ou une équipe dédiée Les protocoles de relogement sont déclinés à l’échelle de la commune et impliquent l’équipe co-mandatée du territoire
L’échelon de l’agglomération coordonne le programme, à travers la mise en place de la charte du
relogement signée en mai 2006 Il effectue également
le suivi global des relogements et des pré-attributions
de logements dédiés au renouvellement urbain (ABC HLM, État, Grand Lyon) et mène les évaluations
Mô hình tổ chức này cho phép phối hợp hài hòa các hoạt động và gắn kết các chương trình tái định cư với nhau
2 Bốn yếu tố chủ chốt đảm bảo thành công cho các dự án tái định cư
Xem các hộ tái định cư là chủ thể trong quá trình tái định cư: phải lắng nghe họ, thông tin thường xuyên, tôn trọng lựa chọn phù hợp với cuộc sống của họ;
Đảm bảo chất lượng của căn hộ tái định cư và huy động nguồn cung sẵn có nhờ vào sự tham gia của tất cả các đơn vị quản lý nhà ở xã hội và các địa phương có liên quan;
Chỉ đạo và theo dõi chặt chẽ quy trình tái định cư,
Cette organisation permet d'harmoniser les interventions et de ne pas isoler les opérations de relogement les unes des autres
2 Quatre facteurs clés de réussite pour les opérations de relogement
considérer la famille comme un acteur de son relogement : il faut écouter la famille, l’informer régulièrement et respecter ses choix de relogement par rapport à ses choix de vie ;
garantir la qualité des logements d’accueil et la mobilisation de l’offre disponible par la participation
de tous les bailleurs sociaux et collectivités concernées,
assurer un pilotage et un suivi fort du dispositif de relogement, tant au niveau politique que technique ;avoir des bailleurs mobilisés, s’appuyant sur des professionnels intégrés et compétents en terme d’accompagnement des familles Chaque famille s’adresse à un seul interlocuteur afin de simplifier
la communication
-